Thị trường trái phiếu bền vững tăng trưởng mạnh tại các nền kinh tết ASEAN+3

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Thị trường trái phiếu bền vững của các nền kinh tế thành viên Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), Trung Quốc, Nhật Bản và Hàn Quốc đã tăng 29,3% trong năm ngoái, vượt xa mức tăng trưởng 21% của thị trường trái phiếu bền vững toàn cầu và khu vực đồng Euro, theo một báo cáo mới của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB).

Lượng trái phiếu bền vững tại các nền kinh tế này, được gọi chung là ASEAN+3, đạt 798,7 tỉ USD vào cuối năm 2023 và chiếm khoảng 20% tổng lượng trái phiếu bền vững toàn cầu, theo ấn bản mới nhất của báo cáo Giám sát trái phiếu Châu Á được ADB công bố hôm nay 21/3.

Thị trường trái phiếu bền vững toàn cầu và khu vực đồng Euro lần lượt đạt 4 nghìn tỉ và 1,5 nghìn tỉ USD vào cuối năm 2023. Trái phiếu bền vững là công cụ trái phiếu được sử dụng để tài trợ cho các dự án và chương trình mang lại lợi ích về môi trường và xã hội.

thi truong trai phieu ben vung tang truong manh tai cac nen kinh tet asean3

Ảnh minh hoạ.

Chuyên gia kinh tế trưởng của ADB, ông Albert Park, cho biết: “Lượng phát hành trái phiếu bền vững ở ASEAN chiếm tỷ trọng cao hơn trong nguồn vốn tài trợ bằng đồng nội tệ và tài trợ dài hạn trong năm 2023, nhờ sự tham gia của khu vực công. Sự tham gia của khu vực công không chỉ bổ sung vào nguồn cung trái phiếu bền vững, mà còn đóng vai trò là hình mẫu cho khu vực tư nhân và giúp xác lập tiêu chuẩn định giá trong dài hạn cho những trái phiếu này ở thị trường trong nước.”

Các thị trường ASEAN ghi nhận lượng phát hành trái phiếu bền vững ở mức 19,1 tỉ USD trong năm ngoái, chiếm 7,9% tổng lượng phát hành tại thị trường trái phiếu bền vững ASEAN+3, so với mức 2,5% thị phần phát hành trái phiếu chung của thị trường ASEAN trong ASEAN+3.

ASEAN có tỷ lệ tài trợ bằng đồng nội tệ và tài trợ dài hạn cao hơn trong phát hành trái phiếu bền vững, với 80,6% trái phiếu bền vững được phát hành bằng đồng nội tệ và kỳ hạn bình quân gia quyền theo quy mô là 14,7 năm. Con số này vượt trội so với các mức tương ứng là 74,3% và 6,2 năm ở ASEAN+3, cũng như so với mức 88,9% và 8,8 năm ở khu vực đồng Euro.

Các điều kiện tài chính ở khu vực Đông Á mới nổi được cải thiện đôi chút trong thời gian từ ngày 1/12 đến ngày 29/2, khi Cục Dự trữ Liên bang Hoa Kỳ (Mỹ) được kỳ vọng sẽ nới lỏng chính sách tiền tệ, trong khi lạm phát tiếp tục ở mức vừa phải và hầu hết các nền kinh tế trong khu vực đều tăng trưởng ổn định. Thị trường chứng khoán gia tăng tại sáu trong số chín nền kinh tế khu vực, với dòng vốn nước ngoài ròng vào khu vực được ghi nhận đạt tổng cộng 17,4 tỉ USD. Khu vực Đông Á mới nổi bao gồm các nền kinh tế thành viên của ASEAN; Trung Quốc; Hồng Kông, Trung Quốc; và Hàn Quốc.

Thị trường trái phiếu bằng đồng nội tệ của khu vực Đông Á mới nổi tăng 2,5% trong quý cuối cùng của năm 2023 lên 25,2 nghìn tỉ USD. Tổng lượng phát hành trái phiếu giảm 4,8% so với quý trước do hầu hết các chính phủ đã đáp ứng yêu cầu cấp vốn trong những quý trước, trong khi Trung Quốc ghi nhận sự sụt giảm trong hoạt động vay của doanh nghiệp giữa bối cảnh triển vọng kinh tế yếu kém.

