Qualcomm Snapdragon X35 sẽ mở ra kỷ nguyên mới của 5G

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Theo đó, Snapdragon X35 sẽ mang tới một kỷ nguyên mới về 5G cho một loạt thiết bị và ứng dụng như đồng hồ thông minh cao cấp, kính XR thế hệ mới, IoT trong công nghiệp, và hơn thế nữa.

Sản phẩm mới vừa được Qualcomm Technologies công bố sẽ giúp giảm sự khác biệt giữa các thiết bị băng thông rộng di động tốc độ cao và các thiết bị NB-IoT băng thông cực thấp.

So với các thiết bị băng thông rộng di động truyền thống, các thiết bị NR-Light được vận hành bởi Snapdragon X35 có thể được sản xuất với kích thước nhỏ hơn, tiết kiệm chi phí hơn và có thời lượng pin dài hơn.

Với thiết kế được tối ưu hóa và hiệu suất đột phá, Snapdragon X35 mang đến một nền tảng giúp cải thiện tối đa những thiếu sót tồn đọng ở các thiết bị 5G xưa nay về độ phức tạp và hiệu năng, đồng thời đáp ứng nhu cầu dành cho các ứng dụng ở tầm trung.

Đồng thời với khả năng giảm chi phí của dòng chip này, các nhà sản xuất thiết bị sẽ có được lộ trình dịch chuyển dài hạn để thay thế dần các thiết bị LTE CAT4+, với đích đến cuối cùng là tăng cường mức độ áp dụng 5G và thúc đẩy nhanh hơn quá trình chuyển đổi sang mạng lưới 5G đồng nhất.

Ngoài Snapdragon X35, Qualcomm cũng đồng thời ra mắt Hệ thống Snapdragon® X32 5G Modem-RF, một giải pháp từ modem đến ăng-ten được xây dựng để giảm mức độ phức tạp và chi phí cho thiết bị NR-Light.

qualcomm snapdragon x35 se mo ra ky nguyen moi cua 5g

“Snapdragon X35 là tập hợp những đột phá quan trọng về 5G được mong đợi, được phát triển bởi các chuyên gia mạng không dây hàng đầu thế giới. Modem 5G NR-Light đầu tiên trên thế giới có thiết kế tinh giản, mang đến hiệu quả về chi phí, đồng thời lại có hiệu suất năng lượng hàng đầu, tối ưu nhiệt năng, và giảm thải carbon.

Snapdragon X35 có khả năng cung cấp năng lượng cho làn sóng tiếp theo của các thiết bị biên thông minh được kết nối và tạo ra vô số mục đích sử dụng, ứng dụng mới. Chúng tôi mong muốn được hợp tác với các lãnh đạo trong ngành để giải phóng tiềm năng của một nền tảng 5G thống nhất.” ÔngDurga Malladi, Phó Chủ tịch cấp cao và Tổng Giám Đốc bộ phận Di động và Hạ Tầng tại Qualcomm Technologies cho biết.

Cụ thể, Snapdragon X35, modem 3GPP Release 7 RedCap với các mô-đun RFIC và PMIC được tối ưu hóa, cung cấp cho OEM những khả năng ứng dụng 5G và khai sinh một kỷ nguyên mới cho các thiết bị thế hệ tiếp theo. Kiến trúc linh hoạt, sắp xếp hợp lý và tích hợp modem-RF cấp cao mang tới hiệu suất nhiệt và năng lượng vượt trội, đồng thời cho phép thiết kế hệ số dạng nhỏ được điều chỉnh để phù hợp với các thiết bị nhỏ gọn.

Với những ưu việt của mình, Snapdragon X35 còn mang đến sự kết hợp độc đáo về các khả năng xử lý tốc độ dữ liệu, mức tiêu thụ điện năng, độ phức tạp và giảm phát thải carbon cần thiết để hỗ trợ hiệu quả chi phí cho các cách ứng dụng mới, chẳng hạn như thiết bị IoT công nghiệp cấp cơ bản, thiết bị đại chúng và là tiền đề dành cho người tiêu dùng truy cập mạng không dây cố định, PC kết nối diện rộng và thiết bị IoT dành cho người tiêu dùng 5G thế hệ đầu tiên như kính và thiết bị đeo cao cấp kết nối đám mây trực tiếp.

