Thị trường trái phiếu bền vững tăng trưởng mạnh tại các nền kinh tết ASEAN+3

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Thị trường trái phiếu bền vững của các nền kinh tế thành viên Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), Trung Quốc, Nhật Bản và Hàn Quốc đã tăng 29,3% trong năm ngoái, vượt xa mức tăng trưởng 21% của thị trường trái phiếu bền vững toàn cầu và khu vực đồng Euro, theo một báo cáo mới của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB).

Lượng trái phiếu bền vững tại các nền kinh tế này, được gọi chung là ASEAN+3, đạt 798,7 tỉ USD vào cuối năm 2023 và chiếm khoảng 20% tổng lượng trái phiếu bền vững toàn cầu, theo ấn bản mới nhất của báo cáo Giám sát trái phiếu Châu Á được ADB công bố hôm nay 21/3.

Thị trường trái phiếu bền vững toàn cầu và khu vực đồng Euro lần lượt đạt 4 nghìn tỉ và 1,5 nghìn tỉ USD vào cuối năm 2023. Trái phiếu bền vững là công cụ trái phiếu được sử dụng để tài trợ cho các dự án và chương trình mang lại lợi ích về môi trường và xã hội.

thi truong trai phieu ben vung tang truong manh tai cac nen kinh tet asean3

Ảnh minh hoạ.

Chuyên gia kinh tế trưởng của ADB, ông Albert Park, cho biết: “Lượng phát hành trái phiếu bền vững ở ASEAN chiếm tỷ trọng cao hơn trong nguồn vốn tài trợ bằng đồng nội tệ và tài trợ dài hạn trong năm 2023, nhờ sự tham gia của khu vực công. Sự tham gia của khu vực công không chỉ bổ sung vào nguồn cung trái phiếu bền vững, mà còn đóng vai trò là hình mẫu cho khu vực tư nhân và giúp xác lập tiêu chuẩn định giá trong dài hạn cho những trái phiếu này ở thị trường trong nước.”

Các thị trường ASEAN ghi nhận lượng phát hành trái phiếu bền vững ở mức 19,1 tỉ USD trong năm ngoái, chiếm 7,9% tổng lượng phát hành tại thị trường trái phiếu bền vững ASEAN+3, so với mức 2,5% thị phần phát hành trái phiếu chung của thị trường ASEAN trong ASEAN+3.

ASEAN có tỷ lệ tài trợ bằng đồng nội tệ và tài trợ dài hạn cao hơn trong phát hành trái phiếu bền vững, với 80,6% trái phiếu bền vững được phát hành bằng đồng nội tệ và kỳ hạn bình quân gia quyền theo quy mô là 14,7 năm. Con số này vượt trội so với các mức tương ứng là 74,3% và 6,2 năm ở ASEAN+3, cũng như so với mức 88,9% và 8,8 năm ở khu vực đồng Euro.

Các điều kiện tài chính ở khu vực Đông Á mới nổi được cải thiện đôi chút trong thời gian từ ngày 1/12 đến ngày 29/2, khi Cục Dự trữ Liên bang Hoa Kỳ (Mỹ) được kỳ vọng sẽ nới lỏng chính sách tiền tệ, trong khi lạm phát tiếp tục ở mức vừa phải và hầu hết các nền kinh tế trong khu vực đều tăng trưởng ổn định. Thị trường chứng khoán gia tăng tại sáu trong số chín nền kinh tế khu vực, với dòng vốn nước ngoài ròng vào khu vực được ghi nhận đạt tổng cộng 17,4 tỉ USD. Khu vực Đông Á mới nổi bao gồm các nền kinh tế thành viên của ASEAN; Trung Quốc; Hồng Kông, Trung Quốc; và Hàn Quốc.

Thị trường trái phiếu bằng đồng nội tệ của khu vực Đông Á mới nổi tăng 2,5% trong quý cuối cùng của năm 2023 lên 25,2 nghìn tỉ USD. Tổng lượng phát hành trái phiếu giảm 4,8% so với quý trước do hầu hết các chính phủ đã đáp ứng yêu cầu cấp vốn trong những quý trước, trong khi Trung Quốc ghi nhận sự sụt giảm trong hoạt động vay của doanh nghiệp giữa bối cảnh triển vọng kinh tế yếu kém.

