Triển khai thi công Dự án Đường dây 500 kV đảm bảo điện cho miền Bắc

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
xây dựng Dự án đường dây 500 kV Nhà máy Nhiệt điện (NMNĐ) Nam Định I - Thanh Hóa, thuộc các dự án đường dây 500 kV mạch 3 từ Quảng Trạch đến Phố Nối. Dự án sau khi hoàn thành sẽ góp phần giải tỏa công suất truyền tải điện từ miền Trung ra miền Bắc nhằm đáp ứng kịp thời mục tiêu tiến độ theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.

Tăng cường đảm bảo điện cho miền Bắc trong những năm tới

Dự án Đường dây 500 kV mạch kép này có chiều dài khoảng 74,4 km từ sân phân phối 500 kV NMNĐ Nam Định I đến Trạm biến áp 500 kV Thanh Hóa. Dự án đi qua địa bàn 3 tỉnh: Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hóa.

Đây là một trong 4 dự án thành phần thuộc dự án đường dây 500 kV mạch 3 từ Quảng Trạch (Quảng Bình) đến Phố Nối (Hưng Yên) với tổng chiều dài khoảng 515 km, đi qua địa bàn 9 tỉnh.

Việc triển khai thi công Dự án nhằm thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Văn bản số 745/TTg-CN ngày 15/8/2023 về kế hoạch đảm bảo cung ứng điện các tháng cuối năm 2023 và năm 2024; Công điện số 782/CĐ-TTg ngày 04/9/2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thực hiện các dự án đường dây 500 kV mạch 3 đoạn từ Quảng Trạch đến Phố Nối; Quyết định số 1241/QĐ-TTg ngày 24/10/2023 của Phó Thủ tướng Trần Hồng Hà về việc phê duyệt chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư Dự án đường dây 500 kV NMNĐ Nam Định I – Thanh Hóa; Thông báo kết luận số 440/TB-VPCP ngày 26/10/2023 của Phó Thủ tướng Chính phủ Trần Hồng Hà tại cuộc họp về tình hình triển khai thực hiện đầu tư các Dự án đường dây 500 kV mạch 3 từ Quảng Trạch (Quảng Bình) đến Phố Nối (Hưng Yên).

trien khai thi cong du an duong day 500 kv dam bao dien cho mien bac

EVNNPT triển khai thi công Dự án đường dây 500 kV NMĐ Nam Định I – Thanh Hóa

Dự án sau khi hoàn thành sẽ giúp giảm tải và tránh quá tải cho các đường dây 500 kV hiện hữu đảm bảo tiêu chí N-1, đặc biệt khi công suất truyền tải cao theo giao diện Bắc - Trung ở thời điểm các nhà máy thủy điện miền Bắc phát thấp. Tuyến đường dây cũng giúp nâng cao độ dự trữ ổn định truyền tải trên giao diện Bắc - Trung, kết hợp với các cung đoạn Đường dây 500 kV Quảng Trạch - Quỳnh Lưu - Thanh Hóa - NMNĐ Nam Định I - Phố Nối, góp phần bổ sung công suất từ các nguồn điện khu vực Bắc Trung Bộ về trung tâm phụ tải khu vực miền Bắc.

Dự án sẽ giúp truyền tải công suất Nhà máy nhiệt điện Nam Định I sau khi nhà máy đi vào vận hành và các nhà máy nhiệt điện khu vực Bắc Trung Bộ cũng như các nhà máy điện năng lượng tái tạo khu vực miền Trung hòa vào hệ thống điện quốc gia, tạo mối liên kết lưới điện các khu vực.

Để đạt được mục tiêu trên, trong thời gian qua, với sự chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, sự vào cuộc của Bộ Công Thương, Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cùng nhiều bộ, ngành, cơ quan, địa phương, sự quan tâm thường xuyên của lãnh đạo EVN nên dự án sớm hoàn thiện các thủ tục pháp lý cần thiết để có thể triển khai thi công dự án.

Đặc biệt, sau khi có chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Trần Hồng Hà đã họp chủ trì họp với các bộ, ngành, 9 địa phương về tình hình triển khai các dự án đường dây 500kV mạch 3.

Bộ trưởng Bộ Công Thương Nguyễn Hồng Diên - Phó Trưởng ban Thường trực Ban Chỉ đạo quốc gia về Phát triển điện lực đã chủ trì nhiều cuộc họp với Ủy ban quản lý vốn Nhà nước tại doanh nghiệp, EVN, EVNNPT và các địa phương liên quan để bàn và thống nhất các giải pháp đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án đường dây 500kV mạch 3. Bộ trưởng Nguyễn Hồng Diên đã chỉ đạo các Cục Điện lực và NLTT, Văn phòng Ban chỉ đạo Quốc gia về phát triển điện lực phối hợp chặt chẽ với EVNNPT để tiến hành song song các công việc liên quan theo chức năng, nhiệm vụ nhằm sớm hoàn tất các thủ tục đầu tư dự án.

