Sony chính thức ra mắt thế hệ TV Bravia XR mới

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Không chỉ đánh dấu sự nâng cấp toàn diện về âm thanh và hình ảnh, dòng TV BRAVIA 2023 vừa được Sony ra mắt còn mang đến trải nghiệm giải trí tại gia tốt nhất từ trước đến nay.

Theo đó, dòng sản phẩm mới sẽ có 4 model, bao gồm A95L QD-OLED, A80L OLED, X95L Mini LED và X90L Full Array LED. Tất cả đều được cập nhật phiên bản mới nhất của bộ xử lý nhận thức Cognitive Processor XR. Trong khi đó, dải sản phẩm TV BRAVIA gồm X85L Full Array LED, X80L và X77L sẽ là lựa chọn chất lượng cao, nhiều tuỳ chọn màn hình lớn với mức giá hấp dẫn. Tất cả các sản phẩm mới được tích hợp nhiều tính năng tiên tiến, mang đến cho người dùng trải nghiệm sống động khi xem phim, xem thể thao, dùng ứng dụng stream nội dung, chơi game và hơn thế nữa.

sony chinh thuc ra mat the he tv bravia xr moi

Vậy thực sự TV BRAVIA XR 2023 có gì mới?

  • Theo đó, ở chất lượng hình ảnh XR, giúp tái tạo hơn một tỉ màu sắc sống động, độ tương phản ấn tượng với XR Backlight Master Drive và XR Contrast; thể hiện rõ mọi chi tiết dù ở vùng sáng rực rỡ hay vùng tối sâu thẳm với XR Clear Image, hay tự động nâng cấp chất lượng hình ảnh lên tiệm cận 4K với XR 4K Upscaling; ở các cảnh chuyển động nhanh như phim hành động hay các môn thể thao đều mượt mà, rõ nét với XR Motion. Độ sáng, độ tương phản, màu sắc, chiều sâu và chuyển động của hình ảnh đều được cải thiện tốt hơn so với các dòng năm ngoái.
  • Ở công nghệ âm thanh XR: âm thanh phát ra từ màn hình, khớp với từng chuyển động. Bên cạnh đó XR Surround tạo ra âm thanh vòm ảo nhờ loa của TV, giúp nâng cấp trải nghiệm âm thanh vòm 360 độ khi kết hợp cùng loa thanh của Sony, tạo ra hàng loạt loa ảo mang lại âm trường điện ảnh đầy sống động. Đặc biệt, khi kết hợp với các dòng loa thanh của Sony như HT-A9, HT-A7000/A5000/A3000/S2000/G700, hoặc thậm chí nghe nhạc và hát karaoke với các loa S700F/S40R… tính năng Acoustic Center Sync đồng bộ loa của TV với các dòng loa thanh Sony để cải thiện kênh âm thanh trung tâm, mang đến lời thoại rõ ràng và trải nghiệm âm thanh sống động hơn.
  • Hỗ trợ Dolby Vision và Dolby Atmos: Thưởng thức phim điện ảnh với chất lượng như ở rạp phim với chuẩn hình ảnh Dolby Vision và âm thanh không gian Dolby Atmos.
  • Hoàn hảo cho PlayStation® 5 và các tính năng Gaming mới: Tính năng độc quyền Auto HDR Tone Mapping và Auto Genre Picture Mode tối ưu chất lượng hình ảnh khi chơi game và stream. Với Game Menu, game thủ dễ dàng thiết lập nhanh các tính năng, ví dụ như bật/tắt VRR hay Motion Blur Reduction, cho phép người dùng tăng độ sáng ở các các vùng tối để dễ nhận diện vật thể hay đối thủ với tính năng Black Equalizer và dễ dàng nhắm bắn cùng sáu loại hồng tâm ảo.
  • BRAVIA CAM thông minh có thể phát hiện vị trí của người xem để tối ưu hình ảnh và âm thanh theo môi trường phòng và khoảng cách xem, hỗ trợ trò chuyện video với Google Duo và điều khiển TV bằng tay (cử chỉ).
  • Điều khiển TV không cần remote và Google TV: Từ mở/tắt TV, mở các loại ứng dụng, tăng/giảm âm lượng hay tìm kiếm nội dung, đặt lịch hẹn,… đều được thực hiện nhanh chóng và mượt mà bằng giọng nói mà không cần remote, đặc biệt TV nghe hiểu chính xác giọng nói tiếng Việt 3 miền Bắc, Trung, Nam.
  • Thiết kế sang trọng, tối giản với chất liệu cao cấp và viền cực mảnh, đa dạng các kiểu lắp đặt chân đế.
  • Sản xuất với tư duy phát triển bền vững: Trong quá trình sản xuất, Sony giảm tổng lượng nhựa sử dụng khoảng 60%, và cắt giảm lượng khí thải khoảng 15% thông qua việc dùng phương án đóng gói nhỏ và nhẹ hơn trong quá trình vận chuyển.

