Tập đoàn Thái Tuấn tiếp tục xin gia hạn thanh toán trái phiếu

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Thông tin từ Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX), Công ty cổ phần Tập đoàn Thái Tuấn vừa công bố các Nghị quyết của về việc lấy ý kiến người sở hữu trái phiếu do doanh nghiệp phát hành.
Novaland loay hoay cơ cấu nợ, chuyển đổi 300 triệu USD trái phiếu quốc tế Phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp hướng tới chuyên nghiệp, bền vững Vinpearl vừa huy động thành công 150 triệu USD từ lô trái phiếu quốc tế

Thông tin từ Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX), Công ty cổ phần Tập đoàn Thái Tuấn vừa công bố các Nghị quyết của về việc lấy ý kiến người sở hữu trái phiếu do doanh nghiệp phát hành.

Theo đó, Tập đoàn Thái Tuấn đã được người sở hữu trái phiếu chấp thuận gia hạn thời gian thanh toán gốc và lãi 2 lô trái phiếu TTDCH2122001 và TTDCH2122002 đến tháng 12/2027 chia làm 36 kỳ từ 01/2025 đến tháng 12/2027 thanh toán mỗi tháng 1 lần.

Lãi suất áp dụng từ 12/10/2022 đến 30/11/2024 là 11%. Từ 01/12/2024 về sau tính theo lãi suất huy động bình quân 4 ngân hàng (BIDV, Vietcombank, MB, Vietinbank) tại thời điểm tính lãi cộng chênh lệch 2%/năm, tổng tiền lãi mỗi tháng sẽ được ghi nhận theo số dư nợ còn lại và thanh toán toàn bộ vào cuối kỳ năm 2027.

Cũng theo dữ liệu từ HNX, lô trái phiếu TTDCH2122001 được Tập đoàn Thái Tuấn phát hành ngày 12/4/2021, có giá trị phát hành là 300 tỷ đồng, kỳ hạn 18 tháng với lãi suất 11%/năm. Mục đích phát hành nhằm tăng quy mô vốn hoạt động của tổ chức phát hành, thực hiện đầu tư vào các chương trình, dự án đầu tư của doanh nghiệp.

Tháng 6/2024, Thái Tuấn đã thay đổi ngày đáo hạn từ ngày 12/10/2022 sang ngày 27/7/2024, tăng thêm gần 2 năm so với ngày đáo hạn ban đầu.

Tài sản đảm bảo của trái phiếu TTDCH2122001 gồm: 20 triệu cổ phần của CTCP Tập đoàn Thái Tuấn (tổng mệnh giá là 200 tỷ đồng); nhà ở và Quyền sử dụng đất tại số 7, 8, 9 Trang Tử, phường 14, quận 5, TP.HCM và 2,6 ha đất tại huyện Đức Hòa, tỉnh Long An (tổng giá trị 210 tỷ đồng, định giá bởi CTCP Giám định và Thẩm định tài sản Việt Nam).

Tập đoàn Thái Tuấn tiếp tục xin gia hạn thanh toán trái phiếu
Thái Tuấn bổ sung tài sản đảm bảo trái phiếu từ dự án Cross Long Hải.

Với lô trái phiếu TTDCH21222002 trị giá 500 tỷ đồng, sau thời gian trì hoãn thanh toán gốc và lãi, tới tháng 6/2023, Thái Tuấn đạt được thoả thuận với trái chủ về việc kéo dài thời gian đáo hạn trái phiếu và kéo dài thời gian xử lý tài sản bảo đảm, bổ sung tài sản bảo đảm. Ngày đáo hạn được thay đổi từ 20/11/2022 sang ngày 20/11/2024, lãi suất 16,5%/năm từ ngày 20/11/2022 đến 29/11/2024. Kỳ hạn lô trái phiếu được kéo dài từ 18 tháng thành 42 tháng.

Thái Tuấn cũng bổ sung tài sản đảm bảo cho lô trái phiếu này là 7 căn biệt thự Dự án Cross Long Hải (Bà Rịa Vũng Tàu) do CTCP Đầu tư Thương mại - Du lịch Tân Thành (Công ty Tân Thành) làm chủ đầu tư. Ngoài ra, trái chủ cũng thống nhất phương án thanh toán gốc, lãi trái phiếu bằng tài sản khác.

