Trao quyền quản trị cho người dùng, VNPT Technology đã làm như thế nào?

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dùng, VNPT Technology mới đây đã quyết định trao quyền quản trị hệ thống Mesh WiFi cho khách hàng thông qua ứng dụng di động OneLink.

Được biết, năm 2021 bộ thiết bị Mesh WiFi 5/6 Access Point và Hệ thống quản lý ONE Mesh của Tập đoàn VNPT đã nhận giải Vàng hạng mục Sản phẩm công nghệ số xuất sắc, tại lễ trao giải Make in Viet Nam. Đây là bộ sản phẩm có phần cứng duy nhất được vinh danh ở hạng mục này. Ngay sau đó, Mesh Wi-Fi đã tăng trưởng 400%, từ 44.000 sản phẩm lên 220.000 sản phẩm.

Một bộ 3 thiết bị Easy Mesh Access Point iGate EW12S hoạt động trên cả 2 băng tần 2,4GHz và 5GHz, có thể tạo lập vùng phủ sóng lên đến 600m2 và không có góc chết, cung cấp tốc độ truy nhập tối đa 867Mbps. Nhờ độ ổn định cao, khả năng phủ sóng rộng cũng như sự tiện lợi trong việc cài đặt cấu hình mà Mesh WiFi hoàn toàn có thể đáp ứng tất cả các nhu cầu sử dụng kết nối Internet của các đối tượng khách hàng khác nhau

trao quyen quan tri cho nguoi dung vnpt technology da lam nhu the nao

trao quyen quan tri cho nguoi dung vnpt technology da lam nhu the nao

Một phần dây truyền sản xuất thiết bị của VNPT Technology.

Không bằng lòng những kết quả đạt được, ngày 18/8/2022, VNPT đã chính thức ra mắt thị trường WiFi Mesh 6, WiFi với mạng lưới với công nghệ tiên tiến nhất. Trong đó, WiFi Mesh 6 là thiết bị đầu tiên do các kỹ sư công nghệ Việt đang làm việc tại VNPT Technology thuộc VNPT nghiên cứu, phát triển và sản xuất đồng bộ.

Với phương châm “Sản phẩm công nghệ Việt hiểu người dùng Việt”, nên dù có xuất hiện trên thị trường muộn hơn so với nhiều giải pháp hiện có trên thị trường, nhưng VNPT vẫn tự tin với sản phẩm WiFi Mesh 6 của mình. Theo đó, tùy thuộc vào cấu hình mà tốc độ tối đa của WiFi Mesh 6 có thể cao gấp 3-4 lần so với phiên bản trước đó. Nhờ sở hữu công nghệ điều chế 1024QAM và channell bandwidth lên tới 160hz, WiFi Mesh 6 cho phép triển khai các ứng dụng tốc độ cao như AR/VR, 8K video streaming.

Khi sử dụng thiết bị này, vùng phủ sóng và chất lượng sóng của mạng sẽ được cải thiện đáng kể. Với nhiều ưu điểm vượt trội như dễ dàng thiết lập mở rộng; chuyển tiếp tín hiệu dễ dàng giữa các thiết bị; chuyển mạch tự động; tốc độ truyền dẫn cao; tự động san tải và băng thông, hạn chế tối đa tình trạng nghẽn mạng; có khả năng tự sửa chữa, khởi tạo kết nối thay thế khi kết nối giữa các điểm thu - phát gặp sự cố. Nhờ đó, giải pháp Mesh WiFi 6 luôn đảm bảo kết nối mạng được duy trì liên tục, không bị gián đoạn khi di chuyển giữa các phòng, các tầng, mang lại trải nghiệm tối ưu nhất cho người dùng.

trao quyen quan tri cho nguoi dung vnpt technology da lam nhu the nao

Tuy nhiên để có thể “trao quyền” quản trị cho người dùng, WiFi Mesh 6 không chỉ là một thiết bị mà đây còn là một hệ sinh thái các thiết bị với nhiều thiết bị WiFi Mesh, fiber home gateway, hệ thống quản lý đám mây (cloud), ứng dụng di động (mobile app)… Điều này cho phép người dùng có thể triển khai một mạng WiFi Mesh hợp nhất dễ dàng và nhanh chóng, giúp từng cá nhân có thể tự nâng cấp WiFi nhà mình để có trải nghiệm kết nối vượt trội, bên cạnh đó còn cho các nhà mạng triển khai các dịch vụ băng rộng cho khách hàng khi sử dụng sản phẩm của VNPT Technology.

