Rút thời gian cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ còn 7 ngày

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Theo Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP, thời gian giải quyết thủ tục cấp, điều chỉnh giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ được rút xuống còn 7 ngày làm việc. Nhiều thủ tục và điều kiện kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng, nhà ở, kiến trúc, đường bộ, hàng hải cũng được cắt giảm.
Đề xuất cắt giảm 25 ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện Chưa chuyển đồng loạt thủ tục hành chính lên cấp bộ từ 01/7 Chính phủ cắt giảm thủ tục, điều kiện kinh doanh ở 11 lĩnh vực
Rút thời gian cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ còn 7 ngày
Rút thời gian cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ còn 7 ngày. Ảnh minh họa: Getty.

Rút thời gian cấp phép xây dựng xuống còn 7 đến 10 ngày

Thời gian giải quyết thủ tục cấp giấy phép xây dựng sẽ được rút xuống còn 10 ngày làm việc, trong khi việc cấp hoặc điều chỉnh giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ chỉ còn 7 ngày làm việc kể từ khi cơ quan có thẩm quyền nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Nội dung này được quy định tại Phụ lục I.8 ban hành kèm theo Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP của Chính phủ về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính và điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.

Chính phủ cắt giảm thủ tục, điều kiện kinh doanh ở 11 lĩnh vực
Chính phủ cắt giảm thủ tục, điều kiện kinh doanh ở 11 lĩnh vực

Theo phương án mới, cơ quan chức năng giải quyết thủ tục cấp giấy phép xây dựng trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với trường hợp điều chỉnh giấy phép xây dựng, thời gian giải quyết là 9 ngày làm việc.

Riêng hồ sơ đề nghị cấp hoặc điều chỉnh giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ, thời gian giải quyết được rút xuống còn 7 ngày làm việc.

Trước đó, điểm e khoản 1 Điều 102 Luật Xây dựng năm 2014, đã được sửa đổi năm 2020, quy định thời gian cấp giấy phép xây dựng đối với công trình là 20 ngày và đối với nhà ở riêng lẻ là 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Như vậy, thời gian xử lý hồ sơ theo Nghị quyết mới giảm khoảng một nửa so với quy định trước đây.

Việc rút ngắn thời gian cấp phép có thể giúp người dân chủ động hơn trong kế hoạch xây nhà, lựa chọn nhà thầu và chuẩn bị vật liệu. Doanh nghiệp cũng có thể giảm thời gian chờ đợi trước khi triển khai dự án. Tuy nhiên, mốc 7, 9 hoặc 10 ngày chỉ được tính từ thời điểm cơ quan chức năng xác định đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Phụ lục I.8 cũng quy định thời gian giải quyết thủ tục thẩm định quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn là 20 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thẩm định nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định.

Bỏ hai thủ tục đối với đơn vị quản lý chung cư

Trong lĩnh vực nhà ở, Nghị quyết quy định không thực hiện thủ tục thông báo đơn vị đủ điều kiện quản lý vận hành nhà chung cư.

Đồng thời, đơn vị quản lý vận hành chung cư không phải thực hiện thủ tục thông báo thay đổi thông tin theo quy định trước đây tại Luật Nhà ở năm 2023 và Nghị định số 95/2024/NĐ-CP.

Như vậy, doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc đơn vị sự nghiệp tham gia quản lý vận hành chung cư sẽ giảm được một số bước hành chính trước và trong quá trình hoạt động.

Về điều kiện kinh doanh, Nghị quyết quy định không thực hiện một số điều kiện đối với đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp, hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã tham gia quản lý vận hành nhà chung cư. Chính phủ cũng không tiếp tục quy định chi tiết điều kiện của đơn vị quản lý vận hành chung cư theo khoản 3 Điều 150 Luật Nhà ở năm 2023 trong thời gian áp dụng cơ chế này.