Đồng thời đề nghị UBND các tỉnh có dự án đi qua giữ đúng hướng tuyến của dự án đã được cập nhật, thống nhất với EVNNPT; hoàn tất các thủ tục chuyển đổi đất lúa, đất rừng ngay sau khi dự án được duyệt; tập trung làm tốt công tác giải phóng mặt bằng để bàn giao mặt bằng sạch cho chủ đầu tư trong thời gian sớm nhất để triển khai thi công.

Làm xuyên đêm, không có ngày nghỉ để đảm bảo tiến độ Dự án

Được Thủ tướng Chính phủ giao làm chủ đầu tư Dự án, thời gian qua, EVNNPT luôn xác định và nhận thức rõ đây là dự án trọng điểm, cấp bách và đã chủ động làm việc với các bộ, ngành, địa phương liên quan, sớm hoàn thiện các thủ tục pháp lý để triển khai dự án. Tổng công ty đã huy động tối đa các nguồn lực, làm việc không kể giờ giấc, xuyên đêm, không có ngày nghỉ... để đẩy nhanh tiến độ triển khai dự án.

Trước đó, ngày 19/6/2023, Đảng ủy EVNNPT đã ban hành Nghị quyết số 144-NQ/ĐU về việc đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng các dự án đường dây 500 kV mạch 3 khu vực phía Bắc. Ngay sau đó, EVNNPT đã thành lập Ban Chỉ đạo Dự án do Chủ tịch HĐTV Tổng công ty làm Trưởng ban; các đơn vị trực thuộc đã thành lập Ban chỉ đạo, Ban điều hành và Ban tiền phương để triển khai đồng bộ các dự án.

trien khai thi cong du an duong day 500 kv dam bao dien cho mien bac

EVNNPT nỗ lực để hoàn thành Dự án theo mục tiêu phấn đấu được Thủ tướng Chính phủ yêu cầu

Ngày 17/10/2023, Tổng giám đốc EVNNPT đã ban hành Chỉ thị số 4660/CT-EVNNPT về việc triển khai thực hiện các giải pháp đảm bảo cung ứng điện các tháng cuối năm 2023 và năm 2024, trong đó yêu cầu các đơn vị, các Ban liên quan khẩn trương triển khai thực hiện quyết liệt, đồng bộ các giải pháp để đẩy nhanh tiến độ đầu tư đường dây 500 kV từ Quảng Trạch đến Phố Nối.

Để đảm bảo tiến độ Dự án theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, EVN, EVNNPT kiến nghị các bộ ngành liên quan tiếp tục quan tâm, hỗ trợ tối đa chủ đầu tư trong suốt quá trình triển khai Dự án. EVN, EVNNPT kiến nghị các tỉnh có đường dây đi qua tích cực tạo điều kiện và hỗ trợ cho chủ đầu tư sớm hoàn thành công tác bồi thường giải phóng mặt bằng để tổ chức thi công công trình.

EVN, EVNNPT đề nghị các nhà thầu thi công, tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát cần khẩn trương huy động lực lượng để tăng tốc ngay sau khi triển khai thi công Dự án, huy động tối đa nguồn lực, dành ưu tiên cao nhất cho Dự án để hoàn thành Dự án theo mục tiêu phấn đấu.

Sau khi triển khai thi công Dự án đường dây 500 kV NMNĐ Nam Định I - Thanh Hóa, EVN, EVNNPT tiếp tục phối hợp với các bộ, ngành hoàn thiện các thủ tục pháp lý để triển khai 3 dự án còn lại gồm Dự án đường dây 500 kV NMNĐ Nam Định I - Phố Nối, Quảng Trạch - Quỳnh Lưu, Quỳnh Lưu - Thanh Hóa theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.

Đến nay, EVNNPT đã chủ động sắp xếp, tổ chức triển khai song song, đồng thời các công việc dự án; bố trí đầy đủ vốn triển khai dự án. Chủ động phối hợp chặt chẽ với các địa phương trong công tác giải phóng mặt bằng, nhận mặt bằng đến đâu tập trung nhân lực, máy móc, nguyên vật liệu để tổ chức thi công ngay đến đấy, nhất là các hạng mục móng, cột, phấn đấu hoàn thành Dự án đúng tiến độ và chất lượng, góp phần đảm bảo cung ứng điện cho miền Bắc trong thời gian tới.

