Thị trường trái phiếu bền vững tăng trưởng mạnh tại các nền kinh tết ASEAN+3

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Thị trường trái phiếu bền vững của các nền kinh tế thành viên Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), Trung Quốc, Nhật Bản và Hàn Quốc đã tăng 29,3% trong năm ngoái, vượt xa mức tăng trưởng 21% của thị trường trái phiếu bền vững toàn cầu và khu vực đồng Euro, theo một báo cáo mới của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB).

Lượng trái phiếu bền vững tại các nền kinh tế này, được gọi chung là ASEAN+3, đạt 798,7 tỉ USD vào cuối năm 2023 và chiếm khoảng 20% tổng lượng trái phiếu bền vững toàn cầu, theo ấn bản mới nhất của báo cáo Giám sát trái phiếu Châu Á được ADB công bố hôm nay 21/3.

Thị trường trái phiếu bền vững toàn cầu và khu vực đồng Euro lần lượt đạt 4 nghìn tỉ và 1,5 nghìn tỉ USD vào cuối năm 2023. Trái phiếu bền vững là công cụ trái phiếu được sử dụng để tài trợ cho các dự án và chương trình mang lại lợi ích về môi trường và xã hội.

thi truong trai phieu ben vung tang truong manh tai cac nen kinh tet asean3

Ảnh minh hoạ.

Chuyên gia kinh tế trưởng của ADB, ông Albert Park, cho biết: “Lượng phát hành trái phiếu bền vững ở ASEAN chiếm tỷ trọng cao hơn trong nguồn vốn tài trợ bằng đồng nội tệ và tài trợ dài hạn trong năm 2023, nhờ sự tham gia của khu vực công. Sự tham gia của khu vực công không chỉ bổ sung vào nguồn cung trái phiếu bền vững, mà còn đóng vai trò là hình mẫu cho khu vực tư nhân và giúp xác lập tiêu chuẩn định giá trong dài hạn cho những trái phiếu này ở thị trường trong nước.”

Các thị trường ASEAN ghi nhận lượng phát hành trái phiếu bền vững ở mức 19,1 tỉ USD trong năm ngoái, chiếm 7,9% tổng lượng phát hành tại thị trường trái phiếu bền vững ASEAN+3, so với mức 2,5% thị phần phát hành trái phiếu chung của thị trường ASEAN trong ASEAN+3.

ASEAN có tỷ lệ tài trợ bằng đồng nội tệ và tài trợ dài hạn cao hơn trong phát hành trái phiếu bền vững, với 80,6% trái phiếu bền vững được phát hành bằng đồng nội tệ và kỳ hạn bình quân gia quyền theo quy mô là 14,7 năm. Con số này vượt trội so với các mức tương ứng là 74,3% và 6,2 năm ở ASEAN+3, cũng như so với mức 88,9% và 8,8 năm ở khu vực đồng Euro.

Các điều kiện tài chính ở khu vực Đông Á mới nổi được cải thiện đôi chút trong thời gian từ ngày 1/12 đến ngày 29/2, khi Cục Dự trữ Liên bang Hoa Kỳ (Mỹ) được kỳ vọng sẽ nới lỏng chính sách tiền tệ, trong khi lạm phát tiếp tục ở mức vừa phải và hầu hết các nền kinh tế trong khu vực đều tăng trưởng ổn định. Thị trường chứng khoán gia tăng tại sáu trong số chín nền kinh tế khu vực, với dòng vốn nước ngoài ròng vào khu vực được ghi nhận đạt tổng cộng 17,4 tỉ USD. Khu vực Đông Á mới nổi bao gồm các nền kinh tế thành viên của ASEAN; Trung Quốc; Hồng Kông, Trung Quốc; và Hàn Quốc.

Thị trường trái phiếu bằng đồng nội tệ của khu vực Đông Á mới nổi tăng 2,5% trong quý cuối cùng của năm 2023 lên 25,2 nghìn tỉ USD. Tổng lượng phát hành trái phiếu giảm 4,8% so với quý trước do hầu hết các chính phủ đã đáp ứng yêu cầu cấp vốn trong những quý trước, trong khi Trung Quốc ghi nhận sự sụt giảm trong hoạt động vay của doanh nghiệp giữa bối cảnh triển vọng kinh tế yếu kém.

Thị trường trái phiếu bằng đồng nội tệ của Việt Nam giảm 0,4% so với quý trước do khối lượng lớn tín phiếu ngân hàng nhà nước đáo hạn. Tổng cộng đã có 360,3 nghìn tỉ đồng (14,8 tỉ USD) tín phiếu ngân hàng nhà nước đáo hạn trong quý cuối cùng của năm 2023, trong khi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngừng phát hành tín phiếu vào tháng 11. Dư nợ trái phiếu chính phủ chỉ tăng 2,0% so với quý trước do lượng phát hành giảm, trong khi lượng trái phiếu doanh nghiệp tăng 6,8% sau đợt sụt giảm trong quý trước.

