Uống nước tăng lực thường xuyên liệu có tốt?

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Việc uống nước tăng lực thường xuyên là không tốt cho sức khỏe, cụ thể bởi trong đồ uống dạng này, thường dư thừa lượng đường và caffeine... đó sẽ là nguyên nhân mắc các bệnh như: tăng huyết áp, tim mạch, đái tháo đường cùng nhiều bệnh khác.

uong nuoc tang luc thuong xuyen lieu co tot

Việc uống nước tăng lực thường xuyên là nguyên nhân dẫn đến nhiều bệnh lý nguy hiểm

Theo bác sĩ Nguyễn Hoài Thu - chuyên khoa dinh dưỡng cho biết:

Nhiều người rất ưa chuộng nước tăng lực vì cho rằng loại nước này giúp cơ thể khỏe khoắn, sảng khoái. Một số người có sở thích thường xuyên 'mix' nước tăng lực cùng với các loại nước ngọt hoặc đồ uống kích thích khác mà không biết hậu quả sức khỏe.

Nước tăng lực thường được cho là giúp người uống cảm thấy sảng khoái, tỉnh táo và tràn đầy năng lượng là nhờ lượng caffeine và đường cao trong loại đồ uống này. Tuy nhiên, việc sử dụng thường xuyên như vậy lại là nguyên nhân dẫn đến nhiều bệnh lý nguy hiểm đển sức khỏe.

Trong thành phần nước tăng lực chứa một lượng lớn caffeine. Những người thường xuyên uống các đồ có chứa caffeine như nước tăng lực có thể cảm thấy các triệu chứng như đau đầu, khó chịu, táo bón khoảng 12 - 24 tiếng sau lần uống cuối cùng.

Tuy nhiên, mỗi người có thể phản ứng khác nhau với đồ uống có chứa caffeine và các loại đồ uống khác nhau tùy thuộc vào nồng độ caffeine, lượng chất lỏng và các hợp chất khác trong đồ uống.

Sau 10 phút uống nước tăng lực, caffeine đi vào máu, làm tăng nhịp tim và huyết áp. Theo Hiệp hội Dinh dưỡng thể thao quốc tế, nồng độ caffeine tăng cao bắt đầu xuất hiện trong máu trong vòng 15 - 45 phút sau khi uống nước tăng lực khiến nhịp tim và huyết áp tăng lên.

15 - 45 phút là thời gian nồng độ caffeine đạt đỉnh trong máu. Bạn sẽ cảm thấy tỉnh táo và tập trung hơn khi chất kích thích bắt đầu ảnh hưởng đến bạn.

Tuy nhiên, theo Hiệp hội Dinh dưỡng Anh quốc cho biết, nồng độ đỉnh thường được tìm thấy trong khoảng một giờ sau khi uống, có nghĩa là bạn sẽ không thực sự cảm nhận được tác dụng của nước tăng lực chỉ trong vòng 15 phút.

Thời gian bán hủy của caffeine có thể dao động từ 5 - 10 giờ sau khi uống. Tức là phải mất 5 - 10 giờ để cơ thể bạn giảm 50% hàm lượng caffeine trong cơ thể. Hay nói một cách dễ hiểu, uống một lon nước tăng lực vào giữa buổi chiều có thể bạn sẽ tỉnh táo cả đêm.

Đối với trẻ em và trẻ vị thành niên, caffeine sẽ tồn tại trong máu lâu hơn và ở mức cao hơn so với người lớn. Đây là lý do uống nước tăng lực có thể gây ra các vấn đề về hành vi và căng thẳng ở trẻ em.

Đó là những biến đổi của cơ thể trong vòng 24 giờ sau khi bạn uống nước tăng lực. Còn nếu bạn uống nước tăng lực thường xuyên, cơ thể sẽ dần thích nghi với nồng độ caffeine cao liên tục trong máu (mất khoảng 7 - 12 ngày để cơ thể làm quen).

