Qualcomm Snapdragon X35 sẽ mở ra kỷ nguyên mới của 5G

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Theo đó, Snapdragon X35 sẽ mang tới một kỷ nguyên mới về 5G cho một loạt thiết bị và ứng dụng như đồng hồ thông minh cao cấp, kính XR thế hệ mới, IoT trong công nghiệp, và hơn thế nữa.

Sản phẩm mới vừa được Qualcomm Technologies công bố sẽ giúp giảm sự khác biệt giữa các thiết bị băng thông rộng di động tốc độ cao và các thiết bị NB-IoT băng thông cực thấp.

So với các thiết bị băng thông rộng di động truyền thống, các thiết bị NR-Light được vận hành bởi Snapdragon X35 có thể được sản xuất với kích thước nhỏ hơn, tiết kiệm chi phí hơn và có thời lượng pin dài hơn.

Với thiết kế được tối ưu hóa và hiệu suất đột phá, Snapdragon X35 mang đến một nền tảng giúp cải thiện tối đa những thiếu sót tồn đọng ở các thiết bị 5G xưa nay về độ phức tạp và hiệu năng, đồng thời đáp ứng nhu cầu dành cho các ứng dụng ở tầm trung.

Đồng thời với khả năng giảm chi phí của dòng chip này, các nhà sản xuất thiết bị sẽ có được lộ trình dịch chuyển dài hạn để thay thế dần các thiết bị LTE CAT4+, với đích đến cuối cùng là tăng cường mức độ áp dụng 5G và thúc đẩy nhanh hơn quá trình chuyển đổi sang mạng lưới 5G đồng nhất.

Ngoài Snapdragon X35, Qualcomm cũng đồng thời ra mắt Hệ thống Snapdragon® X32 5G Modem-RF, một giải pháp từ modem đến ăng-ten được xây dựng để giảm mức độ phức tạp và chi phí cho thiết bị NR-Light.

qualcomm snapdragon x35 se mo ra ky nguyen moi cua 5g

“Snapdragon X35 là tập hợp những đột phá quan trọng về 5G được mong đợi, được phát triển bởi các chuyên gia mạng không dây hàng đầu thế giới. Modem 5G NR-Light đầu tiên trên thế giới có thiết kế tinh giản, mang đến hiệu quả về chi phí, đồng thời lại có hiệu suất năng lượng hàng đầu, tối ưu nhiệt năng, và giảm thải carbon.

Snapdragon X35 có khả năng cung cấp năng lượng cho làn sóng tiếp theo của các thiết bị biên thông minh được kết nối và tạo ra vô số mục đích sử dụng, ứng dụng mới. Chúng tôi mong muốn được hợp tác với các lãnh đạo trong ngành để giải phóng tiềm năng của một nền tảng 5G thống nhất.” ÔngDurga Malladi, Phó Chủ tịch cấp cao và Tổng Giám Đốc bộ phận Di động và Hạ Tầng tại Qualcomm Technologies cho biết.

Cụ thể, Snapdragon X35, modem 3GPP Release 7 RedCap với các mô-đun RFIC và PMIC được tối ưu hóa, cung cấp cho OEM những khả năng ứng dụng 5G và khai sinh một kỷ nguyên mới cho các thiết bị thế hệ tiếp theo. Kiến trúc linh hoạt, sắp xếp hợp lý và tích hợp modem-RF cấp cao mang tới hiệu suất nhiệt và năng lượng vượt trội, đồng thời cho phép thiết kế hệ số dạng nhỏ được điều chỉnh để phù hợp với các thiết bị nhỏ gọn.

Với những ưu việt của mình, Snapdragon X35 còn mang đến sự kết hợp độc đáo về các khả năng xử lý tốc độ dữ liệu, mức tiêu thụ điện năng, độ phức tạp và giảm phát thải carbon cần thiết để hỗ trợ hiệu quả chi phí cho các cách ứng dụng mới, chẳng hạn như thiết bị IoT công nghiệp cấp cơ bản, thiết bị đại chúng và là tiền đề dành cho người tiêu dùng truy cập mạng không dây cố định, PC kết nối diện rộng và thiết bị IoT dành cho người tiêu dùng 5G thế hệ đầu tiên như kính và thiết bị đeo cao cấp kết nối đám mây trực tiếp.