Đồng thời, Snapdragon X35 còn hỗ trợ cho cả LTE và 5G NR-Light, Snapdragon X35 tương thích ngược và đảm bảo trong tương lai cho các OEM phát triển các thiết bị cùng tồn tại với nhiều loại thiết bị 4G và 5G giúp mở rộng các dịch vụ 5G NR-Light.

qualcomm snapdragon x35 se mo ra ky nguyen moi cua 5g

Cụ thể, Snapdragon X35 sẽ được trang bị các công nghệ modem-RF tiên tiến nhằm giảm đáng kể mức tiêu thụ điện năng, tăng cường vùng phủ sóng 5G, giảm độ trễ, tăng tuổi thọ pin và cải thiện tốc độ đường truyền, cụ thể như:

  • Qualcomm® QET5100 Envelope Tracking
  • Công nghệ Qualcomm® Smart Transmit™
  • Qualcomm® 5G Ultra-Low Latency Suite
  • Qualcomm® 5G PowerSave Gen 4

Ngoài ra, Snapdragon X35 hỗ trợ GNSS tần số kép (L1+L5) có thể cung cấp khả năng định vị chính xác, phù hợp để hỗ trợ các ứng dụng và tính năng công nghiệp mới.

Với khả năng hỗ trợ băng tần RF toàn cầu, Snapdragon X35 hỗ trợ tất cả các băng tần trong Sub-6GHz, FDD và TDD, để đáp ứng nhu cầu của nhiều thị trường khác nhau.

Những cải tiến khác trong Snapdragon X35 khi kết hợp với các thiết bị mới sẽ giúp thúc đẩy sự phát triển một thế hệ các ứng dụng và tính năng sử dụng mới từ sơ cấp đến cao cấp.

Được biết, việc lấy mẫu khách hàng cho Snapdragon X35 và X32 ​​sẽ bắt đầu vào nửa đầu năm 2023 và các thiết bị di động sẽ được thương mại vào nửa đầu năm 2024.

Chi tiết xem thêm thông tin tại website Snapdragon X35

Có thể bạn quan tâm

Lãnh đạo Samsung Networks cho rằng 6G khó tạo cú hích đầu tư lớn

Lãnh đạo Samsung Networks cho rằng 6G khó tạo cú hích đầu tư lớn

Viễn thông - Internet
Lãnh đạo ngành viễn thông toàn cầu bày tỏ nhiều quan điểm thận trọng về tương lai 6G khi Tổng giám đốc Samsung Networks Woojune Kim cùng Giám đốc Công nghệ Orange Bruno Zerbib cùng đưa ra nhận định mạng 6G khó tạo cú hích đầu tư lớn, do công nghệ sắp tới chỉ tiếp nối 5G chứ không phải cuộc cách mạng viễn thông mới.
Hành vi người Việt đẩy nhà mạng Việt Nam vào cuộc đua Internet gia đình mới

Hành vi người Việt đẩy nhà mạng Việt Nam vào cuộc đua Internet gia đình mới

Viễn thông - Internet
Nhu cầu kết nối đa thiết bị đang "viết lại" luật chơi của thị trường Internet gia đình Việt Nam. Khảo sát Q&Me công bố cuối tháng 3/2026 chỉ ra người dùng không còn chọn gói chỉ vì rẻ hay nhanh, họ đòi hỏi trải nghiệm ổn định, cá nhân hóa và đồng bộ với hệ sinh thái thiết bị thông minh, buộc nhà mạng Việt Nam bước vào cuộc đua chất lượng dịch vụ mới.
DCCI Summit 2026: Hạ tầng AI tái định hình Data Center và Cloud Việt Nam

DCCI Summit 2026: Hạ tầng AI tái định hình Data Center và Cloud Việt Nam

Viễn thông - Internet
Data Center & Cloud Infrastructure Summit 2026 do Viettel IDC tổ chức tại Hà Nội quy tụ gần 2.000 khách mời cùng hơn 30 đối tác công nghệ trong và ngoài nước, khẳng định rằng hạ tầng AI đang thay đổi có tính cấu trúc toàn bộ thị trường Data Center và Cloud, kéo theo những bài toán mới về điện năng, làm mát, mô hình vận hành, chủ quyền dữ liệu và năng lực thực thi của doanh nghiệp Việt Nam trong giai đoạn chuyển dịch 2026–2030.
So sánh Internet vệ tinh và cáp quang 2026: nên chọn cái nào?