Trong những lần sử dụng sau, bạn sẽ phải tăng lượng caffeine sử dụng trong một ngày dẫn tới tình trạng nghiện caffeine. Nghiện caffeine kéo dài, bạn có thể sẽ gặp vấn đề về gan hoặc tim mạch.

Thông thường, khi uống rượu, cơ thể sẽ dần trở nên mệt mỏi để bạn biết điểm dừng. Tuy nhiên, khi có thêm nước tăng lực - chứa hàm lượng caffeine cao, bạn lại trở nên tỉnh táo và thường không đánh giá được mức say của mình.

Mức giới hạn caffeine một ngày của người trưởng thành khỏe mạnh là 400mg, và mức cồn giới hạn là 2 đơn vị, tuy nhiên khi trộn hai thức uống này với nhau, người dùng thường vượt quá mức cho phép.

Nguy hiểm hơn khi nhiều người 'mix' vị (pha trộn) nước tăng lực cùng với rượu để có cảm giác tỉnh táo khi uống rượu, khi đó phải sử dụng lượng nước tăng lực nhiều hơn nữa.

Nước tăng lực là đồ uống có nhiều caffeine vốn là một chất kích thích có thể khiến bạn cảm thấy tỉnh táo. Mặt khác, rượu có thể khiến bạn cảm thấy buồn ngủ hoặc kém tỉnh táo hơn bình thường hoặc gây trầm cảm...

Khi bạn kết hợp caffeine và rượu có thể che giấu một số tác dụng gây trầm cảm của rượu. Bạn có thể cảm thấy tỉnh táo và tràn đầy năng lượng hơn bình thường khi uống rượu "mix" với nước tăng lực.

Khi bạn không cảm nhận được hết tác dụng của rượu, bạn sẽ có nguy cơ uống nhiều hơn bình thường. Điều này còn làm tăng nguy cơ mắc ngộ độc rượu hoặc chấn thương nếu bạn không làm chủ được hành vi khi lái xe.

Nước tăng lực không có tác dụng làm giảm lượng cồn trong máu của người uống hay làm giảm tác động của rượu lên khả năng nhận thức và phản ứng. Mà ngược lại, rượu pha nước tăng lực làm giảm khả năng nhận thức.

Ngoài ra, nước tăng lực pha rượu còn có thể gây ra nhiều tác hại như thời gian say dài hơn, đau đầu, tiêu chảy, nôn, nhịp tim tăng, mệt mỏi, chuột rút, rối loạn giấc ngủ và phán đoán sai. Thậm chí có thể dẫn đến những tình trạng nguy hiểm như cơn nhồi máu cơ tim cấp

Có thể bạn quan tâm

Chùa Thắng Nghiêm - dấu ấn gắn với thời niên thiếu của Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn

Chùa Thắng Nghiêm - dấu ấn gắn với thời niên thiếu của Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn

Tư vấn chỉ dẫn
Vừa qua, tại chùa Thắng Nghiêm (thôn Khúc Thủy, xã Bình Minh, Hà Nội), Hội Khoa học Lịch sử Việt Nam (KHLSVN) phối hợp với chùa Thắng Nghiêm long trọng tổ chức Tọa đàm khoa học với chủ đề “Chùa Thắng Nghiêm - chùa Khúc Thủy với thời tuổi trẻ của Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn”.
Hướng dẫn sử dụng nền tối (Dark Mode) trên Windows 11

Hướng dẫn sử dụng nền tối (Dark Mode) trên Windows 11

Phần mềm - Ứng dụng
Chế độ Dark Mode trên Windows 11 giúp giảm mỏi mắt khi làm việc trong điều kiện ánh sáng yếu, ngoài ra nó còn tạo nên một giao diện hiện đại, tinh tế. Tuy nhiên, nhiều người chưa để ý đến việc tùy chỉnh Dark Mode theo các cách khác nhau sao cho phù hợp với sở thích và nhu cầu sử dụng cá nhân. Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn chi tiết cách khai thác tối đa tính năng Dark Mode trên Windows.
Làm rõ điểm mới, quản trị rủi ro pháp lý trong hợp đồng xây dựng