sony chinh thuc ra mat the he tv bravia xr moi

Bên cạnh đó, các mẫu TV BRAVIA X85L Full Array LED, X80L và X77L cũng được nâng cấp toàn diện về âm thanh và hình ảnh so với thế hệ trước. Với nhiều tuỳ chọn về kích thước khung hình từ 43 inch đến 85 inch phù hợp với nhiều không gian và mức giá khác nhau. Trong đó:

sony chinh thuc ra mat the he tv bravia xr moi

BRAVIA XR A95L 4K HDR QD-OLED Google TV có hai kích thước 77 inch và 65 inch. Với tấm nền QD-OLED tạo ra khối lượng màu nhiều hơn OLED thông thường, kết hợp công nghệ Triluminos Max mang đến màu sắc phong phú và độ sáng hơn đến 200% so với thế hệ trước là A95K. Bộ xử lý nhận thức Cognitive Processor XR kết hợp cùng công nghệ Công nghệ XR OLED Contrast Pro trên tấm nền QD-OLED tạo ra màu đen tuyệt đối, độ chi tiết và chiều sâu hình ảnh đáng kinh ngạc. Công nghệ Acoustic Surface Audio+ và hỗ trợ Dolby Atmos, âm thanh được phát ra từ màn hình, giúp âm thanh khớp hoàn toàn với hình ảnh.

sony chinh thuc ra mat the he tv bravia xr moi

BRAVIA XR A80L 4K HDR OLED Google TV có 3 kích thước 77 inch, 65 inch và 55 inch được trang bị công nghệ XR OLED Contrast Pro và XR Triluminos Pro, giúp người dùng cảm nhận vẻ đẹp của OLED với độ sâu và sự chân thật đáng kinh ngạc, màu đen tuyệt đối, vùng tối chi tiết và hàng tỷ màu sắc chuẩn xác, độ sáng khoảng 110% so với mẫu A80K năm ngoái. Bộ xử lý nhận thức Cognitive Processor XR kết hợp công nghệ XR Clear Image cho hình ảnh sắc nét sống động. Công nghệ Acoustic Surface Audio+ và hỗ trợ Dolby Atmos, âm thanh được phát ra từ màn hình, giúp âm thanh khớp hoàn toàn với hình ảnh.

Thông tin thêm về sản phẩm: https://www.sony.com.vn/bravia/products/a80l-a83l-a84l-seriessony chinh thuc ra mat the he tv bravia xr moi

BRAVIA XR X95L 4K HDR Mini LED Google TV có 3 kích thước 85 inch, 75 inch, 65 inch có độ tương phản đỉnh cao từ hàng ngàn bóng Mini LED và hàng tỷ màu chuẩn xác được điều khiển với độ chính xác tuyệt đối từ công nghệ XR Backlight Master Drive và XR Triluminos Pro, mang đến độ sáng vượt trội, dải động ấn tượng, màu đen sâu và màu sắc tự nhiên tuyệt đẹp. Tính năng hỗ trợ Acoustic Multi-Audio+ và Dolby Atmos, loa tweeter lắp trên khung viền, giúp âm thanh khớp hoàn toàn với hình ảnh, lời thoại và giọng hát rõ ràng hơn và vị trí âm thanh phù hợp hơn so với thế hệ trước là X95K.