Đồng thời, Snapdragon X35 còn hỗ trợ cho cả LTE và 5G NR-Light, Snapdragon X35 tương thích ngược và đảm bảo trong tương lai cho các OEM phát triển các thiết bị cùng tồn tại với nhiều loại thiết bị 4G và 5G giúp mở rộng các dịch vụ 5G NR-Light.

qualcomm snapdragon x35 se mo ra ky nguyen moi cua 5g

Cụ thể, Snapdragon X35 sẽ được trang bị các công nghệ modem-RF tiên tiến nhằm giảm đáng kể mức tiêu thụ điện năng, tăng cường vùng phủ sóng 5G, giảm độ trễ, tăng tuổi thọ pin và cải thiện tốc độ đường truyền, cụ thể như:

  • Qualcomm® QET5100 Envelope Tracking
  • Công nghệ Qualcomm® Smart Transmit™
  • Qualcomm® 5G Ultra-Low Latency Suite
  • Qualcomm® 5G PowerSave Gen 4

Ngoài ra, Snapdragon X35 hỗ trợ GNSS tần số kép (L1+L5) có thể cung cấp khả năng định vị chính xác, phù hợp để hỗ trợ các ứng dụng và tính năng công nghiệp mới.

Với khả năng hỗ trợ băng tần RF toàn cầu, Snapdragon X35 hỗ trợ tất cả các băng tần trong Sub-6GHz, FDD và TDD, để đáp ứng nhu cầu của nhiều thị trường khác nhau.

Những cải tiến khác trong Snapdragon X35 khi kết hợp với các thiết bị mới sẽ giúp thúc đẩy sự phát triển một thế hệ các ứng dụng và tính năng sử dụng mới từ sơ cấp đến cao cấp.

Được biết, việc lấy mẫu khách hàng cho Snapdragon X35 và X32 ​​sẽ bắt đầu vào nửa đầu năm 2023 và các thiết bị di động sẽ được thương mại vào nửa đầu năm 2024.

Chi tiết xem thêm thông tin tại website Snapdragon X35

Có thể bạn quan tâm

Huawei dẫn đầu thị trường thiết bị viễn thông toàn cầu

Huawei dẫn đầu thị trường thiết bị viễn thông toàn cầu

Viễn thông - Internet
Sau ba năm liên tiếp suy giảm với tổng mức giảm 14% giai đoạn 2022–2024, thị trường thiết bị viễn thông toàn cầu phục hồi trong năm 2025 với mức tăng trưởng 4% so với cùng kỳ, theo dữ liệu sơ bộ từ hãng nghiên cứu Dell'Oro Group. Huawei tiếp tục giữ vị trí số một toàn cầu trên cả sáu phân khúc thiết bị mạng, trong khi các nhà cung cấp điện toán đám mây trở thành động lực tăng trưởng bất ngờ của cả ngành.
Giá dịch vụ Starlink rẻ hay đắt so với khu vực?

Giá dịch vụ Starlink rẻ hay đắt so với khu vực?

Viễn thông - Internet
Starlink vừa được cấp phép chính thức tại Việt Nam hồi tháng 2/2026, với mức phí thuê bao dự kiến khoảng 85 USD/tháng (khoảng 2,2 triệu đồng) cùng chi phí thiết bị ban đầu khoảng 350 USD (khoảng 9,2 triệu). Bảng giá dịch vụ tại hơn 70 quốc gia hiện hành cho thấy Việt Nam sẽ ở phân khúc trung bình so với khu vực Đông Nam Á, nhưng cao hơn nhiều so với internet cáp quang mà các nhà mạng VNPT, FPT, Viettel đang cung cấp.
Ninh Bình: Giữ vững mạch thông tin trong ngày bầu cử

Ninh Bình: Giữ vững mạch thông tin trong ngày bầu cử

Viễn thông - Internet
Ngày hội non sông 15/3 đang đến rất gần, là đơn vị chủ quản trong bảo đảm thông tin liên lạc, Sở Khoa học và Công nghệ Ninh Bình đã sớm ban hành kế hoạch yêu cầu các doanh nghiệp viễn thông, bưu chính trên địa bàn sẵn sàng các giải pháp bảo đảm hạ tầng thông tin phục vụ nhiệm vụ chính trị quan trọng này.
Giải mã

