Qualcomm Snapdragon X35 sẽ mở ra kỷ nguyên mới của 5G

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Theo đó, Snapdragon X35 sẽ mang tới một kỷ nguyên mới về 5G cho một loạt thiết bị và ứng dụng như đồng hồ thông minh cao cấp, kính XR thế hệ mới, IoT trong công nghiệp, và hơn thế nữa.

Sản phẩm mới vừa được Qualcomm Technologies công bố sẽ giúp giảm sự khác biệt giữa các thiết bị băng thông rộng di động tốc độ cao và các thiết bị NB-IoT băng thông cực thấp.

So với các thiết bị băng thông rộng di động truyền thống, các thiết bị NR-Light được vận hành bởi Snapdragon X35 có thể được sản xuất với kích thước nhỏ hơn, tiết kiệm chi phí hơn và có thời lượng pin dài hơn.

Với thiết kế được tối ưu hóa và hiệu suất đột phá, Snapdragon X35 mang đến một nền tảng giúp cải thiện tối đa những thiếu sót tồn đọng ở các thiết bị 5G xưa nay về độ phức tạp và hiệu năng, đồng thời đáp ứng nhu cầu dành cho các ứng dụng ở tầm trung.

Đồng thời với khả năng giảm chi phí của dòng chip này, các nhà sản xuất thiết bị sẽ có được lộ trình dịch chuyển dài hạn để thay thế dần các thiết bị LTE CAT4+, với đích đến cuối cùng là tăng cường mức độ áp dụng 5G và thúc đẩy nhanh hơn quá trình chuyển đổi sang mạng lưới 5G đồng nhất.

Ngoài Snapdragon X35, Qualcomm cũng đồng thời ra mắt Hệ thống Snapdragon® X32 5G Modem-RF, một giải pháp từ modem đến ăng-ten được xây dựng để giảm mức độ phức tạp và chi phí cho thiết bị NR-Light.

qualcomm snapdragon x35 se mo ra ky nguyen moi cua 5g

“Snapdragon X35 là tập hợp những đột phá quan trọng về 5G được mong đợi, được phát triển bởi các chuyên gia mạng không dây hàng đầu thế giới. Modem 5G NR-Light đầu tiên trên thế giới có thiết kế tinh giản, mang đến hiệu quả về chi phí, đồng thời lại có hiệu suất năng lượng hàng đầu, tối ưu nhiệt năng, và giảm thải carbon.

Snapdragon X35 có khả năng cung cấp năng lượng cho làn sóng tiếp theo của các thiết bị biên thông minh được kết nối và tạo ra vô số mục đích sử dụng, ứng dụng mới. Chúng tôi mong muốn được hợp tác với các lãnh đạo trong ngành để giải phóng tiềm năng của một nền tảng 5G thống nhất.” ÔngDurga Malladi, Phó Chủ tịch cấp cao và Tổng Giám Đốc bộ phận Di động và Hạ Tầng tại Qualcomm Technologies cho biết.

Cụ thể, Snapdragon X35, modem 3GPP Release 7 RedCap với các mô-đun RFIC và PMIC được tối ưu hóa, cung cấp cho OEM những khả năng ứng dụng 5G và khai sinh một kỷ nguyên mới cho các thiết bị thế hệ tiếp theo. Kiến trúc linh hoạt, sắp xếp hợp lý và tích hợp modem-RF cấp cao mang tới hiệu suất nhiệt và năng lượng vượt trội, đồng thời cho phép thiết kế hệ số dạng nhỏ được điều chỉnh để phù hợp với các thiết bị nhỏ gọn.

Với những ưu việt của mình, Snapdragon X35 còn mang đến sự kết hợp độc đáo về các khả năng xử lý tốc độ dữ liệu, mức tiêu thụ điện năng, độ phức tạp và giảm phát thải carbon cần thiết để hỗ trợ hiệu quả chi phí cho các cách ứng dụng mới, chẳng hạn như thiết bị IoT công nghiệp cấp cơ bản, thiết bị đại chúng và là tiền đề dành cho người tiêu dùng truy cập mạng không dây cố định, PC kết nối diện rộng và thiết bị IoT dành cho người tiêu dùng 5G thế hệ đầu tiên như kính và thiết bị đeo cao cấp kết nối đám mây trực tiếp.

Đồng thời, Snapdragon X35 còn hỗ trợ cho cả LTE và 5G NR-Light, Snapdragon X35 tương thích ngược và đảm bảo trong tương lai cho các OEM phát triển các thiết bị cùng tồn tại với nhiều loại thiết bị 4G và 5G giúp mở rộng các dịch vụ 5G NR-Light.

qualcomm snapdragon x35 se mo ra ky nguyen moi cua 5g

Cụ thể, Snapdragon X35 sẽ được trang bị các công nghệ modem-RF tiên tiến nhằm giảm đáng kể mức tiêu thụ điện năng, tăng cường vùng phủ sóng 5G, giảm độ trễ, tăng tuổi thọ pin và cải thiện tốc độ đường truyền, cụ thể như:

  • Qualcomm® QET5100 Envelope Tracking
  • Công nghệ Qualcomm® Smart Transmit™
  • Qualcomm® 5G Ultra-Low Latency Suite
  • Qualcomm® 5G PowerSave Gen 4

Ngoài ra, Snapdragon X35 hỗ trợ GNSS tần số kép (L1+L5) có thể cung cấp khả năng định vị chính xác, phù hợp để hỗ trợ các ứng dụng và tính năng công nghiệp mới.

