Quy hoạch băng tần 3560-4000 MHz mở đường cho thương mại hóa 5G tại Việt Nam

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Việt Nam chính thức quy hoạch băng tần 3560-4000 MHz cho mạng di động 5G theo Thông tư số 13/2023/TT-BTTTT, được ký ban hành bởi Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Nguyễn Mạnh Hùng vào ngày 23/11/2023. Đây là cơ sở pháp lý mở đường cho quá trình đấu giá băng tần và triển khai thương mại hóa 5G tại Việt Nam.

quy hoach bang tan 3560 4000 mhz mo duong cho thuong mai hoa 5g tai viet nam

Ảnh minh họa.

Thông tư này quy định rõ việc sử dụng băng tần để triển khai hệ thống thông tin di động mặt đất công cộng IMT, mở đường cho quá trình đấu giá băng tần và triển khai thương mại hóa 5G tại Việt Nam.

Băng tần 3560-4000 MHz sẽ được sử dụng theo tiêu chuẩn IMT-2020 và các phiên bản tiếp theo (5G trở lên). Thông tư cũng quy định rõ phân chia và sử dụng cho từng khối băng tần, đồng thời giới hạn lượng băng tần mà một tổ chức được cấp phép có thể sử dụng.

Ngoài ra, Thông tư còn đề cập đến việc giải quyết nhiễu có hại cho các hệ thống khác và đặt ra các điều kiện bổ sung áp dụng cho hệ thống thông tin di động IMT sử dụng băng tần 3560-4000 MHz.

Với việc ban hành Thông tư này, Việt Nam chính thức bước vào giai đoạn quan trọng của chuỗi các biện pháp hỗ trợ phát triển hạ tầng 5G, tạo đà cho sự phát triển bền vững và hiệu quả của công nghệ di động tại quốc gia.

quy hoach bang tan 3560 4000 mhz mo duong cho thuong mai hoa 5g tai viet nam

Quy hoạch băng tần 3560-4000 MHz.

Băng tần 3560-4000 MHz được quy hoạch cho hệ thống thông tin di động mặt đất công cộng IMT của Việt Nam quy định trong Thông tư 13/2023/TT-BTTTT với những nội dung chính như sau:

1. Băng tần 3560-4000 MHz được sử dụng để triển khai hệ thống thông tin di động mặt đất công cộng theo tiêu chuẩn IMT-2020 và các phiên bản tiếp theo (từ công nghệ 5G trở lên).

2. Ngoại trừ các đoạn băng tần 3560-3600 MHz và 3980-4000 MHz được sử dụng làm băng tần bảo vệ, phần băng tần còn lại (3600-3980 MHz) được quy hoạch phân chia làm 04 khối băng tần C1, C2, C3 và C4. Độ rộng tương ứng của các khối là 100 MHz, 100 MHz, 100 MHz, 80 MHz và được sử dụng theo phương thức song công phân chia theo thời gian (Time Division Duplex). Trong đó, các khối băng tần C2, C3, C4 có thể đưa vào sử dụng khi Thông tư có hiệu lực. Riêng thời điểm khối C1 được sử dụng do Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định căn cứ vào khả năng xử lý nhiễu có hại cho các đài trái đất thuộc hệ thống cố định qua vệ tinh hoạt động trong băng tần 3400-3560 MHz.

3. Giới hạn tối đa tổng độ rộng băng tần mà một tổ chức được cấp phép sử dụng trong nhóm hai băng tần 2500-2600 MHz và 3600-3980 MHz (bao gồm cả khối C1 khi đưa vào sử dụng) là 200 MHz. Trước mắt, khi chưa đưa khối C1 vào sử dụng thì áp dụng mức giới hạn 180 MHz đối với băng tần 2500-2600 MHz và 3700-3980 MHz.

Việc phân chia các khối băng tần và giới hạn lượng băng tần một doanh nghiệp được sở hữu nhằm bảo đảm các nguyên tắc cơ bản của Luật Tần số vô tuyến điện về lập quy hoạch là phù hợp với xu hướng phát triển công nghệ trên thế giới, phù hợp với quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông quốc gia, tránh tích tụ đối với băng tần sử dụng trong hoạt động viễn thông. Đồng thời phù hợp với chính sách của nhà nước về viễn thông là bảo đảm thị trường viễn thông cạnh tranh lành mạnh, phát triển bền vững, hài hòa.

