Uống nước tăng lực thường xuyên liệu có tốt?

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Việc uống nước tăng lực thường xuyên là không tốt cho sức khỏe, cụ thể bởi trong đồ uống dạng này, thường dư thừa lượng đường và caffeine... đó sẽ là nguyên nhân mắc các bệnh như: tăng huyết áp, tim mạch, đái tháo đường cùng nhiều bệnh khác.

uong nuoc tang luc thuong xuyen lieu co tot

Việc uống nước tăng lực thường xuyên là nguyên nhân dẫn đến nhiều bệnh lý nguy hiểm

Theo bác sĩ Nguyễn Hoài Thu - chuyên khoa dinh dưỡng cho biết:

Nhiều người rất ưa chuộng nước tăng lực vì cho rằng loại nước này giúp cơ thể khỏe khoắn, sảng khoái. Một số người có sở thích thường xuyên 'mix' nước tăng lực cùng với các loại nước ngọt hoặc đồ uống kích thích khác mà không biết hậu quả sức khỏe.

Nước tăng lực thường được cho là giúp người uống cảm thấy sảng khoái, tỉnh táo và tràn đầy năng lượng là nhờ lượng caffeine và đường cao trong loại đồ uống này. Tuy nhiên, việc sử dụng thường xuyên như vậy lại là nguyên nhân dẫn đến nhiều bệnh lý nguy hiểm đển sức khỏe.

Trong thành phần nước tăng lực chứa một lượng lớn caffeine. Những người thường xuyên uống các đồ có chứa caffeine như nước tăng lực có thể cảm thấy các triệu chứng như đau đầu, khó chịu, táo bón khoảng 12 - 24 tiếng sau lần uống cuối cùng.

Tuy nhiên, mỗi người có thể phản ứng khác nhau với đồ uống có chứa caffeine và các loại đồ uống khác nhau tùy thuộc vào nồng độ caffeine, lượng chất lỏng và các hợp chất khác trong đồ uống.

Sau 10 phút uống nước tăng lực, caffeine đi vào máu, làm tăng nhịp tim và huyết áp. Theo Hiệp hội Dinh dưỡng thể thao quốc tế, nồng độ caffeine tăng cao bắt đầu xuất hiện trong máu trong vòng 15 - 45 phút sau khi uống nước tăng lực khiến nhịp tim và huyết áp tăng lên.

15 - 45 phút là thời gian nồng độ caffeine đạt đỉnh trong máu. Bạn sẽ cảm thấy tỉnh táo và tập trung hơn khi chất kích thích bắt đầu ảnh hưởng đến bạn.

Tuy nhiên, theo Hiệp hội Dinh dưỡng Anh quốc cho biết, nồng độ đỉnh thường được tìm thấy trong khoảng một giờ sau khi uống, có nghĩa là bạn sẽ không thực sự cảm nhận được tác dụng của nước tăng lực chỉ trong vòng 15 phút.

Thời gian bán hủy của caffeine có thể dao động từ 5 - 10 giờ sau khi uống. Tức là phải mất 5 - 10 giờ để cơ thể bạn giảm 50% hàm lượng caffeine trong cơ thể. Hay nói một cách dễ hiểu, uống một lon nước tăng lực vào giữa buổi chiều có thể bạn sẽ tỉnh táo cả đêm.

Đối với trẻ em và trẻ vị thành niên, caffeine sẽ tồn tại trong máu lâu hơn và ở mức cao hơn so với người lớn. Đây là lý do uống nước tăng lực có thể gây ra các vấn đề về hành vi và căng thẳng ở trẻ em.

Đó là những biến đổi của cơ thể trong vòng 24 giờ sau khi bạn uống nước tăng lực. Còn nếu bạn uống nước tăng lực thường xuyên, cơ thể sẽ dần thích nghi với nồng độ caffeine cao liên tục trong máu (mất khoảng 7 - 12 ngày để cơ thể làm quen).

Trong những lần sử dụng sau, bạn sẽ phải tăng lượng caffeine sử dụng trong một ngày dẫn tới tình trạng nghiện caffeine. Nghiện caffeine kéo dài, bạn có thể sẽ gặp vấn đề về gan hoặc tim mạch.

Thông thường, khi uống rượu, cơ thể sẽ dần trở nên mệt mỏi để bạn biết điểm dừng. Tuy nhiên, khi có thêm nước tăng lực - chứa hàm lượng caffeine cao, bạn lại trở nên tỉnh táo và thường không đánh giá được mức say của mình.

Mức giới hạn caffeine một ngày của người trưởng thành khỏe mạnh là 400mg, và mức cồn giới hạn là 2 đơn vị, tuy nhiên khi trộn hai thức uống này với nhau, người dùng thường vượt quá mức cho phép.

