Quy hoạch băng tần 3560-4000 MHz mở đường cho thương mại hóa 5G tại Việt Nam

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Việt Nam chính thức quy hoạch băng tần 3560-4000 MHz cho mạng di động 5G theo Thông tư số 13/2023/TT-BTTTT, được ký ban hành bởi Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Nguyễn Mạnh Hùng vào ngày 23/11/2023. Đây là cơ sở pháp lý mở đường cho quá trình đấu giá băng tần và triển khai thương mại hóa 5G tại Việt Nam.

quy hoach bang tan 3560 4000 mhz mo duong cho thuong mai hoa 5g tai viet nam

Ảnh minh họa.

Thông tư này quy định rõ việc sử dụng băng tần để triển khai hệ thống thông tin di động mặt đất công cộng IMT, mở đường cho quá trình đấu giá băng tần và triển khai thương mại hóa 5G tại Việt Nam.

Băng tần 3560-4000 MHz sẽ được sử dụng theo tiêu chuẩn IMT-2020 và các phiên bản tiếp theo (5G trở lên). Thông tư cũng quy định rõ phân chia và sử dụng cho từng khối băng tần, đồng thời giới hạn lượng băng tần mà một tổ chức được cấp phép có thể sử dụng.

Ngoài ra, Thông tư còn đề cập đến việc giải quyết nhiễu có hại cho các hệ thống khác và đặt ra các điều kiện bổ sung áp dụng cho hệ thống thông tin di động IMT sử dụng băng tần 3560-4000 MHz.

Với việc ban hành Thông tư này, Việt Nam chính thức bước vào giai đoạn quan trọng của chuỗi các biện pháp hỗ trợ phát triển hạ tầng 5G, tạo đà cho sự phát triển bền vững và hiệu quả của công nghệ di động tại quốc gia.

quy hoach bang tan 3560 4000 mhz mo duong cho thuong mai hoa 5g tai viet nam

Quy hoạch băng tần 3560-4000 MHz.

Băng tần 3560-4000 MHz được quy hoạch cho hệ thống thông tin di động mặt đất công cộng IMT của Việt Nam quy định trong Thông tư 13/2023/TT-BTTTT với những nội dung chính như sau:

1. Băng tần 3560-4000 MHz được sử dụng để triển khai hệ thống thông tin di động mặt đất công cộng theo tiêu chuẩn IMT-2020 và các phiên bản tiếp theo (từ công nghệ 5G trở lên).

2. Ngoại trừ các đoạn băng tần 3560-3600 MHz và 3980-4000 MHz được sử dụng làm băng tần bảo vệ, phần băng tần còn lại (3600-3980 MHz) được quy hoạch phân chia làm 04 khối băng tần C1, C2, C3 và C4. Độ rộng tương ứng của các khối là 100 MHz, 100 MHz, 100 MHz, 80 MHz và được sử dụng theo phương thức song công phân chia theo thời gian (Time Division Duplex). Trong đó, các khối băng tần C2, C3, C4 có thể đưa vào sử dụng khi Thông tư có hiệu lực. Riêng thời điểm khối C1 được sử dụng do Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định căn cứ vào khả năng xử lý nhiễu có hại cho các đài trái đất thuộc hệ thống cố định qua vệ tinh hoạt động trong băng tần 3400-3560 MHz.

3. Giới hạn tối đa tổng độ rộng băng tần mà một tổ chức được cấp phép sử dụng trong nhóm hai băng tần 2500-2600 MHz và 3600-3980 MHz (bao gồm cả khối C1 khi đưa vào sử dụng) là 200 MHz. Trước mắt, khi chưa đưa khối C1 vào sử dụng thì áp dụng mức giới hạn 180 MHz đối với băng tần 2500-2600 MHz và 3700-3980 MHz.

Việc phân chia các khối băng tần và giới hạn lượng băng tần một doanh nghiệp được sở hữu nhằm bảo đảm các nguyên tắc cơ bản của Luật Tần số vô tuyến điện về lập quy hoạch là phù hợp với xu hướng phát triển công nghệ trên thế giới, phù hợp với quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông quốc gia, tránh tích tụ đối với băng tần sử dụng trong hoạt động viễn thông. Đồng thời phù hợp với chính sách của nhà nước về viễn thông là bảo đảm thị trường viễn thông cạnh tranh lành mạnh, phát triển bền vững, hài hòa.

4. Quy định một số điều kiện bổ sung áp dụng đối với các hệ thống thông tin di động IMT khi được cấp phép sử dụng trong băng tần này, các đài trái đất đang hoạt động trong băng tần này và các băng tần lân cận. Mục đích là để tránh nhiễu có hại cho các đài trái đất thuộc hệ thống cố định qua vệ tinh và các đài vô tuyến đo cao khi hoạt động trong các khu vực sân bay (chi tiết quy định tại Điều 3 Thông tư).