So sánh Internet vệ tinh và cáp quang 2026: nên chọn cái nào?

Viễn thông - Internet
Internet vệ tinh Starlink phủ sóng toàn lãnh thổ với 50-200 Mbps, còn cáp quang FTTH đạt 256–1.000 Mbps tại các thành phố. Hai công nghệ không phải đối thủ, chúng phục vụ hai thế giới khác nhau. Bài viết phân tích chi tiết 9 tiêu chí và 6 tình huống thực tế để bạn chọn đúng.
Starlink không còn một mình

Starlink không còn một mình

Viễn thông - Internet
Amazon vừa ký thỏa thuận thâu tóm Globalstar với giá 11,57 tỷ USD, bổ sung 24 vệ tinh vào chòm sao Amazon Leo và chuẩn bị ra mắt dịch vụ kết nối thẳng đến thiết bị từ năm 2028. Thương vụ Amazon Globalstar tạo ra một đối thủ có đủ phổ tần, hạ tầng mặt đất và tiềm lực tài chính để cạnh tranh trực diện với Starlink trên thị trường internet vệ tinh LEO toàn cầu, khi đế chế của Elon Musk đang vận hành khoảng 10.000 vệ tinh quỹ đạo thấp và chuẩn bị niêm yết cổ phiếu với quy mô lịch sử.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

30°C

Cảm giác: 35°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 30/04/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 30/04/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 30/04/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 30/04/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 30/04/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 30/04/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 01/05/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 01/05/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 01/05/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 01/05/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 01/05/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 01/05/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 01/05/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 01/05/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 02/05/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 02/05/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 02/05/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 02/05/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 02/05/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 02/05/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 02/05/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 02/05/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 03/05/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 03/05/2026 03:00
31°C
TP Hồ Chí Minh

33°C

Cảm giác: 40°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
39°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
29°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
28°C
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 30/04/2026 06:00
39°C
Thứ năm, 30/04/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 30/04/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 30/04/2026 15:00
29°C
Thứ năm, 30/04/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 30/04/2026 21:00
28°C
Thứ sáu, 01/05/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 01/05/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 01/05/2026 06:00
38°C
Thứ sáu, 01/05/2026 09:00
36°C
Thứ sáu, 01/05/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 01/05/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 01/05/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 01/05/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 02/05/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 02/05/2026 03:00
35°C
Thứ bảy, 02/05/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 02/05/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 02/05/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 02/05/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 02/05/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 02/05/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 03/05/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 03/05/2026 03:00
34°C
Đà Nẵng

29°C

Cảm giác: 31°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 30/04/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 30/04/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 30/04/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 30/04/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 30/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 30/04/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 01/05/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 01/05/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 01/05/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 01/05/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 01/05/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 01/05/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 01/05/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 01/05/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 02/05/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 02/05/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 02/05/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 02/05/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 02/05/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 02/05/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 02/05/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 02/05/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 03/05/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 03/05/2026 03:00
29°C
Thừa Thiên Huế

28°C

Cảm giác: 29°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
35°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 30/04/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 30/04/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 30/04/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 30/04/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 30/04/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 30/04/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 01/05/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 01/05/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 01/05/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 01/05/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 01/05/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 01/05/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 01/05/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 01/05/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 02/05/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 02/05/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 02/05/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 02/05/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 02/05/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 02/05/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 02/05/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 02/05/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 03/05/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 03/05/2026 03:00
33°C
Hà Giang

