Tuyển sinh lớp 10 Hà Nội: Chấm dứt cảnh phụ huynh xếp hàng chờ nộp hồ sơ

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Sở GD-ĐT Hà Nội cam kết bảo đảm công bằng, minh bạch trong tuyển sinh với quy định bắt buộc các trường tư thục phải tuyển sinh trực tuyến

Cải tiến quy trình tuyển sinh

Năm học 2025-2026, Sở Giáo dục và Đào tạo (GD-ĐT) Hà Nội đã đưa ra những giải pháp quyết liệt để chấm dứt tình trạng phụ huynh phải xếp hàng dài, thậm chí xuyên đêm để nộp hồ sơ xét tuyển vào lớp 10 tại các trường tư thục. Đây là hiện tượng từng gây bức xúc trong dư luận những năm học trước.

Theo đại diện Sở GD-ĐT Hà Nội, để được giao chỉ tiêu tuyển sinh, các trường tư thục bắt buộc phải xây dựng cổng thông tin tuyển sinh trực tuyến và cam kết thực hiện nghiêm việc tổ chức tuyển sinh theo hình thức này đúng thời gian quy định.

"Điều này giúp bảo đảm minh bạch, công bằng trong tuyển sinh, đồng thời tránh hiện tượng phụ huynh phải xếp hàng chờ nộp hồ sơ trực tiếp tại trường," đại diện Sở GD-ĐT Hà Nội nhấn mạnh.

Áp lực từ số lượng học sinh tăng và mong muốn con em được học tại các trường tư thục có chất lượng cao đã khiến nhiều phụ huynh Hà Nội từng chấp nhận xếp hàng xuyên đêm, thậm chí chen lấn để nộp hồ sơ cho con. Năm nay, Sở GD-ĐT cam kết không để xảy ra hiện tượng này và sẽ giám sát chặt tình hình tuyển sinh ở các trường tư thục.

Tuyển sinh lớp 10 Hà Nội: Chấm dứt cảnh phụ huynh xếp hàng chờ nộp hồ sơ
Ảnh: Hanoimoi

Siết chặt điều kiện giao chỉ tiêu

Ông Trần Thế Cương, Giám đốc Sở GD-ĐT Hà Nội cho biết, Sở sẽ căn cứ tình hình thực tế và năng lực đáp ứng để xem xét số lượng chỉ tiêu của từng trường, đồng thời khẳng định sẽ không giao chỉ tiêu cho các trường chưa bảo đảm điều kiện hoạt động.

Cụ thể, Sở sẽ không giao chỉ tiêu đối với các trường nằm trong một trong các trường hợp sau:

  • Chưa hoàn thiện cơ sở pháp lý về địa điểm hoạt động
  • Chưa bảo đảm về quy hoạch mạng lưới trường học như đã cam kết
  • Chưa đáp ứng yêu cầu phòng cháy, chữa cháy theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền
  • Có tranh chấp, khiếu kiện trong quá trình tổ chức dạy học
  • Không bảo đảm thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định

Quyết định này được đưa ra sau sự cố xảy ra trong kỳ tuyển sinh năm học 2024-2025, khi 174 học sinh khối 10 của Trường THPT Tô Hiến Thành (quận Hà Đông) bị phát hiện không có mã số học sinh trên hệ thống của Sở GD-ĐT Hà Nội. Nguyên nhân được xác định là do nhà trường không được giao chỉ tiêu tuyển sinh bởi chưa đủ điều kiện pháp lý về địa điểm hoạt động. Sau đó, toàn bộ số học sinh này đã phải chuyển sang một trường tư thục tại quận Đống Đa.

Công bố chỉ tiêu vào tháng 4

Sở GD-ĐT Hà Nội cho biết, năm nay sẽ công bố chỉ tiêu tuyển sinh lớp 10 của từng trường vào tháng 4/2025. Điều này giúp học sinh và phụ huynh có thời gian chuẩn bị và lên kế hoạch xét tuyển phù hợp.

Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2025-2026 tại Hà Nội dự kiến diễn ra vào ngày 7 và 8/6/2025. Tuy nhiên, thời gian này có thể được điều chỉnh do Sở GD-ĐT Hà Nội đã có văn bản đề nghị Bộ GD-ĐT điều chỉnh lịch thi tốt nghiệp THPT năm 2025.

Theo Sở GD-ĐT Hà Nội, lịch tổ chức kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 của thành phố Hà Nội được căn cứ vào lịch thi tốt nghiệp THPT dự kiến của Bộ GD-ĐT, do đó có thể có sự thay đổi tùy thuộc vào quyết định của Bộ.

Lưu ý về cách sắp xếp nguyện vọng

Để bảo đảm cơ hội trúng tuyển, Sở GD-ĐT Hà Nội khuyến nghị học sinh cần lưu ý cách sắp xếp thứ tự nguyện vọng, trong đó căn cứ quan trọng nhất là năng lực học tập của bản thân:

Nguyện vọng 1: Nên đặt ở trường có điểm chuẩn phù hợp với năng lực, sở thích.

