Uống nước tăng lực thường xuyên liệu có tốt?

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Việc uống nước tăng lực thường xuyên là không tốt cho sức khỏe, cụ thể bởi trong đồ uống dạng này, thường dư thừa lượng đường và caffeine... đó sẽ là nguyên nhân mắc các bệnh như: tăng huyết áp, tim mạch, đái tháo đường cùng nhiều bệnh khác.

uong nuoc tang luc thuong xuyen lieu co tot

Việc uống nước tăng lực thường xuyên là nguyên nhân dẫn đến nhiều bệnh lý nguy hiểm

Theo bác sĩ Nguyễn Hoài Thu - chuyên khoa dinh dưỡng cho biết:

Nhiều người rất ưa chuộng nước tăng lực vì cho rằng loại nước này giúp cơ thể khỏe khoắn, sảng khoái. Một số người có sở thích thường xuyên 'mix' nước tăng lực cùng với các loại nước ngọt hoặc đồ uống kích thích khác mà không biết hậu quả sức khỏe.

Nước tăng lực thường được cho là giúp người uống cảm thấy sảng khoái, tỉnh táo và tràn đầy năng lượng là nhờ lượng caffeine và đường cao trong loại đồ uống này. Tuy nhiên, việc sử dụng thường xuyên như vậy lại là nguyên nhân dẫn đến nhiều bệnh lý nguy hiểm đển sức khỏe.

Trong thành phần nước tăng lực chứa một lượng lớn caffeine. Những người thường xuyên uống các đồ có chứa caffeine như nước tăng lực có thể cảm thấy các triệu chứng như đau đầu, khó chịu, táo bón khoảng 12 - 24 tiếng sau lần uống cuối cùng.

Tuy nhiên, mỗi người có thể phản ứng khác nhau với đồ uống có chứa caffeine và các loại đồ uống khác nhau tùy thuộc vào nồng độ caffeine, lượng chất lỏng và các hợp chất khác trong đồ uống.

Sau 10 phút uống nước tăng lực, caffeine đi vào máu, làm tăng nhịp tim và huyết áp. Theo Hiệp hội Dinh dưỡng thể thao quốc tế, nồng độ caffeine tăng cao bắt đầu xuất hiện trong máu trong vòng 15 - 45 phút sau khi uống nước tăng lực khiến nhịp tim và huyết áp tăng lên.

15 - 45 phút là thời gian nồng độ caffeine đạt đỉnh trong máu. Bạn sẽ cảm thấy tỉnh táo và tập trung hơn khi chất kích thích bắt đầu ảnh hưởng đến bạn.

Tuy nhiên, theo Hiệp hội Dinh dưỡng Anh quốc cho biết, nồng độ đỉnh thường được tìm thấy trong khoảng một giờ sau khi uống, có nghĩa là bạn sẽ không thực sự cảm nhận được tác dụng của nước tăng lực chỉ trong vòng 15 phút.

Thời gian bán hủy của caffeine có thể dao động từ 5 - 10 giờ sau khi uống. Tức là phải mất 5 - 10 giờ để cơ thể bạn giảm 50% hàm lượng caffeine trong cơ thể. Hay nói một cách dễ hiểu, uống một lon nước tăng lực vào giữa buổi chiều có thể bạn sẽ tỉnh táo cả đêm.

Đối với trẻ em và trẻ vị thành niên, caffeine sẽ tồn tại trong máu lâu hơn và ở mức cao hơn so với người lớn. Đây là lý do uống nước tăng lực có thể gây ra các vấn đề về hành vi và căng thẳng ở trẻ em.

Đó là những biến đổi của cơ thể trong vòng 24 giờ sau khi bạn uống nước tăng lực. Còn nếu bạn uống nước tăng lực thường xuyên, cơ thể sẽ dần thích nghi với nồng độ caffeine cao liên tục trong máu (mất khoảng 7 - 12 ngày để cơ thể làm quen).

Trong những lần sử dụng sau, bạn sẽ phải tăng lượng caffeine sử dụng trong một ngày dẫn tới tình trạng nghiện caffeine. Nghiện caffeine kéo dài, bạn có thể sẽ gặp vấn đề về gan hoặc tim mạch.

Thông thường, khi uống rượu, cơ thể sẽ dần trở nên mệt mỏi để bạn biết điểm dừng. Tuy nhiên, khi có thêm nước tăng lực - chứa hàm lượng caffeine cao, bạn lại trở nên tỉnh táo và thường không đánh giá được mức say của mình.

