USB4™ Version 2.0 - Giải pháp tối ưu hóa hiệu năng thiết kế USB

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Bộ giải pháp mới giúp khách hàng phát triển và xác nhận hợp chuẩn nhanh chóng và chính xác các triển khai USB 80Gbps mới

Cụ thể, bộ giải pháp USB 80Gbps mới giúp tối đa hóa hiệu năng của các thiết kế USB và bảo đảm tuân thủ với các thông số kỹ thuật thuộc tiêu chuẩn USB Implementer Forum (USB-IF), cung cấp độ chính xác và chân thực cao của tín hiệu.

Nhiều loại sản phẩm, bao gồm điện thoại thông minh, máy tính xách tay, máy tính để bàn, máy tính bảng và máy ảnh số đang ứng dụng các tiêu chuẩn số tốc độ cao thế hệ tiếp theo. USB 80Gbps, một giao diện cắm và chạy (plug and play) dành cho truyền thông liên lạc số, mang lại những ưu thế đáng kể về băng thông và truyền dữ liệu.

usb4 version 20 giai phap toi uu hoa hieu nang thiet ke usb

Bộ ứng dụng USB 80Gbps mới do Keysight cung cấp, tạo điều kiện cho khách hàng thiết kế, gỡ lỗi và kiểm thử công nghệ, bao gồm:

  • Phần mềm đo kiểm máy phát D9050USBC USB 80Gbps Transmitter Test (Tx) Software giúp đo kiểm, gỡ lỗi và xác định đặc tính các thiết kế USB4 phức tạp một cách nhanh chóng và dễ dàng
  • Phần mềm đo kiểm tuân thủ cho máy thu N5991U42A USB 80Gbps Receiver Compliance (Rx) Test Software. Phần mềm này tự động hóa các quy trình hiệu chuẩn tín hiệu đo tải và quy trình đo kiểm máy thu phức tạp, đảm bảo tính nhất quản và khả năng đo kiểm lặp lại
  • Bộ gá N7019A USB Type-C® Active Link Fixture, cung cấp truy cập tới tất cả các loại tín hiệu Type-C qua kết nối trực tiếp để gỡ lỗi hoặc giải mã tín hiệu nhận được
  • Giải pháp kích hoạt và giải mã giao thức D9010USBP USB Protocol Trigger and Decode, cùng với bộ gá N7019A USB Type-C Active Link Fixture, của Keysight cung cấp tính năng tìm kiếm có thể thiết lập cấu hình ở cấp giao thức và kích hoạt bằng phần mềm để giải mã và gỡ lỗi lưu lượng USB tốc độ thấp và tốc độ cao
  • Giải pháp phân tích miền-thời gian tăng cường S96011B với TDR và các ứng dụng đo kiểm tuân thủ kết nối USB Type-C S94USBCB giúp đơn giản hóa và tự động hóa quá trình đo thử và xác định đặc tính phức tạp khi đo kiểm tuân thủ kết nối USB Type-C để hỗ trợ hệ sinh thái USB4/USB
  • Hệ thống thiết kế tiên tiến PathWave Advanced Design System, PathWave ADS, với giải pháp thiết lập mô hình W3081E USB4 Version 2.0 IBIS-AMI để đẩy nhanh quá trình phát triển các mô hình thiết bị sử dụng USB 80Gbps

Theo quy định của tiêu chuẩn USB và để đảm bảo khả năng tương tác của các thiết bị USB, Keysight cung cấp đầy đủ các công cụ số tốc độ cao, bao gồm:

  • Máy hiện sóng thời gian thực UXR, giúp hiển thị dạng sóng chính xác trên giải tần rộng
  • Máy đo tỷ số bit lỗi (BERT) tích hợp, giúp xác định lỗi trong hệ thống khi nhận dữ liệu - một tính năng trọng yếu trong quá trình xác định đặc tính, xác nhận hợp chuẩn và đo kiểm tuân thủ lớp vật lý.
  • Máy phân tích mạng vector, thực hiện đo lường đáp ứng biên độ và đáp ứng pha của thiết bị, và kết quả đo truyền dẫn và phản xạ, điện trở và tham số ‘s’, sau đó được sử dụng cho đo kiểm tuân thủ và xác định đặc tính.