Trong trường hợp Thái Tuấn vi phạm không trả lãi đúng hạn sau 30 ngày và không cung cấp đầy đủ các nội dung (kế hoạch kinh doanh 2023, kế hoạch trả lãi 2024, báo cáo thuế hoặc báo cáo kiểm toán 2022, hồ sơ chứng minh việc sử dụng vốn từ phát hành trái phiếu gói 500 tỷ), chậm nhất 30/7/2023, Công ty Thái Tuấn và Công ty Tân Thành tự nguyện bàn giao và đồng ý để các trái chủ thực hiện bán tài sản bảo đảm bổ sung. Đồng thời, ưu tiên cho trái chủ chọn mua căn hộ để hoán đổi nợ.

Theo biên bản Hội nghị chủ sở hữu trái phiếu, ngoài điều khoản gia hạn thời gian thanh toán, áp dụng lãi suất cao hơn, thì Thái Tuấn phải thanh toán lãi trái phiếu từ tháng 6/2023 đến tháng 1/2024 mỗi tháng 2 tỷ đồng, chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng. Từ tháng 2/2024 đến ngày 20/11/2024, số tiền lãi còn lại chưa thanh toán sẽ chia đều cho các tháng.

Tập đoàn Thái Tuấn tiếp tục xin gia hạn thanh toán trái phiếu
CTCP Tập đoàn Thái Tuấn tiền thân là CTCP Tập đoàn Thời trang Thái Tuấn, do doanh nhân Thái Tuấn Chí thành lập năm 2007.

CTCP Tập đoàn Thái Tuấn tiền thân là CTCP Tập đoàn Thời trang Thái Tuấn, do doanh nhân Thái Tuấn Chí thành lập năm 2007. Hiện, ông Trần Hoài Nam làm Tổng giám đốc kiêm đại diện pháp luật của công ty. Tháng 8/2021, Thái Tuấn tăng vốn điều lệ từ 380 tỷ đồng lên 1.680 tỷ đồng. Như vậy, việc nâng vốn của công ty này được diễn ra ngay sau khi 2 lô trái phiếu trị giá 800 tỷ đồng nêu trên được phát hành.

Tập đoàn Thái Tuấn nổi tiếng với thương hiệu vải Thái Tuấn, là một trong những doanh nghiệp dệt may cung cấp sản phẩm và dịch vụ thời trang hàng đầu Việt Nam, chuyên sản xuất vải dệt jacquard, vải in bông trên công nghệ in digital, vải đơn sắc, vải đa sắc…

Công ty từng ghi nhận mức doanh thu khá tốt trước khi doanh thu giảm mạnh xuống 440 tỷ đồng trong năm 2020 do chịu tác động bởi dịch bệnh, còn các năm khác (2017-2021) đều duy trì trên ngưỡng 800 tỷ đồng.

Trong giai đoạn từ năm 2017-2020, tổng tài sản của Tập đoàn Thái Tuấn (theo báo cáo riêng lẻ) biến động khá thất thường, trên dưới 600 tỷ đồng, chủ yếu do hàng tồn kho và các khoản phải thu liên tục thay đổi.

Sau khi huy động 800 tỷ đồng trái phiếu, tổng tài sản công ty tăng vọt lên hơn 3.140 tỷ đồng, trong đó khoản mục chi phí xây dựng cơ bản dở dang tăng mạnh lên 300 tỷ đồng, cho thấy doanh nghiệp đang có động thái xây dựng nhà máy mới, trong bối cảnh các nhà máy cũ đã khấu hao gần hết.

Trên trang công bố thông tin của Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX), thông tin tài chính gần nhất được Thái Tuấn công bố là báo cáo tài chính bán niên 2023. Theo đó, nửa đầu năm 2023, Thái Tuấn báo lãi ròng ở mức 449 triệu đồng trong khi đó năm 2022 lợi nhuận vẫn đạt 9,5 tỷ đồng. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) khá mỏng 0,02%.

Trước đó, năm 2021 và 2022, Thái Tuấn ghi nhận lợi nhuận sau thuế lần lượt là 13,4 tỷ đồng và 9,5 tỷ đồng.