Làm rõ điểm mới, quản trị rủi ro pháp lý trong hợp đồng xây dựng

Chuyển động số
Ngày 9/1, tại Hà Nội, Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam (VIAC) phối hợp cùng Hội Pháp luật Xây dựng Việt Nam (SCLVN) và Trường Đại học Luật Hà Nội (HLU) tổ chức Hội thảo quốc gia với chủ đề “Luật Xây dựng sửa đổi năm 2025 - Những điểm cần lưu ý trong hợp đồng xây dựng và quản trị rủi ro pháp lý”.
Trao đổi thông tin theo hình thức điện tử nhằm xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai

Trao đổi thông tin theo hình thức điện tử nhằm xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai

Tư vấn chỉ dẫn
Ngày 7/1, dưới sự đồng ý của Bộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp & Môi trường, Cục Thuế và Cục Quản lý đất đai đã ký Quy chế phối hợp về trao đổi thông tin theo hình thức điện tử nhằm xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai.
10 sự kiện ICT tiêu biểu năm 2025

10 sự kiện ICT tiêu biểu năm 2025

Chuyển động số
Năm 2025 được đánh giá là một năm bản lề, đánh dấu bước chuyển có tính cấu trúc của ngành công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) Việt Nam, khi hàng loạt quyết sách lớn về thể chế, tổ chức bộ máy, an ninh mạng, dữ liệu và công nghệ chiến lược...
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

31°C

Cảm giác: 35°C
mây rải rác
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
24°C
TP Hồ Chí Minh

33°C

Cảm giác: 40°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
34°C
Đà Nẵng

29°C

Cảm giác: 33°C
mây thưa
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
24°C
Hải Phòng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
25°C
Khánh Hòa

30°C

Cảm giác: 34°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
29°C
Nghệ An

35°C

Cảm giác: 34°C
mây rải rác
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
23°C
Phan Thiết

30°C

Cảm giác: 33°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
31°C
Quảng Bình

32°C

Cảm giác: 33°C
mây cụm
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
23°C
Thừa Thiên Huế

34°C

Cảm giác: 37°C
mây thưa
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
25°C
Hà Giang