Thị trường trái phiếu bằng đồng nội tệ của Việt Nam giảm 0,4% so với quý trước do khối lượng lớn tín phiếu ngân hàng nhà nước đáo hạn. Tổng cộng đã có 360,3 nghìn tỉ đồng (14,8 tỉ USD) tín phiếu ngân hàng nhà nước đáo hạn trong quý cuối cùng của năm 2023, trong khi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngừng phát hành tín phiếu vào tháng 11. Dư nợ trái phiếu chính phủ chỉ tăng 2,0% so với quý trước do lượng phát hành giảm, trong khi lượng trái phiếu doanh nghiệp tăng 6,8% sau đợt sụt giảm trong quý trước.

Lãi suất trái phiếu chính phủ ở Việt Nam giảm ở hầu hết các kỳ hạn trong giai đoạn từ ngày 1/12/2023 đến ngày 29/2/2024. Năm 2023, Ngân hàng nhà nước đã giảm lãi suất tái cấp vốn với tổng cộng 150 điểm cơ bản từ tháng 4 đến tháng 6 năm 2023, sau đó duy trì lãi suất ổn định kể từ tháng 7 năm 2023 để hỗ trợ tăng trưởng kinh tế.

Ấn bản mới nhất của báo cáo Giám sát Trái phiếu châu Á có điểm nhấn là phần tóm tắt thị trường trái phiếu lần đầu tiên của Lào. Nó cũng trình bày các kết quả của Khảo sát thanh khoản thị trường trái phiếu AsianBondsOnline 2023. Kết quả khảo sát cho thấy các điều kiện thanh khoản được cải thiện trong năm ngoái, chênh lệch giá chào - bán được thu hẹp và quy mô giao dịch tăng lên đối với cả trái phiếu chính phủ và doanh nghiệp.

Có thể bạn quan tâm

Sửa đổi Luật Chứng khoán: đáp ứng yêu cầu phát triển mới và phù hợp thông lệ quốc tế

Sửa đổi Luật Chứng khoán: đáp ứng yêu cầu phát triển mới và phù hợp thông lệ quốc tế

Chính sách số
Chiều ngày 15/6/2026, tại trụ sở Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN), UBCKNN đã có buổi làm việc với đoàn công tác của Ủy ban Kinh tế và Tài chính của Quốc hội về tiến độ xây dựng và các nội dung trọng tâm của dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán.
Nhận định chứng khoán 19/6: VN-Index thử thách vùng cản 1.840 điểm

Nhận định chứng khoán 19/6: VN-Index thử thách vùng cản 1.840 điểm

Giao dịch số
Các công ty chứng khoán cho rằng VN-Index có thể kiểm định vùng cản 1.830 tới 1.840 điểm phiên 19/6, song dòng tiền yếu và khối ngoại bán ròng vẫn là rủi ro lớn.
A10 Networks thâu tóm TrojAI Inc

A10 Networks thâu tóm TrojAI Inc

Giao dịch số
Thương vụ này sẽ giúp củng cố năng lực của A10 trong việc cung cấp các giải pháp bảo mật AI chủ quyền (sovereign AI security), giúp khách hàng kiểm soát cách thức và địa điểm bảo vệ các mô hình AI, dữ liệu và các tác nhân AI của mình.
Lợi nhuận tăng trưởng mạnh, ABBank đẩy nhanh kế hoạch tăng vốn và niêm yết HOSE

Lợi nhuận tăng trưởng mạnh, ABBank đẩy nhanh kế hoạch tăng vốn và niêm yết HOSE

Giao dịch số
Kết quả kinh doanh tích cực với lợi nhuận trước thuế năm 2025 đạt 3.522 tỷ đồng và quý I/2026 đạt 1.500 tỷ đồng đang tạo nền tảng để ABBank triển khai các kế hoạch tăng vốn, nâng cao năng lực tài chính và hướng tới niêm yết cổ phiếu trên HOSE trong năm nay.
Các chuyên gia nói gì về đợt IPO thành công của SpaceX

Các chuyên gia nói gì về đợt IPO thành công của SpaceX

Giao dịch số
IPO SpaceX khép lại ngày giao dịch đầu tiên mỹ mãn với mức tăng gần 20%, đưa vốn hóa doanh nghiệp vượt 2.100 tỷ USD. Diễn biến ổn định ngoài dự báo khiến nhiều chuyên gia bắt đầu xem SpaceX là ứng viên mới trong nhóm cổ phiếu công nghệ dẫn dắt thị trường toàn cầu.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Hà Nội

