Qualcomm Snapdragon X35 sẽ mở ra kỷ nguyên mới của 5G

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Theo đó, Snapdragon X35 sẽ mang tới một kỷ nguyên mới về 5G cho một loạt thiết bị và ứng dụng như đồng hồ thông minh cao cấp, kính XR thế hệ mới, IoT trong công nghiệp, và hơn thế nữa.

Sản phẩm mới vừa được Qualcomm Technologies công bố sẽ giúp giảm sự khác biệt giữa các thiết bị băng thông rộng di động tốc độ cao và các thiết bị NB-IoT băng thông cực thấp.

So với các thiết bị băng thông rộng di động truyền thống, các thiết bị NR-Light được vận hành bởi Snapdragon X35 có thể được sản xuất với kích thước nhỏ hơn, tiết kiệm chi phí hơn và có thời lượng pin dài hơn.

Với thiết kế được tối ưu hóa và hiệu suất đột phá, Snapdragon X35 mang đến một nền tảng giúp cải thiện tối đa những thiếu sót tồn đọng ở các thiết bị 5G xưa nay về độ phức tạp và hiệu năng, đồng thời đáp ứng nhu cầu dành cho các ứng dụng ở tầm trung.

Đồng thời với khả năng giảm chi phí của dòng chip này, các nhà sản xuất thiết bị sẽ có được lộ trình dịch chuyển dài hạn để thay thế dần các thiết bị LTE CAT4+, với đích đến cuối cùng là tăng cường mức độ áp dụng 5G và thúc đẩy nhanh hơn quá trình chuyển đổi sang mạng lưới 5G đồng nhất.

Ngoài Snapdragon X35, Qualcomm cũng đồng thời ra mắt Hệ thống Snapdragon® X32 5G Modem-RF, một giải pháp từ modem đến ăng-ten được xây dựng để giảm mức độ phức tạp và chi phí cho thiết bị NR-Light.

qualcomm snapdragon x35 se mo ra ky nguyen moi cua 5g

“Snapdragon X35 là tập hợp những đột phá quan trọng về 5G được mong đợi, được phát triển bởi các chuyên gia mạng không dây hàng đầu thế giới. Modem 5G NR-Light đầu tiên trên thế giới có thiết kế tinh giản, mang đến hiệu quả về chi phí, đồng thời lại có hiệu suất năng lượng hàng đầu, tối ưu nhiệt năng, và giảm thải carbon.

Snapdragon X35 có khả năng cung cấp năng lượng cho làn sóng tiếp theo của các thiết bị biên thông minh được kết nối và tạo ra vô số mục đích sử dụng, ứng dụng mới. Chúng tôi mong muốn được hợp tác với các lãnh đạo trong ngành để giải phóng tiềm năng của một nền tảng 5G thống nhất.” ÔngDurga Malladi, Phó Chủ tịch cấp cao và Tổng Giám Đốc bộ phận Di động và Hạ Tầng tại Qualcomm Technologies cho biết.

Cụ thể, Snapdragon X35, modem 3GPP Release 7 RedCap với các mô-đun RFIC và PMIC được tối ưu hóa, cung cấp cho OEM những khả năng ứng dụng 5G và khai sinh một kỷ nguyên mới cho các thiết bị thế hệ tiếp theo. Kiến trúc linh hoạt, sắp xếp hợp lý và tích hợp modem-RF cấp cao mang tới hiệu suất nhiệt và năng lượng vượt trội, đồng thời cho phép thiết kế hệ số dạng nhỏ được điều chỉnh để phù hợp với các thiết bị nhỏ gọn.

Với những ưu việt của mình, Snapdragon X35 còn mang đến sự kết hợp độc đáo về các khả năng xử lý tốc độ dữ liệu, mức tiêu thụ điện năng, độ phức tạp và giảm phát thải carbon cần thiết để hỗ trợ hiệu quả chi phí cho các cách ứng dụng mới, chẳng hạn như thiết bị IoT công nghiệp cấp cơ bản, thiết bị đại chúng và là tiền đề dành cho người tiêu dùng truy cập mạng không dây cố định, PC kết nối diện rộng và thiết bị IoT dành cho người tiêu dùng 5G thế hệ đầu tiên như kính và thiết bị đeo cao cấp kết nối đám mây trực tiếp.

Đồng thời, Snapdragon X35 còn hỗ trợ cho cả LTE và 5G NR-Light, Snapdragon X35 tương thích ngược và đảm bảo trong tương lai cho các OEM phát triển các thiết bị cùng tồn tại với nhiều loại thiết bị 4G và 5G giúp mở rộng các dịch vụ 5G NR-Light.

qualcomm snapdragon x35 se mo ra ky nguyen moi cua 5g

Cụ thể, Snapdragon X35 sẽ được trang bị các công nghệ modem-RF tiên tiến nhằm giảm đáng kể mức tiêu thụ điện năng, tăng cường vùng phủ sóng 5G, giảm độ trễ, tăng tuổi thọ pin và cải thiện tốc độ đường truyền, cụ thể như:

  • Qualcomm® QET5100 Envelope Tracking
  • Công nghệ Qualcomm® Smart Transmit™
  • Qualcomm® 5G Ultra-Low Latency Suite
  • Qualcomm® 5G PowerSave Gen 4

Ngoài ra, Snapdragon X35 hỗ trợ GNSS tần số kép (L1+L5) có thể cung cấp khả năng định vị chính xác, phù hợp để hỗ trợ các ứng dụng và tính năng công nghiệp mới.