Thị trường trái phiếu bằng đồng nội tệ của Việt Nam giảm 0,4% so với quý trước do khối lượng lớn tín phiếu ngân hàng nhà nước đáo hạn. Tổng cộng đã có 360,3 nghìn tỉ đồng (14,8 tỉ USD) tín phiếu ngân hàng nhà nước đáo hạn trong quý cuối cùng của năm 2023, trong khi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngừng phát hành tín phiếu vào tháng 11. Dư nợ trái phiếu chính phủ chỉ tăng 2,0% so với quý trước do lượng phát hành giảm, trong khi lượng trái phiếu doanh nghiệp tăng 6,8% sau đợt sụt giảm trong quý trước.

Lãi suất trái phiếu chính phủ ở Việt Nam giảm ở hầu hết các kỳ hạn trong giai đoạn từ ngày 1/12/2023 đến ngày 29/2/2024. Năm 2023, Ngân hàng nhà nước đã giảm lãi suất tái cấp vốn với tổng cộng 150 điểm cơ bản từ tháng 4 đến tháng 6 năm 2023, sau đó duy trì lãi suất ổn định kể từ tháng 7 năm 2023 để hỗ trợ tăng trưởng kinh tế.

Ấn bản mới nhất của báo cáo Giám sát Trái phiếu châu Á có điểm nhấn là phần tóm tắt thị trường trái phiếu lần đầu tiên của Lào. Nó cũng trình bày các kết quả của Khảo sát thanh khoản thị trường trái phiếu AsianBondsOnline 2023. Kết quả khảo sát cho thấy các điều kiện thanh khoản được cải thiện trong năm ngoái, chênh lệch giá chào - bán được thu hẹp và quy mô giao dịch tăng lên đối với cả trái phiếu chính phủ và doanh nghiệp.

Có thể bạn quan tâm

SSI loại cổ phiếu PNJ khỏi danh mục cho vay ký quỹ, thị giá về đáy 5 năm

SSI loại cổ phiếu PNJ khỏi danh mục cho vay ký quỹ, thị giá về đáy 5 năm

Giao dịch số
Chứng khoán SSI đưa tỷ lệ margin cổ phiếu PNJ từ 40% về 0% từ ngày 22/7. Nhiều công ty chứng khoán cùng siết ký quỹ khi thị giá PNJ giảm sàn, lùi về đáy 5 năm.
Samsung lập bộ phận robot, cổ phiếu tăng mạnh 7%

Samsung lập bộ phận robot, cổ phiếu tăng mạnh 7%

Giao dịch số
Samsung Electronics thành lập bộ phận robot mới do CEO TM Roh trực tiếp phụ trách, đồng thời công bố kế hoạch đầu tư hàng chục tỷ USD vào AI vật lý và robot hình người. Thông tin ngay lập tức thúc đẩy cổ phiếu hãng tăng gần 7%, cho thấy giới đầu tư kỳ vọng robot sẽ trở thành động lực tăng trưởng mới của tập đoàn.

'Những quy định quan trọng khi triển khai chính sách thuế mới'

Chính sách số
Chiều 20/7, tại Hà Nội, Cục Thông tin và Truyền thông Chính phủ phối hợp cùng Cục Thuế Bộ Tài chính, Công ty Cổ phần Công nghệ Sapo và một số đơn vị tổ chức Hội thảo “Những quy định quan trọng khi triển khai chính sách thuế mới - Thuế và hóa đơn điện tử trong thương mại điện tử và bán hàng đa kênh”.
Hàn Quốc tăng lãi suất lên 2,75% sau hơn ba năm

Hàn Quốc tăng lãi suất lên 2,75% sau hơn ba năm

Giao dịch số
Ngân hàng Trung ương Hàn Quốc (BOK) vừa nâng lãi suất điều hành thêm 0,25 điểm phần trăm lên 2,75%, đánh dấu lần tăng đầu tiên kể từ tháng 1/2023. Quyết định này phản ánh áp lực lạm phát vẫn dai dẳng, đồng won biến động mạnh và kỳ vọng nền kinh tế đủ sức hấp thụ chi phí vốn cao hơn, dù thị trường chứng khoán đang chịu áp lực từ đà giảm của nhóm cổ phiếu bán dẫn.
Vụ Tạp Hóa MMO hé lộ mảng tối mua bán dữ liệu cá nhân