Cắt giảm thủ tục không đồng nghĩa đơn vị quản lý chung cư được miễn trách nhiệm về an toàn, phòng cháy, vận hành thiết bị, quản lý kinh phí hay cung cấp dịch vụ cho cư dân. Các nghĩa vụ chuyên ngành còn hiệu lực vẫn phải được thực hiện.

Thay đổi thủ tục hành nghề kiến trúc

Phụ lục I.8 quy định không thực hiện thủ tục cấp, cấp lại và gia hạn chứng chỉ hành nghề kiến trúc. Thủ tục công nhận, chuyển đổi chứng chỉ hành nghề đối với người nước ngoài hành nghề kiến trúc tại Việt Nam cũng không được thực hiện trong thời gian Nghị quyết có hiệu lực.

Thúc đẩy quá trình phân cấp, phân quyền và loại bỏ tất cả các thủ tục không cần thiết
Thúc đẩy quá trình phân cấp, phân quyền và loại bỏ tất cả các thủ tục không cần thiết

Cơ quan quản lý cũng không thực hiện thủ tục công nhận tổ chức xã hội nghề nghiệp đủ điều kiện tổ chức sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc.

Dù cắt giảm các thủ tục trên, Nghị quyết vẫn giữ yêu cầu về năng lực đối với một số vị trí chuyên môn. Cá nhân có thể hành nghề kiến trúc khi có trình độ từ đại học trở lên trong lĩnh vực kiến trúc.

Người đảm nhận chức danh chủ nhiệm thiết kế hoặc chủ trì thiết kế kiến trúc phải có chứng chỉ hành nghề còn thời hạn đã được cấp hoặc công nhận trước khi Nghị quyết có hiệu lực. Trường hợp không có chứng chỉ này, cá nhân phải có bằng đại học trở lên về kiến trúc, có ít nhất ba năm kinh nghiệm tham gia thiết kế và đáp ứng yêu cầu phát triển nghề nghiệp liên tục.

Cách quy định này cho thấy cơ quan quản lý chuyển trọng tâm từ kiểm soát thủ tục sang kiểm soát trình độ, kinh nghiệm và trách nhiệm của người trực tiếp thực hiện công việc chuyên môn.

Bỏ thủ tục cấp chứng chỉ thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ
Bỏ thủ tục cấp chứng chỉ thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ. Ảnh minh họa: Getty.

Cắt giảm điều kiện trong hoạt động xây dựng và đường bộ

Trong lĩnh vực hoạt động xây dựng, cá nhân đảm nhận chức danh chủ trì xác định, thẩm tra và quản lý chi phí đầu tư xây dựng không phải đáp ứng điều kiện có chứng chỉ hành nghề theo quy định được dẫn chiếu tại Nghị quyết.

Cá nhân đảm nhận chức danh chủ trì kiểm định xây dựng cũng không phải thực hiện một số điều kiện về năng lực và kinh nghiệm nghề nghiệp theo quy định cũ.

Đối với chức danh chỉ huy trưởng công trường, cá nhân đã đáp ứng điều kiện về năng lực, kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư xây dựng sẽ không phải đáp ứng thêm một nhóm điều kiện năng lực, kinh nghiệm khác.

Trong lĩnh vực đường bộ, Nghị quyết bãi bỏ các thủ tục chấp thuận cơ sở kinh doanh đào tạo thẩm tra viên an toàn giao thông; cấp, cấp đổi và cấp lại chứng chỉ thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ.

Thẩm tra viên vẫn phải đáp ứng các tiêu chuẩn về năng lực hành vi dân sự, sức khỏe, trình độ và kinh nghiệm. Người thực hiện công việc này phải tốt nghiệp đại học trở lên về công trình đường bộ và có ít nhất ba năm kinh nghiệm, hoặc tốt nghiệp đại học ở lĩnh vực khác nhưng có ít nhất năm năm tham gia quản lý giao thông, vận tải, xây dựng hoặc bảo trì đường bộ.

