Qualcomm Snapdragon X35 sẽ mở ra kỷ nguyên mới của 5G

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Theo đó, Snapdragon X35 sẽ mang tới một kỷ nguyên mới về 5G cho một loạt thiết bị và ứng dụng như đồng hồ thông minh cao cấp, kính XR thế hệ mới, IoT trong công nghiệp, và hơn thế nữa.

Sản phẩm mới vừa được Qualcomm Technologies công bố sẽ giúp giảm sự khác biệt giữa các thiết bị băng thông rộng di động tốc độ cao và các thiết bị NB-IoT băng thông cực thấp.

So với các thiết bị băng thông rộng di động truyền thống, các thiết bị NR-Light được vận hành bởi Snapdragon X35 có thể được sản xuất với kích thước nhỏ hơn, tiết kiệm chi phí hơn và có thời lượng pin dài hơn.

Với thiết kế được tối ưu hóa và hiệu suất đột phá, Snapdragon X35 mang đến một nền tảng giúp cải thiện tối đa những thiếu sót tồn đọng ở các thiết bị 5G xưa nay về độ phức tạp và hiệu năng, đồng thời đáp ứng nhu cầu dành cho các ứng dụng ở tầm trung.

Đồng thời với khả năng giảm chi phí của dòng chip này, các nhà sản xuất thiết bị sẽ có được lộ trình dịch chuyển dài hạn để thay thế dần các thiết bị LTE CAT4+, với đích đến cuối cùng là tăng cường mức độ áp dụng 5G và thúc đẩy nhanh hơn quá trình chuyển đổi sang mạng lưới 5G đồng nhất.

Ngoài Snapdragon X35, Qualcomm cũng đồng thời ra mắt Hệ thống Snapdragon® X32 5G Modem-RF, một giải pháp từ modem đến ăng-ten được xây dựng để giảm mức độ phức tạp và chi phí cho thiết bị NR-Light.

qualcomm snapdragon x35 se mo ra ky nguyen moi cua 5g

“Snapdragon X35 là tập hợp những đột phá quan trọng về 5G được mong đợi, được phát triển bởi các chuyên gia mạng không dây hàng đầu thế giới. Modem 5G NR-Light đầu tiên trên thế giới có thiết kế tinh giản, mang đến hiệu quả về chi phí, đồng thời lại có hiệu suất năng lượng hàng đầu, tối ưu nhiệt năng, và giảm thải carbon.

Snapdragon X35 có khả năng cung cấp năng lượng cho làn sóng tiếp theo của các thiết bị biên thông minh được kết nối và tạo ra vô số mục đích sử dụng, ứng dụng mới. Chúng tôi mong muốn được hợp tác với các lãnh đạo trong ngành để giải phóng tiềm năng của một nền tảng 5G thống nhất.” ÔngDurga Malladi, Phó Chủ tịch cấp cao và Tổng Giám Đốc bộ phận Di động và Hạ Tầng tại Qualcomm Technologies cho biết.

Cụ thể, Snapdragon X35, modem 3GPP Release 7 RedCap với các mô-đun RFIC và PMIC được tối ưu hóa, cung cấp cho OEM những khả năng ứng dụng 5G và khai sinh một kỷ nguyên mới cho các thiết bị thế hệ tiếp theo. Kiến trúc linh hoạt, sắp xếp hợp lý và tích hợp modem-RF cấp cao mang tới hiệu suất nhiệt và năng lượng vượt trội, đồng thời cho phép thiết kế hệ số dạng nhỏ được điều chỉnh để phù hợp với các thiết bị nhỏ gọn.

Với những ưu việt của mình, Snapdragon X35 còn mang đến sự kết hợp độc đáo về các khả năng xử lý tốc độ dữ liệu, mức tiêu thụ điện năng, độ phức tạp và giảm phát thải carbon cần thiết để hỗ trợ hiệu quả chi phí cho các cách ứng dụng mới, chẳng hạn như thiết bị IoT công nghiệp cấp cơ bản, thiết bị đại chúng và là tiền đề dành cho người tiêu dùng truy cập mạng không dây cố định, PC kết nối diện rộng và thiết bị IoT dành cho người tiêu dùng 5G thế hệ đầu tiên như kính và thiết bị đeo cao cấp kết nối đám mây trực tiếp.