Với khả năng hỗ trợ băng tần RF toàn cầu, Snapdragon X35 hỗ trợ tất cả các băng tần trong Sub-6GHz, FDD và TDD, để đáp ứng nhu cầu của nhiều thị trường khác nhau.

Những cải tiến khác trong Snapdragon X35 khi kết hợp với các thiết bị mới sẽ giúp thúc đẩy sự phát triển một thế hệ các ứng dụng và tính năng sử dụng mới từ sơ cấp đến cao cấp.

Được biết, việc lấy mẫu khách hàng cho Snapdragon X35 và X32 ​​sẽ bắt đầu vào nửa đầu năm 2023 và các thiết bị di động sẽ được thương mại vào nửa đầu năm 2024.

Chi tiết xem thêm thông tin tại website Snapdragon X35

Có thể bạn quan tâm

9.000 vệ tinh Starlink: Cuộc chinh phục bầu trời của Elon Musk và 9 triệu khách hàng (Bài 1)

9.000 vệ tinh Starlink: Cuộc chinh phục bầu trời của Elon Musk và 9 triệu khách hàng (Bài 1)

Viễn thông - Internet
Năm 2019, SpaceX phóng 60 vệ tinh đầu tiên lên quỹ đạo. Sáu năm sau, 9.000 vệ tinh Starlink đang bay trên đầu 9 triệu khách hàng tại 155 quốc gia và Việt Nam vừa trở thành quốc gia thứ năm ở Đông Nam Á không đứng ngoài cuộc.
Băng tần 6 GHz sẽ trở thành

Băng tần 6 GHz sẽ trở thành 'chìa khóa' triển khai 6G

Viễn thông - Internet
Nhóm chính sách phổ tần vô tuyến châu Âu (RSPG) vừa công bố dự thảo ý kiến về lộ trình phổ tần 6G hướng tới triển khai năm 2030, trong đó băng tần 6 GHz cao trở thành lựa chọn chính khi triển khai với băng thông tối thiểu 540 MHz liên tục không bị gián đoạn.
Thực trạng băng rộng di động 5G trên thế giới hiện nay và xu hướng phát triển

Thực trạng băng rộng di động 5G trên thế giới hiện nay và xu hướng phát triển

Công nghệ số
5G toàn cầu đạt 2,9 tỷ thuê bao cuối 2025, phủ 55% dân số. Tuy nhiên khoảng cách sử dụng thực tế lớn gấp 09 lần khoảng cách phủ sóng. Phân tích thực trạng 5G SA, FWA và khuyến nghị chính sách giai đoạn 2026-2030.
Starlink chính thức được cấp phép tại Việt Nam

Starlink chính thức được cấp phép tại Việt Nam

Công nghệ số
Việt Nam vừa ghi dấu một bước tiến quan trọng trong chiến lược phát triển hạ tầng số khi chính thức cấp phép cho dịch vụ Internet vệ tinh Starlink.
Smartphone bắt sóng 5G từ vệ tinh tốc độ 120 Mbps

Smartphone bắt sóng 5G từ vệ tinh tốc độ 120 Mbps

Viễn thông - Internet
Vệ tinh BlueBird 7 sẽ bay vào quỹ đạo cuối tháng 2/2026, giúp điện thoại di động thông minh (Smartphone) kết nối mạng 5G trực tiếp từ không gian mà không cần thay đổi thiết bị hay phần mềm.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
19°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
21°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
22°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 31°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
27°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
24°C
Hà Giang

21°C

Cảm giác: 22°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
19°C
Hải Phòng

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
20°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
22°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 25°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
22°C
Nghệ An

22°C

Cảm giác: 23°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
19°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
26°C
Quảng Bình

23°C

Cảm giác: 23°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
18°C
Thừa Thiên Huế

