Thị trường điện tử Việt Nam bứt phá trong năm 2024

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Năm 2024 chứng kiến sự bùng nổ ấn tượng của ngành công nghiệp điện tử Việt Nam. Theo số liệu từ Tổng cục Hải quan, tính đến giữa tháng 8/2024, kim ngạch xuất khẩu máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đã đạt 64,15 tỷ USD, tăng gần 30% so với cùng kỳ năm trước. Con số này không chỉ phản ánh sự tăng trưởng về quy mô mà còn cho thấy sự cải thiện đáng kể về chất lượng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường quốc tế.

Trong khi đó, các nhóm hàng khác cũng ghi nhận mức tăng trưởng khả quan: Cụ thể, nhóm máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng đạt 29,05 tỷ USD trong giai đoạn từ đầu năm đến giữa tháng 8 năm 2024, tăng gần 17% so với cùng kỳ năm 2023. Tuy nhiên, mức tăng trưởng của các ngành này vẫn không thể sánh bằng sự bứt phá của ngành điện tử với mức tăng gần 14 tỷ USD.

thi truong dien tu viet nam but pha trong nam 2024

Biểu đồ Trị giá xuất khẩu của một số nhóm hàng lớn lũy kế từ 01/01/2024 đến 15/8/2024 và cùng kỳ năm 2023. Biểu đồ: Graphy

Việt Nam đang khẳng định vị thế quan trọng trong chuỗi cung ứng công nghệ toàn cầu, phản ánh xu hướng tiêu dùng ngày càng hướng đến các sản phẩm công nghệ cao. Sự hiện diện liên tục của các tập đoàn công nghệ hàng đầu thế giới tại Việt Nam không chỉ là dấu hiệu tích cực mà còn thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành công nghệ nội địa. Chính sách khuyến khích đầu tư, phát triển hạ tầng và đào tạo nhân lực công nghệ cao của chính phủ đã góp phần quan trọng vào sự bùng nổ này.


XEM THÊM: Ngành Bán lẻ ICT năm 2024 sẽ ra sao?


Theo báo cáo "Triển vọng đầu tư nửa cuối năm 2024" của Ngân hàng HSBC, tăng trưởng kinh tế Việt Nam nửa cuối năm 2024 dự kiến sẽ tiếp tục đà phục hồi mạnh mẽ, được thúc đẩy bởi chu kỳ điện tử toàn cầu. Chỉ số PMI cho thấy hoạt động sản xuất đang mở rộng, phản ánh triển vọng tươi sáng của ngành. Tuy nhiên, ngành điện tử Việt Nam vẫn phải đối mặt với thách thức từ biến động nguyên liệu đầu vào, sự phụ thuộc vào nguồn cung nước ngoài và áp lực cạnh tranh quốc tế.

thi truong dien tu viet nam but pha trong nam 2024

Biểu đồ Trị giá nhập khẩu của một số nhóm hàng lớn lũy kế từ 01/01/2024 đến 15/8/2024 và cùng kỳ năm 2023. Biểu đồ: Graphy

Bên cạnh thách thức, cơ hội cho ngành công nghệ Việt Nam cũng rất lớn. Việc thu hút được các tập đoàn công nghệ hàng đầu thế giới mở ra cơ hội chuyển giao công nghệ, đào tạo nhân lực chất lượng cao và phát triển sản phẩm giá trị gia tăng cao. Giới chuyên gia dự báo, kim ngạch xuất khẩu máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện sẽ tiếp tục dẫn đầu trong những năm tới, có khả năng cán mốc 100 tỷ USD vào cuối năm 2024.

Để duy trì đà tăng trưởng, doanh nghiệp cần không ngừng nâng cao năng lực sản xuất, đầu tư công nghệ tiên tiến và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Với thị trường xuất khẩu đa dạng trải rộng khắp năm châu, trong đó nổi bật là Hoa Kỳ, Trung Quốc và EU, ngành công nghệ Việt Nam đang đứng trước cơ hội vàng để khẳng định vị thế trên bản đồ công nghệ toàn cầu.


