Sony chính thức ra mắt thế hệ TV Bravia XR mới

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Không chỉ đánh dấu sự nâng cấp toàn diện về âm thanh và hình ảnh, dòng TV BRAVIA 2023 vừa được Sony ra mắt còn mang đến trải nghiệm giải trí tại gia tốt nhất từ trước đến nay.

Theo đó, dòng sản phẩm mới sẽ có 4 model, bao gồm A95L QD-OLED, A80L OLED, X95L Mini LED và X90L Full Array LED. Tất cả đều được cập nhật phiên bản mới nhất của bộ xử lý nhận thức Cognitive Processor XR. Trong khi đó, dải sản phẩm TV BRAVIA gồm X85L Full Array LED, X80L và X77L sẽ là lựa chọn chất lượng cao, nhiều tuỳ chọn màn hình lớn với mức giá hấp dẫn. Tất cả các sản phẩm mới được tích hợp nhiều tính năng tiên tiến, mang đến cho người dùng trải nghiệm sống động khi xem phim, xem thể thao, dùng ứng dụng stream nội dung, chơi game và hơn thế nữa.

sony chinh thuc ra mat the he tv bravia xr moi

Vậy thực sự TV BRAVIA XR 2023 có gì mới?

  • Theo đó, ở chất lượng hình ảnh XR, giúp tái tạo hơn một tỉ màu sắc sống động, độ tương phản ấn tượng với XR Backlight Master Drive và XR Contrast; thể hiện rõ mọi chi tiết dù ở vùng sáng rực rỡ hay vùng tối sâu thẳm với XR Clear Image, hay tự động nâng cấp chất lượng hình ảnh lên tiệm cận 4K với XR 4K Upscaling; ở các cảnh chuyển động nhanh như phim hành động hay các môn thể thao đều mượt mà, rõ nét với XR Motion. Độ sáng, độ tương phản, màu sắc, chiều sâu và chuyển động của hình ảnh đều được cải thiện tốt hơn so với các dòng năm ngoái.
  • Ở công nghệ âm thanh XR: âm thanh phát ra từ màn hình, khớp với từng chuyển động. Bên cạnh đó XR Surround tạo ra âm thanh vòm ảo nhờ loa của TV, giúp nâng cấp trải nghiệm âm thanh vòm 360 độ khi kết hợp cùng loa thanh của Sony, tạo ra hàng loạt loa ảo mang lại âm trường điện ảnh đầy sống động. Đặc biệt, khi kết hợp với các dòng loa thanh của Sony như HT-A9, HT-A7000/A5000/A3000/S2000/G700, hoặc thậm chí nghe nhạc và hát karaoke với các loa S700F/S40R… tính năng Acoustic Center Sync đồng bộ loa của TV với các dòng loa thanh Sony để cải thiện kênh âm thanh trung tâm, mang đến lời thoại rõ ràng và trải nghiệm âm thanh sống động hơn.
  • Hỗ trợ Dolby Vision và Dolby Atmos: Thưởng thức phim điện ảnh với chất lượng như ở rạp phim với chuẩn hình ảnh Dolby Vision và âm thanh không gian Dolby Atmos.
  • Hoàn hảo cho PlayStation® 5 và các tính năng Gaming mới: Tính năng độc quyền Auto HDR Tone Mapping và Auto Genre Picture Mode tối ưu chất lượng hình ảnh khi chơi game và stream. Với Game Menu, game thủ dễ dàng thiết lập nhanh các tính năng, ví dụ như bật/tắt VRR hay Motion Blur Reduction, cho phép người dùng tăng độ sáng ở các các vùng tối để dễ nhận diện vật thể hay đối thủ với tính năng Black Equalizer và dễ dàng nhắm bắn cùng sáu loại hồng tâm ảo.
  • BRAVIA CAM thông minh có thể phát hiện vị trí của người xem để tối ưu hình ảnh và âm thanh theo môi trường phòng và khoảng cách xem, hỗ trợ trò chuyện video với Google Duo và điều khiển TV bằng tay (cử chỉ).
  • Điều khiển TV không cần remote và Google TV: Từ mở/tắt TV, mở các loại ứng dụng, tăng/giảm âm lượng hay tìm kiếm nội dung, đặt lịch hẹn,… đều được thực hiện nhanh chóng và mượt mà bằng giọng nói mà không cần remote, đặc biệt TV nghe hiểu chính xác giọng nói tiếng Việt 3 miền Bắc, Trung, Nam.
  • Thiết kế sang trọng, tối giản với chất liệu cao cấp và viền cực mảnh, đa dạng các kiểu lắp đặt chân đế.
  • Sản xuất với tư duy phát triển bền vững: Trong quá trình sản xuất, Sony giảm tổng lượng nhựa sử dụng khoảng 60%, và cắt giảm lượng khí thải khoảng 15% thông qua việc dùng phương án đóng gói nhỏ và nhẹ hơn trong quá trình vận chuyển.

