Redmi A3: chiếc smartphone mới cho phân khúc phổ thông

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Với màn hình lớn, thiết kế thời trang, tần số quét cao, bộ vi xử lý mạnh mẽ… Redmi A3 sẽ là sản phẩm mới nhất của Xiaomi ở phân khúc phổ thông, với giá bán dễ tiếp cận, chỉ từ 2,49 triệu đồng.

“Suốt nhiều năm qua, Xiaomi luôn cố gắng đưa công nghệ hiện đại vào cả các dòng máy phổ thông để ngày càng nhiều người dùng được sở hữu các thiết bị tiên tiến với mức giá hợp lý. Với thiết kế bắt mắt cùng hàng loạt nâng cấp vượt trội, Redmi A3 sẽ là mẫu máy đáp ứng tốt nhất nhu cầu của người dùng phân khúc phổ thông với những chức năng cơ bản như chụp ảnh và lướt web”. Ông Patrick Chou – Tổng Giám đốc Xiaomi Việt Nam cho biết.

redmi a3 chiec smartphone moi cho phan khuc pho thong

Với mục tiêu lấy phong cách thiết kế làm chủ đạo, Redmi A3 có thể thỏa mãn người dùng đang tìm kiếm một chiếc smartphone có thiết kế mặt lưng bằng kính thanh lịch, đa màu sắc nhưng giá cả phải chăng. Đó cũng là lý do mà Xiaomi đầu tư nhiều hơn cho phần mặt lưng của máy, theo đó phiên bản Đêm đen (Midnight Black) được lấy cảm hứng từ những ngôi sao lấp lánh trên bầu trời đêm. Biến thể Sao xanh (Star Blue) lại mang đến hiệu ứng phản chiếu những tia sáng cầu vồng, toát ra sự tinh tế và đẳng cấp. Hay phiên bản Xanh rừng (Forest Green) nổi bật với mặt lưng vân da nhám sang trọng.

redmi a3 chiec smartphone moi cho phan khuc pho thong

Nổi bật ở mặt lưng là hệ thống camera lớn, được xếp khéo léo thành cụm bo tròn với nhiều chi tiết tinh xảo, mang đến nét rực rỡ và tươi sáng cho từng khung hình. Kết hợp với độ mỏng chỉ 8,3mm và trọng lượng chỉ 193g, mang đến cảm giác cầm nắm chắc chắn, thoải mái. Tất cả đều giúp Redmi A3 có được vẻ ngoài thời thượng hơn, sang trọng hơn hẳn so với các mẫu smartphone có cùng tầm giá.

Redmi A3 cũng được trang bị màn hình 6,71inch, độ phân giải HD+ cùng với tốc độ làm mới lên đến 90Hz giúp trải nghiệm xem phim, lướt web trở nên mãn nhãn hơn. Kính cường lực Corning Gorilla Glass 3 trên Redmi A3 cũng đảm bảo máy có độ bền cao, và công nghệ bảo vệ mắt nâng cao nhờ tính năng DC Dimming, giúp giảm ánh sáng xanh và hiện tượng nhiễu cũng giúp bảo vệ mắt người dùng khi sử dụng máy trong thời gian dài.

redmi a3 chiec smartphone moi cho phan khuc pho thong

Theo Xiaomi, so với thế hệ tiền nhiện, Redmi A3 đã được cải tiến hệ chất lượng quay chụp đáng kể. Trong đó, camera kép AI 8MP cho khả năng ghi lại những bức ảnh chân dung tuyệt đẹp, camera trước 5MP được tích hợp tính năng làm đẹp giúp làm mịn da cùng với vầng sáng dịu sẽ làm tăng độ sắc nét cho những tấm hình selfie ở điều kiện thiếu sáng. Bộ lọc màu filmCamera cao cấp cũng lần đầu tiên xuất hiện trên Redmi A3.

Để bảo mật tốt nhất cho người dung, Redmi A3, Xiaomi đã hỗ trợ them các tính năng Mở khóa bằng khuôn mặt và Mở khóa bằng vân tay thông qua cảm biến vân tay ở cạnh hông, đã được kiểm chứng tính chính xác cùng tốc độ.

redmi a3 chiec smartphone moi cho phan khuc pho thong

Ngoài ra, Redmi A3 cũng được trang bị bộ vi xử lý MediaTek Helio G36 8 nhân và có các phiên bản cấu hình gồm RAM 3GB bộ nhớ trong 64GB hoặc RAM 4GB cùng bộ nhớ trong 128GB. Công nghệ mở rộng bộ nhớ giúp máy có thể nâng dung lượng RAM khả dụng lên đến 8GB, cũng như khe cắm thẻ nhớ microSD có thể nâng cao dung lượng lưu trữ lên đến 1TB.