Giải mã 'công thức vàng' đưa mạng 5G Việt Nam vươn lên dẫn đầu Đông Nam Á

Viễn thông - Internet
Mới đây, VinaPhone đã được tổ chức đo kiểm mạng toàn cầu Ookla trao chứng nhận “Nhà mạng 5G tốt nhất Việt Nam và Đông Nam Á” trong các quý cuối năm 2025. Danh hiệu này không chỉ phản ánh chất lượng mạng lưới mà còn đặt ra câu hỏi lớn hơn: chiến lược 5G của Việt Nam đang đi theo hướng nào và các nhà mạng nội địa có thực sự sẵn sàng cho cuộc đua hạ tầng số mới hay không?
Mạng di động FPT ra mắt Trợ lý cuộc gọi FAI 2.0

Mạng di động FPT ra mắt Trợ lý cuộc gọi FAI 2.0

Viễn thông - Internet
Theo đó, trợ lý cuộc gọi FAI 2.0 phiên bản nâng cấp với nhiều cải tiến nhờ được ứng dụng AI và GenAI, FAI 2.0… giúp người dùng xử lý cuộc gọi khi bận, tóm tắt và quản lý thông tin cuộc gọi thông minh hơn, với chi phí chỉ 9.000 đồng/tháng.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 25/03/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 25/03/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 25/03/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 25/03/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 25/03/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 25/03/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 26/03/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 26/03/2026 06:00
33°C
TP Hồ Chí Minh

33°C

Cảm giác: 36°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 24/03/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 25/03/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 25/03/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 25/03/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 25/03/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 25/03/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 25/03/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 25/03/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 26/03/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 26/03/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 26/03/2026 06:00
37°C
Đà Nẵng

28°C

Cảm giác: 31°C
mây thưa
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 25/03/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 25/03/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 25/03/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 25/03/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 25/03/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 26/03/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 26/03/2026 06:00
26°C
Hà Giang

23°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 24/03/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 25/03/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 25/03/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 25/03/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 25/03/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 25/03/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 26/03/2026 06:00
29°C
Hải Phòng

27°C

Cảm giác: 29°C
mây rải rác
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 24/03/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 25/03/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 25/03/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 25/03/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 25/03/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 25/03/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 25/03/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 26/03/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 26/03/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 26/03/2026 06:00
30°C
Khánh Hòa

33°C

Cảm giác: 34°C
mây thưa
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 24/03/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 25/03/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 25/03/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 25/03/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 25/03/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 25/03/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 26/03/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 26/03/2026 06:00
36°C
Nghệ An

27°C

Cảm giác: 28°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 24/03/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 25/03/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 25/03/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 25/03/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 25/03/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 25/03/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 25/03/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 26/03/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 26/03/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 26/03/2026 06:00
34°C
Phan Thiết

29°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 24/03/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 25/03/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 25/03/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 25/03/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 25/03/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 25/03/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 25/03/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 25/03/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 26/03/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 26/03/2026 06:00
30°C
Quảng Bình

28°C

Cảm giác: 29°C
mây rải rác
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 24/03/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 25/03/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 25/03/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 25/03/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 25/03/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 25/03/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 25/03/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 25/03/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 26/03/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 26/03/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 26/03/2026 06:00
32°C
Thừa Thiên Huế