Lãi suất trái phiếu chính phủ ở Việt Nam giảm ở hầu hết các kỳ hạn trong giai đoạn từ ngày 1/12/2023 đến ngày 29/2/2024. Năm 2023, Ngân hàng nhà nước đã giảm lãi suất tái cấp vốn với tổng cộng 150 điểm cơ bản từ tháng 4 đến tháng 6 năm 2023, sau đó duy trì lãi suất ổn định kể từ tháng 7 năm 2023 để hỗ trợ tăng trưởng kinh tế.

Ấn bản mới nhất của báo cáo Giám sát Trái phiếu châu Á có điểm nhấn là phần tóm tắt thị trường trái phiếu lần đầu tiên của Lào. Nó cũng trình bày các kết quả của Khảo sát thanh khoản thị trường trái phiếu AsianBondsOnline 2023. Kết quả khảo sát cho thấy các điều kiện thanh khoản được cải thiện trong năm ngoái, chênh lệch giá chào - bán được thu hẹp và quy mô giao dịch tăng lên đối với cả trái phiếu chính phủ và doanh nghiệp.

Có thể bạn quan tâm

Vì sao nhiều người dùng bất ngờ không dùng được momo, zalopay

Vì sao nhiều người dùng bất ngờ không dùng được momo, zalopay

Fintech
Từ đầu tháng 3/2026, nhiều người dùng ví điện tử tại Việt Nam phản ánh việc ứng dụng MoMo và ZaloPay tự động thoát hoặc không thể đăng nhập trên một số điện thoại.
Netflix rút khỏi thương vụ Warner Bros. Discovery, Paramount Skydance chốt giá 31 USD/cổ phiếu

Netflix rút khỏi thương vụ Warner Bros. Discovery, Paramount Skydance chốt giá 31 USD/cổ phiếu

Kinh tế số
Netflix chính thức rút lui khỏi cuộc đua thâu tóm Warner Bros. Discovery (WBD), sau khi Paramount Skydance nâng giá chào mua lên 31 USD/cổ phiếu và kèm cam kết bồi thường 7 tỷ USD nếu thương vụ thất bại.
Cổ phiếu công nghệ châu Á bật tăng nhờ lợi nhuận Nvidia xoa dịu lo ngại về AI

Cổ phiếu công nghệ châu Á bật tăng nhờ lợi nhuận Nvidia xoa dịu lo ngại về AI

Giao dịch số
Cổ phiếu công nghệ châu Á tăng mạnh trong phiên giao dịch sáng thứ Năm 26/2, sau khi kết quả kinh doanh vượt kỳ vọng của Nvidia giúp xoa dịu những lo ngại về khả năng suy giảm đà tăng trưởng của lĩnh vực trí tuệ nhân tạo (AI).
Bitcoin giảm hơn 3% khi các động thái áp thuế của TT Trump làm gia tăng bất ổn

Bitcoin giảm hơn 3% khi các động thái áp thuế của TT Trump làm gia tăng bất ổn

Giao dịch số
Giá Bitcoin đã có thời điểm lao dốc tới 5% xuống dưới ngưỡng 65.000 USD trong phiên giao dịch ngày thứ Hai, sau khi Tổng thống Mỹ Donald Trump tuyên bố kế hoạch nâng mức thuế quan toàn cầu lên 15%. Động thái này làm gia tăng lo ngại về triển vọng tăng trưởng kinh tế và tâm lý rủi ro trên thị trường tài chính toàn cầu.
Cổ phiếu Amazon lao dốc 10% sau dự báo chi tiêu 200 tỷ USD và lợi nhuận gây thất vọng

Cổ phiếu Amazon lao dốc 10% sau dự báo chi tiêu 200 tỷ USD và lợi nhuận gây thất vọng

Giao dịch số
Cổ phiếu Amazon đã giảm hơn 10% trong phiên giao dịch ngoài giờ hôm thứ Năm 5/2, sau khi tập đoàn thương mại điện tử và điện toán đám mây lớn nhất thế giới công bố kết quả kinh doanh quý IV thấp hơn kỳ vọng và đưa ra kế hoạch chi tiêu vốn lên tới 200 tỷ USD trong năm 2026.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 31°C
sương mờ
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
40°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
25°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 31°C
mưa vừa
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
35°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
27°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
24°C
Nghệ An

22°C

Cảm giác: 21°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
36°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
42°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
41°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
33°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
37°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
42°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
41°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
37°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
43°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
39°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
37°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
42°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
39°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
23°C
Phan Thiết

24°C

Cảm giác: 25°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
26°C
Quảng Bình