Vụ Tạp Hóa MMO hé lộ mảng tối mua bán dữ liệu cá nhân

Bảo mật
Việc Công an thành phố Hà Nội triệt phá đường dây vận hành nền tảng taphoammo.net với hơn 1,35 triệu tài khoản đăng ký, hơn 53 triệu giao dịch và doanh thu sơ bộ trên 400 tỷ đồng không đơn thuần là một vụ án công nghệ cao. Chuyên án cho thấy thị trường mua bán dữ liệu cá nhân và tài nguyên số trái phép đã hình thành theo mô hình nền tảng trực tuyến, đặt ra yêu cầu cấp thiết về bảo vệ dữ liệu, quản trị nền tảng số và hoàn thiện khung pháp lý trong nền kinh tế số.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Hà Nội

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
26°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
26°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
28°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
28°C
Quảng Bình

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
23°C
Thừa Thiên Huế

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
25°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
24°C
Hải Phòng

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa vừa
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
26°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
35°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
36°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
27°C
Nghệ An

22°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
23°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
25°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,000 141,000
Hà Nội - PNJ 136,000 141,000
Đà Nẵng - PNJ 136,000 141,000
Miền Tây - PNJ 136,000 141,000
Tây Nguyên - PNJ 136,000 141,000
Đông Nam Bộ - PNJ 136,000 141,000
Cập nhật: 02/08/2026 04:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,700 14,100
Miếng SJC Nghệ An 13,700 14,100
Miếng SJC Thái Bình 13,700 14,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,700 14,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,700 14,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,700 14,100
NL 99.99 12,900
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,850
Trang sức 99.9 13,290 13,990
Trang sức 99.99 13,300 14,000
Cập nhật: 02/08/2026 04:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 137 14,102
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 137 14,103
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,365 1,405
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,365 1,406
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,335 1,385
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 130,129 137,129
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 94,235 104,035
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,539 94,339
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,843 84,643
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,104 80,904
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,811 5,791
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Cập nhật: 02/08/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17929 18203 18788
CAD 18223 18499 19121
CHF 31912 32293 32942
CNY 0 3854 3947
EUR 29680 29902 30985
GBP 34645 35037 35975
HKD 0 3222 3425
JPY 160 164 170
KRW 0 17 19
NZD 0 15135 15730
SGD 19962 20244 20827
THB 702 765 819
USD (1,2) 26031 0 0
USD (5,10,20) 26072 0 0
USD (50,100) 26101 26110 26480
Cập nhật: 02/08/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,090 26,090 26,470
USD(1-2-5) 25,047 - -
USD(10-20) 25,047 - -
EUR 29,659 29,683 31,087
JPY 159.14 159.43 169.04
GBP 34,708 34,802 36,011
AUD 18,122 18,187 18,879
CAD 18,394 18,453 19,134
CHF 32,157 32,257 33,215
SGD 20,041 20,103 20,899
CNY - 3,820 3,965
HKD 3,283 3,293 3,431
KRW 16.87 17.59 19.14
THB 748.87 758.12 811.61
NZD 15,088 15,228 15,680
SEK - 2,706 2,801
DKK - 3,979 4,118
NOK - 2,706 2,802
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,004.76 - 6,776.61
TWD 732.67 - 887.5
SAR - 6,879.09 7,245.46
KWD - 83,101 88,412
Cập nhật: 02/08/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,090 26,110 26,490
EUR 29,718 29,837 31,033
GBP 34,746 34,886 35,919
HKD 3,286 3,299 3,416
CHF 32,030 32,159 33,092
JPY 159.70 160.34 168.30
AUD 18,143 18,216 18,814
SGD 20,143 20,224 20,818
THB 768 771 807
CAD 18,424 18,498 19,082
NZD 15,184 15,731
KRW 17.55 19.49
Cập nhật: 02/08/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26085 26085 26485
AUD 18139 18239 19164
CAD 18404 18504 19519
CHF 32123 32153 33731
CNY 3833.1 3858.1 3993.6
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29799 29829 31551
GBP 34853 34903 36664
HKD 0 3355 0
JPY 160.85 161.35 171.89
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.6 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15242 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20106 20236 20962
THB 0 732 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13790000 13790000 14190000
SBJ 12500000 12500000 14190000
Cập nhật: 02/08/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,113 26,163 26,500
USD20 26,063 26,163 26,500
USD1 24,072 26,163 26,604
AUD 18,187 18,287 19,395
EUR 29,602 29,702 31,360
CAD 18,353 18,453 19,757
SGD 20,190 20,340 20,894
JPY 161.46 162.96 168.52
GBP 34,766 34,916 35,978
XAU 13,788,000 0 14,192,000
CNY 0 3,743 0
THB 0 767 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 02/08/2026 04:00