Đáng chú ý, VNPT Technology còn trao toàn quyền quản trị hệ thống Mesh WiFi cho nhà cung cấp dịch vụ thông qua ứng dụng di động OneLink. Đây là ứng dụng di động được phát triển giúp KTV có thể thiết lập cài đặt, quản lý WiFi và quản lý các thiết bị mạng được cung cấp bởi VNPT Technology. Nhà cung cấp dịch vụ có thể truy cập và quản lý, cấu hình nâng cao thiết bị Mesh WiFi, giảm thiểu thời gian lắp đặt, hỗ trợ xử lý sự cố cho các khách hàng của mình thông qua kết nối Internet từ xa hoặc kết nối qua mạng nội bộ nhanh chóng, tiện lợi và đơn giản.

Hiện tại, có nhiều dòng thiết bị đang được hỗ trợ trên ứng dụng gồm: Mesh AP: 12SX, 12ST, 30SX. Dự kiến trong thời gian tới ứng dụng sẽ hỗ trợ thêm các ONT dual band: GW020H, GW040H, GW 240H, GW040M phục vụ việc quản lý xuyên suốt và toàn trình cho các thuê bao Fiber có sử dụng kèm Mesh. Các phiên bản Mesh và ONT mới nhất sẽ đều được hỗ trợ trên ứng dụng OneLink.

Chưa dừng lại ở đó, VNPT Technology không trao toàn quyền quản trị hệ thống mà còn hướng đến người dùng có hiểu biết nhất định về thiết bị cũng có thể thiết lập cài đặt mạng.

trao quyen quan tri cho nguoi dung vnpt technology da lam nhu the nao

trao quyen quan tri cho nguoi dung vnpt technology da lam nhu the nao

Thiết bị WiFi Mesh hoàn thành chờ xuất xưởng.

Để cài đặt nhanh chóng:

Cài đặt nhanh các thiết bị ONT và Mesh AP để đưa vào sử dụng thiết bị. Cấu hình WAN, PON, WiFi với ONT và cấu hình mode Router, Bridge, Repeater đối với Mesh AP

Kết nối với thiết bị trong mạng local hoặc từ xa qua Internet bằng cách nhập serial number của thiết bị để tìm kiếm thiết bị muốn điều khiển, cấu hình.

Kiểm tra, quản lý thiết bị sau khi kết nối như: kiểm tra thông tin mạng như trạng thái kết nối, danh sách các thiết bị trong mạng Mesh, đổi tên và mật khẩu (password) của WiFi, xem chi tiết thông tin các client kết nối đến thiết bị…

Cấu hình nâng cao: WAN, WiFi, cấu hình chamnel, bandwidth, LAN, đồng bộ cấu hình ONT-Mesh, đổi Mesh mode, cấu hình NAT, cấu hình Voice (cho ONT GW240H)

Thực hiện điều khiển thiết bị từ xa như: reboot, reset, upgrade firmware, backup/ restore config, xóa thiết bị

Troubleshooting: kiểm tra thông tin kết nối quang, chuẩn đoán mạng ping/trace, speedtest

Những tính năng từ cơ bản đến nâng cao của hệ thống Mesh WiFi đều có thể quản trị qua ứng dụng (app). Tuy nhiên, khi VNPT Technology “mở” với khách hàng thì đồng thời cũng có khả năng “lộ” với tin tặc (hacker). Tin tặc có thể không hack được trực tiếp vào hệ thống của VNPT Technology nhưng có thể lấy được thông tin lộ lọt từ người dùng đang thực hiện việc tự quản trị mạng và sau đó tiếp tục các cuộc tấn công leo thang. Như vậy, những sự vụ phát sinh mà Công ty phải giải quyết có thể tăng lên rất nhiều.

trao quyen quan tri cho nguoi dung vnpt technology da lam nhu the nao

Giao diện app OneLink trên di động

Nhưng đại diện VNPT Technology lại có cái nhìn khá lạc quan trong vấn đề này. Đại diện Công ty cho rằng, những người đã có đủ kiến thức để tự quản trị hệ thống thì đương nhiên sẽ có hiểu biết nhất định về đảm bảo an toàn thông tin. Họ sẽ tự ý thức và có biện pháp riêng của mình để bảo vệ thiết bị cá nhân trước các tác nhân có hại trên môi trường mạng.

Mặt khác, VNPT Technology có đội ngũ kỹ sư phần mềm và các chuyên gia về an toàn bảo mật thông tin luôn sẵn sàng hỗ trợ khách hàng khi sự cố mạng xảy ra. Điều này thể hiện sự tự tin về khả năng an toàn bảo mật đối với sản phẩm và giải pháp mà Công ty đã thiết kế và sản xuất.

Có thể nói rằng, việc tích hợp công nghệ Mesh WiFi cho phép mở rộng vùng phủ dễ dàng với nhiều thiết bị AP hỗ trợ đa dạng công nghệ, chủng loại và model thiết bị, từ đó mang lại kết nối WiFi tốc độ cao, liền mạch cho không gian rộng, nhiều tầng.