4. Quy định một số điều kiện bổ sung áp dụng đối với các hệ thống thông tin di động IMT khi được cấp phép sử dụng trong băng tần này, các đài trái đất đang hoạt động trong băng tần này và các băng tần lân cận. Mục đích là để tránh nhiễu có hại cho các đài trái đất thuộc hệ thống cố định qua vệ tinh và các đài vô tuyến đo cao khi hoạt động trong các khu vực sân bay (chi tiết quy định tại Điều 3 Thông tư).

5. Quy định đối với các đài vệ tinh trái đất người dùng thuộc hệ thống cố định qua vệ tinh hoạt động trong băng tần 3560-4000 MHz và các băng tần liền kề (chi tiết tại Điều 4 Thông tư):

Đài trái đất hoạt động trong băng tần 3560-4000 MHz phải chuyển đổi tần số hoạt động ra khỏi băng tần này trước ngày 01 tháng 4 năm 2024.

Đài trái đất hoạt động trong băng tần 3400-3560 MHz và 4000-4200 MHz phải lắp đặt bộ lọc đáp ứng mức suy hao tối thiểu 60 dB đối với tín hiệu thu trong băng tần 3600-3980 MHz.

6. Quy định trách nhiệm phối hợp xử lý nhiễu có hại giữa hệ thống IMT với các hệ thống khác (chi tiết tại Điều 5 Thông tư).

Tại Việt Nam, Thủ tướng Chính phủ đã có quy định băng tần 3560-4000 MHz được dành cho hệ thống thông tin di động IMT tại Quy hoạch Phổ tần số vô tuyến điện quốc gia (được ban hành kèm theo Quyết định số 71/2013/QĐ-TTg ngày 21/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ, được sửa đổi, bổ sung theo Quyết định số 38/2021/QĐ-TTg ngày 29/12/2021). Với vai trò quan trọng của băng tần này đối với 5G, để có cơ sở pháp lý tổ chức đấu giá băng tần, cấp phép cho doanh nghiệp sử dụng triển khai 5G, Thông tư số 13/2023/TT-BTTTT đã được ban hành và có hiệu lực kể từ ngày 07/01/2024.

Thông tư 13/2023/TT-BTTTT cùng 02 Phụ lục ban hành kèm theo có ý nghĩa quan trọng đối với kế hoạch thương mại hóa 5G tại Việt Nam; là định hướng cho doanh nghiệp trong việc nghiên cứu phát triển, sản xuất và sử dụng thiết bị 5G tại Việt Nam; đồng thời, là hướng dẫn kỹ thuật cho doanh nghiệp áp dụng khi sử dụng băng tần 3560-4000 MHz triển khai 5G nhằm tránh nhiễu có hại cho các hệ thống khác.

Thông tư 13/2023/TT-BTTTT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/01/2024.

Có thể bạn quan tâm

Giá dịch vụ Starlink rẻ hay đắt so với khu vực?

Giá dịch vụ Starlink rẻ hay đắt so với khu vực?

Viễn thông - Internet
Starlink vừa được cấp phép chính thức tại Việt Nam hồi tháng 2/2026, với mức phí thuê bao dự kiến khoảng 85 USD/tháng (khoảng 2,2 triệu đồng) cùng chi phí thiết bị ban đầu khoảng 350 USD (khoảng 9,2 triệu). Bảng giá dịch vụ tại hơn 70 quốc gia hiện hành cho thấy Việt Nam sẽ ở phân khúc trung bình so với khu vực Đông Nam Á, nhưng cao hơn nhiều so với internet cáp quang mà các nhà mạng VNPT, FPT, Viettel đang cung cấp.
Ninh Bình: Giữ vững mạch thông tin trong ngày bầu cử

Ninh Bình: Giữ vững mạch thông tin trong ngày bầu cử

Viễn thông - Internet
Ngày hội non sông 15/3 đang đến rất gần, là đơn vị chủ quản trong bảo đảm thông tin liên lạc, Sở Khoa học và Công nghệ Ninh Bình đã sớm ban hành kế hoạch yêu cầu các doanh nghiệp viễn thông, bưu chính trên địa bàn sẵn sàng các giải pháp bảo đảm hạ tầng thông tin phục vụ nhiệm vụ chính trị quan trọng này.
Giải mã