Nguyện vọng 2: Nên chọn trường có điểm chuẩn thấp hơn khoảng 3 điểm so với trường nguyện vọng 1. Hai trường nguyện vọng 1 và 2 phải cùng thuộc một khu vực tuyển sinh.

Nguyện vọng 3: Học sinh có thể chọn trường ở khu vực tuyển sinh bất kỳ và là trường có điểm chuẩn thấp hơn ít nhất 3 điểm so với điểm chuẩn của trường nguyện vọng 2 để bảo đảm an toàn.

Công thức tính điểm xét tuyển

Công thức tính điểm xét tuyển (ĐXT) vào lớp 10 của Hà Nội năm nay như sau:

ĐXT = Điểm Toán + điểm Ngữ Văn + điểm Ngoại ngữ + điểm ưu tiên (nếu có) + điểm khuyến khích (nếu có).

Tỷ lệ chọi giảm nhẹ

Năm học 2025-2026, Hà Nội có khoảng 127.000 học sinh tốt nghiệp THCS, giảm gần 6.000 so với năm học trước. Trong khi đó, tổng chỉ tiêu vào lớp 10 các trường công lập là 79.000.

Như vậy, tỷ lệ học sinh đỗ vào các trường công lập năm nay dự kiến đạt hơn 62%, tăng nhẹ so với mức 60-61% của các năm trước, mang đến cơ hội lớn hơn cho các em học sinh.

Việc siết chặt quy định tuyển sinh, đặc biệt là yêu cầu bắt buộc tuyển sinh trực tuyến đối với các trường tư thục, được đánh giá là bước tiến tích cực trong cải cách thủ tục hành chính, đồng thời góp phần bảo đảm quyền lợi cho học sinh và phụ huynh, tránh những bất cập như đã từng xảy ra trong các năm học trước.

Có thể bạn quan tâm

Lazada gia nhập chương trình đối tác tiếp thị liên kết của Meta

Lazada gia nhập chương trình đối tác tiếp thị liên kết của Meta

Thương mại điện tử
Động thái này được đưa ra trong bối cảnh thương mại từ sáng tạo nội dung đang tiếp tục định hình cách người dân Đông Nam Á khám phá và mua sắm trực tuyến.
Kết quả World Cup 2026 ngày 8/7: Argentina hẹn Thụy Sĩ ở tứ kết

Kết quả World Cup 2026 ngày 8/7: Argentina hẹn Thụy Sĩ ở tứ kết

Cuộc sống số
Messi tỏa sáng với một bàn thắng và một kiến tạo giúp Argentina lội ngược dòng trước Ai Cập. Trong khi đó, Thụy Sĩ vượt qua Colombia trên chấm luân lưu để giành vé vào tứ kết World Cup 2026.
Miễn phí xe buýt và phép thử giao thông xanh tại Hà Nội

Miễn phí xe buýt và phép thử giao thông xanh tại Hà Nội

Cuộc sống số
Từ ngày 1/7/2026, Hà Nội miễn phí vé xe buýt cho người di chuyển trong vành đai 1. Chính sách được triển khai cùng đề án vùng phát thải thấp nhằm giảm áp lực chi phí và khuyến khích người dân chuyển sang giao thông công cộng.
Hóa đơn tiền điện có thể thay đổi vì cách tính mới

Hóa đơn tiền điện có thể thay đổi vì cách tính mới

Năng lượng
Bộ Công Thương đề xuất nghiên cứu áp dụng giá điện theo thời gian sử dụng đối với khách hàng sinh hoạt khi đủ điều kiện kỹ thuật. Nếu được triển khai, hóa đơn tiền điện của hộ gia đình không chỉ phụ thuộc vào số kWh tiêu thụ mà còn liên quan đến thời điểm sử dụng điện trong ngày.
Lịch World Cup 2026 ngày 8/7: Colombia đối đầu Thụy Sĩ

Lịch World Cup 2026 ngày 8/7: Colombia đối đầu Thụy Sĩ

Cuộc sống số
Thụy Sĩ và Colombia đều thể hiện phong độ ấn tượng tại World Cup 2026, nhưng cuộc đối đầu ở vòng 16 đội được dự báo sẽ diễn ra giằng co và nhiều khả năng cần đến hiệp phụ để giải quyết trận đấu.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

30°C

Cảm giác: 36°C
mưa vừa
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
36°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
32°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
37°C
TP Hồ Chí Minh

32°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
36°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
31°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
28°C
Đà Nẵng

30°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
30°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
31°C
Hà Giang

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
37°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
36°C
Hải Phòng

29°C

Cảm giác: 35°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
33°C
Khánh Hòa

30°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
36°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
36°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
33°C
Nghệ An

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
33°C
Phan Thiết

30°C

Cảm giác: 34°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
31°C
Quảng Bình