Hơn thế nữa, WiFi Mesh 6 cũng hỗ trợ khả năng tương thích ngược với các thiết bị WiFi chuẩn công nghệ cũ. Vì thế, người sử dụng có thể dễ dàng kết nối các thiết bị cũ chỉ hỗ trợ WiFi 5 với mạng WiFi 6 mà không ảnh hưởng đến việc sử dụng Internet của mình. Những gia đình đông người hay công ty, toà nhà rất nên sử dụng WiFi Mesh bởi ở những nơi này cần có tốc độ truy cập cao và đủ sức cho nhiều người sử dụng. Đặc biệt, khả năng an toàn bảo mật và đầy đủ quyền quản trị hệ thống cũng là một điểm đáng để người dùng cân nhắc.

Đại diện VNPT Technology cho biết thêm, sắp tới công ty sẽ tích hợp đa số những tính năng quản trị thiết bị và mạng vào trong ứng dụng ONE Home nhưng với nhiều cải tiến theo hướng tinh giản, dễ sử dụng hơn. Người dùng không biết nhiều về kỹ thuật cũng có thể dễ dàng tự thiết lập những tính năng cơ bản cho thiết bị và hệ thống WiFi Mesh của mình. Khi đó, ứng dụng ONE Link sẽ được thiết lập tối ưu hóa cho các kỹ thuật viên hỗ trợ khách hàng từ xa mọi lúc, mọi nơi và đảm bảo an toàn an ninh mạng ở mức cao nhất.

Có thể bạn quan tâm

Microchip và Hyundai hợp tác phát triển Ethernet 10BASE-T1S cho ô tô tương lai

Microchip và Hyundai hợp tác phát triển Ethernet 10BASE-T1S cho ô tô tương lai

Xe 365
Hãng sản xuất chip Microchip (Mỹ) và Tập đoàn Hyundai Motor công bố chương trình hợp tác nghiên cứu công nghệ Ethernet 10BASE-T1S trên một đôi dây nhằm xây dựng hạ tầng mạng thế hệ mới cho xe điện, xe tự lái và phương tiện thông minh.
Dassault Systèmes và NVIDIA hợp tác phát triển nền tảng AI cho bản sao số

Dassault Systèmes và NVIDIA hợp tác phát triển nền tảng AI cho bản sao số

Công nghiệp 4.0
Quan hệ hợp tác chiến lược dài hạn giữa Dassault Systèmes và NVIDIA sẽ làm nền tảng cho các hệ thống trí tuệ nhân tạo mang tính then chốt trong nhiều ngành công nghiệp.
Microchip giới thiệu mô-đun nguồn 25A siêu nhỏ cho máy chủ AI

Microchip giới thiệu mô-đun nguồn 25A siêu nhỏ cho máy chủ AI

Công nghiệp 4.0
Hãng sản xuất chip Microchip (Mỹ) giới thiệu mô-đun nguồn MCPF1525 với dòng ra 25A, kích thước chỉ 6,8mm x 7,65mm x 3,82mm, giảm 40% diện tích bo mạch so với giải pháp hiện tại, phục vụ trung tâm dữ liệu và máy chủ AI.
Microchip tung MCU PIC32CM PL10 hỗ trợ 5V cho ứng dụng công nghiệp

Microchip tung MCU PIC32CM PL10 hỗ trợ 5V cho ứng dụng công nghiệp

Công nghiệp 4.0
Hãng sản xuất chip Microchip (Mỹ) vừa giới thiệu vi điều khiển PIC32CM PL10 với lõi Arm Cortex-M0+ vào dòng sản phẩm PIC32C, hoạt động ở điện áp 5V và tiêu thụ công suất thấp, nhắm đến thị trường sản xuất hàng loạt từ điều khiển công nghiệp đến thiết bị gia dụng.
Chuyển đổi số -

Chuyển đổi số - 'tấm hộ chiếu xanh' giúp doanh nghiệp Việt tham gia sâu chuỗi giá trị toàn cầu

Công nghiệp 4.0
Tại Đại hội đại biểu lần thứ I Hiệp hội Chuyển đổi xanh Việt Nam (VGA), Phó Thủ tướng Trần Hồng Hà khẳng định chuyển đổi xanh gắn với chuyển đổi số là con đường tất yếu để Việt Nam nâng cao tự chủ và năng lực cạnh tranh.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

21°C

Cảm giác: 21°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
21°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 29°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
26°C
Đà Nẵng

23°C

Cảm giác: 24°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
21°C
Hà Giang

19°C

Cảm giác: 19°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
19°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
20°C
Hải Phòng