Dự án đường dây 500 kV NMNĐ Nam Định I – Thanh Hóa:

  • Chủ đầu tư: Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT);
  • Đơn vị quản lý điều hành dự án: Ban QLDA các công trình điện miền Bắc
  • Đơn vị tư vấn thiết kế: Liên danh Công ty CP Tư vấn xây dựng điện 4 và Viện Năng lượng;
  • Đơn vị tư vấn giám sát: Công ty CP Tư vấn xây dựng điện 4;
  • Đơn vị thi công (gói thầu số 5): Liên danh Công ty CP Tập đoàn PC1 và Công ty CP Sông Đà 11
  • Quy mô: Xây dựng mới đường dây 500 kV mạch kép, chiều dài khoảng 74,4 km từ sân phân phối 500 kV Nhà máy nhiệt điện Nam Định I đến Trạm biến áp 500 kV Thanh Hóa.
  • Địa điểm thực hiện dự án thuộc địa bàn các tỉnh: Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hóa.

Có thể bạn quan tâm

Lãi 2.427 tỷ đồng, KSV đang đầu tư cho công nghệ ra sao?

Lãi 2.427 tỷ đồng, KSV đang đầu tư cho công nghệ ra sao?

Năng lượng
Báo cáo tài chính KSV quý 2/2026 cho thấy Tổng công ty Khoáng sản TKV (VIMICO) lãi 2.427 tỷ đồng, còn phần mềm máy tính chỉ 4,19 tỷ đồng, đất hiếm Đông Pao treo dở dang 97,64 tỷ đồng.
Mỹ và Nga cạnh tranh năng lượng tại Ấn Độ

Mỹ và Nga cạnh tranh năng lượng tại Ấn Độ

Năng lượng
Nga giữ vị trí số một về dầu thô, còn Mỹ dẫn đầu nguồn cung LPG và gia tăng bán LNG cho Ấn Độ. Cuộc cạnh tranh đang đặt New Delhi trước bài toán cân bằng chi phí, kỹ thuật lọc dầu và sức ép thuế quan.
Vertiv ra mắt bộ lưu điện dành cho môi trường AI mật độ cao

Vertiv ra mắt bộ lưu điện dành cho môi trường AI mật độ cao

Năng lượng
Theo đó, bộ lưu điện (UPS) Vertiv™ PowerUPS 9000 công suất 1,8 MW chính thức mang đến giải pháp bảo vệ nguồn điện công suất cao, mật độ cao và có khả năng mở rộng cho các thiết bị trí tuệ nhân tạo (AI) và các ứng dụng trọng yếu khác.
Phát điện 3 có gì đáng chú ý sau khoản lãi tăng gấp đôi?

Phát điện 3 có gì đáng chú ý sau khoản lãi tăng gấp đôi?

Năng lượng
Báo cáo tài chính hợp nhất quý II/2026 của Tổng Công ty Phát điện 3 ghi nhận lãi sau thuế 1.435 tỷ đồng, cao hơn 63,6% so với cùng kỳ. Phía sau con số lợi nhuận, dòng tiền kinh doanh sáu tháng chỉ còn 202,9 tỷ đồng, còn khối thiết bị đã khấu hao hết nhưng vẫn đang phát điện có nguyên giá hơn 42.200 tỷ đồng.
REE chi 1.275 tỷ đồng mua sắm tài sản, phần mềm vỏn vẹn 276 triệu đồng

REE chi 1.275 tỷ đồng mua sắm tài sản, phần mềm vỏn vẹn 276 triệu đồng

Năng lượng
Sáu tháng đầu năm 2026, RaEE chi 1.275 tỷ đồng mua sắm tài sản cố định. Trong đó phần mềm vi tính chiếm 276 triệu đồng, tương đương 0,02%.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

30°C

Cảm giác: 33°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
27°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 34°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
31°C
Đà Nẵng

29°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
28°C
Phan Thiết

29°C

Cảm giác: 34°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
31°C
Quảng Bình

24°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
23°C
Thừa Thiên Huế

28°C

Cảm giác: 31°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
30°C
Hà Giang

31°C

Cảm giác: 33°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
25°C
Hải Phòng

32°C

Cảm giác: 36°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
26°C
Khánh Hòa

29°C

Cảm giác: 33°C
mưa vừa
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
35°C
Nghệ An

