Thị trường trái phiếu bền vững tăng trưởng mạnh tại các nền kinh tết ASEAN+3

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Thị trường trái phiếu bền vững của các nền kinh tế thành viên Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), Trung Quốc, Nhật Bản và Hàn Quốc đã tăng 29,3% trong năm ngoái, vượt xa mức tăng trưởng 21% của thị trường trái phiếu bền vững toàn cầu và khu vực đồng Euro, theo một báo cáo mới của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB).

Lượng trái phiếu bền vững tại các nền kinh tế này, được gọi chung là ASEAN+3, đạt 798,7 tỉ USD vào cuối năm 2023 và chiếm khoảng 20% tổng lượng trái phiếu bền vững toàn cầu, theo ấn bản mới nhất của báo cáo Giám sát trái phiếu Châu Á được ADB công bố hôm nay 21/3.

Thị trường trái phiếu bền vững toàn cầu và khu vực đồng Euro lần lượt đạt 4 nghìn tỉ và 1,5 nghìn tỉ USD vào cuối năm 2023. Trái phiếu bền vững là công cụ trái phiếu được sử dụng để tài trợ cho các dự án và chương trình mang lại lợi ích về môi trường và xã hội.

thi truong trai phieu ben vung tang truong manh tai cac nen kinh tet asean3

Ảnh minh hoạ.

Chuyên gia kinh tế trưởng của ADB, ông Albert Park, cho biết: “Lượng phát hành trái phiếu bền vững ở ASEAN chiếm tỷ trọng cao hơn trong nguồn vốn tài trợ bằng đồng nội tệ và tài trợ dài hạn trong năm 2023, nhờ sự tham gia của khu vực công. Sự tham gia của khu vực công không chỉ bổ sung vào nguồn cung trái phiếu bền vững, mà còn đóng vai trò là hình mẫu cho khu vực tư nhân và giúp xác lập tiêu chuẩn định giá trong dài hạn cho những trái phiếu này ở thị trường trong nước.”

Các thị trường ASEAN ghi nhận lượng phát hành trái phiếu bền vững ở mức 19,1 tỉ USD trong năm ngoái, chiếm 7,9% tổng lượng phát hành tại thị trường trái phiếu bền vững ASEAN+3, so với mức 2,5% thị phần phát hành trái phiếu chung của thị trường ASEAN trong ASEAN+3.

ASEAN có tỷ lệ tài trợ bằng đồng nội tệ và tài trợ dài hạn cao hơn trong phát hành trái phiếu bền vững, với 80,6% trái phiếu bền vững được phát hành bằng đồng nội tệ và kỳ hạn bình quân gia quyền theo quy mô là 14,7 năm. Con số này vượt trội so với các mức tương ứng là 74,3% và 6,2 năm ở ASEAN+3, cũng như so với mức 88,9% và 8,8 năm ở khu vực đồng Euro.

Các điều kiện tài chính ở khu vực Đông Á mới nổi được cải thiện đôi chút trong thời gian từ ngày 1/12 đến ngày 29/2, khi Cục Dự trữ Liên bang Hoa Kỳ (Mỹ) được kỳ vọng sẽ nới lỏng chính sách tiền tệ, trong khi lạm phát tiếp tục ở mức vừa phải và hầu hết các nền kinh tế trong khu vực đều tăng trưởng ổn định. Thị trường chứng khoán gia tăng tại sáu trong số chín nền kinh tế khu vực, với dòng vốn nước ngoài ròng vào khu vực được ghi nhận đạt tổng cộng 17,4 tỉ USD. Khu vực Đông Á mới nổi bao gồm các nền kinh tế thành viên của ASEAN; Trung Quốc; Hồng Kông, Trung Quốc; và Hàn Quốc.

Thị trường trái phiếu bằng đồng nội tệ của khu vực Đông Á mới nổi tăng 2,5% trong quý cuối cùng của năm 2023 lên 25,2 nghìn tỉ USD. Tổng lượng phát hành trái phiếu giảm 4,8% so với quý trước do hầu hết các chính phủ đã đáp ứng yêu cầu cấp vốn trong những quý trước, trong khi Trung Quốc ghi nhận sự sụt giảm trong hoạt động vay của doanh nghiệp giữa bối cảnh triển vọng kinh tế yếu kém.