28°C

Cảm giác: 30°C
mây cụm
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
21°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
20°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 18,790 ▲390K 19,090 ▲390K
Kim TT/AVPL 18,795 ▲390K 19,100 ▲390K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 18,790 ▲410K 19,090 ▲410K
Nguyên Liệu 99.99 18,000 ▲600K 18,200 ▲500K
Nguyên Liệu 99.9 17,950 ▲600K 18,150 ▲500K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 18,670 ▲410K 19,070 ▲410K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 18,620 ▲410K 19,020 ▲410K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 18,550 ▲410K 19,000 ▲410K
Cập nhật: 02/03/2026 22:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 186,900 ▲3100K 189,900 ▲3100K
Hà Nội - PNJ 186,900 ▲3100K 189,900 ▲3100K
Đà Nẵng - PNJ 186,900 ▲3100K 189,900 ▲3100K
Miền Tây - PNJ 186,900 ▲3100K 189,900 ▲3100K
Tây Nguyên - PNJ 186,900 ▲3100K 189,900 ▲3100K
Đông Nam Bộ - PNJ 186,900 ▲3100K 189,900 ▲3100K
Cập nhật: 02/03/2026 22:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,790 ▲390K 19,090 ▲390K
Miếng SJC Nghệ An 18,790 ▲390K 19,090 ▲390K
Miếng SJC Thái Bình 18,790 ▲390K 19,090 ▲390K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 18,770 ▲390K 19,070 ▲390K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 18,770 ▲390K 19,070 ▲390K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 18,770 ▲390K 19,070 ▲390K
NL 99.90 17,770 ▲650K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,800 ▲650K
Trang sức 99.9 18,260 ▲390K 18,960 ▲390K
Trang sức 99.99 18,270 ▲390K 18,970 ▲390K
Cập nhật: 02/03/2026 22:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,879 ▲1695K 1,909 ▲1722K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,879 ▲1695K 19,092 ▲390K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,879 ▲1695K 19,093 ▲390K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,864 ▲26K 1,894 ▲26K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,864 ▲26K 1,895 ▲26K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,844 ▲26K 1,879 ▲26K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 17,954 ▼159011K 18,604 ▼164861K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 132,189 ▲1950K 141,089 ▲1950K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 119,035 ▲1768K 127,935 ▲1768K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 10,588 ▼93706K 11,478 ▼101716K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 100,807 ▲1516K 109,707 ▲1516K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 69,612 ▲1084K 78,512 ▲1084K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,879 ▲1695K 1,909 ▲1722K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,879 ▲1695K 1,909 ▲1722K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,879 ▲1695K 1,909 ▲1722K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,879 ▲1695K 1,909 ▲1722K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,879 ▲1695K 1,909 ▲1722K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,879 ▲1695K 1,909 ▲1722K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,879 ▲1695K 1,909 ▲1722K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,879 ▲1695K 1,909 ▲1722K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,879 ▲1695K 1,909 ▲1722K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,879 ▲1695K 1,909 ▲1722K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,879 ▲1695K 1,909 ▲1722K
Cập nhật: 02/03/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18027 18302 18881
CAD 18656 18934 19556
CHF 33274 33661 34323
CNY 0 3470 3830
EUR 30116 30390 31424
GBP 34243 34634 35575
HKD 0 3219 3421
JPY 160 164 170
KRW 0 17 18
NZD 0 15294 15884
SGD 20069 20352 20883
THB 748 812 865
USD (1,2) 25937 0 0
USD (5,10,20) 25977 0 0
USD (50,100) 26006 26025 26289
Cập nhật: 02/03/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,969 25,969 26,289
USD(1-2-5) 24,931 - -
USD(10-20) 24,931 - -
EUR 30,292 30,316 31,586
JPY 163.71 164.01 171.52
GBP 34,546 34,640 35,590
AUD 18,258 18,324 18,871
CAD 18,849 18,910 19,524
CHF 33,570 33,674 34,509
SGD 20,199 20,262 20,966
CNY - 3,752 3,867
HKD 3,293 3,303 3,398
KRW 16.62 17.33 18.69
THB 795.85 805.68 860.37
NZD 15,277 15,419 15,841
SEK - 2,822 2,915
DKK - 4,050 4,183
NOK - 2,708 2,797
LAK - 0.93 1.3
MYR 6,241.5 - 7,028.24
TWD 750.82 - 907.48
SAR - 6,867.78 7,218.06
KWD - 83,500 88,638
Cập nhật: 02/03/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,900 25,929 26,289
EUR 30,220 30,341 31,520
GBP 34,501 34,640 35,643
HKD 3,270 3,283 3,398
CHF 33,412 33,546 34,491
JPY 163.17 163.83 171.29
AUD 18,219 18,292 18,882
SGD 20,258 20,339 20,925
THB 815 818 855
CAD 18,792 18,867 19,442
NZD 15,397 15,932
KRW 17.30 18.89
Cập nhật: 02/03/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26091 26091 26289
AUD 18197 18297 19222
CAD 18837 18937 19953
CHF 33529 33559 35142
CNY 0 3771.5 0
CZK 0 1210 0
DKK 0 4090 0
EUR 30296 30326 32051
GBP 34543 34593 36345
HKD 0 3345 0
JPY 163.38 163.88 174.4
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.5 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2735 0
NZD 0 15397 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2850 0
SGD 20222 20352 21085
THB 0 777.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 18790000 18790000 19090000
SBJ 16000000 16000000 19090000
Cập nhật: 02/03/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,979 26,029 26,289
USD20 25,979 26,029 26,289
USD1 23,787 26,029 26,289
AUD 18,295 18,395 19,507
EUR 30,532 30,532 31,964
CAD 18,762 18,862 20,177
SGD 20,334 20,484 21,470
JPY 164.39 165.89 171.5
GBP 34,560 34,910 35,797
XAU 18,558,000 0 18,862,000
CNY 0 3,656 0
THB 0 818 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 02/03/2026 22:00