5. Quy định đối với các đài vệ tinh trái đất người dùng thuộc hệ thống cố định qua vệ tinh hoạt động trong băng tần 3560-4000 MHz và các băng tần liền kề (chi tiết tại Điều 4 Thông tư):

Đài trái đất hoạt động trong băng tần 3560-4000 MHz phải chuyển đổi tần số hoạt động ra khỏi băng tần này trước ngày 01 tháng 4 năm 2024.

Đài trái đất hoạt động trong băng tần 3400-3560 MHz và 4000-4200 MHz phải lắp đặt bộ lọc đáp ứng mức suy hao tối thiểu 60 dB đối với tín hiệu thu trong băng tần 3600-3980 MHz.

6. Quy định trách nhiệm phối hợp xử lý nhiễu có hại giữa hệ thống IMT với các hệ thống khác (chi tiết tại Điều 5 Thông tư).

Tại Việt Nam, Thủ tướng Chính phủ đã có quy định băng tần 3560-4000 MHz được dành cho hệ thống thông tin di động IMT tại Quy hoạch Phổ tần số vô tuyến điện quốc gia (được ban hành kèm theo Quyết định số 71/2013/QĐ-TTg ngày 21/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ, được sửa đổi, bổ sung theo Quyết định số 38/2021/QĐ-TTg ngày 29/12/2021). Với vai trò quan trọng của băng tần này đối với 5G, để có cơ sở pháp lý tổ chức đấu giá băng tần, cấp phép cho doanh nghiệp sử dụng triển khai 5G, Thông tư số 13/2023/TT-BTTTT đã được ban hành và có hiệu lực kể từ ngày 07/01/2024.

Thông tư 13/2023/TT-BTTTT cùng 02 Phụ lục ban hành kèm theo có ý nghĩa quan trọng đối với kế hoạch thương mại hóa 5G tại Việt Nam; là định hướng cho doanh nghiệp trong việc nghiên cứu phát triển, sản xuất và sử dụng thiết bị 5G tại Việt Nam; đồng thời, là hướng dẫn kỹ thuật cho doanh nghiệp áp dụng khi sử dụng băng tần 3560-4000 MHz triển khai 5G nhằm tránh nhiễu có hại cho các hệ thống khác.

Thông tư 13/2023/TT-BTTTT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/01/2024.

Có thể bạn quan tâm

Tắt sóng 2G từ 15/9, mở đường phát triển hạ tầng số

Tắt sóng 2G từ 15/9, mở đường phát triển hạ tầng số

Viễn thông - Internet
Từ ngày 15/9/2026, các doanh nghiệp viễn thông sẽ chính thức dừng phát sóng mạng 2G (GSM) trên phạm vi toàn quốc, khép lại hơn 30 năm tồn tại của công nghệ di động thế hệ thứ hai tại Việt Nam.
Viettel

Viettel 'hồi sinh' đầu số 095: Người dùng sẽ được gì?

Viễn thông - Internet
Viettel vừa chính thức trở thành chủ sở hữu mới của đầu số di động 095 sau phiên đấu giá đầy kịch tính với mức giá 252,5 tỷ đồng, gấp 101 lần giá khởi điểm. Thương vụ này không chỉ đánh dấu sự “hồi sinh” của một đầu số từng gắn liền với mạng di động S-Fone mà còn cho thấy tham vọng mở rộng “đế chế” số của nhà mạng quân đội.
Mạng wifi yếu vì đâu, thủ phạm bất ngờ ngay trong nhà bạn

Mạng wifi yếu vì đâu, thủ phạm bất ngờ ngay trong nhà bạn

Viễn thông - Internet
Mạng wifi yếu là nỗi ám ảnh quen thuộc của nhiều gia đình mỗi khi bộ phim đang xem bỗng giật lag không rõ lý do. Nguyên nhân nhiều khi không nằm ở nhà mạng như phần đông vẫn nghĩ, mà nằm ngay trong chính ngôi nhà, từ chiếc lò vi sóng buổi trưa đến bể cá cảnh hay tấm gương phòng khách. Alex Hills, người từng dẫn dắt đội ngũ xây dựng một trong những mạng wifi quy mô lớn đầu tiên trên thế giới tại Đại học Carnegie Mellon năm 1993, đã ghi lại những thủ phạm âm thầm này trong cuốn sách của ông mang tên Wifi and the Bad Boys of Radio.
Nhà mạng Việt Nam cần chuẩn bị gì cho hạ tầng 5G trước khi lên 6G

Nhà mạng Việt Nam cần chuẩn bị gì cho hạ tầng 5G trước khi lên 6G

Viễn thông - Internet
Khi áp lực chuẩn bị cho 6G bắt đầu xuất hiện trong lúc chu kỳ hoàn vốn 5G của nhiều nhà mạng toàn cầu chưa kết thúc, đại diện GSMA cho rằng ưu tiên của các nhà mạng Việt Nam vẫn là tối ưu hóa giá trị từ nguồn vốn đã đầu tư vào hạ tầng 5G, thay vì vội vàng chạy theo 6G.
Nhà mạng Việt Nam cần gì để làm chủ hạ tầng Open RAN, AI RAN