XEM THÊM: SMART Modular Technologies đón sóng chuyển dịch nhà máy thông minh từ Trung Quốc sang Việt Nam


Theo báo cáo của HSBC, Chỉ số nhà quản trị mua hàng (PMI) gần đây cho thấy sự bùng nổ trong sản xuất, với ngành điện tử dẫn đầu cuộc chơi. Đặc biệt, 5 tháng đầu năm, mảng điện tử tiêu dùng đã đóng góp tới 60% vào tăng trưởng xuất khẩu, tạo nên một cú hích mạnh mẽ cho nền kinh tế. Thành công vang dội của dòng điện thoại Galaxy S24 của Samsung được kỳ vọng sẽ tiếp tục đẩy con số này lên cao hơn nữa.

thi truong dien tu viet nam but pha trong nam 2024

Dây truyền sản xuất thiết bị của VNPT Technology

Bên cạnh vai trò là trung tâm nghiên cứu - phát triển và cơ sở sản xuất lớn của Samsung, Việt Nam cũng đang là điểm đến ưa thích trong chiến lược "Trung Quốc + 1" của nhiều tập đoàn công nghệ hàng đầu. Minh chứng rõ nét là việc các sản phẩm như MacBook, iPad và Apple Watch đã bắt đầu được "Made in Viet Nam".

Làn sóng đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đang đổ về Việt Nam mạnh mẽ hơn bao giờ hết. Theo Tổng cục Thống kê, chỉ trong 5 tháng đầu năm, đã có 1.227 dự án mới được cấp phép với tổng vốn đăng ký 7,94 tỷ USD, tăng ấn tượng 27,5% về số lượng và 50,8% về giá trị so với cùng kỳ năm trước. Đặc biệt, vốn FDI thực hiện đạt mức kỷ lục 8,25 tỷ USD - con số cao nhất trong 5 năm qua, minh chứng cho sức hút mãnh liệt của Việt Nam trên bản đồ đầu tư toàn cầu.

Có thể bạn quan tâm

Fed chia rẽ về lãi suất khi rủi ro lạm phát trở lại

Fed chia rẽ về lãi suất khi rủi ro lạm phát trở lại

Thị trường
Biên bản cuộc họp mới nhất cho thấy các quan chức Fed đang có quan điểm trái chiều về hướng đi của lãi suất, khi nền kinh tế Mỹ cùng lúc đối mặt áp lực lạm phát, biến động năng lượng và tác động từ trí tuệ nhân tạo.
Nhận định chứng khoán 9/7: VN-Index kiểm định ngưỡng 1.860 điểm

Nhận định chứng khoán 9/7: VN-Index kiểm định ngưỡng 1.860 điểm

Thị trường
Nhận định chứng khoán 9/7, VN-Index hướng kháng cự 1.860 điểm khi thanh khoản còn thấp, dòng tiền chọn lọc quanh ngân hàng, chứng khoán và mùa báo cáo quý II.
Chứng khoán hôm nay 8/7: VN-Index tăng hơn 5 điểm, công nghệ điều chỉnh

Chứng khoán hôm nay 8/7: VN-Index tăng hơn 5 điểm, công nghệ điều chỉnh

Thị trường
Chứng khoán hôm nay 8/7, VN-Index tăng 5,45 điểm lên 1.853,70 điểm nhờ cổ phiếu dầu khí và ngân hàng, công nghệ giảm sâu, khối ngoại bán ròng gần 584 tỷ đồng.
Cựu lãnh đạo Apple đặt cược Thâm Quyến sẽ tạo ra Apple mới

Cựu lãnh đạo Apple đặt cược Thâm Quyến sẽ tạo ra Apple mới

AI
Will Wang, cựu giám đốc điều hành Apple và hiện là CEO Even Realities, cho rằng cơ hội tạo ra “Apple tiếp theo” có thể đến từ Thâm Quyến thay vì Thung lũng Silicon nhờ lợi thế kỹ sư, chuỗi cung ứng và hệ sinh thái phần cứng hoàn chỉnh.
Giá vàng hôm nay 8/7: Vàng miếng SJC giữ quanh vùng 149,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay 8/7: Vàng miếng SJC giữ quanh vùng 149,5 triệu đồng/lượng

Thị trường
Sáng 8/7, giá vàng trong nước giữ ở vùng cao khi vàng miếng SJC bán ra 149,5 triệu đồng/lượng, còn giá vàng thế giới nhích lên trên mốc 4.100 USD một ounce sau báo cáo việc làm yếu của Mỹ. Dữ liệu tổng hợp từ bảng giá của các doanh nghiệp lớn cập nhật quanh 10 giờ sáng nay.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