Tính tới ngày 30/6/2023, Công ty có vốn chủ sở hữu hơn 2.001 tỷ đồng; tăng 16% so với cuối năm ngoái. Hệ số nợ phải trả/vốn chủ sở hữu 130,92%, tương ứng số dư nợ phải trả ở mức hơn 2.620 tỷ đồng. Trong đó dư nợ trái phiếu/vốn chủ 35,87%, tương ứng nợ trái phiếu ở mức 717,8 tỷ đồng.

thuongtruong.com.vn

Có thể bạn quan tâm

SoftBank chọn ngân hàng cho IPO PayPay tại Mỹ, có thể huy động hơn 2 tỷ USD

SoftBank chọn ngân hàng cho IPO PayPay tại Mỹ, có thể huy động hơn 2 tỷ USD

Giao dịch số
Mới đây, theo nguồn tin của Reuters. SoftBank đã lựa chọn Goldman Sachs, JPMorgan Chase & Co, Mizuho Financial Group và Morgan Stanley làm các ngân hàng dẫn đầu cho kế hoạch chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng (IPO) của ứng dụng thanh toán PayPay tại Mỹ.
Cổ phiếu SoftBank tăng vọt 13%, đạt đỉnh lịch sử sau 5 năm

Cổ phiếu SoftBank tăng vọt 13%, đạt đỉnh lịch sử sau 5 năm

Giao dịch số
Cổ phiếu SoftBank Group đã tăng vọt 13% trong phiên giao dịch thứ sáu, thiết lập kỷ lục mới và ghi nhận phiên tăng mạnh nhất trong 5 năm qua.
Visa và Petrolimex ra mắt thẻ đồng thương hiệu

Visa và Petrolimex ra mắt thẻ đồng thương hiệu

Kinh tế số
Visa và Petrolimex ra mắt thẻ đồng thương hiệu nhằm mang đến trải nghiệm thanh toán nhanh chóng, an toàn hơn và loạt ưu đãi độc quyền dành riêng cho khách hàng của Petrolimex.
Nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, giám sát thị trường chứng khoán

Nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, giám sát thị trường chứng khoán

Giao dịch số
Mới đây, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) tổ chức Hội nghị thanh tra, giám sát thị trường chứng khoán năm 2025, nhằm đánh giá về kết quả công tác thanh tra, giám sát, xử lý vi phạm trên thị trường chứng khoán thời gian qua; đề xuất giải pháp, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, tiếp tục thúc đẩy nâng cao hiệu quả công tác thanh gia, giám sát trong thời gian tới.
Làm thế nào để định giá ứng dụng trước khi bán?

Làm thế nào để định giá ứng dụng trước khi bán?

Kinh tế số
Những lời khuyên thực tế dành cho lập trình viên Android Việt Nam từ ông Oron Zell - Đồng sáng lập kiêm Giám đốc Thương mại (CBO) tại Rounds, và ông Nir Slonim - Phó Chủ tịch Phụ trách M&A tại Rounds sẽ là nền tảng để các lập trình viên Việt Nam có thể định giá được ứng dụng của mình.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Hà Nội

29°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
29°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
32°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
31°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
31°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
33°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
32°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
31°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
32°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
31°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
27°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
26°C
Thứ năm, 04/09/2025 03:00
31°C
Thứ năm, 04/09/2025 06:00
33°C
Thứ năm, 04/09/2025 09:00
33°C
Thứ năm, 04/09/2025 12:00
29°C
Thứ năm, 04/09/2025 15:00
27°C
Thứ năm, 04/09/2025 18:00
26°C
Thứ năm, 04/09/2025 21:00
25°C
Thứ sáu, 05/09/2025 00:00
27°C
Thứ sáu, 05/09/2025 03:00
31°C
TP Hồ Chí Minh

30°C

Cảm giác: 36°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
27°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
28°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
29°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
27°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 03:00
27°C
Thứ năm, 04/09/2025 06:00
28°C
Thứ năm, 04/09/2025 09:00
27°C
Thứ năm, 04/09/2025 12:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 15:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 18:00
24°C
Thứ năm, 04/09/2025 21:00
24°C
Thứ sáu, 05/09/2025 00:00
25°C
Đà Nẵng

28°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
28°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
29°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
29°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
28°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
27°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
28°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
28°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
29°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
28°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
27°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
26°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
27°C
Thứ năm, 04/09/2025 03:00
28°C
Thứ năm, 04/09/2025 06:00
28°C
Thứ năm, 04/09/2025 09:00
28°C
Thứ năm, 04/09/2025 12:00
28°C
Thứ năm, 04/09/2025 15:00
27°C
Thứ năm, 04/09/2025 18:00
27°C
Thứ năm, 04/09/2025 21:00
26°C
Thứ sáu, 05/09/2025 00:00
27°C
Thứ sáu, 05/09/2025 03:00
28°C
Quảng Bình