31°C

Cảm giác: 31°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
21°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
19°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 18,690 ▲290K 18,990 ▲290K
Kim TT/AVPL 18,695 ▲290K 19,000 ▲290K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 18,690 ▲310K 18,990 ▲310K
Nguyên Liệu 99.99 17,950 ▲550K 18,250 ▲550K
Nguyên Liệu 99.9 17,900 ▲550K 18,200 ▲550K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 18,570 ▲310K 18,970 ▲310K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 18,520 ▲310K 18,920 ▲310K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 18,450 ▲310K 18,900 ▲310K
Cập nhật: 02/03/2026 15:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 186,900 ▲3100K 189,900 ▲3100K
Hà Nội - PNJ 186,900 ▲3100K 189,900 ▲3100K
Đà Nẵng - PNJ 186,900 ▲3100K 189,900 ▲3100K
Miền Tây - PNJ 186,900 ▲3100K 189,900 ▲3100K
Tây Nguyên - PNJ 186,900 ▲3100K 189,900 ▲3100K
Đông Nam Bộ - PNJ 186,900 ▲3100K 189,900 ▲3100K
Cập nhật: 02/03/2026 15:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,790 ▲390K 19,090 ▲390K
Miếng SJC Nghệ An 18,790 ▲390K 19,090 ▲390K
Miếng SJC Thái Bình 18,790 ▲390K 19,090 ▲390K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 18,770 ▲390K 19,070 ▲390K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 18,770 ▲390K 19,070 ▲390K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 18,770 ▲390K 19,070 ▲390K
NL 99.90 17,770 ▲650K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,800 ▲650K
Trang sức 99.9 18,260 ▲390K 18,960 ▲390K
Trang sức 99.99 18,270 ▲390K 18,970 ▲390K
Cập nhật: 02/03/2026 15:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,879 ▲1695K 1,909 ▲1722K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,879 ▲1695K 19,092 ▲390K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,879 ▲1695K 19,093 ▲390K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,864 ▲26K 1,894 ▲26K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,864 ▲26K 1,895 ▲26K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,844 ▲26K 1,879 ▲26K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 17,954 ▼159011K 18,604 ▼164861K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 132,189 ▲1950K 141,089 ▲1950K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 119,035 ▲1768K 127,935 ▲1768K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 10,588 ▼93706K 11,478 ▼101716K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 100,807 ▲1516K 109,707 ▲1516K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 69,612 ▲1084K 78,512 ▲1084K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,879 ▲1695K 1,909 ▲1722K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,879 ▲1695K 1,909 ▲1722K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,879 ▲1695K 1,909 ▲1722K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,879 ▲1695K 1,909 ▲1722K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,879 ▲1695K 1,909 ▲1722K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,879 ▲1695K 1,909 ▲1722K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,879 ▲1695K 1,909 ▲1722K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,879 ▲1695K 1,909 ▲1722K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,879 ▲1695K 1,909 ▲1722K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,879 ▲1695K 1,909 ▲1722K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,879 ▲1695K 1,909 ▲1722K
Cập nhật: 02/03/2026 15:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17905 18179 18764
CAD 18611 18888 19506
CHF 33186 33572 34216
CNY 0 3470 3830
EUR 30001 30274 31308
GBP 34101 34491 35434
HKD 0 3215 3418
JPY 159 163 170
KRW 0 17 18
NZD 0 15216 15801
SGD 20006 20289 20820
THB 746 810 863
USD (1,2) 25912 0 0
USD (5,10,20) 25952 0 0
USD (50,100) 25981 26000 26289
Cập nhật: 02/03/2026 15:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,969 25,969 26,289
USD(1-2-5) 24,931 - -
USD(10-20) 24,931 - -
EUR 30,248 30,272 31,540
JPY 163.54 163.83 171.33
GBP 34,558 34,652 35,595
AUD 18,196 18,262 18,811
CAD 18,831 18,891 19,502
CHF 33,569 33,673 34,508
SGD 20,171 20,234 20,947
CNY - 3,749 3,864
HKD 3,291 3,301 3,396
KRW 16.62 17.33 18.69
THB 795.31 805.13 859.78
NZD 15,246 15,388 15,812
SEK - 2,822 2,915
DKK - 4,044 4,177
NOK - 2,703 2,793
LAK - 0.93 1.3
MYR 6,237.19 - 7,027.02
TWD 749.92 - 906.4
SAR - 6,869.98 7,219.29
KWD - 83,442 88,577
Cập nhật: 02/03/2026 15:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,900 25,929 26,289
EUR 30,220 30,341 31,520
GBP 34,501 34,640 35,643
HKD 3,270 3,283 3,398
CHF 33,412 33,546 34,491
JPY 163.17 163.83 171.29
AUD 18,219 18,292 18,882
SGD 20,258 20,339 20,925
THB 815 818 855
CAD 18,792 18,867 19,442
NZD 15,397 15,932
KRW 17.30 18.89
Cập nhật: 02/03/2026 15:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25990 25990 26289
AUD 18136 18236 19164
CAD 18811 18911 19928
CHF 33525 33555 35138
CNY 0 3769 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4110 0
EUR 30246 30276 32004
GBP 34495 34545 36308
HKD 0 3330 0
JPY 163.25 163.75 174.3
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.5 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6890 0
NOK 0 2735 0
NZD 0 15364 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2880 0
SGD 20205 20335 21058
THB 0 778 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 18790000 18790000 19090000
SBJ 16000000 16000000 19090000
Cập nhật: 02/03/2026 15:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,979 26,029 26,289
USD20 25,979 26,029 26,289
USD1 23,787 26,029 26,289
AUD 18,295 18,395 19,507
EUR 30,532 30,532 31,964
CAD 18,762 18,862 20,177
SGD 20,334 20,484 21,470
JPY 164.39 165.89 171.5
GBP 34,560 34,910 35,797
XAU 18,558,000 0 18,862,000
CNY 0 3,656 0
THB 0 818 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 02/03/2026 15:45