25°C

Cảm giác: 24°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
38°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
38°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
39°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
40°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
35°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
39°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
23°C
Thừa Thiên Huế

29°C

Cảm giác: 30°C
mây thưa
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
40°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
38°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
37°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
30°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
40°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
38°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
29°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
29°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
31°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
39°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
40°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
37°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
40°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
23°C
Hà Giang

22°C

Cảm giác: 22°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
40°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
39°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
38°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
39°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
36°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
24°C
Hải Phòng

27°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
25°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 24°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
37°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
40°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
35°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
39°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
35°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
22°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,970 17,270
Kim TT/AVPL 16,980 17,280
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,970 17,270
Nguyên Liệu 99.99 15,850 16,050
Nguyên Liệu 99.9 15,800 16,000
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,650 17,050
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,600 17,000
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,530 16,980
Cập nhật: 11/04/2026 05:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 169,200 172,200
Hà Nội - PNJ 169,200 172,200
Đà Nẵng - PNJ 169,200 172,200
Miền Tây - PNJ 169,200 172,200
Tây Nguyên - PNJ 169,200 172,200
Đông Nam Bộ - PNJ 169,200 172,200
Cập nhật: 11/04/2026 05:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,970 17,270
Miếng SJC Nghệ An 16,970 17,270
Miếng SJC Thái Bình 16,970 17,270
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,950 17,250
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,950 17,250
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,950 17,250
NL 99.90 15,550
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,580
Trang sức 99.9 16,440 17,140
Trang sức 99.99 16,450 17,150
Cập nhật: 11/04/2026 05:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 1,727
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,697 17,272
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,697 17,273
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,694 1,724
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,694 1,725
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,674 1,709
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 162,708 169,208
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 119,438 128,338
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 107,474 116,374
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 95,509 104,409
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 90,895 99,795
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,522 71,422
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 1,727
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 1,727
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 1,727
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 1,727
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 1,727
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 1,727
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 1,727
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 1,727
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 1,727
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 1,727
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 1,727
Cập nhật: 11/04/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18074 18349 18924
CAD 18500 18777 19393
CHF 32686 33070 33723
CNY 0 3800 3870
EUR 30206 30480 31508
GBP 34591 34983 35915
HKD 0 3231 3433
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15073 15658
SGD 20121 20404 20930
THB 735 798 852
USD (1,2) 26069 0 0
USD (5,10,20) 26110 0 0
USD (50,100) 26138 26158 26360
Cập nhật: 11/04/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,130 26,130 26,360
USD(1-2-5) 25,085 - -
USD(10-20) 25,085 - -
EUR 30,313 30,337 31,601
JPY 161.2 161.49 170.27
GBP 34,783 34,877 35,875
AUD 18,286 18,352 18,934
CAD 18,720 18,780 19,359
CHF 32,986 33,089 33,868
SGD 20,269 20,332 21,013
CNY - 3,789 3,912
HKD 3,303 3,313 3,433
KRW 16.37 17.07 18.47
THB 782.26 791.92 842.99
NZD 15,067 15,207 15,566
SEK - 2,783 2,865
DKK - 4,057 4,175
NOK - 2,725 2,809
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,213.63 - 6,976.01
TWD 749.69 - 902.95
SAR - 6,916.97 7,243.76
KWD - 83,839 88,688
Cập nhật: 11/04/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,110 26,140 26,360
EUR 30,207 30,328 31,508
GBP 34,719 34,858 35,864
HKD 3,293 3,306 3,421
CHF 32,698 32,829 33,755
JPY 161.50 162.15 169.45
AUD 18,273 18,346 18,938
SGD 20,318 20,400 20,984
THB 799 802 837
CAD 18,700 18,775 19,341
NZD 15,151 15,682
KRW 17.07 18.75
Cập nhật: 11/04/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26220 26220 26360
AUD 18254 18354 19280
CAD 18681 18781 19795
CHF 32941 32971 34550
CNY 3795.5 3820.5 3955.8
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30381 30411 32133
GBP 34881 34931 36702
HKD 0 3355 0
JPY 161.84 162.34 172.88
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15181 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20277 20407 21138
THB 0 763.3 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 16970000 16970000 17270000
SBJ 15000000 15000000 17270000
Cập nhật: 11/04/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,135 26,185 26,360
USD20 26,135 26,185 26,360
USD1 26,135 26,185 26,360
AUD 18,282 18,382 19,522
EUR 30,482 30,482 31,943
CAD 18,609 18,709 20,050
SGD 20,331 20,481 21,450
JPY 162.15 163.65 168.5
GBP 34,738 35,088 36,011
XAU 16,968,000 0 17,272,000
CNY 0 3,701 0
THB 0 799 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 11/04/2026 05:00