Sony chính thức ra mắt thế hệ TV Bravia XR mới

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Không chỉ đánh dấu sự nâng cấp toàn diện về âm thanh và hình ảnh, dòng TV BRAVIA 2023 vừa được Sony ra mắt còn mang đến trải nghiệm giải trí tại gia tốt nhất từ trước đến nay.

Theo đó, dòng sản phẩm mới sẽ có 4 model, bao gồm A95L QD-OLED, A80L OLED, X95L Mini LED và X90L Full Array LED. Tất cả đều được cập nhật phiên bản mới nhất của bộ xử lý nhận thức Cognitive Processor XR. Trong khi đó, dải sản phẩm TV BRAVIA gồm X85L Full Array LED, X80L và X77L sẽ là lựa chọn chất lượng cao, nhiều tuỳ chọn màn hình lớn với mức giá hấp dẫn. Tất cả các sản phẩm mới được tích hợp nhiều tính năng tiên tiến, mang đến cho người dùng trải nghiệm sống động khi xem phim, xem thể thao, dùng ứng dụng stream nội dung, chơi game và hơn thế nữa.

sony chinh thuc ra mat the he tv bravia xr moi

Vậy thực sự TV BRAVIA XR 2023 có gì mới?

  • Theo đó, ở chất lượng hình ảnh XR, giúp tái tạo hơn một tỉ màu sắc sống động, độ tương phản ấn tượng với XR Backlight Master Drive và XR Contrast; thể hiện rõ mọi chi tiết dù ở vùng sáng rực rỡ hay vùng tối sâu thẳm với XR Clear Image, hay tự động nâng cấp chất lượng hình ảnh lên tiệm cận 4K với XR 4K Upscaling; ở các cảnh chuyển động nhanh như phim hành động hay các môn thể thao đều mượt mà, rõ nét với XR Motion. Độ sáng, độ tương phản, màu sắc, chiều sâu và chuyển động của hình ảnh đều được cải thiện tốt hơn so với các dòng năm ngoái.
  • Ở công nghệ âm thanh XR: âm thanh phát ra từ màn hình, khớp với từng chuyển động. Bên cạnh đó XR Surround tạo ra âm thanh vòm ảo nhờ loa của TV, giúp nâng cấp trải nghiệm âm thanh vòm 360 độ khi kết hợp cùng loa thanh của Sony, tạo ra hàng loạt loa ảo mang lại âm trường điện ảnh đầy sống động. Đặc biệt, khi kết hợp với các dòng loa thanh của Sony như HT-A9, HT-A7000/A5000/A3000/S2000/G700, hoặc thậm chí nghe nhạc và hát karaoke với các loa S700F/S40R… tính năng Acoustic Center Sync đồng bộ loa của TV với các dòng loa thanh Sony để cải thiện kênh âm thanh trung tâm, mang đến lời thoại rõ ràng và trải nghiệm âm thanh sống động hơn.
  • Hỗ trợ Dolby Vision và Dolby Atmos: Thưởng thức phim điện ảnh với chất lượng như ở rạp phim với chuẩn hình ảnh Dolby Vision và âm thanh không gian Dolby Atmos.
  • Hoàn hảo cho PlayStation® 5 và các tính năng Gaming mới: Tính năng độc quyền Auto HDR Tone Mapping và Auto Genre Picture Mode tối ưu chất lượng hình ảnh khi chơi game và stream. Với Game Menu, game thủ dễ dàng thiết lập nhanh các tính năng, ví dụ như bật/tắt VRR hay Motion Blur Reduction, cho phép người dùng tăng độ sáng ở các các vùng tối để dễ nhận diện vật thể hay đối thủ với tính năng Black Equalizer và dễ dàng nhắm bắn cùng sáu loại hồng tâm ảo.
  • BRAVIA CAM thông minh có thể phát hiện vị trí của người xem để tối ưu hình ảnh và âm thanh theo môi trường phòng và khoảng cách xem, hỗ trợ trò chuyện video với Google Duo và điều khiển TV bằng tay (cử chỉ).
  • Điều khiển TV không cần remote và Google TV: Từ mở/tắt TV, mở các loại ứng dụng, tăng/giảm âm lượng hay tìm kiếm nội dung, đặt lịch hẹn,… đều được thực hiện nhanh chóng và mượt mà bằng giọng nói mà không cần remote, đặc biệt TV nghe hiểu chính xác giọng nói tiếng Việt 3 miền Bắc, Trung, Nam.
  • Thiết kế sang trọng, tối giản với chất liệu cao cấp và viền cực mảnh, đa dạng các kiểu lắp đặt chân đế.
  • Sản xuất với tư duy phát triển bền vững: Trong quá trình sản xuất, Sony giảm tổng lượng nhựa sử dụng khoảng 60%, và cắt giảm lượng khí thải khoảng 15% thông qua việc dùng phương án đóng gói nhỏ và nhẹ hơn trong quá trình vận chuyển.