Nhà mạng Việt Nam cần gì để làm chủ hạ tầng Open RAN, AI RAN

Viễn thông - Internet
Open RAN và AI RAN đang được xem là nền tảng cho các mô hình kinh doanh viễn thông thế hệ mới, mở ra cơ hội để nhà mạng chủ động hơn trong việc thiết kế, quản lý và tối ưu hóa doanh thu từ mạng lưới. Đại diện GSMA cho rằng để làm chủ hạ tầng này, các nhà mạng Việt Nam cần đủ năng lực công nghệ, nguồn vốn đầu tư bền vững và chính sách tần số nhất quán qua nhiều giai đoạn quy hoạch.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

32°C

Cảm giác: 39°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
29°C
TP Hồ Chí Minh

33°C

Cảm giác: 40°C
mây cụm
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
32°C
Đà Nẵng

29°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
28°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
29°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
28°C
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
30°C
Hải Phòng

27°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
27°C
Khánh Hòa

36°C

Cảm giác: 42°C
mây đen u ám
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
35°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
35°C
Nghệ An

31°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
29°C
Phan Thiết

31°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
31°C
Quảng Bình

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
27°C
Thừa Thiên Huế

30°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
25°C
Hà Giang

31°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
29°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,000 141,000
Hà Nội - PNJ 136,000 141,000
Đà Nẵng - PNJ 136,000 141,000
Miền Tây - PNJ 136,000 141,000
Tây Nguyên - PNJ 136,000 141,000
Đông Nam Bộ - PNJ 136,000 141,000
Cập nhật: 02/08/2026 14:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,700 14,100
Miếng SJC Nghệ An 13,700 14,100
Miếng SJC Thái Bình 13,700 14,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,700 14,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,700 14,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,700 14,100
NL 99.99 12,900
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,850
Trang sức 99.9 13,290 13,990
Trang sức 99.99 13,300 14,000
Cập nhật: 02/08/2026 14:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 137 14,102
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 137 14,103
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,365 1,405
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,365 1,406
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,335 1,385
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 130,129 137,129
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 94,235 104,035
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,539 94,339
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,843 84,643
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,104 80,904
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,811 5,791
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Cập nhật: 02/08/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17929 18203 18788
CAD 18223 18499 19121
CHF 31912 32293 32942
CNY 0 3854 3947
EUR 29680 29902 30985
GBP 34645 35037 35975
HKD 0 3222 3425
JPY 160 164 170
KRW 0 17 19
NZD 0 15135 15730
SGD 19962 20244 20827
THB 702 765 819
USD (1,2) 26031 0 0
USD (5,10,20) 26072 0 0
USD (50,100) 26101 26110 26480
Cập nhật: 02/08/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,090 26,090 26,470
USD(1-2-5) 25,047 - -
USD(10-20) 25,047 - -
EUR 29,659 29,683 31,087
JPY 159.14 159.43 169.04
GBP 34,708 34,802 36,011
AUD 18,122 18,187 18,879
CAD 18,394 18,453 19,134
CHF 32,157 32,257 33,215
SGD 20,041 20,103 20,899
CNY - 3,820 3,965
HKD 3,283 3,293 3,431
KRW 16.87 17.59 19.14
THB 748.87 758.12 811.61
NZD 15,088 15,228 15,680
SEK - 2,706 2,801
DKK - 3,979 4,118
NOK - 2,706 2,802
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,004.76 - 6,776.61
TWD 732.67 - 887.5
SAR - 6,879.09 7,245.46
KWD - 83,101 88,412
Cập nhật: 02/08/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,090 26,110 26,490
EUR 29,718 29,837 31,033
GBP 34,746 34,886 35,919
HKD 3,286 3,299 3,416
CHF 32,030 32,159 33,092
JPY 159.70 160.34 168.30
AUD 18,143 18,216 18,814
SGD 20,143 20,224 20,818
THB 768 771 807
CAD 18,424 18,498 19,082
NZD 15,184 15,731
KRW 17.55 19.49
Cập nhật: 02/08/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26085 26085 26485
AUD 18139 18239 19164
CAD 18404 18504 19519
CHF 32123 32153 33731
CNY 3833.1 3858.1 3993.6
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29799 29829 31551
GBP 34853 34903 36664
HKD 0 3355 0
JPY 160.85 161.35 171.89
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.6 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15242 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20106 20236 20962
THB 0 732 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13790000 13790000 14190000
SBJ 12500000 12500000 14190000
Cập nhật: 02/08/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,113 26,163 26,500
USD20 26,063 26,163 26,500
USD1 24,072 26,163 26,604
AUD 18,187 18,287 19,395
EUR 29,602 29,702 31,360
CAD 18,353 18,453 19,757
SGD 20,190 20,340 20,894
JPY 161.46 162.96 168.52
GBP 34,766 34,916 35,978
XAU 13,788,000 0 14,192,000
CNY 0 3,743 0
THB 0 767 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 02/08/2026 14:00