21°C

Cảm giác: 21°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
21°C
Khánh Hòa

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa vừa
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
23°C
Nghệ An

18°C

Cảm giác: 18°C
mây thưa
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
19°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
24°C
Quảng Bình

17°C

Cảm giác: 17°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
17°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
16°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
19°C
Thừa Thiên Huế

23°C

Cảm giác: 23°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
20°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 18,180 18,480
Kim TT/AVPL 18,185 18,490
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 18,180 18,480
Nguyên Liệu 99.99 17,300 17,500
Nguyên Liệu 99.9 17,250 17,450
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 18,020 18,420
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,970 18,370
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,900 18,350
Cập nhật: 14/03/2026 08:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 181,800 184,800
Hà Nội - PNJ 181,800 184,800
Đà Nẵng - PNJ 181,800 184,800
Miền Tây - PNJ 181,800 184,800
Tây Nguyên - PNJ 181,800 184,800
Đông Nam Bộ - PNJ 181,800 184,800
Cập nhật: 14/03/2026 08:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,180 18,480
Miếng SJC Nghệ An 18,180 18,480
Miếng SJC Thái Bình 18,180 18,480
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 18,180 18,480
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 18,180 18,480
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 18,180 18,480
NL 99.90 17,120
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,150
Trang sức 99.9 17,670 18,370
Trang sức 99.99 17,680 18,380
Cập nhật: 14/03/2026 08:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,818 1,848
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,818 18,482
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,818 18,483
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,815 1,845
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,815 1,846
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,795 183
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 174,688 181,188
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 128,514 137,414
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 115,702 124,602
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 102,891 111,791
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 9,795 10,685
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 67,569 76,469
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,818 1,848
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,818 1,848
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,818 1,848
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,818 1,848
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,818 1,848
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,818 1,848
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,818 1,848
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,818 1,848
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,818 1,848
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,818 1,848
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,818 1,848
Cập nhật: 14/03/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17965 18239 18816
CAD 18701 18979 19596
CHF 32699 33083 33729
CNY 0 3470 3830
EUR 29488 29759 30786
GBP 34070 34460 35393
HKD 0 3228 3430
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14987 15575
SGD 19988 20271 20788
THB 729 793 847
USD (1,2) 26026 0 0
USD (5,10,20) 26067 0 0
USD (50,100) 26096 26115 26318
Cập nhật: 14/03/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,094 26,094 26,314
USD(1-2-5) 25,051 - -
USD(10-20) 25,051 - -
EUR 29,600 29,624 30,850
JPY 160.39 160.68 169.33
GBP 34,289 34,382 35,346
AUD 18,122 18,187 18,760
CAD 18,877 18,938 19,516
CHF 32,925 33,027 33,790
SGD 20,087 20,149 20,816
CNY - 3,751 3,851
HKD 3,290 3,300 3,417
KRW 16.19 16.88 18.25
THB 775.4 784.98 835.31
NZD 14,928 15,067 15,420
SEK - 2,743 2,822
DKK - 3,961 4,076
NOK - 2,648 2,725
LAK - 0.94 1.29
MYR 6,237.37 - 7,000.38
TWD 740.64 - 891.75
SAR - 6,884.18 7,207.36
KWD - 83,439 88,236
Cập nhật: 14/03/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,048 26,078 26,318
EUR 29,712 29,831 31,003
GBP 34,479 34,617 35,620
HKD 3,288 3,301 3,416
CHF 32,876 33,008 33,927
JPY 161.22 161.87 169.15
AUD 18,260 18,333 18,924
SGD 20,197 20,278 20,858
THB 798 801 836
CAD 18,926 19,002 19,581
NZD 15,132 15,663
KRW 16.97 18.50
Cập nhật: 14/03/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26176 26176 26318
AUD 18149 18249 19174
CAD 18885 18985 19999
CHF 32944 32974 34557
CNY 0 3777.3 0
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29662 29692 31415
GBP 34371 34421 36179
HKD 0 3355 0
JPY 161.33 161.83 172.37
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6810 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15094 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2830 0
SGD 20148 20278 20999
THB 0 758.7 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 18180000 18180000 18480000
SBJ 16000000 16000000 18480000
Cập nhật: 14/03/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,097 26,147 26,318
USD20 26,097 26,147 26,318
USD1 23,812 26,147 26,318
AUD 18,181 18,281 19,419
EUR 29,786 29,786 31,249
CAD 18,819 18,919 20,260
SGD 20,205 20,355 20,957
JPY 161.81 162.81 168.13
GBP 34,248 34,598 35,523
XAU 18,178,000 0 18,482,000
CNY 0 3,659 0
THB 0 794 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 14/03/2026 08:00