Sony chính thức ra mắt thế hệ TV Bravia XR mới

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Không chỉ đánh dấu sự nâng cấp toàn diện về âm thanh và hình ảnh, dòng TV BRAVIA 2023 vừa được Sony ra mắt còn mang đến trải nghiệm giải trí tại gia tốt nhất từ trước đến nay.

Theo đó, dòng sản phẩm mới sẽ có 4 model, bao gồm A95L QD-OLED, A80L OLED, X95L Mini LED và X90L Full Array LED. Tất cả đều được cập nhật phiên bản mới nhất của bộ xử lý nhận thức Cognitive Processor XR. Trong khi đó, dải sản phẩm TV BRAVIA gồm X85L Full Array LED, X80L và X77L sẽ là lựa chọn chất lượng cao, nhiều tuỳ chọn màn hình lớn với mức giá hấp dẫn. Tất cả các sản phẩm mới được tích hợp nhiều tính năng tiên tiến, mang đến cho người dùng trải nghiệm sống động khi xem phim, xem thể thao, dùng ứng dụng stream nội dung, chơi game và hơn thế nữa.

sony chinh thuc ra mat the he tv bravia xr moi

Vậy thực sự TV BRAVIA XR 2023 có gì mới?

  • Theo đó, ở chất lượng hình ảnh XR, giúp tái tạo hơn một tỉ màu sắc sống động, độ tương phản ấn tượng với XR Backlight Master Drive và XR Contrast; thể hiện rõ mọi chi tiết dù ở vùng sáng rực rỡ hay vùng tối sâu thẳm với XR Clear Image, hay tự động nâng cấp chất lượng hình ảnh lên tiệm cận 4K với XR 4K Upscaling; ở các cảnh chuyển động nhanh như phim hành động hay các môn thể thao đều mượt mà, rõ nét với XR Motion. Độ sáng, độ tương phản, màu sắc, chiều sâu và chuyển động của hình ảnh đều được cải thiện tốt hơn so với các dòng năm ngoái.
  • Ở công nghệ âm thanh XR: âm thanh phát ra từ màn hình, khớp với từng chuyển động. Bên cạnh đó XR Surround tạo ra âm thanh vòm ảo nhờ loa của TV, giúp nâng cấp trải nghiệm âm thanh vòm 360 độ khi kết hợp cùng loa thanh của Sony, tạo ra hàng loạt loa ảo mang lại âm trường điện ảnh đầy sống động. Đặc biệt, khi kết hợp với các dòng loa thanh của Sony như HT-A9, HT-A7000/A5000/A3000/S2000/G700, hoặc thậm chí nghe nhạc và hát karaoke với các loa S700F/S40R… tính năng Acoustic Center Sync đồng bộ loa của TV với các dòng loa thanh Sony để cải thiện kênh âm thanh trung tâm, mang đến lời thoại rõ ràng và trải nghiệm âm thanh sống động hơn.
  • Hỗ trợ Dolby Vision và Dolby Atmos: Thưởng thức phim điện ảnh với chất lượng như ở rạp phim với chuẩn hình ảnh Dolby Vision và âm thanh không gian Dolby Atmos.
  • Hoàn hảo cho PlayStation® 5 và các tính năng Gaming mới: Tính năng độc quyền Auto HDR Tone Mapping và Auto Genre Picture Mode tối ưu chất lượng hình ảnh khi chơi game và stream. Với Game Menu, game thủ dễ dàng thiết lập nhanh các tính năng, ví dụ như bật/tắt VRR hay Motion Blur Reduction, cho phép người dùng tăng độ sáng ở các các vùng tối để dễ nhận diện vật thể hay đối thủ với tính năng Black Equalizer và dễ dàng nhắm bắn cùng sáu loại hồng tâm ảo.
  • BRAVIA CAM thông minh có thể phát hiện vị trí của người xem để tối ưu hình ảnh và âm thanh theo môi trường phòng và khoảng cách xem, hỗ trợ trò chuyện video với Google Duo và điều khiển TV bằng tay (cử chỉ).
  • Điều khiển TV không cần remote và Google TV: Từ mở/tắt TV, mở các loại ứng dụng, tăng/giảm âm lượng hay tìm kiếm nội dung, đặt lịch hẹn,… đều được thực hiện nhanh chóng và mượt mà bằng giọng nói mà không cần remote, đặc biệt TV nghe hiểu chính xác giọng nói tiếng Việt 3 miền Bắc, Trung, Nam.
  • Thiết kế sang trọng, tối giản với chất liệu cao cấp và viền cực mảnh, đa dạng các kiểu lắp đặt chân đế.
  • Sản xuất với tư duy phát triển bền vững: Trong quá trình sản xuất, Sony giảm tổng lượng nhựa sử dụng khoảng 60%, và cắt giảm lượng khí thải khoảng 15% thông qua việc dùng phương án đóng gói nhỏ và nhẹ hơn trong quá trình vận chuyển.

