Thị trường điện tử Việt Nam bứt phá trong năm 2024

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Năm 2024 chứng kiến sự bùng nổ ấn tượng của ngành công nghiệp điện tử Việt Nam. Theo số liệu từ Tổng cục Hải quan, tính đến giữa tháng 8/2024, kim ngạch xuất khẩu máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đã đạt 64,15 tỷ USD, tăng gần 30% so với cùng kỳ năm trước. Con số này không chỉ phản ánh sự tăng trưởng về quy mô mà còn cho thấy sự cải thiện đáng kể về chất lượng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường quốc tế.

Trong khi đó, các nhóm hàng khác cũng ghi nhận mức tăng trưởng khả quan: Cụ thể, nhóm máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng đạt 29,05 tỷ USD trong giai đoạn từ đầu năm đến giữa tháng 8 năm 2024, tăng gần 17% so với cùng kỳ năm 2023. Tuy nhiên, mức tăng trưởng của các ngành này vẫn không thể sánh bằng sự bứt phá của ngành điện tử với mức tăng gần 14 tỷ USD.

thi truong dien tu viet nam but pha trong nam 2024

Biểu đồ Trị giá xuất khẩu của một số nhóm hàng lớn lũy kế từ 01/01/2024 đến 15/8/2024 và cùng kỳ năm 2023. Biểu đồ: Graphy

Việt Nam đang khẳng định vị thế quan trọng trong chuỗi cung ứng công nghệ toàn cầu, phản ánh xu hướng tiêu dùng ngày càng hướng đến các sản phẩm công nghệ cao. Sự hiện diện liên tục của các tập đoàn công nghệ hàng đầu thế giới tại Việt Nam không chỉ là dấu hiệu tích cực mà còn thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành công nghệ nội địa. Chính sách khuyến khích đầu tư, phát triển hạ tầng và đào tạo nhân lực công nghệ cao của chính phủ đã góp phần quan trọng vào sự bùng nổ này.


XEM THÊM: Ngành Bán lẻ ICT năm 2024 sẽ ra sao?


Theo báo cáo "Triển vọng đầu tư nửa cuối năm 2024" của Ngân hàng HSBC, tăng trưởng kinh tế Việt Nam nửa cuối năm 2024 dự kiến sẽ tiếp tục đà phục hồi mạnh mẽ, được thúc đẩy bởi chu kỳ điện tử toàn cầu. Chỉ số PMI cho thấy hoạt động sản xuất đang mở rộng, phản ánh triển vọng tươi sáng của ngành. Tuy nhiên, ngành điện tử Việt Nam vẫn phải đối mặt với thách thức từ biến động nguyên liệu đầu vào, sự phụ thuộc vào nguồn cung nước ngoài và áp lực cạnh tranh quốc tế.

thi truong dien tu viet nam but pha trong nam 2024

Biểu đồ Trị giá nhập khẩu của một số nhóm hàng lớn lũy kế từ 01/01/2024 đến 15/8/2024 và cùng kỳ năm 2023. Biểu đồ: Graphy

Bên cạnh thách thức, cơ hội cho ngành công nghệ Việt Nam cũng rất lớn. Việc thu hút được các tập đoàn công nghệ hàng đầu thế giới mở ra cơ hội chuyển giao công nghệ, đào tạo nhân lực chất lượng cao và phát triển sản phẩm giá trị gia tăng cao. Giới chuyên gia dự báo, kim ngạch xuất khẩu máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện sẽ tiếp tục dẫn đầu trong những năm tới, có khả năng cán mốc 100 tỷ USD vào cuối năm 2024.

Để duy trì đà tăng trưởng, doanh nghiệp cần không ngừng nâng cao năng lực sản xuất, đầu tư công nghệ tiên tiến và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Với thị trường xuất khẩu đa dạng trải rộng khắp năm châu, trong đó nổi bật là Hoa Kỳ, Trung Quốc và EU, ngành công nghệ Việt Nam đang đứng trước cơ hội vàng để khẳng định vị thế trên bản đồ công nghệ toàn cầu.


XEM THÊM: SMART Modular Technologies đón sóng chuyển dịch nhà máy thông minh từ Trung Quốc sang Việt Nam


Theo báo cáo của HSBC, Chỉ số nhà quản trị mua hàng (PMI) gần đây cho thấy sự bùng nổ trong sản xuất, với ngành điện tử dẫn đầu cuộc chơi. Đặc biệt, 5 tháng đầu năm, mảng điện tử tiêu dùng đã đóng góp tới 60% vào tăng trưởng xuất khẩu, tạo nên một cú hích mạnh mẽ cho nền kinh tế. Thành công vang dội của dòng điện thoại Galaxy S24 của Samsung được kỳ vọng sẽ tiếp tục đẩy con số này lên cao hơn nữa.

thi truong dien tu viet nam but pha trong nam 2024

Dây truyền sản xuất thiết bị của VNPT Technology

Bên cạnh vai trò là trung tâm nghiên cứu - phát triển và cơ sở sản xuất lớn của Samsung, Việt Nam cũng đang là điểm đến ưa thích trong chiến lược "Trung Quốc + 1" của nhiều tập đoàn công nghệ hàng đầu. Minh chứng rõ nét là việc các sản phẩm như MacBook, iPad và Apple Watch đã bắt đầu được "Made in Viet Nam".