Như vậy, Nghị quyết giảm lớp thủ tục cấp phép nhưng vẫn duy trì chuẩn năng lực đối với người trực tiếp thực hiện công việc liên quan đến an toàn giao thông.

Nới điều kiện kinh doanh hàng hải và đường thủy

Phụ lục I.8 dành một phần lớn để cắt giảm điều kiện kinh doanh trong lĩnh vực hàng hải và đường thủy. Các nhóm hoạt động chịu tác động gồm đại lý tàu biển, lai dắt tàu biển, nhập khẩu và phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng, khai thác cảng biển, vận tải biển, vận tải đường thủy và dịch vụ bảo đảm an toàn hàng hải.

Doanh nghiệp kinh doanh đại lý tàu biển và lai dắt tàu biển không phải thực hiện một số điều kiện được quy định tại Bộ luật Hàng hải Việt Nam và các nghị định liên quan. Tuy nhiên, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong các lĩnh vực này vẫn phải bảo đảm tỷ lệ vốn góp không vượt quá 49% vốn điều lệ.

Đối với kinh doanh khai thác cảng biển, một số điều kiện về tổ chức, nhân lực và cơ sở vật chất không tiếp tục được thực hiện. Nếu nhà đầu tư nước ngoài tham gia dịch vụ bốc dỡ hàng hóa tại cảng biển, doanh nghiệp chỉ được thành lập dưới hình thức công ty liên doanh, tỷ lệ vốn góp thực hiện theo cam kết của Việt Nam khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới, viết tắt là WTO.

Trong lĩnh vực vận tải biển, tổ chức nước ngoài tham gia vận chuyển nội địa bằng tàu mang cờ Việt Nam vẫn phải tuân thủ giới hạn tỷ lệ vốn góp không quá 49% vốn điều lệ.

Nghị quyết cũng không thực hiện quy định tại các nghị định về điều kiện kinh doanh vận tải đường thủy nội địa. Nhiều điều kiện đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm an toàn hàng hải, khảo sát luồng, phát hành hải đồ, thông tin điện tử hàng hải, hoa tiêu và nhập khẩu pháo hiệu hàng hải được cắt giảm.

Riêng doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hoa tiêu hàng hải vẫn phải bảo đảm Nhà nước nắm giữ tối thiểu 75% vốn điều lệ.

Giảm thủ tục nhưng không hạ yêu cầu an toàn

Phụ lục I.8 cho thấy phạm vi cải cách của Bộ Xây dựng trải rộng từ những thủ tục gần với đời sống như cấp phép xây nhà, quản lý chung cư đến các hoạt động chuyên môn như kiến trúc, kiểm định xây dựng, thẩm tra an toàn giao thông và khai thác cảng biển.

Tác động rõ nhất đối với người dân là thời gian cấp, điều chỉnh giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ giảm xuống còn 7 ngày làm việc. Với doanh nghiệp, việc loại bỏ giấy phép, chứng chỉ và điều kiện trùng lặp có thể giảm chi phí gia nhập thị trường và thời gian thực hiện thủ tục.

Tuy nhiên, cụm từ “không thực hiện” trong Nghị quyết cần được hiểu đúng. Đây là cơ chế được áp dụng trong thời gian Nghị quyết có hiệu lực, không đồng nghĩa mọi quy định được dẫn chiếu đã bị xóa vĩnh viễn khỏi hệ thống pháp luật.

Phần lớn nội dung của Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 1/7/2026 đến hết ngày 28/2/2027. Trong thời gian này, các bộ, ngành phải xây dựng hoặc trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật để đưa những phương án cắt giảm, đơn giản hóa vào hệ thống pháp luật ổn định trước ngày 1/3/2027.

Kết quả của đợt cải cách sẽ phụ thuộc vào khâu thực thi. Nếu quy trình tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra thành phần giấy tờ và phối hợp giữa các cơ quan chưa được cập nhật đồng bộ, thời gian xử lý trên văn bản có thể chưa chuyển ngay thành thời gian thực tế mà người dân và doanh nghiệp trải nghiệm.