Đồng thời, Snapdragon X35 còn hỗ trợ cho cả LTE và 5G NR-Light, Snapdragon X35 tương thích ngược và đảm bảo trong tương lai cho các OEM phát triển các thiết bị cùng tồn tại với nhiều loại thiết bị 4G và 5G giúp mở rộng các dịch vụ 5G NR-Light.

qualcomm snapdragon x35 se mo ra ky nguyen moi cua 5g

Cụ thể, Snapdragon X35 sẽ được trang bị các công nghệ modem-RF tiên tiến nhằm giảm đáng kể mức tiêu thụ điện năng, tăng cường vùng phủ sóng 5G, giảm độ trễ, tăng tuổi thọ pin và cải thiện tốc độ đường truyền, cụ thể như:

  • Qualcomm® QET5100 Envelope Tracking
  • Công nghệ Qualcomm® Smart Transmit™
  • Qualcomm® 5G Ultra-Low Latency Suite
  • Qualcomm® 5G PowerSave Gen 4

Ngoài ra, Snapdragon X35 hỗ trợ GNSS tần số kép (L1+L5) có thể cung cấp khả năng định vị chính xác, phù hợp để hỗ trợ các ứng dụng và tính năng công nghiệp mới.

Với khả năng hỗ trợ băng tần RF toàn cầu, Snapdragon X35 hỗ trợ tất cả các băng tần trong Sub-6GHz, FDD và TDD, để đáp ứng nhu cầu của nhiều thị trường khác nhau.

Những cải tiến khác trong Snapdragon X35 khi kết hợp với các thiết bị mới sẽ giúp thúc đẩy sự phát triển một thế hệ các ứng dụng và tính năng sử dụng mới từ sơ cấp đến cao cấp.

Được biết, việc lấy mẫu khách hàng cho Snapdragon X35 và X32 ​​sẽ bắt đầu vào nửa đầu năm 2023 và các thiết bị di động sẽ được thương mại vào nửa đầu năm 2024.

Chi tiết xem thêm thông tin tại website Snapdragon X35

Có thể bạn quan tâm

Những tiêu chí đưa Viettel trở thành thương hiệu viễn thông mạnh nhất thế giới

Những tiêu chí đưa Viettel trở thành thương hiệu viễn thông mạnh nhất thế giới

Viễn thông - Internet
Viettel trở thành thương hiệu viễn thông mạnh nhất thế giới do đạt điểm số cao ở nhiều tiêu chí quan trọng như danh tiếng thương hiệu, độ tin cậy, mức độ yêu thích của khách hàng, khả năng được ưu tiên lựa chọn và mức độ sẵn sàng giới thiệu cho người khác.
VNPT hợp tác với Ericsson nâng cấp hạ tầng di động sân bay tại Việt Nam

VNPT hợp tác với Ericsson nâng cấp hạ tầng di động sân bay tại Việt Nam

Viễn thông - Internet
VNPT và Ericsson vừa chính thức hợp tác triển khai hạ tầng di động thế hệ mới cho các dự án sân bay trọng điểm tại Việt Nam, đây là lần đầu tiên hai đơn vị bắt tay trong lĩnh vực hàng không. Thỏa thuận đặt nền tảng cho một hệ thống kết nối băng thông rộng, bảo mật cao, phục vụ cả vận hành sân bay lẫn trải nghiệm của hàng triệu hành khách quốc tế.
Huawei dẫn đầu thị trường thiết bị viễn thông toàn cầu