29°C

Cảm giác: 34°C
mây cụm
Thứ năm, 02/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 02/07/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 02/07/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 02/07/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 02/07/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 02/07/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 02/07/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 02/07/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 03/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 03/07/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 03/07/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 03/07/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 03/07/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 03/07/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 03/07/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 03/07/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
32°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
30°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 04/07/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
31°C
TP Hồ Chí Minh

30°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Thứ năm, 02/07/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 02/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 02/07/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 02/07/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 02/07/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 02/07/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 02/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 02/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 03/07/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 03/07/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 03/07/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 03/07/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 03/07/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 03/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 03/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 03/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
27°C
Đà Nẵng

28°C

Cảm giác: 33°C
mây rải rác
Thứ năm, 02/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 02/07/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 02/07/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 02/07/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 02/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 02/07/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 02/07/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 02/07/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 03/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 03/07/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 03/07/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 03/07/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 03/07/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 03/07/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 03/07/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 03/07/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 04/07/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
27°C
Quảng Bình

23°C

Cảm giác: 24°C
mây rải rác
Thứ năm, 02/07/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 02/07/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 02/07/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 02/07/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 02/07/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 02/07/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 02/07/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 02/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 03/07/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 03/07/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 03/07/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 03/07/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 03/07/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 03/07/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 03/07/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 03/07/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 04/07/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
24°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 26°C
mây rải rác
Thứ năm, 02/07/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 02/07/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 02/07/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 02/07/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 02/07/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 02/07/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 02/07/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 02/07/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 03/07/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 03/07/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 03/07/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 03/07/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 03/07/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 03/07/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 03/07/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 03/07/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
26°C
Hà Giang