Có thể bạn quan tâm

Từ 16/11, áp dụng khung mới về bù trừ, thanh toán chứng khoán

Từ 16/11, áp dụng khung mới về bù trừ, thanh toán chứng khoán

Giao dịch số
Thông tư 145/2026/TT-BTC thiết lập khung vận hành bù trừ trung tâm, ký quỹ nhà đầu tư và thanh toán tức thời trái phiếu doanh nghiệp niêm yết.
Vi phạm đất đai có thể được miễn trách nhiệm hình sự từ 15/10

Vi phạm đất đai có thể được miễn trách nhiệm hình sự từ 15/10

Chính sách số
Từ ngày 15/10/2026, người vi phạm pháp luật về đất đai trong một số trường hợp có thể được miễn trách nhiệm hình sự, giảm hình phạt hoặc rút ngắn thời hạn xóa án tích theo hướng dẫn mới của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
Dự thảo quy định mới về công bố thông tin chứng khoán có gì?

Dự thảo quy định mới về công bố thông tin chứng khoán có gì?

Chính sách số
Dự thảo Thông tư mới dự kiến mở rộng nhóm chủ thể phải công bố thông tin bằng tiếng Anh từ năm 2027, bổ sung nghĩa vụ công bố ESG và siết việc cung cấp tài liệu họp đại hội đồng cổ đông.
Những chính sách mới đáng chú ý có hiệu lực từ tháng 10/2026

Những chính sách mới đáng chú ý có hiệu lực từ tháng 10/2026

Chính sách số
Từ tháng 10/2026, nhiều chính sách mới bắt đầu được áp dụng, trong đó có quy định tăng mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công, nâng mức chuẩn trợ giúp xã hội, thí điểm chế định luật sư công và vận hành Quỹ Học bổng Quốc gia.
Đe dọa nhà báo, phóng viên: Mức phạt có thể lên tới 100 triệu đồng

Đe dọa nhà báo, phóng viên: Mức phạt có thể lên tới 100 triệu đồng

Chính sách số
Chính phủ quy định mức phạt từ 70 đến 100 triệu đồng đối với hành vi có lời nói, hành động đe dọa, uy hiếp tính mạng nhà báo, phóng viên khi đang hoạt động nghề nghiệp mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

33°C

Cảm giác: 35°C
mây rải rác
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
32°C
TP Hồ Chí Minh

33°C

Cảm giác: 40°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
32°C
Đà Nẵng

29°C

Cảm giác: 34°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
28°C
Thừa Thiên Huế

29°C

Cảm giác: 35°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
31°C
Hà Giang

32°C

Cảm giác: 33°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
30°C
Hải Phòng

32°C

Cảm giác: 37°C
mây cụm
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
33°C
Khánh Hòa

30°C

Cảm giác: 37°C
mưa vừa
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
30°C
Nghệ An

30°C

Cảm giác: 31°C
mây thưa
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
30°C
Phan Thiết

30°C

Cảm giác: 37°C
mây cụm
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
30°C
Quảng Bình