Làn sóng đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đang đổ về Việt Nam mạnh mẽ hơn bao giờ hết. Theo Tổng cục Thống kê, chỉ trong 5 tháng đầu năm, đã có 1.227 dự án mới được cấp phép với tổng vốn đăng ký 7,94 tỷ USD, tăng ấn tượng 27,5% về số lượng và 50,8% về giá trị so với cùng kỳ năm trước. Đặc biệt, vốn FDI thực hiện đạt mức kỷ lục 8,25 tỷ USD - con số cao nhất trong 5 năm qua, minh chứng cho sức hút mãnh liệt của Việt Nam trên bản đồ đầu tư toàn cầu.

Có thể bạn quan tâm

Các nội dung triển khai tiếp theo khi thị trường chứng khoán Việt Nam được nâng hạng

Các nội dung triển khai tiếp theo khi thị trường chứng khoán Việt Nam được nâng hạng

Thị trường
Chiều ngày 15/4/2026, tại trụ sở UBCKNN, Chủ tịch UBCKNN Vũ Thị Chân Phương đã có buổi tiếp và làm việc với đoàn công tác của FTSE Russell về các nội dung triển khai tiếp theo khi thị trường chứng khoán Việt Nam được nâng hạng.
Giá xăng dầu 16/4: Dầu trong nước tiếp tục hạ giá lần thứ ba liên tiếp

Giá xăng dầu 16/4: Dầu trong nước tiếp tục hạ giá lần thứ ba liên tiếp

Thị trường
Giá xăng dầu trong nước tiếp tục được điều chỉnh từ 0h ngày 16/4 theo xu hướng giảm, đặc biệt ở các mặt hàng dầu, đánh dấu lần hạ giá thứ ba liên tiếp trong thời gian ngắn.
Alpha Works đẩy mạnh hiện diện tại châu Á - Thái Bình Dương

Alpha Works đẩy mạnh hiện diện tại châu Á - Thái Bình Dương

Thị trường
Đây là triển lãm thương mại uy tín nhất châu Á - Hong Kong Electronics Fair (Spring Edition) 2026, đang diễn ra tại Trung tâm Hội nghị và Triển lãm Hồng Kông từ ngày 13 đến 16 tháng 4.
Nâng cao vị thế quốc gia với vai trò dẫn dắt của các tập đoàn kinh tế dân tộc

Nâng cao vị thế quốc gia với vai trò dẫn dắt của các tập đoàn kinh tế dân tộc

Thị trường
Chiều ngày 13/4, Tạp chí Nhà đầu tư tổ chức Hội thảo "40 năm Đổi mới: Vai trò dẫn dắt của các tập đoàn kinh tế" nhằm đánh giá vai trò dẫn dắt và khuyến nghị chính sách phát triển mạnh mẽ các tập đoàn kinh tế.
Giá vàng hôm nay 14/4: Vàng SJC bật tăng mạnh giữa biến động thế giới

Giá vàng hôm nay 14/4: Vàng SJC bật tăng mạnh giữa biến động thế giới

Thị trường
Giá vàng hôm nay 14/4 biến động mạnh khi vàng SJC bật tăng 1,5 triệu lên 173 triệu đồng/lượng sau nhịp giảm sáng sớm. Giá vàng thế giới hồi phục lên 4,773 USD/ounce giữa căng thẳng địa chính Hormuz chưa hạ nhiệt.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

25°C

Cảm giác: 26°C
sương mờ
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
22°C
TP Hồ Chí Minh

30°C

Cảm giác: 36°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
29°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 30°C
mây cụm
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
25°C
Khánh Hòa

27°C

Cảm giác: 30°C
mây rải rác
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
25°C
Nghệ An

22°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
37°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
21°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 31°C
mây rải rác
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
27°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
22°C
Thừa Thiên Huế

27°C

Cảm giác: 27°C
mây rải rác
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
35°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
24°C
Hà Giang