30°C

Cảm giác: 32°C
mây cụm
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 24/03/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 25/03/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 25/03/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 25/03/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 25/03/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 25/03/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 26/03/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 26/03/2026 06:00
33°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,800 ▼510K 17,100 ▼510K
Kim TT/AVPL 16,810 ▼510K 17,110 ▼510K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,800 ▼510K 17,100 ▼510K
Nguyên Liệu 99.99 16,450 ▼200K 16,650 ▼200K
Nguyên Liệu 99.9 16,400 ▼200K 16,600 ▼200K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,690 ▼510K 17,090 ▼510K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,640 ▼510K 17,040 ▼510K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,570 ▼510K 17,020 ▼510K
Cập nhật: 21/03/2026 14:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 168,000 ▼5000K 171,000 ▼5000K
Hà Nội - PNJ 168,000 ▼5000K 171,000 ▼5000K
Đà Nẵng - PNJ 168,000 ▼5000K 171,000 ▼5000K
Miền Tây - PNJ 168,000 ▼5000K 171,000 ▼5000K
Tây Nguyên - PNJ 168,000 ▼5000K 171,000 ▼5000K
Đông Nam Bộ - PNJ 168,000 ▼5000K 171,000 ▼5000K
Cập nhật: 21/03/2026 14:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,800 ▼510K 17,100 ▼510K
Miếng SJC Nghệ An 16,800 ▼510K 17,100 ▼510K
Miếng SJC Thái Bình 16,800 ▼510K 17,100 ▼510K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,800 ▼510K 17,100 ▼510K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,800 ▼510K 17,100 ▼510K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,800 ▼510K 17,100 ▼510K
NL 99.90 16,170 ▼300K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,200 ▼300K
Trang sức 99.9 16,290 ▼510K 16,990 ▼510K
Trang sức 99.99 16,300 ▼510K 17,000 ▼510K
Cập nhật: 21/03/2026 14:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1563K 171 ▼1590K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 168 ▼1563K 17,102 ▼510K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 168 ▼1563K 17,103 ▼510K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,677 ▼51K 1,707 ▼51K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,677 ▼51K 1,708 ▼51K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,657 ▼51K 1,692 ▼51K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 161,025 ▼5049K 167,525 ▼5049K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 118,163 ▼3825K 127,063 ▼3825K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 106,318 ▼3468K 115,218 ▼3468K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 94,472 ▼3112K 103,372 ▼3112K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 89,903 ▼2974K 98,803 ▼2974K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 61,813 ▲55419K 70,713 ▲63429K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1563K 171 ▼1590K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1563K 171 ▼1590K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1563K 171 ▼1590K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1563K 171 ▼1590K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1563K 171 ▼1590K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1563K 171 ▼1590K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1563K 171 ▼1590K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1563K 171 ▼1590K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1563K 171 ▼1590K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1563K 171 ▼1590K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1563K 171 ▼1590K
Cập nhật: 21/03/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17934 18209 18792
CAD 18629 18906 19530
CHF 32717 33102 33762
CNY 0 3470 3830
EUR 29793 30065 31110
GBP 34278 34669 35626
HKD 0 3226 3431
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15032 15634
SGD 19959 20241 20787
THB 714 777 834
USD (1,2) 26031 0 0
USD (5,10,20) 26072 0 0
USD (50,100) 26101 26120 26339
Cập nhật: 21/03/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,115 26,115 26,335
USD(1-2-5) 25,071 - -
USD(10-20) 25,071 - -
EUR 29,895 29,919 31,155
JPY 161.5 161.79 170.5
GBP 34,624 34,718 35,699
AUD 18,278 18,344 18,919
CAD 18,787 18,847 19,423
CHF 32,910 33,012 33,782
SGD 20,117 20,180 20,854
CNY - 3,755 3,855
HKD 3,290 3,300 3,417
KRW 16.19 16.88 18.26
THB 766.07 775.53 826
NZD 15,118 15,258 15,616
SEK - 2,779 2,860
DKK - 4,001 4,117
NOK - 2,721 2,801
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,237.64 - 7,002.41
TWD 743.21 - 894.84
SAR - 6,886.79 7,209.27
KWD - 83,479 88,277
Cập nhật: 21/03/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,069 26,099 26,339
EUR 29,866 29,986 31,161
GBP 34,671 34,810 35,815
HKD 3,286 3,299 3,414
CHF 32,767 32,899 33,821
JPY 162.60 163.25 170.61
AUD 18,285 18,358 18,949
SGD 20,225 20,306 20,887
THB 788 791 826
CAD 18,796 18,871 19,443
NZD 15,238 15,771
KRW 16.98 18.50
Cập nhật: 21/03/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26151 26151 26339
AUD 18226 18326 19248
CAD 18816 18916 19932
CHF 32942 32972 34554
CNY 3758.7 3783.7 3919.5
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29919 29949 31674
GBP 34689 34739 36500
HKD 0 3355 0
JPY 162.1 162.6 173.11
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6810 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15220 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2830 0
SGD 20152 20282 21017
THB 0 747.1 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17310000 17310000 17610000
SBJ 16000000 16000000 17610000
Cập nhật: 21/03/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,130 26,180 26,339
USD20 26,130 26,180 26,339
USD1 26,130 26,180 26,339
AUD 18,281 18,381 19,497
EUR 30,074 30,074 31,496
CAD 18,770 18,870 20,186
SGD 20,240 20,390 20,954
JPY 162.59 164.09 168.69
GBP 34,597 34,947 35,828
XAU 17,308,000 0 17,612,000
CNY 0 3,669 0
THB 0 783 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 21/03/2026 14:00