Thị trường trái phiếu bền vững tăng trưởng mạnh tại các nền kinh tết ASEAN+3

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Thị trường trái phiếu bền vững của các nền kinh tế thành viên Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), Trung Quốc, Nhật Bản và Hàn Quốc đã tăng 29,3% trong năm ngoái, vượt xa mức tăng trưởng 21% của thị trường trái phiếu bền vững toàn cầu và khu vực đồng Euro, theo một báo cáo mới của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB).

Lượng trái phiếu bền vững tại các nền kinh tế này, được gọi chung là ASEAN+3, đạt 798,7 tỉ USD vào cuối năm 2023 và chiếm khoảng 20% tổng lượng trái phiếu bền vững toàn cầu, theo ấn bản mới nhất của báo cáo Giám sát trái phiếu Châu Á được ADB công bố hôm nay 21/3.

Thị trường trái phiếu bền vững toàn cầu và khu vực đồng Euro lần lượt đạt 4 nghìn tỉ và 1,5 nghìn tỉ USD vào cuối năm 2023. Trái phiếu bền vững là công cụ trái phiếu được sử dụng để tài trợ cho các dự án và chương trình mang lại lợi ích về môi trường và xã hội.

thi truong trai phieu ben vung tang truong manh tai cac nen kinh tet asean3

Ảnh minh hoạ.

Chuyên gia kinh tế trưởng của ADB, ông Albert Park, cho biết: “Lượng phát hành trái phiếu bền vững ở ASEAN chiếm tỷ trọng cao hơn trong nguồn vốn tài trợ bằng đồng nội tệ và tài trợ dài hạn trong năm 2023, nhờ sự tham gia của khu vực công. Sự tham gia của khu vực công không chỉ bổ sung vào nguồn cung trái phiếu bền vững, mà còn đóng vai trò là hình mẫu cho khu vực tư nhân và giúp xác lập tiêu chuẩn định giá trong dài hạn cho những trái phiếu này ở thị trường trong nước.”

Các thị trường ASEAN ghi nhận lượng phát hành trái phiếu bền vững ở mức 19,1 tỉ USD trong năm ngoái, chiếm 7,9% tổng lượng phát hành tại thị trường trái phiếu bền vững ASEAN+3, so với mức 2,5% thị phần phát hành trái phiếu chung của thị trường ASEAN trong ASEAN+3.

ASEAN có tỷ lệ tài trợ bằng đồng nội tệ và tài trợ dài hạn cao hơn trong phát hành trái phiếu bền vững, với 80,6% trái phiếu bền vững được phát hành bằng đồng nội tệ và kỳ hạn bình quân gia quyền theo quy mô là 14,7 năm. Con số này vượt trội so với các mức tương ứng là 74,3% và 6,2 năm ở ASEAN+3, cũng như so với mức 88,9% và 8,8 năm ở khu vực đồng Euro.

Các điều kiện tài chính ở khu vực Đông Á mới nổi được cải thiện đôi chút trong thời gian từ ngày 1/12 đến ngày 29/2, khi Cục Dự trữ Liên bang Hoa Kỳ (Mỹ) được kỳ vọng sẽ nới lỏng chính sách tiền tệ, trong khi lạm phát tiếp tục ở mức vừa phải và hầu hết các nền kinh tế trong khu vực đều tăng trưởng ổn định. Thị trường chứng khoán gia tăng tại sáu trong số chín nền kinh tế khu vực, với dòng vốn nước ngoài ròng vào khu vực được ghi nhận đạt tổng cộng 17,4 tỉ USD. Khu vực Đông Á mới nổi bao gồm các nền kinh tế thành viên của ASEAN; Trung Quốc; Hồng Kông, Trung Quốc; và Hàn Quốc.

Thị trường trái phiếu bằng đồng nội tệ của khu vực Đông Á mới nổi tăng 2,5% trong quý cuối cùng của năm 2023 lên 25,2 nghìn tỉ USD. Tổng lượng phát hành trái phiếu giảm 4,8% so với quý trước do hầu hết các chính phủ đã đáp ứng yêu cầu cấp vốn trong những quý trước, trong khi Trung Quốc ghi nhận sự sụt giảm trong hoạt động vay của doanh nghiệp giữa bối cảnh triển vọng kinh tế yếu kém.