Giải mã 'công thức vàng' đưa mạng 5G Việt Nam vươn lên dẫn đầu Đông Nam Á

Viễn thông - Internet
Mới đây, VinaPhone đã được tổ chức đo kiểm mạng toàn cầu Ookla trao chứng nhận “Nhà mạng 5G tốt nhất Việt Nam và Đông Nam Á” trong các quý cuối năm 2025. Danh hiệu này không chỉ phản ánh chất lượng mạng lưới mà còn đặt ra câu hỏi lớn hơn: chiến lược 5G của Việt Nam đang đi theo hướng nào và các nhà mạng nội địa có thực sự sẵn sàng cho cuộc đua hạ tầng số mới hay không?
Mạng di động FPT ra mắt Trợ lý cuộc gọi FAI 2.0

Mạng di động FPT ra mắt Trợ lý cuộc gọi FAI 2.0

Viễn thông - Internet
Theo đó, trợ lý cuộc gọi FAI 2.0 phiên bản nâng cấp với nhiều cải tiến nhờ được ứng dụng AI và GenAI, FAI 2.0… giúp người dùng xử lý cuộc gọi khi bận, tóm tắt và quản lý thông tin cuộc gọi thông minh hơn, với chi phí chỉ 9.000 đồng/tháng.
6G là

6G là 'trụ cột' của trí tuệ nhân tạo

Viễn thông - Internet
6G được các tập đoàn công nghệ thế giới định vị là hạ tầng nền tảng cho trí tuệ nhân tạo. Việt Nam đặt mục tiêu thử nghiệm từ 2030, với Viettel, FPT và VNG đã gia nhập liên minh 6G toàn cầu do Qualcomm dẫn dắt.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Hà Nội

28°C

Cảm giác: 31°C
mây cụm
Thứ sáu, 20/03/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 20/03/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 20/03/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 20/03/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 20/03/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 20/03/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
32°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 34°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 20/03/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 20/03/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 20/03/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 20/03/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 20/03/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 20/03/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 20/03/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 20/03/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
37°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 29°C
mây thưa
Thứ sáu, 20/03/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 20/03/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 20/03/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 20/03/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 20/03/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 20/03/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 20/03/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
25°C
Quảng Bình

28°C

Cảm giác: 29°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 20/03/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 20/03/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 20/03/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 20/03/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 20/03/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 20/03/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 20/03/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 20/03/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
29°C
Thừa Thiên Huế

28°C

Cảm giác: 30°C
mây rải rác
Thứ sáu, 20/03/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 20/03/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 20/03/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 20/03/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 20/03/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
32°C
Hà Giang

27°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 20/03/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 20/03/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 20/03/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 20/03/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 20/03/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 20/03/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
27°C
Hải Phòng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ sáu, 20/03/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 20/03/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 20/03/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 20/03/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 20/03/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 20/03/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
29°C
Khánh Hòa

30°C

Cảm giác: 30°C
mây thưa
Thứ sáu, 20/03/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 20/03/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 20/03/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 20/03/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 20/03/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 20/03/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
35°C
Nghệ An

31°C

Cảm giác: 31°C
mây cụm
Thứ sáu, 20/03/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 20/03/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 20/03/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 20/03/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 20/03/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 20/03/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 20/03/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 20/03/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
32°C
Phan Thiết