Với khả năng hỗ trợ băng tần RF toàn cầu, Snapdragon X35 hỗ trợ tất cả các băng tần trong Sub-6GHz, FDD và TDD, để đáp ứng nhu cầu của nhiều thị trường khác nhau.

Những cải tiến khác trong Snapdragon X35 khi kết hợp với các thiết bị mới sẽ giúp thúc đẩy sự phát triển một thế hệ các ứng dụng và tính năng sử dụng mới từ sơ cấp đến cao cấp.

Được biết, việc lấy mẫu khách hàng cho Snapdragon X35 và X32 ​​sẽ bắt đầu vào nửa đầu năm 2023 và các thiết bị di động sẽ được thương mại vào nửa đầu năm 2024.

Chi tiết xem thêm thông tin tại website Snapdragon X35

Có thể bạn quan tâm

Dẫn đầu hệ sinh thái Wi-Fi 8, Media Tek ra mắt sản phẩm Filogic 8000

Dẫn đầu hệ sinh thái Wi-Fi 8, Media Tek ra mắt sản phẩm Filogic 8000

Viễn thông - Internet
Đây là động thái nhằm giúp Media Tek tiếp tục khẳng định vị thế tiên phong trong lĩnh vực công nghệ không dây.
SpaceX được triển khai thêm 7.500 vệ tinh internet toàn cầu

SpaceX được triển khai thêm 7.500 vệ tinh internet toàn cầu

Viễn thông - Internet
Cơ quan quản lý viễn thông Mỹ ((FCC) cho phép SpaceX phóng thêm 7.500 vệ tinh Starlink thế hệ thứ hai, nâng tổng số vệ tinh hoạt động lên 15.000 chiếc trên toàn cầu. SpaceX sẽ cung cấp dịch vụ internet tốc độ cao phủ sóng khắp địa cầu.
Hạ tầng số Việt Nam bứt phá nhưng chưa tạo giá trị xứng tầm

Hạ tầng số Việt Nam bứt phá nhưng chưa tạo giá trị xứng tầm

Viễn thông - Internet
Internet băng rộng cố định xếp hạng 11 thế giới, 5G phủ 90,2% dân số, IPv6 đứng thứ 7 toàn cầu, nhưng Bộ trưởng Bộ KH&CN Nguyễn Mạnh Hùng cho rằng viễn thông đang tăng trưởng chậm hơn kinh tế số từ 5 đến 6 lần, buộc phải chuyển từ "nâng G" sang cung cấp năng lực số.
Wi-Fi 8 lộ diện tại CES 2026: Cuộc chơi mới khi Wi-Fi 7 chỉ vừa ra mắt

Wi-Fi 8 lộ diện tại CES 2026: Cuộc chơi mới khi Wi-Fi 7 chỉ vừa ra mắt

Viễn thông - Internet
Khi Wi-Fi 7 vẫn đang trong quá trình tiếp cận người dùng phổ thông, Wi-Fi 8 đã bất ngờ xuất hiện thông qua các thiết bị nguyên mẫu tại CES 2026. Điều này không chỉ gây chú ý tại triển lãm công nghệ lớn nhất thế giới, mà còn phát đi tín hiệu rõ ràng: ngành công nghiệp mạng không dây đang bước vào một chu kỳ nâng cấp mới, sớm hơn dự đoán.
Việt Nam phủ sóng 5G tới 91,2% dân số

Việt Nam phủ sóng 5G tới 91,2% dân số

Viễn thông - Internet
Mạng 5G của Việt Nam phủ sóng 91,2% dân số trong năm 2025, các nhà mạng tập trung xây dựng hạ tầng tại các thành phố lớn và khu công nghiệp trước. Về tốc độ kết nối, Việt Nam vươn lên top 10 thế giới về internet băng rộng.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

20°C

Cảm giác: 21°C
sương mờ
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 19/02/2026 06:00
20°C
Thứ năm, 19/02/2026 09:00
20°C
Thứ năm, 19/02/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 19/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 19/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 19/02/2026 21:00
19°C
TP Hồ Chí Minh

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 19/02/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 19/02/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 19/02/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 19/02/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 19/02/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 19/02/2026 21:00
26°C
Đà Nẵng

22°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 19/02/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 19/02/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 19/02/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 19/02/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 19/02/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 19/02/2026 21:00
21°C
Phan Thiết

23°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 19/02/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 19/02/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 19/02/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 19/02/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 19/02/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 19/02/2026 21:00
23°C
Quảng Bình

17°C

Cảm giác: 17°C
mây cụm
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 19/02/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 19/02/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 19/02/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 19/02/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 19/02/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 19/02/2026 21:00
18°C
Thừa Thiên Huế