Thị trường trái phiếu bằng đồng nội tệ của Việt Nam giảm 0,4% so với quý trước do khối lượng lớn tín phiếu ngân hàng nhà nước đáo hạn. Tổng cộng đã có 360,3 nghìn tỉ đồng (14,8 tỉ USD) tín phiếu ngân hàng nhà nước đáo hạn trong quý cuối cùng của năm 2023, trong khi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngừng phát hành tín phiếu vào tháng 11. Dư nợ trái phiếu chính phủ chỉ tăng 2,0% so với quý trước do lượng phát hành giảm, trong khi lượng trái phiếu doanh nghiệp tăng 6,8% sau đợt sụt giảm trong quý trước.

Lãi suất trái phiếu chính phủ ở Việt Nam giảm ở hầu hết các kỳ hạn trong giai đoạn từ ngày 1/12/2023 đến ngày 29/2/2024. Năm 2023, Ngân hàng nhà nước đã giảm lãi suất tái cấp vốn với tổng cộng 150 điểm cơ bản từ tháng 4 đến tháng 6 năm 2023, sau đó duy trì lãi suất ổn định kể từ tháng 7 năm 2023 để hỗ trợ tăng trưởng kinh tế.

Ấn bản mới nhất của báo cáo Giám sát Trái phiếu châu Á có điểm nhấn là phần tóm tắt thị trường trái phiếu lần đầu tiên của Lào. Nó cũng trình bày các kết quả của Khảo sát thanh khoản thị trường trái phiếu AsianBondsOnline 2023. Kết quả khảo sát cho thấy các điều kiện thanh khoản được cải thiện trong năm ngoái, chênh lệch giá chào - bán được thu hẹp và quy mô giao dịch tăng lên đối với cả trái phiếu chính phủ và doanh nghiệp.

Có thể bạn quan tâm

Cổ phiếu Amazon lao dốc 10% sau dự báo chi tiêu 200 tỷ USD và lợi nhuận gây thất vọng

Cổ phiếu Amazon lao dốc 10% sau dự báo chi tiêu 200 tỷ USD và lợi nhuận gây thất vọng

Giao dịch số
Cổ phiếu Amazon đã giảm hơn 10% trong phiên giao dịch ngoài giờ hôm thứ Năm 5/2, sau khi tập đoàn thương mại điện tử và điện toán đám mây lớn nhất thế giới công bố kết quả kinh doanh quý IV thấp hơn kỳ vọng và đưa ra kế hoạch chi tiêu vốn lên tới 200 tỷ USD trong năm 2026.
Cổ phiếu Roblox bứt phá hơn 20% sau báo cáo lợi nhuận vượt kỳ vọng

Cổ phiếu Roblox bứt phá hơn 20% sau báo cáo lợi nhuận vượt kỳ vọng

Giao dịch số
Cổ phiếu Roblox đã tăng vọt tới hơn 20% trong phiên giao dịch ngoài giờ ngày thứ Năm 5/2, sau khi công ty game trực tuyến này công bố kết quả kinh doanh quý IV vượt dự báo của Phố Wall và đưa ra triển vọng tích cực cho quý đầu năm 2026.
Bitcoin lao dốc 15%, thủng mốc 61.000 USD khi làn sóng bán tháo dâng cao

Bitcoin lao dốc 15%, thủng mốc 61.000 USD khi làn sóng bán tháo dâng cao

Giao dịch số
Bitcoin tiếp tục chìm sâu trong làn sóng bán tháo toàn cầu khi giá có thời điểm rơi xuống dưới 61.000 USD trong phiên tối thứ Năm ngày 5/2, làm dấy lên những nghi ngờ ngày càng lớn về vai trò của đồng tiền số lớn nhất thế giới như một “vàng kỹ thuật số”.
Cơn sốt bạc biến thị trường kim loại quý thành giao dịch meme

Cơn sốt bạc biến thị trường kim loại quý thành giao dịch meme

Giao dịch số
Sự tăng vọt rồi đảo chiều chóng mặt của giá bạc trong những tuần gần đây đang khiến giới quan sát thị trường toàn cầu đặt câu hỏi: khi nào một tài sản thôi được định giá bằng yếu tố cơ bản và bắt đầu vận động như một trào lưu đầu cơ trên mạng xã hội?
Từ 1/3/2026: Nhiều ứng dụng ngân hàng buộc ngừng hoạt động, vì sao?