sony chinh thuc ra mat the he tv bravia xr moi

Bên cạnh đó, các mẫu TV BRAVIA X85L Full Array LED, X80L và X77L cũng được nâng cấp toàn diện về âm thanh và hình ảnh so với thế hệ trước. Với nhiều tuỳ chọn về kích thước khung hình từ 43 inch đến 85 inch phù hợp với nhiều không gian và mức giá khác nhau. Trong đó:

sony chinh thuc ra mat the he tv bravia xr moi

BRAVIA XR A95L 4K HDR QD-OLED Google TV có hai kích thước 77 inch và 65 inch. Với tấm nền QD-OLED tạo ra khối lượng màu nhiều hơn OLED thông thường, kết hợp công nghệ Triluminos Max mang đến màu sắc phong phú và độ sáng hơn đến 200% so với thế hệ trước là A95K. Bộ xử lý nhận thức Cognitive Processor XR kết hợp cùng công nghệ Công nghệ XR OLED Contrast Pro trên tấm nền QD-OLED tạo ra màu đen tuyệt đối, độ chi tiết và chiều sâu hình ảnh đáng kinh ngạc. Công nghệ Acoustic Surface Audio+ và hỗ trợ Dolby Atmos, âm thanh được phát ra từ màn hình, giúp âm thanh khớp hoàn toàn với hình ảnh.

sony chinh thuc ra mat the he tv bravia xr moi

BRAVIA XR A80L 4K HDR OLED Google TV có 3 kích thước 77 inch, 65 inch và 55 inch được trang bị công nghệ XR OLED Contrast Pro và XR Triluminos Pro, giúp người dùng cảm nhận vẻ đẹp của OLED với độ sâu và sự chân thật đáng kinh ngạc, màu đen tuyệt đối, vùng tối chi tiết và hàng tỷ màu sắc chuẩn xác, độ sáng khoảng 110% so với mẫu A80K năm ngoái. Bộ xử lý nhận thức Cognitive Processor XR kết hợp công nghệ XR Clear Image cho hình ảnh sắc nét sống động. Công nghệ Acoustic Surface Audio+ và hỗ trợ Dolby Atmos, âm thanh được phát ra từ màn hình, giúp âm thanh khớp hoàn toàn với hình ảnh.

Thông tin thêm về sản phẩm: https://www.sony.com.vn/bravia/products/a80l-a83l-a84l-seriessony chinh thuc ra mat the he tv bravia xr moi

BRAVIA XR X95L 4K HDR Mini LED Google TV có 3 kích thước 85 inch, 75 inch, 65 inch có độ tương phản đỉnh cao từ hàng ngàn bóng Mini LED và hàng tỷ màu chuẩn xác được điều khiển với độ chính xác tuyệt đối từ công nghệ XR Backlight Master Drive và XR Triluminos Pro, mang đến độ sáng vượt trội, dải động ấn tượng, màu đen sâu và màu sắc tự nhiên tuyệt đẹp. Tính năng hỗ trợ Acoustic Multi-Audio+ và Dolby Atmos, loa tweeter lắp trên khung viền, giúp âm thanh khớp hoàn toàn với hình ảnh, lời thoại và giọng hát rõ ràng hơn và vị trí âm thanh phù hợp hơn so với thế hệ trước là X95K.