Thông tin thêm về sản phẩm: https://www.sony.com.vn/bravia/products/x95l-series

sony chinh thuc ra mat the he tv bravia xr moi

BRAVIA XR X90L 4K HDR Full Array LED Google TV có 4 kích thước 85 inch, 75 inch, 65 inch, và 55 inch. Với độ tương phản và màu sắc đạt khoảng 130% so với thế hệ trước là X90K, X90L điều khiển đèn nền một cách chuẩn xác, giúp người xem thưởng thức được độ tương phản và hàng triệu màu sắc thể hiện chính xác qua công nghệ XR Contrast Booster và XR Triluminos Pro. Công nghệ Acoustic Multi-Audio và Dolby Atmos, loa tweeter lắp trên khung viền, giúp âm thanh khớp chính xác với hình ảnh.

Thông tin chi tiết về sản phẩm: https://www.sony.com.vn/bravia/products/x90l-series

sony chinh thuc ra mat the he tv bravia xr moi

BRAVIA X85L 4K HDR Full Array LED Google TV có 3 kích thước 75 inch, 65 inch và 55 inch, được trang bị bộ xử lý 4K HDR X1 giúp tái tạo chi tiết và màu sắc chân thật, đèn nền Full Array LED với nhiều vùng làm mờ độc lập mang đến độ tương phản cao cho hình ảnh. TRILUMINOS Pro cho phép mở rộng dải màu, tái tạo màu sắc với mức độ tinh tế và tự nhiên như ngoài đời thật; XR Motion Clarity giúp hình ảnh chuyển động nhanh vẫn mượt mà, sắc nét. X-Balanced Speaker mang đến âm thanh rõ nét và âm trầm phong phú, Dolby Atmos mang lại cảm giác âm thanh vòm 360 độ, cho trải nghiệm không gian điện ảnh sống động hơn.

Thông tin chi tiết về sản phẩm: https://www.sony.com.vn/bravia/products/x85l-series

sony chinh thuc ra mat the he tv bravia xr moi

BRAVIA X80L 4K HDR Google TV sở hữu khung kích thước trải rộng từ 85 inch đến 43 inch, được trang bị bộ xử lý 4K HDR X1 giúp tái tạo chi tiết và màu sắc chân thật. TRILUMINOS Pro mở rộng dải màu, tái tạo màu sắc với mức độ tinh tế và tự nhiên như ngoài đời thật. X-Balanced Speaker mang đến âm thanh rõ nét và âm trầm phong phú, Dolby Atmos giúp bạn chìm sâu hơn vào không gian âm thanh sống động.

Thông tin chi tiết về sản phẩm: https://www.sony.com.vn/bravia/products/x80l-x81bl-series

Có thể bạn quan tâm

Galaxy S Mới hé lộ điều gì?

Galaxy S Mới hé lộ điều gì?