Từ 1/3/2026: Nhiều ứng dụng ngân hàng buộc ngừng hoạt động, vì sao?

Chính sách số
Hàng loạt ứng dụng ngân hàng số như BIDV SmartBanking, Vietcombank Mobile Banking, VietinBank iPay, cùng các ứng dụng của Agribank, VPBank, MB, TPBank… sẽ tự động ngừng hoạt động hoặc thoát ngay khi phát hiện thiết bị di động của người dùng không đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn, bảo mật theo quy định mới, từ tháng 3 tới đây.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

21°C

Cảm giác: 21°C
sương mờ
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
24°C
TP Hồ Chí Minh

30°C

Cảm giác: 35°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
31°C
Đà Nẵng

22°C

Cảm giác: 23°C
sương mờ
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
23°C
Nghệ An

19°C

Cảm giác: 19°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
16°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
17°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
18°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
18°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
18°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
26°C
Phan Thiết

29°C

Cảm giác: 30°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
29°C
Quảng Bình

18°C

Cảm giác: 18°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
16°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
17°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
17°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
16°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
16°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
18°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
16°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
17°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
24°C
Thừa Thiên Huế

21°C

Cảm giác: 21°C
mưa vừa
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
21°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
27°C
Hà Giang

21°C

Cảm giác: 21°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
18°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
20°C
Hải Phòng

23°C

Cảm giác: 23°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
26°C
Khánh Hòa