Mức giới hạn caffeine một ngày của người trưởng thành khỏe mạnh là 400mg, và mức cồn giới hạn là 2 đơn vị, tuy nhiên khi trộn hai thức uống này với nhau, người dùng thường vượt quá mức cho phép.

Nguy hiểm hơn khi nhiều người 'mix' vị (pha trộn) nước tăng lực cùng với rượu để có cảm giác tỉnh táo khi uống rượu, khi đó phải sử dụng lượng nước tăng lực nhiều hơn nữa.

Nước tăng lực là đồ uống có nhiều caffeine vốn là một chất kích thích có thể khiến bạn cảm thấy tỉnh táo. Mặt khác, rượu có thể khiến bạn cảm thấy buồn ngủ hoặc kém tỉnh táo hơn bình thường hoặc gây trầm cảm...

Khi bạn kết hợp caffeine và rượu có thể che giấu một số tác dụng gây trầm cảm của rượu. Bạn có thể cảm thấy tỉnh táo và tràn đầy năng lượng hơn bình thường khi uống rượu "mix" với nước tăng lực.

Khi bạn không cảm nhận được hết tác dụng của rượu, bạn sẽ có nguy cơ uống nhiều hơn bình thường. Điều này còn làm tăng nguy cơ mắc ngộ độc rượu hoặc chấn thương nếu bạn không làm chủ được hành vi khi lái xe.

Nước tăng lực không có tác dụng làm giảm lượng cồn trong máu của người uống hay làm giảm tác động của rượu lên khả năng nhận thức và phản ứng. Mà ngược lại, rượu pha nước tăng lực làm giảm khả năng nhận thức.

Ngoài ra, nước tăng lực pha rượu còn có thể gây ra nhiều tác hại như thời gian say dài hơn, đau đầu, tiêu chảy, nôn, nhịp tim tăng, mệt mỏi, chuột rút, rối loạn giấc ngủ và phán đoán sai. Thậm chí có thể dẫn đến những tình trạng nguy hiểm như cơn nhồi máu cơ tim cấp

Có thể bạn quan tâm

Người nộp thuế nên kiểm tra thông tin doanh nghiệp trên eTax Mobile

Người nộp thuế nên kiểm tra thông tin doanh nghiệp trên eTax Mobile

Tư vấn chỉ dẫn
Cơ quan thuế đề nghị người nộp thuế chủ động kiểm tra thông tin tổ chức, doanh nghiệp gắn với thông tin cá nhân trên eTax Mobile. Nếu phát hiện mình đứng tên doanh nghiệp, hộ kinh doanh không đúng thực tế, người dân có thể gửi phản ánh trực tuyến.
Ốp điện thoại gập bảo vệ được gì, bỏ sót gì

Ốp điện thoại gập bảo vệ được gì, bỏ sót gì

Tư vấn chỉ dẫn
Ốp điện thoại gập hiện bọc được mặt lưng, cạnh viền và cụm camera, nhưng chưa mẫu nào ngăn được bụi chui vào bản lề hay nếp gập màn hình.
Tối ưu cài đặt nguồn điện cho máy tính

Tối ưu cài đặt nguồn điện cho máy tính

Tư vấn chỉ dẫn
Dù bạn dùng laptop hay desktop, chạy Windows hay macOS, máy tính của bạn đều ẩn chứa khá nhiều tùy chọn quản lý năng lượng mà phần lớn người dùng chưa từng xem qua, bình thường các thiết lập mặc định của nhà sản xuất đã “đủ dùng” nên ít ai nghĩ đến việc tinh chỉnh thêm. Nhưng chỉ với vài phút điều chỉnh, bạn có thể tạo ra khác biệt rõ rệt về thời lượng pin, hóa đơn tiền điện và thậm chí là độ bền của thiết bị.
Cách nhận biết nước đóng bình an toàn cho gia đình

Cách nhận biết nước đóng bình an toàn cho gia đình

Tư vấn chỉ dẫn
Công an TP Hà Nội cảnh báo nước đóng bình không rõ nguồn gốc có thể gây ngộ độc, tiêu chảy và bệnh đường tiêu hóa. Một doanh nghiệp tại Đông Anh vừa bị phạt 110 triệu đồng, đình chỉ sản xuất hai tháng.
TYM đổi địa điểm chi nhánh Quảng Trị và phòng giao dịch tại Ninh Bình