Thông tin thêm về sản phẩm: https://www.sony.com.vn/bravia/products/x95l-series

sony chinh thuc ra mat the he tv bravia xr moi

BRAVIA XR X90L 4K HDR Full Array LED Google TV có 4 kích thước 85 inch, 75 inch, 65 inch, và 55 inch. Với độ tương phản và màu sắc đạt khoảng 130% so với thế hệ trước là X90K, X90L điều khiển đèn nền một cách chuẩn xác, giúp người xem thưởng thức được độ tương phản và hàng triệu màu sắc thể hiện chính xác qua công nghệ XR Contrast Booster và XR Triluminos Pro. Công nghệ Acoustic Multi-Audio và Dolby Atmos, loa tweeter lắp trên khung viền, giúp âm thanh khớp chính xác với hình ảnh.

Thông tin chi tiết về sản phẩm: https://www.sony.com.vn/bravia/products/x90l-series

sony chinh thuc ra mat the he tv bravia xr moi

BRAVIA X85L 4K HDR Full Array LED Google TV có 3 kích thước 75 inch, 65 inch và 55 inch, được trang bị bộ xử lý 4K HDR X1 giúp tái tạo chi tiết và màu sắc chân thật, đèn nền Full Array LED với nhiều vùng làm mờ độc lập mang đến độ tương phản cao cho hình ảnh. TRILUMINOS Pro cho phép mở rộng dải màu, tái tạo màu sắc với mức độ tinh tế và tự nhiên như ngoài đời thật; XR Motion Clarity giúp hình ảnh chuyển động nhanh vẫn mượt mà, sắc nét. X-Balanced Speaker mang đến âm thanh rõ nét và âm trầm phong phú, Dolby Atmos mang lại cảm giác âm thanh vòm 360 độ, cho trải nghiệm không gian điện ảnh sống động hơn.

Thông tin chi tiết về sản phẩm: https://www.sony.com.vn/bravia/products/x85l-series

sony chinh thuc ra mat the he tv bravia xr moi

BRAVIA X80L 4K HDR Google TV sở hữu khung kích thước trải rộng từ 85 inch đến 43 inch, được trang bị bộ xử lý 4K HDR X1 giúp tái tạo chi tiết và màu sắc chân thật. TRILUMINOS Pro mở rộng dải màu, tái tạo màu sắc với mức độ tinh tế và tự nhiên như ngoài đời thật. X-Balanced Speaker mang đến âm thanh rõ nét và âm trầm phong phú, Dolby Atmos giúp bạn chìm sâu hơn vào không gian âm thanh sống động.

Thông tin chi tiết về sản phẩm: https://www.sony.com.vn/bravia/products/x80l-x81bl-series

Có thể bạn quan tâm

Galaxy S26 khiến nhiều người dùng iPhone cân nhắc đổi máy

Galaxy S26 khiến nhiều người dùng iPhone cân nhắc đổi máy

Mobile
Galaxy S26 gây chú ý nhờ thiết kế gọn nhẹ, camera linh hoạt và pin bền bỉ. Những ưu điểm này khiến không ít người đang dùng iPhone suy nghĩ lại khi chọn điện thoại mới.
TOP 3 lý do khiến Samsung Galaxy A57 5G đáng mua nhất phân khúc

TOP 3 lý do khiến Samsung Galaxy A57 5G đáng mua nhất phân khúc

Mobile
Chúng ta đều biết phân khúc tầm trung (10-12 triệu đồng) đang chứng kiến một sự cạnh tranh vô cùng khốc liệt. Chỉ trong thời gian một tháng vừa qua thị trường smartphone đã ghi nhận rất nhiều tên tuổi mới.
LG 13 năm liên tiếp dẫn đầu thị trường OLED TV