26°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
30°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
36°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
31°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
28°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
25°C
Đà Nẵng

28°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
30°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
28°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
25°C
Hải Phòng

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa vừa
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
27°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
35°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
26°C
Nghệ An

22°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
23°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
26°C
Quảng Bình

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
24°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
36°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
35°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
36°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
25°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,600 14,900
Kim TT/AVPL 14,450 14,850
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,450 14,850
Nguyên Liệu 99.99 13,400 13,600
Nguyên Liệu 99.9 13,350 13,550
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,900 14,400
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,850 14,350
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,780 14,330
Cập nhật: 10/07/2026 04:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,000 148,500
Hà Nội - PNJ 145,000 148,500
Đà Nẵng - PNJ 145,000 148,500
Miền Tây - PNJ 145,000 148,500
Tây Nguyên - PNJ 145,000 148,500
Đông Nam Bộ - PNJ 145,000 148,500
Cập nhật: 10/07/2026 04:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,600 14,900
Miếng SJC Nghệ An 14,600 14,900
Miếng SJC Thái Bình 14,600 14,900
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,550 14,850
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,550 14,850
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,550 14,850
NL 99.90 12,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 14,040 14,740
Trang sức 99.99 14,050 14,750
Cập nhật: 10/07/2026 04:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 146 149
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 146 14,902
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 146 14,903
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,457 1,487
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,457 1,488
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,432 1,467
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,248 145,248
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,386 110,186
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,116 99,916
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,846 89,646
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,885 85,685
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 5,153 6,133
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 146 149
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 146 149
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 146 149
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 146 149
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 146 149
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 146 149
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 146 149
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 146 149
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 146 149
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 146 149
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 146 149
Cập nhật: 10/07/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17687 17961 18540
CAD 18014 18289 18905
CHF 31894 32275 32928
CNY 0 3828 3921
EUR 29399 29620 30701
GBP 34410 34802 35735
HKD 0 3224 3427
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 14761 15346
SGD 19785 20066 20636
THB 701 764 817
USD (1,2) 26026 0 0
USD (5,10,20) 26067 0 0
USD (50,100) 26096 26110 26471
Cập nhật: 10/07/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,111 26,111 26,471
USD(1-2-5) 25,067 - -
USD(10-20) 25,067 - -
EUR 29,548 29,572 30,956
JPY 157.53 157.81 167.22
GBP 34,646 34,740 35,909
AUD 17,902 17,967 18,628
CAD 18,193 18,251 18,908
CHF 32,196 32,296 33,229
SGD 19,923 19,985 20,748
CNY - 3,797 3,939
HKD 3,288 3,298 3,433
KRW 16.03 16.72 18.17
THB 749.96 759.22 812.4
NZD 14,753 14,890 15,318
SEK - 2,672 2,764
DKK - 3,952 4,089
NOK - 2,646 2,737
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,030.46 - 6,803.75
TWD 737.66 - 892.87
SAR - 6,885.26 7,246.01
KWD - 83,171 88,419
Cập nhật: 10/07/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,091 26,111 26,471
EUR 29,492 29,610 30,802
GBP 34,611 34,750 35,781
HKD 3,287 3,300 3,417
CHF 32,021 32,150 33,083
JPY 157.84 158.47 166.37
AUD 17,888 17,960 18,554
SGD 19,990 20,070 20,658
THB 766 769 805
CAD 18,238 18,311 18,884
NZD 14,814 15,355
KRW 16.76 18.54
Cập nhật: 10/07/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26065 26065 26471
AUD 17887 17987 18910
CAD 18192 18292 19303
CHF 32173 32203 33786
CNY 3809.4 3834.4 3969.9
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29597 29627 31352
GBP 34755 34805 36565
HKD 0 3355 0
JPY 158.35 158.85 169.39
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.167 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14877 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19954 20084 20806
THB 0 731.2 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14600000 14600000 14900000
SBJ 13000000 13000000 14900000
Cập nhật: 10/07/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,126 26,176 26,471
USD20 26,126 26,176 26,471
USD1 26,126 26,176 26,471
AUD 17,944 18,044 19,149
EUR 29,419 29,519 31,178
CAD 18,161 18,261 19,568
SGD 20,047 20,197 20,755
JPY 158.96 160.46 166
GBP 34,663 34,813 35,875
XAU 14,548,000 0 14,902,000
CNY 0 3,719 0
THB 0 767 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 10/07/2026 04:00