28°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
22°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
22°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
21°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
21°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
21°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
22°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
22°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
22°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
21°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
21°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
22°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
29°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
28°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
22°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
22°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
21°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
21°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
23°C
Thứ năm, 04/09/2025 03:00
29°C
Thứ năm, 04/09/2025 06:00
26°C
Thứ năm, 04/09/2025 09:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 12:00
23°C
Thứ năm, 04/09/2025 15:00
22°C
Thứ năm, 04/09/2025 18:00
21°C
Thứ năm, 04/09/2025 21:00
21°C
Thứ sáu, 05/09/2025 00:00
23°C
Thứ sáu, 05/09/2025 03:00
30°C
Thừa Thiên Huế

29°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
30°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
23°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
22°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
22°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
31°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
29°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
23°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
23°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
23°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
31°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
30°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
28°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
23°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
23°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
24°C
Thứ năm, 04/09/2025 03:00
28°C
Thứ năm, 04/09/2025 06:00
29°C
Thứ năm, 04/09/2025 09:00
27°C
Thứ năm, 04/09/2025 12:00
24°C
Thứ năm, 04/09/2025 15:00
24°C
Thứ năm, 04/09/2025 18:00
23°C
Thứ năm, 04/09/2025 21:00
22°C
Thứ sáu, 05/09/2025 00:00
24°C
Thứ sáu, 05/09/2025 03:00
31°C
Hà Giang

28°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
32°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
35°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
31°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
23°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
23°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
29°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
34°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
31°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
23°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
31°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
34°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
33°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
27°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 03:00
32°C
Thứ năm, 04/09/2025 06:00
34°C
Thứ năm, 04/09/2025 09:00
32°C
Thứ năm, 04/09/2025 12:00
27°C
Thứ năm, 04/09/2025 15:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 18:00
24°C
Thứ năm, 04/09/2025 21:00
23°C
Thứ sáu, 05/09/2025 00:00
25°C
Thứ sáu, 05/09/2025 03:00
32°C
Hải Phòng

29°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
29°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
31°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
30°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
30°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
32°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
29°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
27°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
27°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
31°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
32°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
30°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
27°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
27°C
Thứ năm, 04/09/2025 03:00
31°C
Thứ năm, 04/09/2025 06:00
33°C
Thứ năm, 04/09/2025 09:00
31°C
Thứ năm, 04/09/2025 12:00
27°C
Thứ năm, 04/09/2025 15:00
27°C
Thứ năm, 04/09/2025 18:00
26°C
Thứ năm, 04/09/2025 21:00
25°C
Thứ sáu, 05/09/2025 00:00
27°C
Thứ sáu, 05/09/2025 03:00
31°C
Khánh Hòa

35°C

Cảm giác: 39°C
mây cụm
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
29°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
34°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
29°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
27°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
30°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
23°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 03:00
33°C
Thứ năm, 04/09/2025 06:00
33°C
Thứ năm, 04/09/2025 09:00
26°C
Thứ năm, 04/09/2025 12:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 15:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 18:00
24°C
Thứ năm, 04/09/2025 21:00
24°C
Thứ sáu, 05/09/2025 00:00
25°C
Thứ sáu, 05/09/2025 03:00
34°C
Nghệ An

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
22°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
31°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
23°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
22°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
22°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
22°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
23°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
27°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
27°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
29°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
23°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
22°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
22°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
23°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
30°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
32°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
28°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
23°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
22°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
22°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
23°C
Thứ năm, 04/09/2025 03:00
30°C
Thứ năm, 04/09/2025 06:00
33°C
Thứ năm, 04/09/2025 09:00
31°C
Thứ năm, 04/09/2025 12:00
24°C
Thứ năm, 04/09/2025 15:00
23°C
Thứ năm, 04/09/2025 18:00
22°C
Thứ năm, 04/09/2025 21:00
22°C
Thứ sáu, 05/09/2025 00:00
24°C
Thứ sáu, 05/09/2025 03:00
31°C
Phan Thiết

31°C

Cảm giác: 35°C
mây cụm
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
29°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
29°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
29°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
31°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
29°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
24°C
Thứ năm, 04/09/2025 03:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 06:00
26°C
Thứ năm, 04/09/2025 09:00
28°C
Thứ năm, 04/09/2025 12:00
26°C
Thứ năm, 04/09/2025 15:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 18:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 21:00
24°C
Thứ sáu, 05/09/2025 00:00
25°C
Thứ sáu, 05/09/2025 03:00
30°C