LG 13 năm liên tiếp dẫn đầu thị trường OLED TV

Nghe - Nhìn
Vinh danh này vừa được hãng nghiên cứu thị trường Omdia tuyên bố khi năm 2025 vừa qua LG đã đạt tổng lượng TV OLED bán ra trên toàn thế giới là 6,47 triệu chiếc, tăng 6,6% so với cùng kỳ năm trước.
DODGERS VÀ UNIQLO tuyên bố hợp tác chiến lược

DODGERS VÀ UNIQLO tuyên bố hợp tác chiến lược

E-Fashion
Thỏa thuận nêu rõ, hai bên sẽ cùng phối hợp chặt chẽ vì lợi ích của Dodgers, người hâm mộ và khách hàng UNIQLO trên toàn thế giới, đồng thời hỗ trợ sự phát triển của cộng đồng rộng lớn tại Los Angeles.
Dyson ra mắt phiên bản màu mới dành cho mùa hè

Dyson ra mắt phiên bản màu mới dành cho mùa hè

Gia dụng
Dyson ra mắt phiên bản màu mới dành cho mùa hè. Theo đó 3 sản phẩm chăm sóc tóc của Dyson đều được phủ lên sắc màu mới là màu Ceramic Apricot và Topaz. Được lấy cảm hứng từ ngày hạ chí, phiên bản màu giới hạn mùa Xuân-Hè sẽ tái hiện sự giao thoa giữa mặt thiên văn, yếu tố thị giác và cảm xúc mà mùa hè mang đến.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

25°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 02/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 02/04/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
26°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 34°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 02/04/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 02/04/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
26°C
Đà Nẵng

30°C

Cảm giác: 34°C
mây thưa
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 02/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
27°C
Hà Giang

25°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 02/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
24°C
Hải Phòng

27°C

Cảm giác: 28°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 02/04/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
26°C
Khánh Hòa

30°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 02/04/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 02/04/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
35°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
39°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
36°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
27°C
Nghệ An

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 02/04/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 02/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
36°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
41°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
41°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
41°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
33°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
26°C
Phan Thiết

30°C

Cảm giác: 32°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 02/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 02/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
25°C
Quảng Bình

31°C

Cảm giác: 32°C
mây thưa
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 02/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
38°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
29°C
Thừa Thiên Huế