TYM đổi địa điểm chi nhánh Quảng Trị và phòng giao dịch tại Ninh Bình

Tư vấn chỉ dẫn
TYM thông báo chuyển chi nhánh Quảng Trị sang đường Hùng Vương, dự kiến giao dịch từ 25/9. Phòng giao dịch số 01 của chi nhánh Nam Định chuyển đến phố Lý Tự Trọng, phường Phủ Lý, tỉnh Ninh Bình, dự kiến giao dịch từ 5/10.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

26°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
26°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
26°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
26°C
Hải Phòng

30°C

Cảm giác: 33°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
25°C
Khánh Hòa

30°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
25°C
Nghệ An

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
21°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 31°C
mây cụm
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
26°C
Quảng Bình

21°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
22°C
Thừa Thiên Huế

27°C

Cảm giác: 30°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
23°C
Hà Giang

26°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
23°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 139,500 142,500
Hà Nội - PNJ 139,500 142,500
Đà Nẵng - PNJ 139,500 142,500
Miền Tây - PNJ 139,500 142,500
Tây Nguyên - PNJ 139,500 142,500
Đông Nam Bộ - PNJ 139,500 142,500
Cập nhật: 09/10/2026 08:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,000 14,300
Miếng SJC Nghệ An 14,000 14,300
Miếng SJC Thái Bình 14,000 14,300
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,870 14,270
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,870 14,270
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,870 14,270
NL 99.99 13,250
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,150
Trang sức 99.9 13,550 14,150
Trang sức 99.99 13,560 14,160
Cập nhật: 09/10/2026 08:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▲1268K 1,438 ▲1295K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,408 ▲1268K 14,382 ▲80K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,408 ▲1268K 14,383 ▲80K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,395 1,425
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,395 1,426
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 137 1,415
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,099 140,099
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,486 106,286
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,658 9,638
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,674 86,474
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 72,853 82,653
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,361 59,161
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▲1268K 1,438 ▲1295K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▲1268K 1,438 ▲1295K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▲1268K 1,438 ▲1295K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▲1268K 1,438 ▲1295K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▲1268K 1,438 ▲1295K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▲1268K 1,438 ▲1295K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▲1268K 1,438 ▲1295K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▲1268K 1,438 ▲1295K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▲1268K 1,438 ▲1295K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▲1268K 1,438 ▲1295K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▲1268K 1,438 ▲1295K
Cập nhật: 09/10/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17504 17777 18356
CAD 17681 17955 18578
CHF 30511 30887 31531
CNY 0 3821 3917
EUR 28421 28638 29726
GBP 33472 33860 34806
HKD 0 3169 3372
JPY 157 160 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14208 14798
SGD 19682 19963 20539
THB 686 749 802
USD (1,2) 25630 0 0
USD (5,10,20) 25668 0 0
USD (50,100) 25696 25710 26085
Cập nhật: 09/10/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,710 25,710 26,090
USD(1-2-5) 24,682 - -
USD(10-20) 24,682 - -
EUR 28,484 28,507 29,861
JPY 159.46 159.75 169.4
GBP 33,663 33,754 34,927
AUD 17,708 17,772 18,444
CAD 17,876 17,933 18,594
CHF 30,766 30,862 31,784
SGD 19,805 19,867 20,649
CNY - 3,790 3,935
HKD 3,233 3,243 3,380
KRW 17.74 18.5 20.15
THB 734.24 743.31 796.15
NZD 14,204 14,336 14,765
SEK - 2,554 2,645
DKK - 3,821 3,956
NOK - 2,663 2,758
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,915.86 - 6,679.32
TWD 731.62 - 886.43
SAR - 6,778.18 7,144.68
KWD - 81,784 87,030
AED - 6,796 7,324
Cập nhật: 09/10/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,710 25,740 26,120
EUR 28,480 28,623 29,825
GBP 33,603 33,772 34,802
HKD 3,234 3,250 3,367
CHF 30,555 30,709 31,652
JPY 159.54 160.66 168.62
AUD 17,702 17,791 18,388
SGD 19,874 19,974 20,568
THB 750 754 791
CAD 17,857 17,947 18,542
NZD 14,269 14,824
KRW 18.68 20.67
Cập nhật: 09/10/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25685 25715 26075
AUD 17681 17781 18706
CAD 17862 17962 18974
CHF 30739 30769 32354
CNY 3803.5 3828.5 3963.7
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28596 28626 30349
GBP 33756 33806 35577
HKD 0 3315 0
JPY 160.3 160.8 171.31
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14312 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19839 19969 20693
THB 0 714.5 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14100000 14100000 14350000
SBJ 12500000 12500000 14350000
Cập nhật: 09/10/2026 08:45