Tỷ giáGiá vàng

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 16703 16972 17560
CAD 18637 18915 19541
CHF 32255 32638 33317
CNY 0 3470 3830
EUR 30155 30429 31480
GBP 34779 35172 36124
HKD 0 3249 3453
JPY 172 176 182
KRW 0 17 19
NZD 0 15191 15792
SGD 19982 20265 20805
THB 731 794 848
USD (1,2) 26085 0 0
USD (5,10,20) 26127 0 0
USD (50,100) 26155 26190 26502
Cập nhật: 31/08/2025 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,183 26,183 26,502
USD(1-2-5) 25,136 - -
USD(10-20) 25,136 - -
EUR 30,376 30,400 31,571
JPY 176.25 176.57 183.74
GBP 35,090 35,185 36,009
AUD 16,953 17,014 17,459
CAD 18,868 18,929 19,442
CHF 32,553 32,654 33,415
SGD 20,152 20,215 20,857
CNY - 3,651 3,744
HKD 3,326 3,336 3,431
KRW 17.52 18.27 19.68
THB 777.19 786.79 840.08
NZD 15,202 15,343 15,761
SEK - 2,740 2,830
DKK - 4,059 4,192
NOK - 2,577 2,662
LAK - 0.93 1.29
MYR 5,838.56 - 6,576.4
TWD 780.34 - 942.45
SAR - 6,916.15 7,266.91
KWD - 84,087 89,251
Cập nhật: 31/08/2025 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,180 26,182 26,502
EUR 30,156 30,277 31,384
GBP 341,957 35,097 36,064
HKD 3,316 3,329 3,433
CHF 32,263 32,393 33,284
JPY 175.40 176.10 183.44
AUD 16,882 16,950 17,481
SGD 20,188 20,269 20,804
THB 794 797 832
CAD 18,828 18,904 19,415
NZD 15,265 15,759
KRW 18.22 19.97
Cập nhật: 31/08/2025 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26200 26200 26500
AUD 16848 16948 17511
CAD 18800 18900 19456
CHF 32474 32504 33390
CNY 0 3658 0
CZK 0 1190 0
DKK 0 4110 0
EUR 30408 30508 31280
GBP 34963 35013 36124
HKD 0 3365 0
JPY 175.61 176.61 183.16
KHR 0 6.347 0
KRW 0 18.6 0
LAK 0 1.161 0
MYR 0 6395 0
NOK 0 2570 0
NZD 0 15307 0
PHP 0 430 0
SEK 0 2740 0
SGD 20117 20247 20975
THB 0 757.6 0
TWD 0 875 0
XAU 12500000 12500000 12930000
XBJ 10500000 10500000 12930000
Cập nhật: 31/08/2025 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,160 26,210 26,502
USD20 26,160 26,210 26,502
USD1 26,160 26,210 26,502
AUD 16,893 16,993 18,125
EUR 30,427 30,427 31,790
CAD 18,744 18,844 20,177
SGD 20,193 20,343 20,826
JPY 176.04 177.54 182.34
GBP 35,064 35,214 36,039
XAU 12,778,000 0 12,932,000
CNY 0 3,541 0
THB 0 794 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 31/08/2025 10:00
DOJI Giá mua Giá bán
AVPL/SJC HN 129,100 130,600
AVPL/SJC HCM 129,100 130,600
AVPL/SJC ĐN 129,100 130,600
Nguyên liệu 9999 - HN 11,440 11,540
Nguyên liệu 999 - HN 11,430 11,530
Cập nhật: 31/08/2025 10:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 122,500 125,400
Hà Nội - PNJ 122,500 125,400
Đà Nẵng - PNJ 122,500 125,400
Miền Tây - PNJ 122,500 125,400
Tây Nguyên - PNJ 122,500 125,400
Đông Nam Bộ - PNJ 122,500 125,400
Cập nhật: 31/08/2025 10:00
AJC Giá mua Giá bán
Trang sức 99.99 12,020 12,470
Trang sức 99.9 12,010 12,460
NL 99.99 11,280
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 11,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 12,230 12,530
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 12,230 12,530
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 12,230 12,530
Miếng SJC Thái Bình 12,910 13,060
Miếng SJC Nghệ An 12,910 13,060
Miếng SJC Hà Nội 12,910 13,060
Cập nhật: 31/08/2025 10:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,291 1,306
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,291 13,062
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,291 13,063
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,225 125
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,225 1,251
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,215 1,235
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 117,277 122,277
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 85,284 92,784
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 76,638 84,138
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 67,993 75,493
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 64,658 72,158
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 44,155 51,655
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,291 1,306
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,291 1,306
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,291 1,306
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,291 1,306
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,291 1,306
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,291 1,306
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,291 1,306
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,291 1,306
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,291 1,306
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,291 1,306
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,291 1,306
Cập nhật: 31/08/2025 10:00