25°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
20°C
Hải Phòng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
22°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,850 ▲100K 17,200 ▲100K
Kim TT/AVPL 16,850 ▲100K 17,200 ▲100K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,850 ▲100K 17,150 ▲100K
Nguyên Liệu 99.99 15,750 ▲100K 15,950 ▲100K
Nguyên Liệu 99.9 15,700 ▲100K 15,900 ▲100K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,550 ▲100K 16,950 ▲100K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,500 ▲100K 16,900 ▲100K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,430 ▲100K 16,880 ▲100K
Cập nhật: 18/04/2026 19:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 168,500 ▲1000K 171,500 ▲1000K
Hà Nội - PNJ 168,500 ▲1000K 171,500 ▲1000K
Đà Nẵng - PNJ 168,500 ▲1000K 171,500 ▲1000K
Miền Tây - PNJ 168,500 ▲1000K 171,500 ▲1000K
Tây Nguyên - PNJ 168,500 ▲1000K 171,500 ▲1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 168,500 ▲1000K 171,500 ▲1000K
Cập nhật: 18/04/2026 19:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,900 ▲150K 17,200 ▲100K
Miếng SJC Nghệ An 16,900 ▲150K 17,200 ▲100K
Miếng SJC Thái Bình 16,900 ▲150K 17,200 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,850 ▲150K 17,150 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,850 ▲150K 17,150 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,850 ▲150K 17,150 ▲100K
NL 99.90 15,450
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,500
Trang sức 99.9 16,340 ▲100K 17,040 ▲100K
Trang sức 99.99 16,350 ▲100K 17,050 ▲100K
Cập nhật: 18/04/2026 19:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲10K 172 ▲1K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,685 ▲10K 17,202 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,685 ▲10K 17,203 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 168 ▲1K 1,715 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 168 ▲1K 1,716 ▲10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 166 ▲1K 170 ▲1K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 161,817 ▲990K 168,317 ▲990K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 118,763 ▲750K 127,663 ▲750K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 106,862 ▲681K 115,762 ▲681K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 9,496 ▲61K 10,386 ▲61K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 9,037 ▼80750K 9,927 ▼88760K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,147 ▲55974K 71,047 ▲63984K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲10K 172 ▲1K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲10K 172 ▲1K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲10K 172 ▲1K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲10K 172 ▲1K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲10K 172 ▲1K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲10K 172 ▲1K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲10K 172 ▲1K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲10K 172 ▲1K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲10K 172 ▲1K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲10K 172 ▲1K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲10K 172 ▲1K
Cập nhật: 18/04/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18334 18610 19194
CAD 18695 18973 19590
CHF 33021 33407 34059
CNY 0 3800 3870
EUR 30337 30611 31647
GBP 34781 35174 36117
HKD 0 3231 3434
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15182 15767
SGD 20182 20465 21002
THB 738 802 857
USD (1,2) 26066 0 0
USD (5,10,20) 26107 0 0
USD (50,100) 26136 26155 26357
Cập nhật: 18/04/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,127 26,127 26,357
USD(1-2-5) 25,082 - -
USD(10-20) 25,082 - -
EUR 30,564 30,588 31,862
JPY 161.12 161.41 170.15
GBP 35,028 35,123 36,125
AUD 18,570 18,637 19,227
CAD 18,936 18,997 19,585
CHF 33,278 33,381 34,177
SGD 20,308 20,371 21,053
CNY - 3,795 3,917
HKD 3,306 3,316 3,435
KRW 16.41 17.11 18.51
THB 783.75 793.43 844.59
NZD 15,194 15,335 15,700
SEK - 2,822 2,905
DKK - 4,090 4,209
NOK - 2,773 2,854
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,234.26 - 6,997.43
TWD 754.41 - 908.65
SAR - 6,919.82 7,246.93
KWD - 83,924 88,778
Cập nhật: 18/04/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,137 26,357
EUR 30,437 30,559 31,744
GBP 34,963 35,103 36,113
HKD 3,296 3,309 3,424
CHF 33,019 33,152 34,092
JPY 161.34 161.99 169.27
AUD 18,502 18,576 19,170
SGD 2,032,200 20,404 20,988
THB 802 805 841
CAD 18,866 18,942 19,516
NZD 15,247 15,780
KRW 17.06 18.74
Cập nhật: 18/04/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26227 26227 26357
AUD 18535 18635 19558
CAD 18899 18999 20013
CHF 33251 33281 34864
CNY 3799 3824 3959.6
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30601 30631 32356
GBP 35130 35180 36938
HKD 0 3355 0
JPY 162.04 162.54 173.08
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15299 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2850 0
SGD 20316 20446 21178
THB 0 765.6 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16750000 16750000 17150000
SBJ 15000000 15000000 17150000
Cập nhật: 18/04/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,159 26,209 26,357
USD20 26,159 26,209 26,357
USD1 23,847 26,209 26,357
AUD 18,588 18,688 19,797
EUR 30,758 30,758 32,169
CAD 18,852 18,952 20,257
SGD 20,396 20,546 21,111
JPY 162.55 164.05 168.59
GBP 35,036 35,386 36,251
XAU 16,748,000 0 17,002,000
CNY 0 3,708 0
THB 0 802 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 18/04/2026 19:00