sony chinh thuc ra mat the he tv bravia xr moi

Bên cạnh đó, các mẫu TV BRAVIA X85L Full Array LED, X80L và X77L cũng được nâng cấp toàn diện về âm thanh và hình ảnh so với thế hệ trước. Với nhiều tuỳ chọn về kích thước khung hình từ 43 inch đến 85 inch phù hợp với nhiều không gian và mức giá khác nhau. Trong đó:

sony chinh thuc ra mat the he tv bravia xr moi

BRAVIA XR A95L 4K HDR QD-OLED Google TV có hai kích thước 77 inch và 65 inch. Với tấm nền QD-OLED tạo ra khối lượng màu nhiều hơn OLED thông thường, kết hợp công nghệ Triluminos Max mang đến màu sắc phong phú và độ sáng hơn đến 200% so với thế hệ trước là A95K. Bộ xử lý nhận thức Cognitive Processor XR kết hợp cùng công nghệ Công nghệ XR OLED Contrast Pro trên tấm nền QD-OLED tạo ra màu đen tuyệt đối, độ chi tiết và chiều sâu hình ảnh đáng kinh ngạc. Công nghệ Acoustic Surface Audio+ và hỗ trợ Dolby Atmos, âm thanh được phát ra từ màn hình, giúp âm thanh khớp hoàn toàn với hình ảnh.

sony chinh thuc ra mat the he tv bravia xr moi

BRAVIA XR A80L 4K HDR OLED Google TV có 3 kích thước 77 inch, 65 inch và 55 inch được trang bị công nghệ XR OLED Contrast Pro và XR Triluminos Pro, giúp người dùng cảm nhận vẻ đẹp của OLED với độ sâu và sự chân thật đáng kinh ngạc, màu đen tuyệt đối, vùng tối chi tiết và hàng tỷ màu sắc chuẩn xác, độ sáng khoảng 110% so với mẫu A80K năm ngoái. Bộ xử lý nhận thức Cognitive Processor XR kết hợp công nghệ XR Clear Image cho hình ảnh sắc nét sống động. Công nghệ Acoustic Surface Audio+ và hỗ trợ Dolby Atmos, âm thanh được phát ra từ màn hình, giúp âm thanh khớp hoàn toàn với hình ảnh.

Thông tin thêm về sản phẩm: https://www.sony.com.vn/bravia/products/a80l-a83l-a84l-seriessony chinh thuc ra mat the he tv bravia xr moi

BRAVIA XR X95L 4K HDR Mini LED Google TV có 3 kích thước 85 inch, 75 inch, 65 inch có độ tương phản đỉnh cao từ hàng ngàn bóng Mini LED và hàng tỷ màu chuẩn xác được điều khiển với độ chính xác tuyệt đối từ công nghệ XR Backlight Master Drive và XR Triluminos Pro, mang đến độ sáng vượt trội, dải động ấn tượng, màu đen sâu và màu sắc tự nhiên tuyệt đẹp. Tính năng hỗ trợ Acoustic Multi-Audio+ và Dolby Atmos, loa tweeter lắp trên khung viền, giúp âm thanh khớp hoàn toàn với hình ảnh, lời thoại và giọng hát rõ ràng hơn và vị trí âm thanh phù hợp hơn so với thế hệ trước là X95K.