Nguy hiểm hơn khi nhiều người 'mix' vị (pha trộn) nước tăng lực cùng với rượu để có cảm giác tỉnh táo khi uống rượu, khi đó phải sử dụng lượng nước tăng lực nhiều hơn nữa.

Nước tăng lực là đồ uống có nhiều caffeine vốn là một chất kích thích có thể khiến bạn cảm thấy tỉnh táo. Mặt khác, rượu có thể khiến bạn cảm thấy buồn ngủ hoặc kém tỉnh táo hơn bình thường hoặc gây trầm cảm...

Khi bạn kết hợp caffeine và rượu có thể che giấu một số tác dụng gây trầm cảm của rượu. Bạn có thể cảm thấy tỉnh táo và tràn đầy năng lượng hơn bình thường khi uống rượu "mix" với nước tăng lực.

Khi bạn không cảm nhận được hết tác dụng của rượu, bạn sẽ có nguy cơ uống nhiều hơn bình thường. Điều này còn làm tăng nguy cơ mắc ngộ độc rượu hoặc chấn thương nếu bạn không làm chủ được hành vi khi lái xe.

Nước tăng lực không có tác dụng làm giảm lượng cồn trong máu của người uống hay làm giảm tác động của rượu lên khả năng nhận thức và phản ứng. Mà ngược lại, rượu pha nước tăng lực làm giảm khả năng nhận thức.

Ngoài ra, nước tăng lực pha rượu còn có thể gây ra nhiều tác hại như thời gian say dài hơn, đau đầu, tiêu chảy, nôn, nhịp tim tăng, mệt mỏi, chuột rút, rối loạn giấc ngủ và phán đoán sai. Thậm chí có thể dẫn đến những tình trạng nguy hiểm như cơn nhồi máu cơ tim cấp

Có thể bạn quan tâm

Làm rõ điểm mới, quản trị rủi ro pháp lý trong hợp đồng xây dựng

Làm rõ điểm mới, quản trị rủi ro pháp lý trong hợp đồng xây dựng

Chuyển động số
Ngày 9/1, tại Hà Nội, Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam (VIAC) phối hợp cùng Hội Pháp luật Xây dựng Việt Nam (SCLVN) và Trường Đại học Luật Hà Nội (HLU) tổ chức Hội thảo quốc gia với chủ đề “Luật Xây dựng sửa đổi năm 2025 - Những điểm cần lưu ý trong hợp đồng xây dựng và quản trị rủi ro pháp lý”.
Trao đổi thông tin theo hình thức điện tử nhằm xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai

Trao đổi thông tin theo hình thức điện tử nhằm xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai

Tư vấn chỉ dẫn
Ngày 7/1, dưới sự đồng ý của Bộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp & Môi trường, Cục Thuế và Cục Quản lý đất đai đã ký Quy chế phối hợp về trao đổi thông tin theo hình thức điện tử nhằm xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai.
10 sự kiện ICT tiêu biểu năm 2025

10 sự kiện ICT tiêu biểu năm 2025

Chuyển động số
Năm 2025 được đánh giá là một năm bản lề, đánh dấu bước chuyển có tính cấu trúc của ngành công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) Việt Nam, khi hàng loạt quyết sách lớn về thể chế, tổ chức bộ máy, an ninh mạng, dữ liệu và công nghệ chiến lược...
Giải pháp chống say tàu xe khi sử dụng điện thoại iPhone

Giải pháp chống say tàu xe khi sử dụng điện thoại iPhone

Tư vấn chỉ dẫn
Hướng dẫn bật tính năng Vehicle Motion Cues trên iPhone giúp giảm say tàu xe khi sử dụng điện thoại. Các chấm động trên màn hình đồng bộ với chuyển động thực tế của xe, giảm chóng mặt hiệu quả
Hà Nội phát động chiến dịch

Hà Nội phát động chiến dịch 'Khát vọng Xanh', công bố hotline tố giác tội phạm ma túy hoạt động 24/7

Tư vấn chỉ dẫn
Công an TP Hà Nội tổ chức chương trình “Hà Nội – Khát vọng Xanh – Chung một quyết tâm xây dựng xã, phường không ma túy”, chính thức công bố đường dây nóng 0705.13.13.13 tiếp nhận thông tin tố giác tội phạm, tệ nạn ma túy trên địa bàn Thủ đô.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

22°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
20°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 29°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
27°C
Đà Nẵng

22°C

Cảm giác: 23°C
mây rải rác
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
23°C
Hải Phòng

20°C

Cảm giác: 20°C
mây cụm
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
21°C
Khánh Hòa

22°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
22°C
Nghệ An

18°C

Cảm giác: 18°C
mây cụm
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
18°C
Phan Thiết