Huawei dẫn đầu thị trường thiết bị viễn thông toàn cầu

Viễn thông - Internet
Sau ba năm liên tiếp suy giảm với tổng mức giảm 14% giai đoạn 2022–2024, thị trường thiết bị viễn thông toàn cầu phục hồi trong năm 2025 với mức tăng trưởng 4% so với cùng kỳ, theo dữ liệu sơ bộ từ hãng nghiên cứu Dell'Oro Group. Huawei tiếp tục giữ vị trí số một toàn cầu trên cả sáu phân khúc thiết bị mạng, trong khi các nhà cung cấp điện toán đám mây trở thành động lực tăng trưởng bất ngờ của cả ngành.
Giá dịch vụ Starlink rẻ hay đắt so với khu vực?

Giá dịch vụ Starlink rẻ hay đắt so với khu vực?

Viễn thông - Internet
Starlink vừa được cấp phép chính thức tại Việt Nam hồi tháng 2/2026, với mức phí thuê bao dự kiến khoảng 85 USD/tháng (khoảng 2,2 triệu đồng) cùng chi phí thiết bị ban đầu khoảng 350 USD (khoảng 9,2 triệu). Bảng giá dịch vụ tại hơn 70 quốc gia hiện hành cho thấy Việt Nam sẽ ở phân khúc trung bình so với khu vực Đông Nam Á, nhưng cao hơn nhiều so với internet cáp quang mà các nhà mạng VNPT, FPT, Viettel đang cung cấp.
Ninh Bình: Giữ vững mạch thông tin trong ngày bầu cử

Ninh Bình: Giữ vững mạch thông tin trong ngày bầu cử

Viễn thông - Internet
Ngày hội non sông 15/3 đang đến rất gần, là đơn vị chủ quản trong bảo đảm thông tin liên lạc, Sở Khoa học và Công nghệ Ninh Bình đã sớm ban hành kế hoạch yêu cầu các doanh nghiệp viễn thông, bưu chính trên địa bàn sẵn sàng các giải pháp bảo đảm hạ tầng thông tin phục vụ nhiệm vụ chính trị quan trọng này.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 29°C
mây cụm
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 25/03/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 25/03/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 25/03/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 25/03/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 25/03/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 25/03/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 26/03/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 26/03/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 26/03/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 26/03/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 26/03/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 26/03/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 26/03/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 27/03/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 27/03/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 27/03/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 27/03/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 27/03/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 27/03/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 27/03/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 27/03/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 28/03/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/03/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 28/03/2026 06:00
25°C
TP Hồ Chí Minh

32°C

Cảm giác: 39°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 24/03/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 25/03/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 25/03/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 25/03/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 25/03/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 25/03/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 25/03/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 25/03/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 26/03/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 26/03/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 26/03/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 26/03/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 26/03/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 26/03/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 26/03/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 26/03/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 27/03/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 27/03/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 27/03/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 27/03/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 27/03/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 27/03/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 27/03/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 27/03/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 28/03/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 28/03/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 28/03/2026 06:00
36°C
Đà Nẵng

28°C

Cảm giác: 30°C
mây thưa
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 25/03/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 25/03/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 25/03/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 25/03/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 25/03/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 26/03/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 26/03/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 26/03/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 26/03/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 26/03/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 26/03/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 27/03/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 27/03/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 27/03/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 27/03/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 27/03/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 27/03/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 27/03/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 27/03/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 28/03/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 28/03/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 28/03/2026 06:00
26°C
Hà Giang

27°C

Cảm giác: 27°C
mây cụm
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 25/03/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 25/03/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 25/03/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 25/03/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 25/03/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 26/03/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 26/03/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 26/03/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 26/03/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 27/03/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 27/03/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 27/03/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 27/03/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 27/03/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 27/03/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 27/03/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 27/03/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 28/03/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/03/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 28/03/2026 06:00
32°C
Hải Phòng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 25/03/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 25/03/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 25/03/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 25/03/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 25/03/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 26/03/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 26/03/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 26/03/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 26/03/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 26/03/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 26/03/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 27/03/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 27/03/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 27/03/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 27/03/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 27/03/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 27/03/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 27/03/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 27/03/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 28/03/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/03/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 28/03/2026 06:00
24°C
Khánh Hòa