sony chinh thuc ra mat the he tv bravia xr moi

Bên cạnh đó, các mẫu TV BRAVIA X85L Full Array LED, X80L và X77L cũng được nâng cấp toàn diện về âm thanh và hình ảnh so với thế hệ trước. Với nhiều tuỳ chọn về kích thước khung hình từ 43 inch đến 85 inch phù hợp với nhiều không gian và mức giá khác nhau. Trong đó:

sony chinh thuc ra mat the he tv bravia xr moi

BRAVIA XR A95L 4K HDR QD-OLED Google TV có hai kích thước 77 inch và 65 inch. Với tấm nền QD-OLED tạo ra khối lượng màu nhiều hơn OLED thông thường, kết hợp công nghệ Triluminos Max mang đến màu sắc phong phú và độ sáng hơn đến 200% so với thế hệ trước là A95K. Bộ xử lý nhận thức Cognitive Processor XR kết hợp cùng công nghệ Công nghệ XR OLED Contrast Pro trên tấm nền QD-OLED tạo ra màu đen tuyệt đối, độ chi tiết và chiều sâu hình ảnh đáng kinh ngạc. Công nghệ Acoustic Surface Audio+ và hỗ trợ Dolby Atmos, âm thanh được phát ra từ màn hình, giúp âm thanh khớp hoàn toàn với hình ảnh.

sony chinh thuc ra mat the he tv bravia xr moi

BRAVIA XR A80L 4K HDR OLED Google TV có 3 kích thước 77 inch, 65 inch và 55 inch được trang bị công nghệ XR OLED Contrast Pro và XR Triluminos Pro, giúp người dùng cảm nhận vẻ đẹp của OLED với độ sâu và sự chân thật đáng kinh ngạc, màu đen tuyệt đối, vùng tối chi tiết và hàng tỷ màu sắc chuẩn xác, độ sáng khoảng 110% so với mẫu A80K năm ngoái. Bộ xử lý nhận thức Cognitive Processor XR kết hợp công nghệ XR Clear Image cho hình ảnh sắc nét sống động. Công nghệ Acoustic Surface Audio+ và hỗ trợ Dolby Atmos, âm thanh được phát ra từ màn hình, giúp âm thanh khớp hoàn toàn với hình ảnh.

Thông tin thêm về sản phẩm: https://www.sony.com.vn/bravia/products/a80l-a83l-a84l-seriessony chinh thuc ra mat the he tv bravia xr moi

BRAVIA XR X95L 4K HDR Mini LED Google TV có 3 kích thước 85 inch, 75 inch, 65 inch có độ tương phản đỉnh cao từ hàng ngàn bóng Mini LED và hàng tỷ màu chuẩn xác được điều khiển với độ chính xác tuyệt đối từ công nghệ XR Backlight Master Drive và XR Triluminos Pro, mang đến độ sáng vượt trội, dải động ấn tượng, màu đen sâu và màu sắc tự nhiên tuyệt đẹp. Tính năng hỗ trợ Acoustic Multi-Audio+ và Dolby Atmos, loa tweeter lắp trên khung viền, giúp âm thanh khớp hoàn toàn với hình ảnh, lời thoại và giọng hát rõ ràng hơn và vị trí âm thanh phù hợp hơn so với thế hệ trước là X95K.

Thông tin thêm về sản phẩm: https://www.sony.com.vn/bravia/products/x95l-series

sony chinh thuc ra mat the he tv bravia xr moi

BRAVIA XR X90L 4K HDR Full Array LED Google TV có 4 kích thước 85 inch, 75 inch, 65 inch, và 55 inch. Với độ tương phản và màu sắc đạt khoảng 130% so với thế hệ trước là X90K, X90L điều khiển đèn nền một cách chuẩn xác, giúp người xem thưởng thức được độ tương phản và hàng triệu màu sắc thể hiện chính xác qua công nghệ XR Contrast Booster và XR Triluminos Pro. Công nghệ Acoustic Multi-Audio và Dolby Atmos, loa tweeter lắp trên khung viền, giúp âm thanh khớp chính xác với hình ảnh.

Thông tin chi tiết về sản phẩm: https://www.sony.com.vn/bravia/products/x90l-series

sony chinh thuc ra mat the he tv bravia xr moi

BRAVIA X85L 4K HDR Full Array LED Google TV có 3 kích thước 75 inch, 65 inch và 55 inch, được trang bị bộ xử lý 4K HDR X1 giúp tái tạo chi tiết và màu sắc chân thật, đèn nền Full Array LED với nhiều vùng làm mờ độc lập mang đến độ tương phản cao cho hình ảnh. TRILUMINOS Pro cho phép mở rộng dải màu, tái tạo màu sắc với mức độ tinh tế và tự nhiên như ngoài đời thật; XR Motion Clarity giúp hình ảnh chuyển động nhanh vẫn mượt mà, sắc nét. X-Balanced Speaker mang đến âm thanh rõ nét và âm trầm phong phú, Dolby Atmos mang lại cảm giác âm thanh vòm 360 độ, cho trải nghiệm không gian điện ảnh sống động hơn.