Thông tin thêm về sản phẩm: https://www.sony.com.vn/bravia/products/x95l-series

sony chinh thuc ra mat the he tv bravia xr moi

BRAVIA XR X90L 4K HDR Full Array LED Google TV có 4 kích thước 85 inch, 75 inch, 65 inch, và 55 inch. Với độ tương phản và màu sắc đạt khoảng 130% so với thế hệ trước là X90K, X90L điều khiển đèn nền một cách chuẩn xác, giúp người xem thưởng thức được độ tương phản và hàng triệu màu sắc thể hiện chính xác qua công nghệ XR Contrast Booster và XR Triluminos Pro. Công nghệ Acoustic Multi-Audio và Dolby Atmos, loa tweeter lắp trên khung viền, giúp âm thanh khớp chính xác với hình ảnh.

Thông tin chi tiết về sản phẩm: https://www.sony.com.vn/bravia/products/x90l-series

sony chinh thuc ra mat the he tv bravia xr moi

BRAVIA X85L 4K HDR Full Array LED Google TV có 3 kích thước 75 inch, 65 inch và 55 inch, được trang bị bộ xử lý 4K HDR X1 giúp tái tạo chi tiết và màu sắc chân thật, đèn nền Full Array LED với nhiều vùng làm mờ độc lập mang đến độ tương phản cao cho hình ảnh. TRILUMINOS Pro cho phép mở rộng dải màu, tái tạo màu sắc với mức độ tinh tế và tự nhiên như ngoài đời thật; XR Motion Clarity giúp hình ảnh chuyển động nhanh vẫn mượt mà, sắc nét. X-Balanced Speaker mang đến âm thanh rõ nét và âm trầm phong phú, Dolby Atmos mang lại cảm giác âm thanh vòm 360 độ, cho trải nghiệm không gian điện ảnh sống động hơn.

Thông tin chi tiết về sản phẩm: https://www.sony.com.vn/bravia/products/x85l-series

sony chinh thuc ra mat the he tv bravia xr moi

BRAVIA X80L 4K HDR Google TV sở hữu khung kích thước trải rộng từ 85 inch đến 43 inch, được trang bị bộ xử lý 4K HDR X1 giúp tái tạo chi tiết và màu sắc chân thật. TRILUMINOS Pro mở rộng dải màu, tái tạo màu sắc với mức độ tinh tế và tự nhiên như ngoài đời thật. X-Balanced Speaker mang đến âm thanh rõ nét và âm trầm phong phú, Dolby Atmos giúp bạn chìm sâu hơn vào không gian âm thanh sống động.

Thông tin chi tiết về sản phẩm: https://www.sony.com.vn/bravia/products/x80l-x81bl-series

Có thể bạn quan tâm

So sánh tai nghe không dây Sony 1000X The Collexion và Bowers Wilkins Px8 S2

So sánh tai nghe không dây Sony 1000X The Collexion và Bowers Wilkins Px8 S2

Nghe - Nhìn
Tai nghe không dây Sony 1000X The Collexion và Bowers Wilkins Px8 S2 đại diện cho hai triết lý âm thanh cao cấp khác nhau, một bên thiên về công nghệ chống ồn và tiện ích thông minh với giá 460 USD, một bên chinh phục người nghe bằng chất âm chi tiết và chất liệu sang trọng với giá 799 USD. Bài viết phân tích từng khía cạnh để người dùng tìm ra chiếc tai nghe phù hợp nhất với nhu cầu thực tế của mình.
iPhone 18 Pro lộ diện cấu hình mới, giá bán có thể tăng vọt

iPhone 18 Pro lộ diện cấu hình mới, giá bán có thể tăng vọt

Mobile
iPhone 18 Pro chuẩn bị trình làng vào tháng 9 năm 2026 cùng hàng loạt nâng cấp về chip, camera và thời lượng pin, trong khi giá bán được dự báo tăng thêm tới 200 USD so với đời máy hiện tại. Những thông tin rò rỉ mới nhất do MacRumors tổng hợp hé lộ diện mạo và cấu hình của mẫu điện thoại cao cấp này trước thềm ra mắt.
Eclipsa Video là gì? Nó khác biệt thế nào so với Dolby Vision, HDR10