Thị trường trái phiếu bằng đồng nội tệ của Việt Nam giảm 0,4% so với quý trước do khối lượng lớn tín phiếu ngân hàng nhà nước đáo hạn. Tổng cộng đã có 360,3 nghìn tỉ đồng (14,8 tỉ USD) tín phiếu ngân hàng nhà nước đáo hạn trong quý cuối cùng của năm 2023, trong khi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngừng phát hành tín phiếu vào tháng 11. Dư nợ trái phiếu chính phủ chỉ tăng 2,0% so với quý trước do lượng phát hành giảm, trong khi lượng trái phiếu doanh nghiệp tăng 6,8% sau đợt sụt giảm trong quý trước.

Lãi suất trái phiếu chính phủ ở Việt Nam giảm ở hầu hết các kỳ hạn trong giai đoạn từ ngày 1/12/2023 đến ngày 29/2/2024. Năm 2023, Ngân hàng nhà nước đã giảm lãi suất tái cấp vốn với tổng cộng 150 điểm cơ bản từ tháng 4 đến tháng 6 năm 2023, sau đó duy trì lãi suất ổn định kể từ tháng 7 năm 2023 để hỗ trợ tăng trưởng kinh tế.

Ấn bản mới nhất của báo cáo Giám sát Trái phiếu châu Á có điểm nhấn là phần tóm tắt thị trường trái phiếu lần đầu tiên của Lào. Nó cũng trình bày các kết quả của Khảo sát thanh khoản thị trường trái phiếu AsianBondsOnline 2023. Kết quả khảo sát cho thấy các điều kiện thanh khoản được cải thiện trong năm ngoái, chênh lệch giá chào - bán được thu hẹp và quy mô giao dịch tăng lên đối với cả trái phiếu chính phủ và doanh nghiệp.

Có thể bạn quan tâm

Từ 1/3/2026: Nhiều ứng dụng ngân hàng buộc ngừng hoạt động, vì sao?

Từ 1/3/2026: Nhiều ứng dụng ngân hàng buộc ngừng hoạt động, vì sao?

Chính sách số
Hàng loạt ứng dụng ngân hàng số như BIDV SmartBanking, Vietcombank Mobile Banking, VietinBank iPay, cùng các ứng dụng của Agribank, VPBank, MB, TPBank… sẽ tự động ngừng hoạt động hoặc thoát ngay khi phát hiện thiết bị di động của người dùng không đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn, bảo mật theo quy định mới, từ tháng 3 tới đây.
AstraZeneca niêm yết tại New York, cân bằng giữa thị trường Mỹ và làn sóng đổi mới từ Trung Quốc

AstraZeneca niêm yết tại New York, cân bằng giữa thị trường Mỹ và làn sóng đổi mới từ Trung Quốc

Giao dịch số
Tập đoàn dược phẩm khổng lồ AstraZeneca chuẩn bị niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán New York vào thứ Hai 2/2, chỉ vài ngày sau khi công bố hàng loạt khoản đầu tư quy mô lớn tại Trung Quốc, một động thái cho thấy chiến lược “đi dây” ngày càng rõ nét giữa hai thị trường quan trọng nhất của ngành dược toàn cầu.
Cổ phiếu CSG bùng nổ 31% trong ngày IPO lớn nhất lịch sử ngành quốc phòng

Cổ phiếu CSG bùng nổ 31% trong ngày IPO lớn nhất lịch sử ngành quốc phòng

Giao dịch số
Cổ phiếu của Tập đoàn quốc phòng Czechoslovak Group (CSG) có trụ sở tại Cộng hòa Séc đã tăng vọt hơn 31% ngay trong ngày giao dịch đầu tiên trên sàn Euronext Amsterdam, phản ánh làn sóng quan tâm mạnh mẽ của nhà đầu tư đối với lĩnh vực quốc phòng trong bối cảnh châu Âu đẩy nhanh chiến lược tự chủ quân sự.
Synology® và Petrosetco Distribution (PSD) hợp tác chiến lược

Synology® và Petrosetco Distribution (PSD) hợp tác chiến lược

Giao dịch số
Thỏa thuận này đánh dấu cột mốc quan trọng trong cam kết mở rộng hiện diện của Synology tại Việt Nam, đồng thời giúp các tổ chức tiếp cận hạ tầng dữ liệu an toàn, linh hoạt và hiệu suất cao một cách thuận tiện hơn.
Lợi suất trái phiếu Nhật Bản kỳ hạn 40 năm chạm mốc kỷ lục 4%