26°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
27°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 18,330 ▼90K 18,630 ▼90K
Kim TT/AVPL 18,335 ▼90K 18,640 ▼90K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 18,330 ▼90K 18,630 ▼90K
Nguyên Liệu 99.99 17,350 ▼250K 17,550 ▼250K
Nguyên Liệu 99.9 17,300 ▼250K 17,500 ▼250K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 18,220 ▼90K 18,620 ▼90K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 18,170 ▼90K 18,570 ▼90K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 18,100 ▼90K 18,550 ▼90K
Cập nhật: 12/03/2026 10:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 182,800 ▼1400K 185,800 ▼1400K
Hà Nội - PNJ 182,800 ▼1400K 185,800 ▼1400K
Đà Nẵng - PNJ 182,800 ▼1400K 185,800 ▼1400K
Miền Tây - PNJ 182,800 ▼1400K 185,800 ▼1400K
Tây Nguyên - PNJ 182,800 ▼1400K 185,800 ▼1400K
Đông Nam Bộ - PNJ 182,800 ▼1400K 185,800 ▼1400K
Cập nhật: 12/03/2026 10:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,330 ▼90K 18,630 ▼90K
Miếng SJC Nghệ An 18,330 ▼90K 18,630 ▼90K
Miếng SJC Thái Bình 18,330 ▼90K 18,630 ▼90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 18,280 ▼120K 18,580 ▼120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 18,280 ▼120K 18,580 ▼120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 18,280 ▼120K 18,580 ▼120K
NL 99.90 17,320 ▼100K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,350 ▼100K
Trang sức 99.9 17,770 ▼120K 18,470 ▼120K
Trang sức 99.99 17,780 ▼120K 18,480 ▼120K
Cập nhật: 12/03/2026 10:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,833 ▼9K 1,863 ▼9K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,833 ▼9K 18,632 ▼90K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,833 ▼9K 18,633 ▼90K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 183 ▼1656K 186 ▼1683K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 183 ▼1656K 1,861 ▲1674K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 181 ▼1638K 1,845 ▼9K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 176,173 ▼891K 182,673 ▼891K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 129,639 ▼675K 138,539 ▼675K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 116,723 ▼612K 125,623 ▼612K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 103,806 ▼549K 112,706 ▼549K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 98,824 ▼525K 107,724 ▼525K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 68,194 ▲61337K 77,094 ▲69347K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,833 ▼9K 1,863 ▼9K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,833 ▼9K 1,863 ▼9K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,833 ▼9K 1,863 ▼9K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,833 ▼9K 1,863 ▼9K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,833 ▼9K 1,863 ▼9K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,833 ▼9K 1,863 ▼9K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,833 ▼9K 1,863 ▼9K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,833 ▼9K 1,863 ▼9K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,833 ▼9K 1,863 ▼9K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,833 ▼9K 1,863 ▼9K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,833 ▼9K 1,863 ▼9K
Cập nhật: 12/03/2026 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18206 18481 19057
AUD 18205 18480 19056
CAD 18803 19081 19701
CAD 18802 19080 19700
CHF 32943 33328 33978
CHF 32942 33327 33976
CNY 0 3470 3830
CNY 0 3470 3830
EUR 29683 29955 30983
EUR 29682 29954 30982
GBP 34325 34716 35653
GBP 34324 34715 35651
HKD 0 3227 3429
HKD 0 3227 3429
JPY 158 162 168
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
KRW 0 16 18
NZD 0 15193 15778
NZD 0 15194 15779
SGD 20046 20328 20854
SGD 20045 20328 20853
THB 739 802 855
THB 739 802 855
USD (1,2) 26010 0 0
USD (1,2) 26010 0 0
USD (5,10,20) 26051 0 0
USD (50,100) 26080 26099 26314
Cập nhật: 12/03/2026 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,067 26,067 26,314
USD(1-2-5) 25,025 - -
USD(10-20) 25,025 - -
EUR 29,847 29,871 31,036
JPY 161.87 162.16 169.11
GBP 34,666 34,760 35,617
AUD 18,461 18,528 19,034
CAD 18,968 19,029 19,592
CHF 33,216 33,319 34,054
SGD 20,159 20,222 20,875
CNY - 3,759 3,863
HKD 3,295 3,305 3,390
KRW 16.41 17.11 18.39
THB 785.04 794.74 847.64
NZD 15,180 15,321 15,691
SEK - 2,790 2,874
DKK - 3,990 4,110
NOK - 2,671 2,753
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,249.95 - 7,018.22
TWD 744.27 - 897.04
SAR - 6,877.42 7,206.98
KWD - 83,461 88,351
Cập nhật: 12/03/2026 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,004 26,034 26,314
EUR 29,725 29,844 31,016
GBP 34,483 34,621 35,624
HKD 3,283 3,296 3,411
CHF 32,990 33,122 34,047
JPY 161.11 161.76 169.02
AUD 18,387 18,461 19,054
SGD 20,210 20,291 20,873
THB 802 805 841
CAD 18,950 19,026 19,606
NZD 15,239 15,772
KRW 17.07 18.61
Cập nhật: 12/03/2026 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26070 26070 26314
AUD 18409 18509 19443
CAD 18983 19083 20100
CHF 33198 33228 34815
CNY 0 3784.6 0
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29871 29901 31623
GBP 34644 34694 36457
HKD 0 3355 0
JPY 161.72 162.22 172.77
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6810 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15306 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2830 0
SGD 20209 20339 21071
THB 0 769.5 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 18330000 18330000 18630000
SBJ 16000000 16000000 18630000
Cập nhật: 12/03/2026 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,080 26,118 26,314
USD20 26,080 26,118 26,314
USD1 23,808 26,118 26,314
AUD 18,466 18,566 19,686
EUR 30,021 30,021 31,452
CAD 18,923 19,023 20,345
SGD 20,287 20,437 21,468
JPY 162.22 163.72 168.39
GBP 34,549 34,899 35,786
XAU 18,338,000 0 18,642,000
CNY 0 3,673 0
THB 0 805 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 12/03/2026 10:45