31°C

Cảm giác: 33°C
mây thưa
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
37°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
37°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
38°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
29°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,500 ▲310K 17,800 ▲310K
Kim TT/AVPL 17,510 ▲310K 17,810 ▲310K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,500 ▲310K 17,800 ▲310K
Nguyên Liệu 99.99 16,050 ▲100K 16,250 ▲100K
Nguyên Liệu 99.9 16,000 ▲100K 16,200 ▲100K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,000 ▲100K 17,300 ▲100K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,950 ▲100K 17,250 ▲100K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,880 ▲100K 17,230 ▲100K
Cập nhật: 01/04/2026 10:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 175,000 ▲3100K 178,000 ▲3100K
Hà Nội - PNJ 175,000 ▲3100K 178,000 ▲3100K
Đà Nẵng - PNJ 175,000 ▲3100K 178,000 ▲3100K
Miền Tây - PNJ 175,000 ▲3100K 178,000 ▲3100K
Tây Nguyên - PNJ 175,000 ▲3100K 178,000 ▲3100K
Đông Nam Bộ - PNJ 175,000 ▲3100K 178,000 ▲3100K
Cập nhật: 01/04/2026 10:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,500 ▲310K 17,800 ▲310K
Miếng SJC Nghệ An 17,500 ▲310K 17,800 ▲310K
Miếng SJC Thái Bình 17,500 ▲310K 17,800 ▲310K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,470 ▲300K 17,770 ▲300K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,470 ▲300K 17,770 ▲300K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,470 ▲300K 17,770 ▲300K
NL 99.90 15,870 ▲100K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,900 ▲100K
Trang sức 99.9 16,960 ▲300K 17,660 ▲300K
Trang sức 99.99 16,970 ▲300K 17,670 ▲300K
Cập nhật: 01/04/2026 10:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 ▼1544K 178 ▼1571K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 175 ▼1544K 17,802 ▲310K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 175 ▼1544K 17,803 ▲310K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,748 ▲31K 1,778 ▲31K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,748 ▲31K 1,779 ▲31K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,728 ▲31K 1,763 ▲31K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 168,054 ▲3069K 174,554 ▲3069K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 123,488 ▲2325K 132,388 ▲2325K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 111,146 ▲2108K 120,046 ▲2108K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 98,804 ▲1891K 107,704 ▲1891K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 94,043 ▲1807K 102,943 ▲1807K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 64,774 ▲1292K 73,674 ▲1292K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 ▼1544K 178 ▼1571K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 ▼1544K 178 ▼1571K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 ▼1544K 178 ▼1571K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 ▼1544K 178 ▼1571K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 ▼1544K 178 ▼1571K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 ▼1544K 178 ▼1571K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 ▼1544K 178 ▼1571K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 ▼1544K 178 ▼1571K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 ▼1544K 178 ▼1571K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 ▼1544K 178 ▼1571K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 ▼1544K 178 ▼1571K
Cập nhật: 01/04/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17680 17954 18530
CAD 18405 18682 19300
CHF 32358 32741 33394
CNY 0 3470 3830
EUR 29828 30100 31129
GBP 34059 34449 35384
HKD 0 3229 3431
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 14812 15400
SGD 19952 20234 20751
THB 720 783 838
USD (1,2) 26073 0 0
USD (5,10,20) 26114 0 0
USD (50,100) 26142 26162 26360
Cập nhật: 01/04/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,140 26,140 26,360
USD(1-2-5) 25,095 - -
USD(10-20) 25,095 - -
EUR 29,927 29,951 31,190
JPY 161.19 161.48 170.17
GBP 34,218 34,311 35,280
AUD 17,890 17,955 18,520
CAD 18,581 18,641 19,207
CHF 32,607 32,708 33,467
SGD 20,055 20,117 20,788
CNY - 3,781 3,899
HKD 3,291 3,301 3,418
KRW 16.09 16.78 18.14
THB 769.62 779.13 830.09
NZD 14,806 14,943 15,293
SEK - 2,736 2,816
DKK - 4,005 4,121
NOK - 2,673 2,752
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,099.75 - 6,845.57
TWD 744.5 - 896.39
SAR - 6,895.21 7,219.58
KWD - 83,477 88,275
Cập nhật: 01/04/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,110 26,140 26,360
EUR 29,882 30,002 31,178
GBP 34,215 34,352 35,350
HKD 3,291 3,304 3,419
CHF 32,429 32,559 33,474
JPY 161.75 162.40 169.70
AUD 17,868 17,940 18,525
SGD 20,128 20,209 20,785
THB 788 791 826
CAD 18,591 18,666 19,228
NZD 14,885 15,413
KRW 16.73 18.35
Cập nhật: 01/04/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26150 26150 26360
AUD 17885 17985 18911
CAD 18590 18690 19707
CHF 32613 32643 34233
CNY 3758 3783 3919.1
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30006 30036 31764
GBP 34353 34403 36164
HKD 0 3355 0
JPY 162.31 162.81 173.32
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14943 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20108 20238 20971
THB 0 752.9 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17400000 17400000 17900000
SBJ 16000000 16000000 17900000
Cập nhật: 01/04/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,165 26,215 26,360
USD20 26,165 26,215 26,360
USD1 23,850 26,215 26,360
AUD 17,911 18,011 19,132
EUR 30,138 30,138 31,569
CAD 18,537 18,637 19,952
SGD 20,180 20,330 20,907
JPY 162.78 164.28 168.95
GBP 34,231 34,581 35,470
XAU 17,498,000 0 17,802,000
CNY 0 3,675 0
THB 0 787 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 01/04/2026 10:00