29°C

Cảm giác: 30°C
mây thưa
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 24/03/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 25/03/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 25/03/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 25/03/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 25/03/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 25/03/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 26/03/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 26/03/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 26/03/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 26/03/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 26/03/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 26/03/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 27/03/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 27/03/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 27/03/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 27/03/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 27/03/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 27/03/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 27/03/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 27/03/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 28/03/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 28/03/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 28/03/2026 06:00
37°C
Nghệ An

32°C

Cảm giác: 34°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 24/03/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 25/03/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 25/03/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 25/03/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 25/03/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 25/03/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 25/03/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 26/03/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 26/03/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 26/03/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 26/03/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 26/03/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 26/03/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 26/03/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 26/03/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 27/03/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 27/03/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 27/03/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 27/03/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 27/03/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 27/03/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 27/03/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 27/03/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 28/03/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 28/03/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 28/03/2026 06:00
37°C
Phan Thiết

28°C

Cảm giác: 30°C
mây rải rác
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 25/03/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 25/03/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 25/03/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 25/03/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 25/03/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 25/03/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 26/03/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 26/03/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 26/03/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 26/03/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 26/03/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 26/03/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 26/03/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 27/03/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 27/03/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 27/03/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 27/03/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 27/03/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 27/03/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 27/03/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 27/03/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 28/03/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 28/03/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 28/03/2026 06:00
31°C
Quảng Bình

26°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 24/03/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 25/03/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 25/03/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 25/03/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 25/03/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 25/03/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 25/03/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 25/03/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 26/03/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 26/03/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 26/03/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 26/03/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 26/03/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 26/03/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 26/03/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 27/03/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 27/03/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 27/03/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 27/03/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 27/03/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 27/03/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 27/03/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 27/03/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 28/03/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 28/03/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 28/03/2026 06:00
33°C
Thừa Thiên Huế