27°C

Cảm giác: 29°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
22°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 141,400 ▼1800K 144,400 ▼2100K
Hà Nội - PNJ 141,400 ▼1800K 144,400 ▼2100K
Đà Nẵng - PNJ 141,400 ▼1800K 144,400 ▼2100K
Miền Tây - PNJ 141,400 ▼1800K 144,400 ▼2100K
Tây Nguyên - PNJ 141,400 ▼1800K 144,400 ▼2100K
Đông Nam Bộ - PNJ 141,400 ▼1800K 144,400 ▼2100K
Cập nhật: 11/09/2026 12:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,200 ▼160K 14,500 ▼160K
Miếng SJC Nghệ An 14,200 ▼160K 14,500 ▼160K
Miếng SJC Thái Bình 14,200 ▼160K 14,500 ▼160K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,200 ▼120K 14,550 ▼110K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,200 ▼120K 14,550 ▼110K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,200 ▼120K 14,550 ▼110K
NL 99.99 13,555 ▼95K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,455 ▼95K
Trang sức 99.9 13,860 ▼110K 14,460 ▼110K
Trang sức 99.99 13,870 ▼110K 14,470 ▼110K
Cập nhật: 11/09/2026 12:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 ▼22K 1,444 ▼22K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,414 ▼22K 14,442 ▼220K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,414 ▼22K 14,443 ▼220K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,409 ▼22K 1,439 ▼22K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,409 ▼22K 144 ▼1318K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,384 ▼22K 1,429 ▼22K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 134,485 ▼2178K 141,485 ▼2178K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,536 ▼1650K 107,336 ▼1650K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,532 ▼1496K 97,332 ▼1496K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,528 ▲69641K 87,328 ▲78461K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,669 ▼1283K 83,469 ▼1283K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,945 ▼918K 59,745 ▼918K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 ▼22K 1,444 ▼22K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 ▼22K 1,444 ▼22K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 ▼22K 1,444 ▼22K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 ▼22K 1,444 ▼22K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 ▼22K 1,444 ▼22K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 ▼22K 1,444 ▼22K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 ▼22K 1,444 ▼22K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 ▼22K 1,444 ▼22K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 ▼22K 1,444 ▼22K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 ▼22K 1,444 ▼22K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 ▼22K 1,444 ▼22K
Cập nhật: 11/09/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18000 18274 18851
CAD 18185 18461 19079
CHF 31186 31564 32208
CNY 0 3819 3915
EUR 29431 29652 30732
GBP 34175 34565 35502
HKD 0 3174 3377
JPY 161 164 171
KRW 0 18 20
NZD 0 14762 15350
SGD 19891 20173 20743
THB 697 760 813
USD (1,2) 25656 0 0
USD (5,10,20) 25694 0 0
USD (50,100) 25722 25736 26103
Cập nhật: 11/09/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,740 25,740 26,120
USD(1-2-5) 24,711 - -
USD(10-20) 24,711 - -
EUR 29,523 29,547 30,950
JPY 163.34 163.63 173.55
GBP 34,408 34,501 35,698
AUD 18,227 18,293 18,998
CAD 18,387 18,446 19,128
CHF 31,507 31,605 32,541
SGD 20,036 20,098 20,886
CNY - 3,792 3,937
HKD 3,239 3,249 3,386
KRW 17.76 18.52 20.15
THB 746.18 755.4 809.11
NZD 14,746 14,883 15,325
SEK - 2,632 2,725
DKK - 3,960 4,100
NOK - 2,746 2,844
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,946 - 6,714.93
TWD 740.18 - 896.8
SAR - 6,786.63 7,149.08
KWD - 82,280 87,556
Cập nhật: 11/09/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,710 25,740 26,120
EUR 29,562 29,681 30,871
GBP 34,424 34,562 35,592
HKD 3,239 3,252 3,368
CHF 31,366 31,492 32,418
JPY 163.83 164.49 172.45
AUD 18,236 18,309 18,903
SGD 20,105 20,186 20,781
THB 763 766 803
CAD 18,402 18,476 19,068
NZD 14,837 15,377
KRW 18.41 20.37
Cập nhật: 11/09/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25720 25720 26120
AUD 18222 18322 19247
CAD 18382 18482 19496
CHF 31474 31504 33086
CNY 3804.7 3829.7 3965.1
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29651 29681 31406
GBP 34526 34576 36333
HKD 0 3330 0
JPY 164.22 164.72 175.27
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 14862 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20068 20198 20920
THB 0 727.1 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14300000 14300000 14600000
SBJ 13000000 13000000 14600000
Cập nhật: 11/09/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,695 25,745 26,130
USD20 25,665 25,745 26,130
USD1 25,645 25,745 26,130
AUD 18,255 18,355 19,475
EUR 29,450 29,550 31,229
CAD 18,330 18,430 19,746
SGD 20,144 20,294 20,862
JPY 164.99 166.49 172.16
GBP 34,416 34,566 35,654
XAU 14,358,000 0 14,662,000
CNY 0 3,711 0
THB 0 763 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 11/09/2026 12:00