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
31°C
Thừa Thiên Huế

27°C

Cảm giác: 29°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
36°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
35°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
39°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
35°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,600 ▲50K 14,900 ▲50K
Kim TT/AVPL 14,450 ▼100K 14,850
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,450 ▼100K 14,850
Nguyên Liệu 99.99 13,400 ▲100K 13,600 ▲100K
Nguyên Liệu 99.9 13,350 ▲100K 13,550 ▲100K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,900 ▲200K 14,400 ▲200K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,850 ▲200K 14,350 ▲200K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,780 ▲200K 14,330 ▲200K
Cập nhật: 09/07/2026 18:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,000 ▼200K 148,500 ▲300K
Hà Nội - PNJ 145,000 ▼200K 148,500 ▲300K
Đà Nẵng - PNJ 145,000 ▼200K 148,500 ▲300K
Miền Tây - PNJ 145,000 ▼200K 148,500 ▲300K
Tây Nguyên - PNJ 145,000 ▼200K 148,500 ▲300K
Đông Nam Bộ - PNJ 145,000 ▼200K 148,500 ▲300K
Cập nhật: 09/07/2026 18:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,600 ▲50K 14,900 ▲50K
Miếng SJC Nghệ An 14,600 ▲50K 14,900 ▲50K
Miếng SJC Thái Bình 14,600 ▲50K 14,900 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,550 ▲50K 14,850 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,550 ▲50K 14,850 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,550 ▲50K 14,850 ▲50K
NL 99.90 12,950 ▼100K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000 ▼100K
Trang sức 99.9 14,040 ▲50K 14,740 ▲50K
Trang sức 99.99 14,050 ▲50K 14,750 ▲50K
Cập nhật: 09/07/2026 18:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 146 ▼1309K 149 ▼1336K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 146 ▼1309K 14,902 ▲50K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 146 ▼1309K 14,903 ▲50K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,457 ▲5K 1,487 ▲5K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,457 ▲5K 1,488 ▲5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,432 ▲5K 1,467 ▲5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,248 ▲496K 145,248 ▲496K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,386 ▲375K 110,186 ▲375K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,116 ▲340K 99,916 ▲340K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,846 ▲305K 89,646 ▲305K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,885 ▲292K 85,685 ▲292K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 5,153 ▼46168K 6,133 ▼54988K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 146 ▼1309K 149 ▼1336K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 146 ▼1309K 149 ▼1336K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 146 ▼1309K 149 ▼1336K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 146 ▼1309K 149 ▼1336K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 146 ▼1309K 149 ▼1336K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 146 ▼1309K 149 ▼1336K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 146 ▼1309K 149 ▼1336K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 146 ▼1309K 149 ▼1336K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 146 ▼1309K 149 ▼1336K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 146 ▼1309K 149 ▼1336K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 146 ▼1309K 149 ▼1336K
Cập nhật: 09/07/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17700 17974 18558
CAD 18013 18288 18906
CHF 31922 32303 32960
CNY 0 3829 3922
EUR 29415 29636 30719
GBP 34444 34836 35777
HKD 0 3224 3427
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 14774 15362
SGD 19793 20074 20644
THB 702 765 818
USD (1,2) 26026 0 0
USD (5,10,20) 26067 0 0
USD (50,100) 26096 26110 26471
Cập nhật: 09/07/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,111 26,111 26,471
USD(1-2-5) 25,067 - -
USD(10-20) 25,067 - -
EUR 29,548 29,572 30,956
JPY 157.53 157.81 167.22
GBP 34,646 34,740 35,909
AUD 17,902 17,967 18,628
CAD 18,193 18,251 18,908
CHF 32,196 32,296 33,229
SGD 19,923 19,985 20,748
CNY - 3,797 3,939
HKD 3,288 3,298 3,433
KRW 16.03 16.72 18.17
THB 749.96 759.22 812.4
NZD 14,753 14,890 15,318
SEK - 2,672 2,764
DKK - 3,952 4,089
NOK - 2,646 2,737
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,030.46 - 6,803.75
TWD 737.66 - 892.87
SAR - 6,885.26 7,246.01
KWD - 83,171 88,419
Cập nhật: 09/07/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,091 26,111 26,471
EUR 29,492 29,610 30,802
GBP 34,611 34,750 35,781
HKD 3,287 3,300 3,417
CHF 32,021 32,150 33,083
JPY 157.84 158.47 166.37
AUD 17,888 17,960 18,554
SGD 19,990 20,070 20,658
THB 766 769 805
CAD 18,238 18,311 18,884
NZD 14,814 15,355
KRW 16.76 18.54
Cập nhật: 09/07/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26065 26065 26471
AUD 17887 17987 18910
CAD 18192 18292 19303
CHF 32173 32203 33786
CNY 3809.4 3834.4 3969.9
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29597 29627 31352
GBP 34755 34805 36565
HKD 0 3355 0
JPY 158.35 158.85 169.39
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.167 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14877 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19954 20084 20806
THB 0 731.2 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14600000 14600000 14900000
SBJ 13000000 13000000 14900000
Cập nhật: 09/07/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,126 26,176 26,471
USD20 26,126 26,176 26,471
USD1 26,126 26,176 26,471
AUD 17,944 18,044 19,149
EUR 29,419 29,519 31,178
CAD 18,161 18,261 19,568
SGD 20,047 20,197 20,755
JPY 158.96 160.46 166
GBP 34,663 34,813 35,875
XAU 14,548,000 0 14,902,000
CNY 0 3,719 0
THB 0 767 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 09/07/2026 18:00