32°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 30/04/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 30/04/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 30/04/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 30/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 30/04/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 30/04/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 01/05/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 01/05/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 01/05/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 01/05/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 01/05/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 01/05/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 01/05/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 01/05/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 02/05/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 02/05/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 02/05/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 02/05/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 02/05/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 02/05/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 02/05/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 02/05/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 03/05/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 03/05/2026 03:00
29°C
Hải Phòng

29°C

Cảm giác: 34°C
mây cụm
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 30/04/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 30/04/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 30/04/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 30/04/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 30/04/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 30/04/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 01/05/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 01/05/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 01/05/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 01/05/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 01/05/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 01/05/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 01/05/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 01/05/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 02/05/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 02/05/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 02/05/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 02/05/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 02/05/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 02/05/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 02/05/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 02/05/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 03/05/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 03/05/2026 03:00
31°C
Khánh Hòa

35°C

Cảm giác: 39°C
mây cụm
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
37°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 30/04/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 30/04/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 30/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 30/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 30/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 30/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 01/05/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 01/05/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 01/05/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 01/05/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 01/05/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 01/05/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 01/05/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 01/05/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 02/05/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 02/05/2026 03:00
35°C
Thứ bảy, 02/05/2026 06:00
39°C
Thứ bảy, 02/05/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 02/05/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 02/05/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 02/05/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 02/05/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 03/05/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 03/05/2026 03:00
36°C
Nghệ An

33°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
21°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 30/04/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 30/04/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 30/04/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 30/04/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 30/04/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 30/04/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 01/05/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 01/05/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 01/05/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 01/05/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 01/05/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 01/05/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 01/05/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 01/05/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 02/05/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 02/05/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 02/05/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 02/05/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 02/05/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 02/05/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 02/05/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 02/05/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 03/05/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 03/05/2026 03:00
32°C
Phan Thiết

32°C

Cảm giác: 36°C
mây cụm
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 30/04/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 30/04/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 30/04/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 30/04/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 30/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 30/04/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 01/05/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 01/05/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 01/05/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 01/05/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 01/05/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 01/05/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 01/05/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 01/05/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 02/05/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 02/05/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 02/05/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 02/05/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 02/05/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 02/05/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 02/05/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 02/05/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 03/05/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 03/05/2026 03:00
31°C
Quảng Bình