Thông tin chi tiết về sản phẩm: https://www.sony.com.vn/bravia/products/x85l-series

sony chinh thuc ra mat the he tv bravia xr moi

BRAVIA X80L 4K HDR Google TV sở hữu khung kích thước trải rộng từ 85 inch đến 43 inch, được trang bị bộ xử lý 4K HDR X1 giúp tái tạo chi tiết và màu sắc chân thật. TRILUMINOS Pro mở rộng dải màu, tái tạo màu sắc với mức độ tinh tế và tự nhiên như ngoài đời thật. X-Balanced Speaker mang đến âm thanh rõ nét và âm trầm phong phú, Dolby Atmos giúp bạn chìm sâu hơn vào không gian âm thanh sống động.

Thông tin chi tiết về sản phẩm: https://www.sony.com.vn/bravia/products/x80l-x81bl-series

Có thể bạn quan tâm

Nâng tầm quạt cầm tay, Dyson ra mắt HushJet Mini Cool Fan

Nâng tầm quạt cầm tay, Dyson ra mắt HushJet Mini Cool Fan

E-Fashion
Đây là chiếc quạt cầm tay đầu tiên của Dyson sở hữu công nghệ thổi khí HushJet™, mang đến hiệu năng làm mát vượt trội.
Snapdragon 8 Elite Gen 6 Pro: Qualcomm tập trung phát triển AI và GPU

Snapdragon 8 Elite Gen 6 Pro: Qualcomm tập trung phát triển AI và GPU

Computing
Qualcomm đang chuẩn bị giới thiệu thế hệ chip di động cao cấp mới mang tên Snapdragon 8 Elite Gen 6 Pro vào khoảng tháng 9/2026. Những thông tin rò rỉ cho thấy hãng không còn chỉ tập trung vào việc đẩy hiệu năng CPU.
realme ra mắt smartphone siêu pin realme C100

realme ra mắt smartphone siêu pin realme C100

Mobile
Theo đó, realme C100 sẽ có viên pin titan dung lượng 8.000mAh cho thời gian sử dụng 2 ngày chỉ với 1 lần sạc.
LG giới thiệu loạt giải pháp công nghệ mới tại LG InnoFest APAC 2026

LG giới thiệu loạt giải pháp công nghệ mới tại LG InnoFest APAC 2026

Gia dụng
LG InnoFest APAC 2026 luôn là điểm đến cho những ai quan tâm đến các sản phẩm và giải pháp công nghệ mới được LG phát triển riêng cho thị trường Châu Á - Thái Bình Dương. Đây cũng đồng thời là điểm đến cuối cùng trong chuỗi sự kiện InnoFest 2026 toàn cầu.
Park Bo Gum, gương mặt mới của Dyson toàn cầu

Park Bo Gum, gương mặt mới của Dyson toàn cầu

E-Fashion
Theo đó, ngôi sao K-pop Jang Won Young (IVE) trở thành đại sứ khu vực châu Á - Thái Bình Dương của dòng máy tạo kiểu tóc, còn Park Bo Gum cũng sẽ góp phần làm nổi bật định hướng thương hiệu cho các thiết bị gia dụng và tạo kiểu tóc đột phá của Dyson.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

28°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
25°C
TP Hồ Chí Minh

30°C

Cảm giác: 37°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
38°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
28°C
Đà Nẵng

31°C

Cảm giác: 36°C
mây thưa
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
23°C
Phan Thiết

31°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
26°C
Quảng Bình

35°C

Cảm giác: 35°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
36°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
39°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
37°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
22°C
Thừa Thiên Huế

34°C

Cảm giác: 37°C
mây thưa
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
39°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
39°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
24°C
Hà Giang

31°C

Cảm giác: 35°C
mây cụm
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
36°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
24°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 33°C
mây cụm
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
26°C
Khánh Hòa

33°C

Cảm giác: 36°C
mây rải rác
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
35°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
38°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
24°C
Nghệ An