Eclipsa Video là gì? Nó khác biệt thế nào so với Dolby Vision, HDR10

Nghe - Nhìn
Eclipsa Video là chuẩn HDR mở mới mà Google phát triển cùng Apple và NBCUniversal, hướng tới việc chấm dứt tình trạng hình ảnh HDR đổi màu, đổi sáng thất thường khi chuyển từ thiết bị này sang thiết bị khác. Công nghệ này chuẩn bị xuất hiện trên Android 17 và hứa hẹn mang lại trải nghiệm xem cân bằng hơn so với hai chuẩn quen thuộc là Dolby Vision và HDR10.
Sony ra mắt RX10 V máy ảnh siêu zoom quay 4K 120p, giá 2.300 đô la

Sony ra mắt RX10 V máy ảnh siêu zoom quay 4K 120p, giá 2.300 đô la

Văn phòng
Sony RX10 V chính thức ra mắt sau chín năm chờ đợi kể từ phiên bản RX10 IV, mang thiết kế mới cùng khả năng quay video 4K 120p vượt trội. Mẫu máy ảnh siêu zoom này sở hữu ống kính 24-600mm, cảm biến 20,1 megapixel và hệ thống lấy nét ứng dụng trí tuệ nhân tạo, còn mức giá 2.300 USD khiến nhiều người phải cân nhắc kỹ trước khi xuống tiền.
iPhone Ultra lộ giá bán và ngày ra mắt dự kiến

iPhone Ultra lộ giá bán và ngày ra mắt dự kiến

Điện tử tiêu dùng
iPhone Ultra, mẫu điện thoại màn hình gập đầu tiên mà Apple đang âm thầm chuẩn bị, vừa hé lộ thêm nhiều chi tiết về giá bán, thời điểm ra mắt và cấu hình bên trong, khiến cộng đồng công nghệ toàn cầu đứng ngồi không yên.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

31°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
31°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
31°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
30°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
32°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
27°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
35°C
Đà Nẵng

30°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
30°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
29°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
30°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
29°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
32°C
Thừa Thiên Huế

27°C

Cảm giác: 29°C
mây đen u ám
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
30°C
Hà Giang

28°C

Cảm giác: 33°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
25°C
Hải Phòng

30°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
30°C
Khánh Hòa

30°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
39°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
37°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
40°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
36°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
38°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
36°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
37°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
40°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
38°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
37°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
36°C
Nghệ An