Lợi suất trái phiếu Nhật Bản kỳ hạn 40 năm chạm mốc kỷ lục 4%

Giao dịch số
Lợi suất trái phiếu chính phủ Nhật Bản (JGB) kỳ hạn 40 năm đã vọt lên mức cao kỷ lục 4% trong phiên giao dịch ngày thứ Ba, khi thị trường trái phiếu nước này chịu áp lực bán tháo mạnh do lo ngại tình hình tài khóa có thể xấu đi trong bối cảnh chính trị bất ổn trước thềm bầu cử sớm.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ ba, 24/02/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 24/02/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 24/02/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 24/02/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 24/02/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 24/02/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 24/02/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 24/02/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 25/02/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 25/02/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 25/02/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 25/02/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 25/02/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 25/02/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 25/02/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 25/02/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
25°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 31°C
mây cụm
Thứ ba, 24/02/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 24/02/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 24/02/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 24/02/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 24/02/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 24/02/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 24/02/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 24/02/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 25/02/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 25/02/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 25/02/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 25/02/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 25/02/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 25/02/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 25/02/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 25/02/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
26°C
Đà Nẵng

25°C

Cảm giác: 26°C
mây rải rác
Thứ ba, 24/02/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 24/02/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 24/02/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 24/02/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 24/02/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 24/02/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 24/02/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 24/02/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 25/02/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 25/02/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 25/02/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 25/02/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 25/02/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 25/02/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 25/02/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 25/02/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
24°C
Hà Giang

21°C

Cảm giác: 21°C
mây đen u ám
Thứ ba, 24/02/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 24/02/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 24/02/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 24/02/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 24/02/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 24/02/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 24/02/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 24/02/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 25/02/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 25/02/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 25/02/2026 06:00
19°C
Thứ tư, 25/02/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 25/02/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 25/02/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 25/02/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 25/02/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
22°C
Hải Phòng

23°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ ba, 24/02/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 24/02/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 24/02/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 24/02/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 24/02/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 24/02/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 24/02/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 24/02/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 25/02/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 25/02/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 25/02/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 25/02/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 25/02/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 25/02/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 25/02/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 25/02/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
23°C
Khánh Hòa

23°C

Cảm giác: 24°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 24/02/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 24/02/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 24/02/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 24/02/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 24/02/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 24/02/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 24/02/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 24/02/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 25/02/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 25/02/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 25/02/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 25/02/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 25/02/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 25/02/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 25/02/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 25/02/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
24°C
Nghệ An

20°C

Cảm giác: 21°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 24/02/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 24/02/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 24/02/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 24/02/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 24/02/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 24/02/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 24/02/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 24/02/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 25/02/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 25/02/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 25/02/2026 06:00
21°C
Thứ tư, 25/02/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 25/02/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 25/02/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 25/02/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 25/02/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
24°C
Phan Thiết

24°C

Cảm giác: 25°C
mây rải rác
Thứ ba, 24/02/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 24/02/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 24/02/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 24/02/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 24/02/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 24/02/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 24/02/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 24/02/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 25/02/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 25/02/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 25/02/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 25/02/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 25/02/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 25/02/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 25/02/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 25/02/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
24°C
Quảng Bình