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
24°C
Quảng Bình

15°C

Cảm giác: 15°C
mây rải rác
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
18°C
Thừa Thiên Huế

22°C

Cảm giác: 22°C
mây thưa
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
19°C
Hà Giang

19°C

Cảm giác: 19°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
18°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,600 17,900
AVPL - Bán Lẻ 17,600 17,900
KTT + Kim Giáp - Bán Lẻ 17,600 17,900
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,560 17,860
Nguyên Liệu 99.99 16,610 16,810
Nguyên Liệu 99.9 16,560 16,760
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,410 17,810
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,360 17,760
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,290 17,740
Cập nhật: 14/02/2026 01:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 175,600 178,600
Hà Nội - PNJ 175,600 178,600
Đà Nẵng - PNJ 175,600 178,600
Miền Tây - PNJ 175,600 178,600
Tây Nguyên - PNJ 175,600 178,600
Đông Nam Bộ - PNJ 175,600 178,600
Cập nhật: 14/02/2026 01:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,600 17,900
Miếng SJC Nghệ An 17,600 17,900
Miếng SJC Thái Bình 17,600 17,900
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,580 17,880
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,580 17,880
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,580 17,880
NL 99.90 16,420
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,450
Trang sức 99.9 17,070 17,770
Trang sức 99.99 17,080 17,780
Cập nhật: 14/02/2026 01:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 176 179
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 176 17,902
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 176 17,903
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,755 1,785
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,755 1,786
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,735 177
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 168,748 175,248
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 124,013 132,913
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 111,622 120,522
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 99,231 108,131
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 94,451 103,351
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 65,066 73,966
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 176 179
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 176 179
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 176 179
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 176 179
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 176 179
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 176 179
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 176 179
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 176 179
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 176 179
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 176 179
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 176 179
Cập nhật: 14/02/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17824 18098 18695
CAD 18550 18827 19466
CHF 33070 33456 34147
CNY 0 3470 3830
EUR 30149 30422 31502
GBP 34562 34954 35928
HKD 0 3190 3397
JPY 162 166 172
KRW 0 17 18
NZD 0 15364 15970
SGD 20005 20287 20832
THB 750 814 868
USD (1,2) 25699 0 0
USD (5,10,20) 25738 0 0
USD (50,100) 25766 25785 26175
Cập nhật: 14/02/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,790 25,790 26,170
USD(1-2-5) 24,759 - -
USD(10-20) 24,759 - -
EUR 30,300 30,324 31,673
JPY 165.96 166.26 174.28
GBP 34,818 34,912 35,953
AUD 18,013 18,078 18,660
CAD 18,699 18,759 19,415
CHF 33,314 33,418 34,325
SGD 20,110 20,173 20,925
CNY - 3,700 3,822
HKD 3,263 3,273 3,376
KRW 16.6 17.31 18.7
THB 795.14 804.96 861.96
NZD 15,296 15,438 15,896
SEK - 2,852 2,954
DKK - 4,052 4,195
NOK - 2,669 2,764
LAK - 0.92 1.29
MYR 6,231.13 - 7,035.4
TWD 745.65 - 903.4
SAR - 6,808.51 7,171.94
KWD - 82,845 88,155
Cập nhật: 14/02/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,770 25,810 26,150
EUR 30,282 30,404 31,571
GBP 34,786 34,926 35,920
HKD 3,258 3,271 3,384
CHF 33,213 33,346 34,280
JPY 165.74 166.41 174.03
AUD 18,091 18,164 18,745
SGD 20,231 20,312 20,891
THB 816 819 856
CAD 18,754 18,829 19,398
NZD 15,449 15,978
KRW 17.32 18.91
Cập nhật: 14/02/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25720 25755 26250
AUD 17998 18098 19028
CAD 18722 18822 19836
CHF 33299 33329 34921
CNY 0 3721.5 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30327 30357 32083
GBP 34848 34898 36656
HKD 0 3320 0
JPY 161.47 161.97 176.51
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.3 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6800 0
NOK 0 2735 0
NZD 0 15464 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2920 0
SGD 20149 20279 21011
THB 0 779.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 17600000 17600000 17900000
SBJ 16000000 16000000 17900000
Cập nhật: 14/02/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,780 25,830 26,150
USD20 25,780 25,830 26,150
USD1 25,780 25,830 26,150
AUD 18,104 18,204 19,341
EUR 30,490 30,490 31,936
CAD 18,660 18,760 20,086
SGD 20,237 20,387 21,230
JPY 166.3 167.8 172.5
GBP 34,736 35,086 36,240
XAU 17,598,000 0 17,902,000
CNY 0 3,609 0
THB 0 817 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 14/02/2026 01:00