20°C

Cảm giác: 20°C
mây rải rác
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 19/02/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 19/02/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 19/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 19/02/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 19/02/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 21:00
17°C
Hà Giang

18°C

Cảm giác: 19°C
mây cụm
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 06:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 09:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 19/02/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 19/02/2026 21:00
17°C
Hải Phòng

20°C

Cảm giác: 20°C
mây cụm
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 19/02/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 19/02/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 19/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 19/02/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 19/02/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 19/02/2026 21:00
20°C
Khánh Hòa

22°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 19/02/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 19/02/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 19/02/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 19/02/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 19/02/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 19/02/2026 21:00
20°C
Nghệ An

16°C

Cảm giác: 16°C
mây thưa
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 06:00
20°C
Thứ năm, 19/02/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 19/02/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 19/02/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 19/02/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 21:00
18°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,600 17,900
AVPL - Bán Lẻ 17,600 17,900
KTT + Kim Giáp - Bán Lẻ 17,600 17,900
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,560 17,860
Nguyên Liệu 99.99 16,610 16,810
Nguyên Liệu 99.9 16,560 16,760
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,410 17,810
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,360 17,760
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,290 17,740
Cập nhật: 15/02/2026 06:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 177,500 180,500
Hà Nội - PNJ 177,500 180,500
Đà Nẵng - PNJ 177,500 180,500
Miền Tây - PNJ 177,500 180,500
Tây Nguyên - PNJ 177,500 180,500
Đông Nam Bộ - PNJ 177,500 180,500
Cập nhật: 15/02/2026 06:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,600 17,900
Miếng SJC Nghệ An 17,600 17,900
Miếng SJC Thái Bình 17,600 17,900
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,580 17,880
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,580 17,880
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,580 17,880
NL 99.90 16,420
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,450
Trang sức 99.9 17,070 17,770
Trang sức 99.99 17,080 17,780
Cập nhật: 15/02/2026 06:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 178 18,102
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 178 18,103
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,775 1,805
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,775 1,806
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,755 179
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 170,728 177,228
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 125,513 134,413
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 112,982 121,882
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 100,451 109,351
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 95,617 104,517
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 659 748
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Cập nhật: 15/02/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17829 18103 18708
CAD 18530 18807 19448
CHF 33157 33543 34244
CNY 0 3470 3830
EUR 30175 30448 31520
GBP 34630 35022 36001
HKD 0 3190 3398
JPY 163 167 173
KRW 0 17 18
NZD 0 15364 15977
SGD 20010 20292 20871
THB 751 814 869
USD (1,2) 25699 0 0
USD (5,10,20) 25738 0 0
USD (50,100) 25766 25785 26175
Cập nhật: 15/02/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,790 25,790 26,170
USD(1-2-5) 24,759 - -
USD(10-20) 24,759 - -
EUR 30,300 30,324 31,673
JPY 165.96 166.26 174.28
GBP 34,818 34,912 35,953
AUD 18,013 18,078 18,660
CAD 18,699 18,759 19,415
CHF 33,314 33,418 34,325
SGD 20,110 20,173 20,925
CNY - 3,700 3,822
HKD 3,263 3,273 3,376
KRW 16.6 17.31 18.7
THB 795.14 804.96 861.96
NZD 15,296 15,438 15,896
SEK - 2,852 2,954
DKK - 4,052 4,195
NOK - 2,669 2,764
LAK - 0.92 1.29
MYR 6,231.13 - 7,035.4
TWD 745.65 - 903.4
SAR - 6,808.51 7,171.94
KWD - 82,845 88,155
Cập nhật: 15/02/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,770 25,810 26,150
EUR 30,282 30,404 31,571
GBP 34,786 34,926 35,920
HKD 3,258 3,271 3,384
CHF 33,213 33,346 34,280
JPY 165.74 166.41 174.03
AUD 18,091 18,164 18,745
SGD 20,231 20,312 20,891
THB 816 819 856
CAD 18,754 18,829 19,398
NZD 15,449 15,978
KRW 17.32 18.91
Cập nhật: 15/02/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25720 25755 26250
AUD 17998 18098 19028
CAD 18722 18822 19836
CHF 33299 33329 34921
CNY 0 3721.5 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30327 30357 32083
GBP 34848 34898 36656
HKD 0 3320 0
JPY 161.47 161.97 176.51
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.3 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6800 0
NOK 0 2735 0
NZD 0 15464 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2920 0
SGD 20149 20279 21011
THB 0 779.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 17600000 17600000 17900000
SBJ 16000000 16000000 17900000
Cập nhật: 15/02/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,780 25,830 26,150
USD20 25,780 25,830 26,150
USD1 25,780 25,830 26,150
AUD 18,104 18,204 19,341
EUR 30,490 30,490 31,936
CAD 18,660 18,760 20,086
SGD 20,237 20,387 21,230
JPY 166.3 167.8 172.5
GBP 34,736 35,086 36,240
XAU 17,598,000 0 17,902,000
CNY 0 3,609 0
THB 0 817 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 15/02/2026 06:00