29°C

Cảm giác: 30°C
mây thưa
Thứ sáu, 20/03/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 20/03/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 20/03/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 20/03/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 20/03/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 20/03/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 20/03/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 20/03/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
31°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,540 ▼460K 17,840 ▼460K
Kim TT/AVPL 17,550 ▼500K 17,850 ▼460K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,540 ▼340K 17,840 ▼340K
Nguyên Liệu 99.99 16,640 ▼340K 16,840 ▼340K
Nguyên Liệu 99.9 16,590 ▼340K 16,790 ▼340K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,380 ▼340K 17,780 ▼340K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,330 ▼340K 17,730 ▼340K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,260 ▼340K 17,710 ▼340K
Cập nhật: 19/03/2026 14:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 175,400 ▼4500K 178,400 ▼4500K
Hà Nội - PNJ 175,400 ▼4500K 178,400 ▼4500K
Đà Nẵng - PNJ 175,400 ▼4500K 178,400 ▼4500K
Miền Tây - PNJ 175,400 ▼4500K 178,400 ▼4500K
Tây Nguyên - PNJ 175,400 ▼4500K 178,400 ▼4500K
Đông Nam Bộ - PNJ 175,400 ▼4500K 178,400 ▼4500K
Cập nhật: 19/03/2026 14:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,540 ▼460K 17,840 ▼460K
Miếng SJC Nghệ An 17,540 ▼460K 17,840 ▼460K
Miếng SJC Thái Bình 17,540 ▼460K 17,840 ▼460K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,540 ▼410K 17,840 ▼410K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,540 ▼410K 17,840 ▼410K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,540 ▼410K 17,840 ▼410K
NL 99.90 16,570 ▼400K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,600 ▼400K
Trang sức 99.9 17,030 ▼410K 17,730 ▼410K
Trang sức 99.99 17,040 ▼410K 17,740 ▼410K
Cập nhật: 19/03/2026 14:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,754 ▲1574K 1,784 ▲1601K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,754 ▲1574K 17,842 ▼460K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,754 ▲1574K 17,843 ▼460K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,751 ▼46K 1,781 ▼46K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,751 ▼46K 1,782 ▼46K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,731 ▼46K 1,766 ▼46K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 168,351 ▼4555K 174,851 ▼4555K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 123,713 ▼3451K 132,613 ▼3451K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 11,135 ▼103343K 12,025 ▼111353K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 98,987 ▼2806K 107,887 ▼2806K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 94,218 ▲93249K 103,118 ▲102060K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 649 ▼66169K 738 ▼74980K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,754 ▲1574K 1,784 ▲1601K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,754 ▲1574K 1,784 ▲1601K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,754 ▲1574K 1,784 ▲1601K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,754 ▲1574K 1,784 ▲1601K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,754 ▲1574K 1,784 ▲1601K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,754 ▲1574K 1,784 ▲1601K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,754 ▲1574K 1,784 ▲1601K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,754 ▲1574K 1,784 ▲1601K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,754 ▲1574K 1,784 ▲1601K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,754 ▲1574K 1,784 ▲1601K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,754 ▲1574K 1,784 ▲1601K
Cập nhật: 19/03/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17973 18248 18823
CAD 18633 18911 19527
CHF 32540 32924 33568
CNY 0 3470 3830
EUR 29540 29811 30839
GBP 34100 34491 35425
HKD 0 3227 3429
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14987 15572
SGD 19970 20252 20770
THB 718 781 835
USD (1,2) 26053 0 0
USD (5,10,20) 26094 0 0
USD (50,100) 26123 26142 26325
Cập nhật: 19/03/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,085 26,085 26,325
USD(1-2-5) 25,042 - -
USD(10-20) 25,042 - -
EUR 29,639 29,663 30,914
JPY 159.99 160.28 169.05
GBP 34,278 34,371 35,366
AUD 18,156 18,222 18,811
CAD 18,791 18,851 19,443
CHF 32,764 32,866 33,646
SGD 20,058 20,120 20,807
CNY - 3,763 3,866
HKD 3,284 3,294 3,414
KRW 16.14 16.83 18.22
THB 763.1 772.52 822.17
NZD 14,949 15,088 15,453
SEK - 2,748 2,830
DKK - 3,966 4,084
NOK - 2,692 2,773
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,244.73 - 7,012.22
TWD 740.41 - 892.15
SAR - 6,879.06 7,207.11
KWD - 83,383 88,244
Cập nhật: 19/03/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,055 26,085 26,325
EUR 29,592 29,711 30,882
GBP 34,286 34,424 35,424
HKD 3,284 3,297 3,412
CHF 32,600 32,731 33,647
JPY 160.59 161.23 168.45
AUD 18,154 18,227 18,816
SGD 20,137 20,218 20,795
THB 782 785 819
CAD 18,805 18,881 19,454
NZD 15,033 15,563
KRW 16.86 18.36
Cập nhật: 19/03/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26100 26100 26325
AUD 18199 18299 19222
CAD 18826 18926 19941
CHF 32830 32860 34443
CNY 3755.3 3780.3 3916
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29700 29730 31520
GBP 34465 34515 36275
HKD 0 3355 0
JPY 161.35 161.85 172.36
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6810 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15115 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2830 0
SGD 20147 20277 21006
THB 0 748.5 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17540000 17540000 17840000
SBJ 16000000 16000000 17840000
Cập nhật: 19/03/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,142 26,192 26,325
USD20 26,142 26,192 26,325
USD1 23,819 26,192 26,325
AUD 18,250 18,350 19,460
EUR 29,930 29,930 31,347
CAD 18,781 18,881 20,194
SGD 20,231 20,381 21,355
JPY 161.85 163.35 167.97
GBP 34,377 34,727 35,600
XAU 17,538,000 0 17,842,000
CNY 0 3,665 0
THB 0 783 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 19/03/2026 14:00