Đây còn là một trong những chiếc smartphone hiếm hoi còn được trang bị giắc cắm tai nghe 3,5mm, cổng sạc USB Type-C 10W sẽ giúp làm đầy viên pin 5.000mAh nhanh chóng hơn, đồng thời dung lượng viên pin cũng cho phép máy có thể hoạt động đến 29 giờ gọi điện thoại và 17 giờ xem video liên tục.

redmi a3 chiec smartphone moi cho phan khuc pho thong

Redmi A3 chính thức bán ra với 2 phiên bản, phiên bản 3GB/64GB được bán độc quyền tại Thế giới di động với giá 2.490.000 đồng. Phiên bản 4GB/128GB được mở bán rộng rãi với giá bán 2.990.000 đồng.

Đáng chú ý từ nay đến hết 30/04, khi mua Redmi A3 khách hàng sẽ nhận ưu đãi thu cũ đổi mới (giảm đến 299.000 đồng), trả góp 0% lãi suất và trả trước 0 đồng.

Có thể bạn quan tâm

POCO ra mắt bộ đôi smartphone tầm trung hiệu năng cao

POCO ra mắt bộ đôi smartphone tầm trung hiệu năng cao

Điện tử tiêu dùng
Đó là nhờ POCO M8 5G và POCO M8 Pro 5G được trang bị hiệu năng mạnh mẽ, viên pin Silicon Carbon dung lượng lớn và màn hình AMOLED cao cấp.
REDMI Note 15 Series chạm mốc 30.000 máy chỉ sau 3 ngày mở bán

REDMI Note 15 Series chạm mốc 30.000 máy chỉ sau 3 ngày mở bán

Điện tử tiêu dùng
Thành tích này của REDMI Note 15 Series tiếp tục nối dài hành trình thành công của dòng REDMI Note tại Việt Nam, mẫu smartphone tầm trung luôn được người dùng tin tưởng về chất lượng và liên tục phá vỡ các cột mốc doanh số qua từng năm.
Thiếu chip nhớ kéo thị trường smartphone sụt giảm năm 2026

Thiếu chip nhớ kéo thị trường smartphone sụt giảm năm 2026

Thị trường
Sau khi đạt 1,26 tỷ thiết bị xuất xưởng năm 2025, tăng 1,9%, thị trường smartphone toàn cầu sẽ sụt giảm năm 2026 vì khan hiếm chip nhớ, buộc các hãng tăng giá bán hoặc giảm cấu hình.
MediaTek ra mắt Dimensity 9500s và Dimensity 8500

MediaTek ra mắt Dimensity 9500s và Dimensity 8500

Mobile
Thuộc hệ sinh thái Dimensity, bộ đôi chipset MediaTek ra mắt Dimensity 9500s và Dimensity 8500 tập trung tối ưu hóa hiệu suất, khả năng tiết kiệm điện, AI, khả năng xử lý hình ảnh, chơi game và kết nối không dây, hứa hẹn tạo ra “cú hích” mới cho phân khúc smartphone flagship và cao cấp.
Xiaomi tiếp tục mở rộng hệ sinh thái AioT

Xiaomi tiếp tục mở rộng hệ sinh thái AioT

Mobile
Theo đó, cũng trong khuôn khổ sự kiện ra mắt REDMI Note 15 Series, Xiaomi đã ra mắt tai nghe REDMI Buds 8 Lite, mắt kính thông minh Mijia Smart Audio Glasses và máy lọc không khí Mijia Smart Air Purifier Max.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

17°C

Cảm giác: 17°C
sương mờ
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
11°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
11°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
11°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
11°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
24°C
Đà Nẵng

20°C

Cảm giác: 21°C
mây cụm
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
22°C
Hải Phòng

15°C

Cảm giác: 15°C
sương mờ
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
12°C
Khánh Hòa

21°C

Cảm giác: 21°C
mây đen u ám
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
21°C
Nghệ An

12°C

Cảm giác: 12°C
mây thưa
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
14°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
16°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
12°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
21°C
Quảng Bình

17°C

Cảm giác: 17°C
mây đen u ám
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
16°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
12°C
Thừa Thiên Huế

19°C

Cảm giác: 19°C
sương mù
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
16°C
Hà Giang