Mobile
Theo Samsung thì, “Điều kì diệu tiếp theo của camera Galaxy chính là một trải nghiệm trọn vẹn từ đầu đến cuối, được xây dựng trên nền tảng hệ thống camera Galaxy sáng nhất từ trước đến nay.”
Điện thoại

Điện thoại 'Concert' có phải là xu hướng mới

Điện tử tiêu dùng
Chuỗi bán lẻ bắt đầu gọi smartphone có camera zoom siêu xa là 'điện thoại concert', đánh dấu xu hướng tiêu dùng mới ở Việt Nam.
Bluetooth Speaker Essential: thiết kế nhỏ gọn và khả năng kết nối nhiều loa

Bluetooth Speaker Essential: thiết kế nhỏ gọn và khả năng kết nối nhiều loa

Nghe - Nhìn
Xiaomi vừa giới thiệu Xiaomi Bluetooth Speaker Essential, sản phẩm loa không dây mới, hướng đến phân khúc phổ thông với thiết kế nhỏ gọn, kết nối Bluetooth 6.0 và thời lượng pin dài.
Sony WF-1000XM6: Chống ồn tốt hơn 25%, giá cao nhất dòng 1000X

Sony WF-1000XM6: Chống ồn tốt hơn 25%, giá cao nhất dòng 1000X

Điện tử tiêu dùng
Sony chính thức giới thiệu mẫu tai nghe không dây cao cấp WF-1000XM6, phiên bản kế nhiệm của Sony WF-1000XM5, với trọng tâm nâng cấp nằm ở công nghệ chống ồn chủ động (ANC) và hệ thống xử lý âm thanh.
Huawei FreeClip 2: Món quà ý nghĩa dịp Valentine

Huawei FreeClip 2: Món quà ý nghĩa dịp Valentine

E-Fashion
Đáng giá hơn là HUAWEI FreeClip 2 còn được tặng kèm phụ kiện đến từ thương hiệu trang sức PNJ, vừa mang đến nét độc đáo, vừa tạo sự khác biệt và sang trọng.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

22°C

Cảm giác: 23°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
25°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 37°C
mây rải rác
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
31°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 29°C
mây rải rác
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
27°C
Hà Giang

21°C

Cảm giác: 21°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
27°C
Hải Phòng

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
25°C
Khánh Hòa

29°C

Cảm giác: 30°C
mây cụm
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
33°C
Nghệ An

20°C

Cảm giác: 21°C
mưa vừa
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
30°C
Phan Thiết