33°C

Cảm giác: 32°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
37°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
42°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
41°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
36°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
42°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
39°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
22°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,850 17,150
Kim TT/AVPL 16,860 17,160
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,850 17,150
Nguyên Liệu 99.99 15,700 15,900
Nguyên Liệu 99.9 15,650 15,850
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,510 16,910
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,460 16,860
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,390 16,840
Cập nhật: 14/04/2026 09:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 168,500 ▲300K 171,500 ▲300K
Hà Nội - PNJ 168,500 ▲300K 171,500 ▲300K
Đà Nẵng - PNJ 168,500 ▲300K 171,500 ▲300K
Miền Tây - PNJ 168,500 ▲300K 171,500 ▲300K
Tây Nguyên - PNJ 168,500 ▲300K 171,500 ▲300K
Đông Nam Bộ - PNJ 168,500 ▲300K 171,500 ▲300K
Cập nhật: 14/04/2026 09:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,950 ▲100K 17,250 ▲100K
Miếng SJC Nghệ An 16,950 ▲100K 17,250 ▲100K
Miếng SJC Thái Bình 16,950 ▲100K 17,250 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,950 ▲100K 17,250 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,950 ▲100K 17,250 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,950 ▲100K 17,250 ▲100K
NL 99.90 15,600
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,650
Trang sức 99.9 16,440 ▲100K 17,140 ▲100K
Trang sức 99.99 16,450 ▲100K 17,150 ▲100K
Cập nhật: 14/04/2026 09:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 ▼1515K 173 ▼1542K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 170 ▼1515K 17,302 ▲150K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 170 ▼1515K 17,303 ▲150K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,697 ▲15K 1,727 ▲15K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,697 ▲15K 1,728 ▲15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,677 ▲15K 1,712 ▲15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 163,005 ▲146853K 169,505 ▲152703K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 119,663 ▲1125K 128,563 ▲1125K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 107,678 ▲1020K 116,578 ▲1020K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 95,692 ▲915K 104,592 ▲915K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 9,107 ▼81088K 9,997 ▼89098K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,648 ▲626K 71,548 ▲626K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 ▼1515K 173 ▼1542K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 ▼1515K 173 ▼1542K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 ▼1515K 173 ▼1542K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 ▼1515K 173 ▼1542K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 ▼1515K 173 ▼1542K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 ▼1515K 173 ▼1542K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 ▼1515K 173 ▼1542K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 ▼1515K 173 ▼1542K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 ▼1515K 173 ▼1542K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 ▼1515K 173 ▼1542K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 ▼1515K 173 ▼1542K
Cập nhật: 14/04/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18060 18334 18911
CAD 18536 18813 19427
CHF 32782 33167 33808
CNY 0 3800 3870
EUR 30198 30471 31500
GBP 34628 35020 35948
HKD 0 3232 3434
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15074 15659
SGD 20113 20396 20923
THB 733 796 849
USD (1,2) 26071 0 0
USD (5,10,20) 26112 0 0
USD (50,100) 26140 26160 26361
Cập nhật: 14/04/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,141 26,141 26,361
USD(1-2-5) 25,096 - -
USD(10-20) 25,096 - -
EUR 30,352 30,376 31,629
JPY 160.88 161.17 169.88
GBP 34,798 34,892 35,874
AUD 18,276 18,342 18,916
CAD 18,709 18,769 19,342
CHF 33,000 33,103 33,870
SGD 20,276 20,339 21,014
CNY - 3,792 3,912
HKD 3,305 3,315 3,433
KRW 16.35 17.05 18.44
THB 782.1 791.76 842.23
NZD 15,071 15,211 15,564
SEK - 2,788 2,868
DKK - 4,062 4,179
NOK - 2,733 2,812
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,213.11 - 6,972.76
TWD 749.7 - 902.62
SAR - 6,919.88 7,244.04
KWD - 83,874 88,692
Cập nhật: 14/04/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,111 26,141 26,361
EUR 30,205 30,326 31,507
GBP 34,669 34,808 35,813
HKD 3,293 3,306 3,421
CHF 32,654 32,785 33,709
JPY 161 161.65 168.91
AUD 18,179 18,252 18,841
SGD 20,274 20,355 20,937
THB 795 798 833
CAD 18,653 18,728 19,293
NZD 15,081 15,611
KRW 16.92 18.58
Cập nhật: 14/04/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26140 26140 26361
AUD 18325 18425 19350
CAD 18757 18857 19869
CHF 33226 33256 34844
CNY 3796.7 3821.7 3956.8
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30543 30573 32298
GBP 35089 35139 36910
HKD 0 3355 0
JPY 161.97 162.47 172.98
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15250 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20294 20424 21157
THB 0 767.7 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 16900000 16900000 17300000
SBJ 15000000 15000000 17300000
Cập nhật: 14/04/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,169 26,219 26,361
USD20 26,169 26,219 26,361
USD1 26,169 26,219 26,361
AUD 18,243 18,343 19,451
EUR 30,459 30,459 31,870
CAD 18,608 18,708 20,013
SGD 20,331 20,481 21,750
JPY 161.92 163.42 168
GBP 34,707 35,057 36,240
XAU 16,848,000 0 17,152,000
CNY 0 3,704 0
THB 0 797 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 14/04/2026 09:00