29°C

Cảm giác: 31°C
mây thưa
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 25/03/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 25/03/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 25/03/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 25/03/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 25/03/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 25/03/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 26/03/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 26/03/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 26/03/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 26/03/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 26/03/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 26/03/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 26/03/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 26/03/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 27/03/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 27/03/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 27/03/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 27/03/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 27/03/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 27/03/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 27/03/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 27/03/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 28/03/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 28/03/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 28/03/2026 06:00
35°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,900 ▼900K 16,200 ▼900K
Kim TT/AVPL 15,910 ▼900K 16,210 ▼900K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,850 ▼950K 16,200 ▼900K
Nguyên Liệu 99.99 14,850 ▼1600K 15,050 ▼1600K
Nguyên Liệu 99.9 14,800 ▼1600K 15,000 ▼1600K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,750 ▼940K 16,150 ▼940K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,700 ▼940K 16,100 ▼940K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,630 ▼940K 16,080 ▼940K
Cập nhật: 23/03/2026 15:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 158,900 ▼9100K 161,900 ▼9100K
Hà Nội - PNJ 158,900 ▼9100K 161,900 ▼9100K
Đà Nẵng - PNJ 158,900 ▼9100K 161,900 ▼9100K
Miền Tây - PNJ 158,900 ▼9100K 161,900 ▼9100K
Tây Nguyên - PNJ 158,900 ▼9100K 161,900 ▼9100K
Đông Nam Bộ - PNJ 158,900 ▼9100K 161,900 ▼9100K
Cập nhật: 23/03/2026 15:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,900 ▼900K 16,200 ▼900K
Miếng SJC Nghệ An 15,900 ▼900K 16,200 ▼900K
Miếng SJC Thái Bình 15,900 ▼900K 16,200 ▼900K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,900 ▼900K 16,200 ▼900K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,900 ▼900K 16,200 ▼900K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,900 ▼900K 16,200 ▼900K
NL 99.90 14,970 ▼1200K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,000 ▼1200K
Trang sức 99.9 15,390 ▼900K 16,090 ▼900K
Trang sức 99.99 15,400 ▼900K 16,100 ▼900K
Cập nhật: 23/03/2026 15:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼9K 162 ▼9K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 159 ▼9K 16,202 ▼900K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 159 ▼9K 16,203 ▼900K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,572 ▼105K 1,602 ▼105K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,572 ▼105K 1,603 ▼105K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,552 ▼105K 1,587 ▼105K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 150,629 ▼10396K 157,129 ▼10396K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 110,287 ▼7876K 119,187 ▼7876K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 99,177 ▼7141K 108,077 ▼7141K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 88,067 ▼6405K 96,967 ▼6405K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 83,781 ▼6122K 92,681 ▼6122K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 57,435 ▼4378K 66,335 ▼4378K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼9K 162 ▼9K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼9K 162 ▼9K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼9K 162 ▼9K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼9K 162 ▼9K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼9K 162 ▼9K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼9K 162 ▼9K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼9K 162 ▼9K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼9K 162 ▼9K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼9K 162 ▼9K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼9K 162 ▼9K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼9K 162 ▼9K
Cập nhật: 23/03/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17774 18048 18621
CAD 18635 18913 19532
CHF 32689 33073 33722
CNY 0 3470 3830
EUR 29730 30002 31030
GBP 34183 34574 35508
HKD 0 3233 3435
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14943 15531
SGD 19969 20251 20777
THB 713 776 830
USD (1,2) 26068 0 0
USD (5,10,20) 26109 0 0
USD (50,100) 26137 26157 26344
Cập nhật: 23/03/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,104 26,104 26,344
USD(1-2-5) 25,060 - -
USD(10-20) 25,060 - -
EUR 29,810 29,834 31,094
JPY 160.42 160.71 169.52
GBP 34,347 34,440 35,443
AUD 17,970 18,035 18,616
CAD 18,800 18,860 19,455
CHF 32,879 32,981 33,777
SGD 20,066 20,128 20,810
CNY - 3,748 3,850
HKD 3,293 3,303 3,423
KRW 15.98 16.66 18.04
THB 759.85 769.23 818.65
NZD 14,915 15,053 15,412
SEK - 2,752 2,834
DKK - 3,990 4,108
NOK - 2,688 2,769
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,239.79 - 7,010.12
TWD 739.79 - 890.83
SAR - 6,888.06 7,216.64
KWD - 83,508 88,374
Cập nhật: 23/03/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,074 26,104 26,344
EUR 29,804 29,924 31,098
GBP 34,416 34,554 35,555
HKD 3,287 3,300 3,415
CHF 32,761 32,893 33,815
JPY 161.02 161.67 168.91
AUD 18,052 18,124 18,712
SGD 20,146 20,227 20,805
THB 778 781 814
CAD 18,823 18,899 19,472
NZD 15,074 15,604
KRW 16.69 18.30
Cập nhật: 23/03/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26344
AUD 17962 18062 18987
CAD 18821 18921 19936
CHF 32913 32943 34530
CNY 3750.9 3775.9 3911.4
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29893 29923 31648
GBP 34483 34533 36286
HKD 0 3355 0
JPY 161.49 161.99 172.54
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6810 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15049 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2830 0
SGD 20122 20252 20983
THB 0 742.1 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 16200000 16200000 16500000
SBJ 16000000 16000000 16500000
Cập nhật: 23/03/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,164 26,214 26,344
USD20 26,125 26,214 26,344
USD1 26,164 26,214 26,344
AUD 18,015 18,115 19,230
EUR 30,045 30,045 31,464
CAD 18,772 18,872 20,186
SGD 20,201 20,351 21,459
JPY 162.02 163.52 168.13
GBP 34,393 34,743 35,619
XAU 16,198,000 0 16,502,000
CNY 0 3,660 0
THB 0 777 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 23/03/2026 15:00