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ năm, 02/07/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 02/07/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 02/07/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 02/07/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 02/07/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 02/07/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 02/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 02/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 03/07/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 03/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 03/07/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 03/07/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 03/07/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 03/07/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 03/07/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 03/07/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
26°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 33°C
mây cụm
Thứ năm, 02/07/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 02/07/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 02/07/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 02/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 02/07/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 02/07/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 02/07/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 02/07/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 03/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 03/07/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 03/07/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 03/07/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 03/07/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 03/07/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 03/07/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 03/07/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 04/07/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
28°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ năm, 02/07/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 02/07/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 02/07/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 02/07/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 02/07/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 02/07/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 02/07/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 02/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 03/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 03/07/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 03/07/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 03/07/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 03/07/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 03/07/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 03/07/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 03/07/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
27°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 24°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 02/07/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 02/07/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 02/07/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 02/07/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 02/07/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 02/07/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 02/07/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 02/07/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 03/07/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 03/07/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 03/07/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 03/07/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 03/07/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 03/07/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 03/07/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 03/07/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
24°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ năm, 02/07/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 02/07/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 02/07/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 02/07/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 02/07/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 02/07/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 02/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 02/07/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 03/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 03/07/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 03/07/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 03/07/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 03/07/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 03/07/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 03/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 03/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
26°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,340 ▼60K 14,640 ▼60K
Kim TT/AVPL 14,340 ▼60K 14,640 ▼60K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,340 ▼60K 14,640 ▼60K
Nguyên Liệu 99.99 13,090 ▼60K 13,290 ▼60K
Nguyên Liệu 99.9 13,040 ▼60K 13,240 ▼60K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,590 ▼60K 14,090 ▼60K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,540 ▼60K 14,040 ▼60K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,470 ▼60K 14,020 ▼60K
Cập nhật: 01/07/2026 20:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,000 ▼1000K 146,000 ▼1000K
Hà Nội - PNJ 143,000 ▼1000K 146,000 ▼1000K
Đà Nẵng - PNJ 143,000 ▼1000K 146,000 ▼1000K
Miền Tây - PNJ 143,000 ▼1000K 146,000 ▼1000K
Tây Nguyên - PNJ 143,000 ▼1000K 146,000 ▼1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 143,000 ▼1000K 146,000 ▼1000K
Cập nhật: 01/07/2026 20:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,340 ▼60K 14,640 ▼60K
Miếng SJC Nghệ An 14,340 ▼60K 14,640 ▼60K
Miếng SJC Thái Bình 14,340 ▼60K 14,640 ▼60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,250 ▼50K 14,600 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,250 ▼50K 14,600 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,250 ▼50K 14,600 ▼50K
NL 99.90 12,900
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 12,950
Trang sức 99.9 13,790 ▼50K 14,490 ▼50K
Trang sức 99.99 13,800 ▼50K 14,500 ▼50K
Cập nhật: 01/07/2026 20:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 ▲1290K 1,464 ▲1317K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,434 ▲1290K 14,642 ▼60K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,434 ▲1290K 14,643 ▼60K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,433 ▼6K 1,463 ▼6K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,433 ▼6K 1,464 ▲1317K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,413 ▼6K 1,448 ▼6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,366 ▲122670K 143,366 ▲128970K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,261 ▼450K 108,761 ▼450K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,124 ▼408K 98,624 ▼408K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,987 ▼366K 88,487 ▼366K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,077 ▼350K 84,577 ▼350K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,038 ▼250K 60,538 ▼250K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 ▲1290K 1,464 ▲1317K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 ▲1290K 1,464 ▲1317K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 ▲1290K 1,464 ▲1317K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 ▲1290K 1,464 ▲1317K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 ▲1290K 1,464 ▲1317K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 ▲1290K 1,464 ▲1317K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 ▲1290K 1,464 ▲1317K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 ▲1290K 1,464 ▲1317K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 ▲1290K 1,464 ▲1317K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 ▲1290K 1,464 ▲1317K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 ▲1290K 1,464 ▲1317K
Cập nhật: 01/07/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17607 17880 18459
CAD 17968 18243 18862
CHF 31824 32205 32861
CNY 0 3829 3922
EUR 29342 29563 30646
GBP 34042 34432 35373
HKD 0 3222 3424
JPY 154 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 14630 15218
SGD 19748 20029 20601
THB 704 767 820
USD (1,2) 26031 0 0
USD (5,10,20) 26072 0 0
USD (50,100) 26101 26115 26466
Cập nhật: 01/07/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,106 26,106 26,466
USD(1-2-5) 25,062 - -
USD(10-20) 25,062 - -
EUR 29,509 29,533 30,918
JPY 157.36 157.64 167.03
GBP 34,219 34,312 35,479
AUD 17,803 17,867 18,533
CAD 18,172 18,230 18,886
CHF 32,119 32,219 33,150
SGD 19,888 19,950 20,717
CNY - 3,799 3,941
HKD 3,289 3,299 3,434
KRW 15.59 16.26 17.68
THB 752.48 761.77 814.39
NZD 14,605 14,741 15,167
SEK - 2,660 2,751
DKK - 3,948 4,084
NOK - 2,604 2,694
LAK - 0.9 1.24
MYR 6,009.7 - 6,780.2
TWD 745.94 - 902.89
SAR - 6,887.27 7,248.41
KWD - 83,196 88,445
Cập nhật: 01/07/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,106 26,126 26,466
EUR 29,463 29,581 30,773
GBP 34,234 34,371 35,396
HKD 3,287 3,300 3,417
CHF 31,978 32,106 33,032
JPY 157.71 158.34 166.12
AUD 17,815 17,887 18,480
SGD 19,974 20,054 20,639
THB 770 773 808
CAD 18,179 18,252 18,819
NZD 14,674 15,210
KRW 16.21 17.81
Cập nhật: 01/07/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26092 26092 26466
AUD 17762 17862 18787
CAD 18138 18238 19249
CHF 32039 32069 33655
CNY 3809.9 3834.9 3970.2
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29497 29527 31250
GBP 34325 34375 36144
HKD 0 3355 0
JPY 158.11 158.61 169.14
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.6 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14712 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19897 20027 20750
THB 0 732 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14340000 14340000 14640000
SBJ 13000000 13000000 14640000
Cập nhật: 01/07/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,138 26,188 26,466
USD20 26,138 26,188 26,466
USD1 26,138 26,188 26,466
AUD 17,834 17,934 19,039
EUR 29,696 29,696 31,102
CAD 18,103 18,203 19,507
SGD 19,996 20,146 20,700
JPY 158.72 160.22 164.75
GBP 34,234 34,584 35,550
XAU 14,338,000 0 14,642,000
CNY 0 3,722 0
THB 0 768 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 01/07/2026 20:00