28°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
26°C
Phan Thiết

29°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
33°C
Quảng Bình

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
24°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,550 ▲100K 14,850 ▲100K
Kim TT/AVPL 14,350 ▲50K 14,750 ▲100K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,350 ▲50K 14,750 ▲100K
Nguyên Liệu 99.99 13,200 ▲100K 13,400 ▲100K
Nguyên Liệu 99.9 13,150 ▲100K 13,350 ▲100K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,700 ▲100K 14,200 ▲100K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,650 ▲100K 14,150 ▲100K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,580 ▲100K 14,130 ▲100K
Cập nhật: 15/07/2026 18:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,500 147,500 ▲500K
Hà Nội - PNJ 143,500 147,500 ▲500K
Đà Nẵng - PNJ 143,500 147,500 ▲500K
Miền Tây - PNJ 143,500 147,500 ▲500K
Tây Nguyên - PNJ 143,500 147,500 ▲500K
Đông Nam Bộ - PNJ 143,500 147,500 ▲500K
Cập nhật: 15/07/2026 18:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,550 ▲100K 14,850 ▲100K
Miếng SJC Nghệ An 14,550 ▲100K 14,850 ▲100K
Miếng SJC Thái Bình 14,550 ▲100K 14,850 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,400 ▲80K 14,750 ▲80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,400 ▲80K 14,750 ▲80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,400 ▲80K 14,750 ▲80K
NL 99.99 13,000 ▲100K
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,950
Trang sức 99.9 13,940 ▲80K 14,640 ▲80K
Trang sức 99.99 13,950 ▲80K 14,650 ▲80K
Cập nhật: 15/07/2026 18:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲10K 1,485 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,455 ▲10K 14,852 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,455 ▲10K 14,853 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,445 ▲10K 148 ▲1K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,445 ▲10K 1,481 ▲10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 142 ▲1K 146 ▲1K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,554 ▲990K 144,554 ▲990K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,861 ▲750K 109,661 ▲750K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,964 ▲68K 9,944 ▲68K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,419 ▲610K 89,219 ▲610K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,477 ▲584K 85,277 ▲584K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,238 ▲417K 61,038 ▲417K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲10K 1,485 ▲10K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲10K 1,485 ▲10K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲10K 1,485 ▲10K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲10K 1,485 ▲10K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲10K 1,485 ▲10K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲10K 1,485 ▲10K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲10K 1,485 ▲10K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲10K 1,485 ▲10K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲10K 1,485 ▲10K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲10K 1,485 ▲10K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲10K 1,485 ▲10K
Cập nhật: 15/07/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17803 18076 18656
CAD 18139 18415 19030
CHF 31724 32105 32754
CNY 0 3835 3927
EUR 29340 29560 30637
GBP 34344 34735 35665
HKD 0 3219 3420
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 14970 15552
SGD 19779 20060 20632
THB 696 759 812
USD (1,2) 25986 0 0
USD (5,10,20) 26027 0 0
USD (50,100) 26056 26070 26435
Cập nhật: 15/07/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,070 26,070 26,450
USD(1-2-5) 25,028 - -
USD(10-20) 25,028 - -
EUR 29,490 29,514 30,923
JPY 157.42 157.7 167.24
GBP 34,588 34,682 35,877
AUD 18,007 18,072 18,752
CAD 18,342 18,401 19,075
CHF 32,049 32,149 33,091
SGD 19,921 19,983 20,768
CNY - 3,805 3,950
HKD 3,283 3,293 3,430
KRW 16.24 16.94 18.43
THB 745.85 755.06 807.86
NZD 14,943 15,082 15,527
SEK - 2,673 2,767
DKK - 3,946 4,085
NOK - 2,660 2,757
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,023.71 - 6,798.09
TWD 736.29 - 891.9
SAR - 6,870.71 7,236.51
KWD - 83,064 88,374
Cập nhật: 15/07/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,050 26,070 26,450
EUR 29,470 29,588 30,780
GBP 34,578 34,717 35,748
HKD 3,282 3,295 3,413
CHF 31,940 32,068 32,999
JPY 158.03 158.66 166.58
AUD 17,992 18,064 18,660
SGD 20,006 20,086 20,676
THB 765 768 804
CAD 18,362 18,436 19,016
NZD 15,044 15,588
KRW 16.88 18.69
Cập nhật: 15/07/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26072 26072 26440
AUD 17992 18092 19015
CAD 18324 18424 19438
CHF 31983 32013 33591
CNY 3815.1 3840.1 3975.4
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29532 29562 31287
GBP 34659 34709 36467
HKD 0 3355 0
JPY 158.2 158.7 169.24
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 15076 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19940 20070 20798
THB 0 725.7 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14550000 14550000 14850000
SBJ 13000000 13000000 14850000
Cập nhật: 15/07/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,091 26,141 26,450
USD20 26,091 26,141 26,450
USD1 26,091 26,141 26,450
AUD 18,038 18,138 19,251
EUR 29,379 29,479 31,138
CAD 18,292 18,392 19,696
SGD 20,049 20,199 20,760
JPY 158.94 160.44 165.98
GBP 34,590 34,740 36,110
XAU 14,548,000 0 14,852,000
CNY 0 3,729 0
THB 0 764 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 15/07/2026 18:00