15°C

Cảm giác: 15°C
mây cụm
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
14°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
16°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
16°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
16°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
16°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
12°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,350 17,650
AVPL - Bán Lẻ 17,350 17,650
KTT + Kim Giáp - Bán Lẻ 17,350 17,650
Nhẫn Tròn 9999 (Hưng Thịnh Vượng - Bán Lẻ) 17,200 17,500
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,050 17,450
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,000 17,400
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,930 17,380
Giá Nguyên Liệu 18k - Bán Lẻ 12,370 -
Giá Nguyên Liệu 16K - Bán Lẻ 10,930 -
Giá Nguyên Liệu 15K - Bán Lẻ 10,020 -
Giá Nguyên Liệu 14K - Bán Lẻ 96,400 -
Giá Nguyên Liệu 10K - Bán Lẻ 73,900 -
Cập nhật: 04/02/2026 07:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 172,000 175,000
Hà Nội - PNJ 172,000 175,000
Đà Nẵng - PNJ 172,000 175,000
Miền Tây - PNJ 172,000 175,000
Tây Nguyên - PNJ 172,000 175,000
Đông Nam Bộ - PNJ 172,000 175,000
Cập nhật: 04/02/2026 07:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,350 17,650
Miếng SJC Nghệ An 17,350 17,650
Miếng SJC Thái Bình 17,350 17,650
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,350 17,650
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,350 17,650
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,350 17,650
NL 99.90 16,720
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,750
Trang sức 99.9 16,840 17,540
Trang sức 99.99 16,850 17,550
Cập nhật: 04/02/2026 07:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,735 1,765
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,735 17,652
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,735 17,653
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,715 1,745
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,715 1,746
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,695 173
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 164,787 171,287
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 121,013 129,913
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 108,902 117,802
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 96,791 105,691
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 92,119 101,019
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 63,398 72,298
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,735 1,765
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,735 1,765
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,735 1,765
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,735 1,765
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,735 1,765
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,735 1,765
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,735 1,765
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,735 1,765
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,735 1,765
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,735 1,765
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,735 1,765
Cập nhật: 04/02/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17687 17960 18539
CAD 18465 18742 19359
CHF 32771 33156 33799
CNY 0 3470 3830
EUR 30058 30332 31365
GBP 34768 35161 36093
HKD 0 3196 3399
JPY 160 164 170
KRW 0 16 18
NZD 0 15386 15977
SGD 19920 20202 20732
THB 740 803 857
USD (1,2) 25732 0 0
USD (5,10,20) 25771 0 0
USD (50,100) 25799 25818 26178
Cập nhật: 04/02/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,825 25,825 26,185
USD(1-2-5) 24,792 - -
USD(10-20) 24,792 - -
EUR 30,239 30,263 31,581
JPY 163.91 164.21 172
GBP 35,116 35,211 36,236
AUD 17,940 18,005 18,573
CAD 18,682 18,742 19,382
CHF 33,047 33,150 34,022
SGD 20,056 20,118 20,851
CNY - 3,690 3,809
HKD 3,269 3,279 3,379
KRW 16.62 17.33 18.71
THB 788.63 798.37 853.68
NZD 15,370 15,513 15,960
SEK - 2,861 2,961
DKK - 4,044 4,184
NOK - 2,644 2,736
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,184.06 - 6,978.48
TWD 744.18 - 900.91
SAR - 6,818.12 7,176.43
KWD - 82,876 88,119
Cập nhật: 04/02/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,800 25,840 26,180
EUR 30,176 30,297 31,463
GBP 35,026 35,167 36,165
HKD 3,263 3,276 3,390
CHF 32,888 33,020 33,939
JPY 163.52 164.18 171.58
AUD 17,913 17,985 18,563
SGD 20,146 20,227 20,803
THB 806 809 845
CAD 18,713 18,788 19,354
NZD 15,474 16,004
KRW 17.30 18.88
Cập nhật: 04/02/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25781 25824 26236
AUD 17865 17965 18891
CAD 18649 18749 19763
CHF 32975 33005 34588
CNY 0 3712.1 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4135 0
EUR 30212 30242 31967
GBP 35042 35092 36850
HKD 0 3320 0
JPY 163.29 163.79 174.3
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.7 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6760 0
NOK 0 2690 0
NZD 0 15489 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2920 0
SGD 20073 20203 20936
THB 0 769.5 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 17350000 17350000 17650000
SBJ 15000000 15000000 17650000
Cập nhật: 04/02/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,815 25,865 26,210
USD20 25,815 25,865 26,210
USD1 25,815 25,865 26,210
AUD 17,962 18,062 19,186
EUR 30,412 30,412 31,832
CAD 18,609 18,709 20,027
SGD 20,172 20,322 20,897
JPY 164.09 165.59 170.19
GBP 34,968 35,318 36,197
XAU 17,348,000 0 17,652,000
CNY 0 3,596 0
THB 0 806 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 04/02/2026 07:00