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
28°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 141,000 ▼300K 144,000 ▼300K
Hà Nội - PNJ 141,000 ▼300K 144,000 ▼300K
Đà Nẵng - PNJ 141,000 ▼300K 144,000 ▼300K
Miền Tây - PNJ 141,000 ▼300K 144,000 ▼300K
Tây Nguyên - PNJ 141,000 ▼300K 144,000 ▼300K
Đông Nam Bộ - PNJ 141,000 ▼300K 144,000 ▼300K
Cập nhật: 12/10/2026 14:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,130 ▼50K 14,430 ▼50K
Miếng SJC Nghệ An 14,130 ▼50K 14,430 ▼50K
Miếng SJC Thái Bình 14,130 ▼50K 14,430 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,000 ▼50K 14,380 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,000 ▼50K 14,380 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,000 ▼50K 14,380 ▼50K
NL 99.99 13,250
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,150
Trang sức 99.9 13,660 ▼50K 14,260 ▼50K
Trang sức 99.99 13,670 ▼50K 14,270 ▼50K
Cập nhật: 12/10/2026 14:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▼5K 1,443 ▼5K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,413 ▼5K 14,432 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,413 ▼5K 14,433 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,408 ▼5K 1,438 ▼5K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,408 ▼5K 1,439 ▼5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,383 ▼5K 1,428 ▼5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 134,386 ▼495K 141,386 ▼495K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,461 ▼375K 107,261 ▼375K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,464 ▼340K 97,264 ▼340K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,467 ▼305K 87,267 ▼305K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,611 ▼291K 83,411 ▼291K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,904 ▼208K 59,704 ▼208K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▼5K 1,443 ▼5K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▼5K 1,443 ▼5K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▼5K 1,443 ▼5K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▼5K 1,443 ▼5K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▼5K 1,443 ▼5K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▼5K 1,443 ▼5K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▼5K 1,443 ▼5K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▼5K 1,443 ▼5K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▼5K 1,443 ▼5K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▼5K 1,443 ▼5K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▼5K 1,443 ▼5K
Cập nhật: 12/10/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17534 17807 18391
CAD 17633 17906 18526
CHF 30541 30917 31563
CNY 0 3827 3924
EUR 28396 28613 29696
GBP 33490 33878 34826
HKD 0 3170 3372
JPY 156 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14206 14796
SGD 19695 19976 20555
THB 688 751 804
USD (1,2) 25640 0 0
USD (5,10,20) 25678 0 0
USD (50,100) 25706 25720 26090
Cập nhật: 12/10/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,685 25,685 26,065
USD(1-2-5) 24,658 - -
USD(10-20) 24,658 - -
EUR 28,433 28,456 29,806
JPY 159.03 159.32 168.95
GBP 33,648 33,739 34,914
AUD 17,726 17,790 18,471
CAD 17,806 17,863 18,527
CHF 30,781 30,877 31,796
SGD 19,802 19,864 20,645
CNY - 3,792 3,937
HKD 3,230 3,240 3,376
KRW 17.86 18.63 20.27
THB 735.93 745.02 797.76
NZD 14,190 14,322 14,746
SEK - 2,545 2,635
DKK - 3,814 3,949
NOK - 2,660 2,755
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,921.68 - 6,687.65
TWD 731.73 - 886.58
SAR - 6,772.31 7,134.79
KWD - 81,705 86,947
AED - 6,790 7,317
Cập nhật: 12/10/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,660 25,690 26,070
EUR 28,426 28,569 29,793
GBP 33,643 33,812 34,842
HKD 3,224 3,243 3,360
CHF 30,648 30,802 31,750
JPY 158.85 160.45 168.43
AUD 17,719 17,844 18,441
SGD 19,779 19,959 20,553
THB 741 756 793
CAD 17,814 17,904 18,499
NZD 14,290 14,845
KRW 18.72 20.72
Cập nhật: 12/10/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25690 25720 26080
AUD 17726 17826 18748
CAD 17822 17922 18937
CHF 30779 30809 32390
CNY 3809.5 3834.5 3969.9
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28563 28593 30316
GBP 33810 33860 35618
HKD 0 3315 0
JPY 160.08 160.58 171.09
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14317 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19853 19983 20708
THB 0 716.8 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14180000 14180000 14480000
SBJ 12500000 12500000 14480000
Cập nhật: 12/10/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,573 25,693 25,980
USD20 25,543 25,693 25,980
USD1 24,340 25,693 25,980
AUD 17,755 17,855 18,960
EUR 28,335 28,435 30,093
CAD 17,737 17,837 19,140
SGD 19,909 20,059 20,990
JPY 160.41 161.91 167.45
GBP 33,645 33,795 34,854
XAU 14,178,000 0 14,482,000
CNY 0 3,714 0
THB 0 752 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 12/10/2026 14:00