20°C

Cảm giác: 20°C
mây đen u ám
Thứ ba, 24/02/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 24/02/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 24/02/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 24/02/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 24/02/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 24/02/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 24/02/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 24/02/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 25/02/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 25/02/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 25/02/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 25/02/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 25/02/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 25/02/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 25/02/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 25/02/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
22°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 25°C
mây thưa
Thứ ba, 24/02/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 24/02/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 24/02/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 24/02/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 24/02/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 24/02/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 24/02/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 24/02/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 25/02/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 25/02/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 25/02/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 25/02/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 25/02/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 25/02/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 25/02/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 25/02/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
24°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 18,160 ▲560K 18,460 ▲560K
Kim TT/AVPL 18,165 ▲565K 18,470 ▲570K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 18,150 ▲550K 18,450 ▲550K
Nguyên Liệu 99.99 17,550 ▼10K 17,750 ▼110K
Nguyên Liệu 99.9 17,500 ▲890K 17,700 ▲890K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 18,000 ▲1440K 18,400 ▲1640K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,950 ▲540K 18,350 ▲540K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,880 ▲520K 18,330 ▲570K
Cập nhật: 23/02/2026 20:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 181,200 ▲3700K 184,200 ▲3700K
Hà Nội - PNJ 181,200 ▲3700K 184,200 ▲3700K
Đà Nẵng - PNJ 181,200 ▲3700K 184,200 ▲3700K
Miền Tây - PNJ 181,200 ▲3700K 184,200 ▲3700K
Tây Nguyên - PNJ 181,200 ▲3700K 184,200 ▲3700K
Đông Nam Bộ - PNJ 181,200 ▲3700K 184,200 ▲3700K
Cập nhật: 23/02/2026 20:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,160 ▲560K 18,460 ▲560K
Miếng SJC Nghệ An 18,160 ▲560K 18,460 ▲560K
Miếng SJC Thái Bình 18,160 ▲560K 18,460 ▲560K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 18,150 ▲570K 18,450 ▲570K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 18,150 ▲570K 18,450 ▲570K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 18,150 ▲570K 18,450 ▲570K
NL 99.90 17,520 ▲1100K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,550 ▲1100K
Trang sức 99.9 17,640 ▲570K 18,340 ▲570K
Trang sức 99.99 17,650 ▲570K 18,350 ▲570K
Cập nhật: 23/02/2026 20:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 ▲1638K 1,846 ▲1665K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,816 ▲1638K 18,462 ▲360K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,816 ▲1638K 18,463 ▲360K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,811 ▲36K 1,841 ▲36K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,811 ▲36K 1,842 ▲36K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,791 ▲36K 1,826 ▲1647K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 174,292 ▲3564K 180,792 ▲3564K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 128,214 ▲2701K 137,114 ▲2701K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 11,543 ▼101439K 12,433 ▼109449K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 102,647 ▲2196K 111,547 ▲2196K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 97,716 ▲2099K 106,616 ▲2099K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 67,402 ▲66743K 76,302 ▲75554K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 ▲1638K 1,846 ▲1665K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 ▲1638K 1,846 ▲1665K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 ▲1638K 1,846 ▲1665K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 ▲1638K 1,846 ▲1665K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 ▲1638K 1,846 ▲1665K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 ▲1638K 1,846 ▲1665K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 ▲1638K 1,846 ▲1665K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 ▲1638K 1,846 ▲1665K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 ▲1638K 1,846 ▲1665K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 ▲1638K 1,846 ▲1665K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 ▲1638K 1,846 ▲1665K
Cập nhật: 23/02/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17955 18229 18815
CAD 18561 18838 19465
CHF 33057 33443 34108
CNY 0 3470 3830
EUR 30172 30446 31488
GBP 34457 34849 35801
HKD 0 3208 3412
JPY 161 166 172
KRW 0 17 18
NZD 0 15297 15888
SGD 20090 20373 20901
THB 757 820 874
USD (1,2) 25843 0 0
USD (5,10,20) 25883 0 0
USD (50,100) 25911 25930 26300
Cập nhật: 23/02/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,840 25,840 26,220
USD(1-2-5) 24,807 - -
USD(10-20) 24,807 - -
EUR 30,277 30,301 31,647
JPY 164.91 165.21 173.18
GBP 34,700 34,794 35,834
AUD 18,112 18,177 18,770
CAD 18,681 18,741 19,391
CHF 33,280 33,383 34,288
SGD 20,140 20,203 20,965
CNY - 3,708 3,830
HKD 3,269 3,279 3,381
KRW 16.68 17.4 18.79
THB 800.28 810.16 867.51
NZD 15,237 15,378 15,836
SEK - 2,835 2,935
DKK - 4,048 4,192
NOK - 2,689 2,784
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,259.27 - 7,065.17
TWD 747.73 - 905.91
SAR - 6,819.71 7,184.11
KWD - 82,951 88,266
Cập nhật: 23/02/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,850 25,880 26,260
EUR 30,216 30,337 31,515
GBP 34,614 34,753 35,758
HKD 3,266 3,279 3,394
CHF 33,119 33,252 34,192
JPY 164.48 165.14 172.70
AUD 18,121 18,194 18,782
SGD 20,257 20,338 20,925
THB 819 822 859
CAD 18,734 18,809 19,383
NZD 15,353 15,888
KRW 17.39 19
Cập nhật: 23/02/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25885 25920 26300
AUD 18151 18251 19176
CAD 18753 18853 19869
CHF 33325 33355 34947
CNY 0 3745.4 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4110 0
EUR 30372 30402 32127
GBP 34780 34830 36588
HKD 0 3330 0
JPY 165.19 165.69 176.23
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.3 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6890 0
NOK 0 2735 0
NZD 0 15417 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2880 0
SGD 20254 20384 21117
THB 0 786.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 18160000 18160000 18460000
SBJ 16000000 16000000 18460000
Cập nhật: 23/02/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,859 25,909 26,280
USD20 25,859 25,909 26,280
USD1 25,859 25,909 26,280
AUD 18,123 18,223 19,336
EUR 30,487 30,487 31,909
CAD 18,648 18,748 20,060
SGD 20,288 20,438 21,000
JPY 165.7 167.2 172
GBP 34,615 34,965 35,841
XAU 18,158,000 0 18,462,000
CNY 0 3,617 0
THB 0 820 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 23/02/2026 20:00