31°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
30°C
Quảng Bình

24°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
31°C
Thừa Thiên Huế

27°C

Cảm giác: 27°C
mây rải rác
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
35°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 18,230 ▲70K 18,530 ▲70K
Kim TT/AVPL 18,235 ▲70K 18,540 ▲70K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 18,220 ▲60K 18,520 ▲60K
Nguyên Liệu 99.99 17,600 17,800
Nguyên Liệu 99.9 17,550 17,750
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 18,070 ▲60K 18,470 ▲60K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 18,020 ▲60K 18,420 ▲60K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,950 ▲60K 18,400 ▲60K
Cập nhật: 25/02/2026 11:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 182,200 ▲600K 185,200 ▲600K
Hà Nội - PNJ 182,200 ▲600K 185,200 ▲600K
Đà Nẵng - PNJ 182,200 ▲600K 185,200 ▲600K
Miền Tây - PNJ 182,200 ▲600K 185,200 ▲600K
Tây Nguyên - PNJ 182,200 ▲600K 185,200 ▲600K
Đông Nam Bộ - PNJ 182,200 ▲600K 185,200 ▲600K
Cập nhật: 25/02/2026 11:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,230 ▲70K 18,530 ▲70K
Miếng SJC Nghệ An 18,230 ▲70K 18,530 ▲70K
Miếng SJC Thái Bình 18,230 ▲70K 18,530 ▲70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 18,230 ▲70K 18,530 ▲70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 18,230 ▲70K 18,530 ▲70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 18,230 ▲70K 18,530 ▲70K
NL 99.90 17,270 ▼130K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,300 ▼130K
Trang sức 99.9 17,720 ▲70K 18,420 ▲70K
Trang sức 99.99 17,730 ▲70K 18,430 ▲70K
Cập nhật: 25/02/2026 11:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,823 ▲7K 1,853 ▲7K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,823 ▲7K 18,532 ▲70K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,823 ▲7K 18,533 ▲70K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,818 ▲7K 1,848 ▲7K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,818 ▲7K 1,849 ▲7K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,798 ▲7K 1,833 ▲7K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 174,985 ▲693K 181,485 ▲693K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 128,739 ▲525K 137,639 ▲525K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 115,906 ▲104363K 124,806 ▲112373K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 103,074 ▲427K 111,974 ▲427K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 98,125 ▲409K 107,025 ▲409K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 67,694 ▲292K 76,594 ▲292K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,823 ▲7K 1,853 ▲7K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,823 ▲7K 1,853 ▲7K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,823 ▲7K 1,853 ▲7K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,823 ▲7K 1,853 ▲7K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,823 ▲7K 1,853 ▲7K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,823 ▲7K 1,853 ▲7K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,823 ▲7K 1,853 ▲7K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,823 ▲7K 1,853 ▲7K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,823 ▲7K 1,853 ▲7K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,823 ▲7K 1,853 ▲7K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,823 ▲7K 1,853 ▲7K
Cập nhật: 25/02/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17999 18273 18851
CAD 18564 18841 19457
CHF 33156 33542 34183
CNY 0 3470 3830
EUR 30180 30454 31487
GBP 34511 34903 35844
HKD 0 3212 3414
JPY 160 165 171
KRW 0 17 19
NZD 0 15303 15892
SGD 20112 20395 20923
THB 757 820 874
USD (1,2) 25883 0 0
USD (5,10,20) 25922 0 0
USD (50,100) 25951 25970 26309
Cập nhật: 25/02/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,989 25,989 26,309
USD(1-2-5) 24,950 - -
USD(10-20) 24,950 - -
EUR 30,369 30,393 31,669
JPY 164.85 165.15 172.71
GBP 34,880 34,974 35,937
AUD 18,249 18,315 18,866
CAD 18,767 18,827 19,439
CHF 33,455 33,559 34,396
SGD 20,245 20,308 21,026
CNY - 3,749 3,864
HKD 3,286 3,296 3,391
KRW 16.83 17.55 18.91
THB 804.12 814.05 870.17
NZD 15,304 15,446 15,871
SEK - 2,850 2,944
DKK - 4,061 4,194
NOK - 2,695 2,785
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,282.43 - 7,076.4
TWD 754.9 - 911.86
SAR - 6,859.04 7,207.92
KWD - 83,375 88,508
Cập nhật: 25/02/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,970 25,989 26,309
EUR 30,254 30,376 31,556
GBP 34,724 34,863 35,869
HKD 3,278 3,291 3,406
CHF 33,256 33,390 34,332
JPY 164.15 164.81 172.31
AUD 18,171 18,244 18,834
SGD 20,310 20,392 20,979
THB 822 825 863
CAD 18,765 18,840 19,413
NZD 15,382 15,917
KRW 17.46 19.07
Cập nhật: 25/02/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25955 25955 26309
AUD 18197 18297 19222
CAD 18755 18855 19874
CHF 33431 33461 35036
CNY 0 3770.9 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4110 0
EUR 30384 30414 32139
GBP 34846 34896 36648
HKD 0 3330 0
JPY 164.59 165.09 175.61
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.3 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6890 0
NOK 0 2735 0
NZD 0 15430 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2880 0
SGD 20281 20411 21146
THB 0 787.1 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 18230000 18230000 18530000
SBJ 16000000 16000000 18530000
Cập nhật: 25/02/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,014 26,065 26,309
USD20 26,014 26,065 26,309
USD1 23,805 26,065 26,309
AUD 18,229 18,329 19,455
EUR 30,543 30,543 31,984
CAD 18,719 18,819 20,146
SGD 20,372 20,522 21,260
JPY 165.12 166.62 171.36
GBP 34,758 35,108 36,208
XAU 18,158,000 0 18,462,000
CNY 0 3,653 0
THB 0 824 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 25/02/2026 11:00