33°C

Cảm giác: 34°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
21°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 30/04/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 30/04/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 30/04/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 30/04/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 30/04/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 30/04/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 01/05/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 01/05/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 01/05/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 01/05/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 01/05/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 01/05/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 01/05/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 01/05/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 02/05/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 02/05/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 02/05/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 02/05/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 02/05/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 02/05/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 02/05/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 02/05/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 03/05/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 03/05/2026 03:00
32°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,500 ▼130K 16,800 ▼80K
Kim TT/AVPL 16,500 ▼130K 16,800 ▼80K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,500 ▼80K 16,800 ▼80K
Nguyên Liệu 99.99 15,450 ▼90K 15,650 ▼90K
Nguyên Liệu 99.9 15,400 ▼90K 15,600 ▼90K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,250 ▼90K 16,650 ▼90K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,200 ▼90K 16,600 ▼90K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,130 ▼90K 16,580 ▼90K
Cập nhật: 28/04/2026 13:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 164,900 ▼900K 167,900 ▼900K
Hà Nội - PNJ 164,900 ▼900K 167,900 ▼900K
Đà Nẵng - PNJ 164,900 ▼900K 167,900 ▼900K
Miền Tây - PNJ 164,900 ▼900K 167,900 ▼900K
Tây Nguyên - PNJ 164,900 ▼900K 167,900 ▼900K
Đông Nam Bộ - PNJ 164,900 ▼900K 167,900 ▼900K
Cập nhật: 28/04/2026 13:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,630 16,880
Miếng SJC Nghệ An 16,630 16,880
Miếng SJC Thái Bình 16,630 16,880
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,500 ▼80K 16,800 ▼80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,500 ▼80K 16,800 ▼80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,500 ▼80K 16,800 ▼80K
NL 99.90 15,350 ▼50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,400 ▼50K
Trang sức 99.9 15,990 ▼80K 16,690 ▼80K
Trang sức 99.99 16,000 ▼80K 16,700 ▼80K
Cập nhật: 28/04/2026 13:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 165 ▼1498K 168 ▼1520K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 165 ▼1498K 16,802 ▼80K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 165 ▼1498K 16,803 ▼80K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,645 ▼13K 1,675 ▼8K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,645 ▼13K 1,676 ▼8K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,625 ▼13K 166 ▼1502K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 157,856 ▼793K 164,356 ▼793K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 115,762 ▼601K 124,662 ▼601K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 104,141 ▼544K 113,041 ▼544K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 9,252 ▼83756K 10,142 ▼91766K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 88,038 ▼466K 96,938 ▼466K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 60,479 ▼334K 69,379 ▼334K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 165 ▼1498K 168 ▼1520K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 165 ▼1498K 168 ▼1520K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 165 ▼1498K 168 ▼1520K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 165 ▼1498K 168 ▼1520K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 165 ▼1498K 168 ▼1520K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 165 ▼1498K 168 ▼1520K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 165 ▼1498K 168 ▼1520K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 165 ▼1498K 168 ▼1520K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 165 ▼1498K 168 ▼1520K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 165 ▼1498K 168 ▼1520K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 165 ▼1498K 168 ▼1520K
Cập nhật: 28/04/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18387 18663 19236
CAD 18790 19068 19684
CHF 32824 33209 33857
CNY 0 3817 3909
EUR 30224 30498 31525
GBP 34842 35235 36160
HKD 0 3232 3434
JPY 158 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15230 15818
SGD 20125 20408 20930
THB 727 791 844
USD (1,2) 26082 0 0
USD (5,10,20) 26123 0 0
USD (50,100) 26151 26171 26366
Cập nhật: 28/04/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,136 26,136 26,366
USD(1-2-5) 25,091 - -
USD(10-20) 25,091 - -
EUR 30,440 30,464 31,735
JPY 161.19 161.48 170.22
GBP 35,114 35,209 36,216
AUD 18,647 18,714 19,307
CAD 19,033 19,094 19,684
CHF 33,204 33,307 34,091
SGD 20,309 20,372 21,052
CNY - 3,800 3,922
HKD 3,305 3,315 3,434
KRW 16.53 17.24 18.65
THB 776.28 785.87 836.28
NZD 15,273 15,415 15,782
SEK - 2,815 2,898
DKK - 4,074 4,193
NOK - 2,795 2,878
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,248.09 - 7,012.91
TWD 757.98 - 912.94
SAR - 6,927.89 7,254.75
KWD - 83,949 88,804
Cập nhật: 28/04/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,116 26,146 26,366
EUR 30,296 30,418 31,600
GBP 35,014 35,155 36,165
HKD 3,292 3,305 3,420
CHF 32,929 33,061 33,996
JPY 161.28 161.93 169.21
AUD 18,585 18,660 19,256
SGD 20,313 20,395 20,979
THB 793 796 831
CAD 18,977 19,053 19,632
NZD 15,323 15,857
KRW 17.13 18.82
Cập nhật: 28/04/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26150 26150 26366
AUD 18568 18668 19593
CAD 18971 19071 20087
CHF 33092 33122 34696
CNY 3798.1 3823.1 3958.4
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30409 30439 32164
GBP 35141 35191 36951
HKD 0 3355 0
JPY 161.95 162.45 172.99
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15343 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20285 20415 21143
THB 0 757.5 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16500000 16500000 16800000
SBJ 15000000 15000000 16800000
Cập nhật: 28/04/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,175 26,225 26,366
USD20 26,175 26,225 26,366
USD1 26,175 26,225 26,366
AUD 18,610 18,710 19,825
EUR 30,555 30,555 31,966
CAD 18,916 19,016 20,324
SGD 20,356 20,506 21,250
JPY 162.15 163.65 168.19
GBP 35,021 35,371 36,246
XAU 16,598,000 0 16,852,000
CNY 0 3,707 0
THB 0 793 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 28/04/2026 13:00