John Koeter, Phó Chủ tịch cao cấp phụ trách Tiếp thị và chiến lược của bộ phận Nhóm giải pháp tại Synopsys, cho biết: "USB4 là tiêu chuẩn phổ quát dành cho kết nối an toàn, liền mạch các loại màn hình độ phân giải cao và các thiết bị ngoại vi băng thông cao yêu cầu tốc độ lên tới 80Gbps. Các giải pháp điều khiển USB, lớp vật lý và xác minh IP của Synopsys ứng dụng công nghệ thiết kế và xác nhận hợp chuẩn của Keysight để đảm bảo sự chắc chắn và khả năng tuân thủ của IP với tốc độ tối đa, tạo điều kiện để các nhà thiết kế nhanh chóng cung cấp các sản phẩm có khả năng tương tác với rủi ro thấp hơn."

usb4 version 20 giai phap toi uu hoa hieu nang thiet ke usb

Joachim Peerlings, Phó Chủ tịch kiêm Tổng Giám đốc bộ phận Giải pháp mạng và trung tâm dữ liệu của Keysight, cho biết: "Cùng với sự lan rộng của 5G và hàng tỷ thiết bị được kết nối, các doanh nghiệp vận hành trung tâm dữ liệu và các nhà sản xuất thiết bị cần có phương pháp đảm bảo băng thông dữ liệu có thể đạt được các mục tiêu về chi phí, hiệu năng và công suất. Chúng tôi tự hào giúp tạo ra khả năng tương tác, tuân thủ nhanh và không rủi ro cho các thiết bị sử dụng các giao diện tốc độ cao như USB 80Gbps."

Có thể bạn quan tâm

VNPT 7 lần xướng tên tại giải Sao Khuê 2026

VNPT 7 lần xướng tên tại giải Sao Khuê 2026

Viễn thông - Internet
Thông qua loạt giải thưởng này đã cho thấy một hướng đi đáng chú ý của VNPT, thay vì chạy theo các công nghệ trình diễn, doanh nghiệp này đang tập trung giải những bài toán rất “đời sống” của chuyển đổi số Việt Nam.
GSMA khuyến nghị nhà mạng Việt Nam xây dựng Open API và private network để 5G tạo ra giá trị kinh tế thực chất đến năm 2030

GSMA khuyến nghị nhà mạng Việt Nam xây dựng Open API và private network để 5G tạo ra giá trị kinh tế thực chất đến năm 2030

Viễn thông - Internet
Kinh tế số Việt Nam hiện chiếm 25% GDP và đang hướng tới mốc 30% vào năm 2030, trong khi 5G Việt Nam 2030 đặt mục tiêu phủ sóng 99% dân số, nhưng ứng dụng thực tế của 5G trong sản xuất vẫn còn rất hạn chế dù ngành này đang đóng góp từ 90 đến 95% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước. Tại sự kiện GSMA Digital Summit Hanoi 2026, GSMA đưa ra hai khuyến nghị cụ thể và có thể thực thi ngay, đồng thời chỉ rõ ba lựa chọn chính sách số của Việt Nam được cộng đồng viễn thông quốc tế đánh giá cao nhất.
AI và Starlink đang buộc ngành viễn thông Việt Nam thay đổi

AI và Starlink đang buộc ngành viễn thông Việt Nam thay đổi

Viễn thông - Internet
Bên lề sự kiện GSMA Digital Summit Hanoi 2026 diễn ra ngày 26/5 tại Hà Nội, ông Julian Gorman, Giám đốc khu vực Châu Á - Thái Bình Dương của GSMA và bà Jeanette Whyte, Giám đốc Chính sách công và Đối ngoại APAC tại GSMA, đã dành thời gian trao đổi trực tiếp với báo chí về ba vấn đề đang nổi cộm nhất của ngành viễn thông toàn cầu. AI viễn thông Việt Nam, làn sóng Starlink và bài toán an ninh mạng trong kỷ nguyên số là ba chủ đề mà cả hai đại diện GSMA đều cởi mở mổ xẻ, trong đó nhiều nhận định được đưa ra lần đầu tiên và chưa xuất hiện trong phiên thảo luận chính thức của hội nghị.

'Hạ tầng 5G Việt Nam đã sẵn sàng nhưng bài toán lớn hơn mới bắt đầu'

Viễn thông - Internet
Tại GSMA Digital Summit Hanoi 2026 diễn ra sáng 26/5, ông Kalvin Bahia, Chuyên gia kinh tế trưởng tại GSMA Intelligence, cho biết 5G Việt Nam đã phủ sóng tới 90% dân số sau hơn một năm triển khai, và đánh giá là tốc độ triển khai nhanh nhất ông từng chứng kiến trên toàn cầu. Các chuyên gia cho rằng 5G Việt Nam đã hoàn thành mục tiêu phủ sóng nhưng bài toán thực sự lớn hơn mới bắt đầu khi các lãnh đạo công nghệ từ Ericsson Việt Nam, NTT DOCOMO đến các nhà mạng đều cho rằng phủ sóng chỉ là điều kiện cần, còn điều kiện đủ là biến kết nối thành giá trị kinh tế thực chất.
Hạ tầng viễn thông là

Hạ tầng viễn thông là 'nền tảng' cho mọi khát vọng số của Việt Nam

Viễn thông - Internet
Phát biểu tại GSMA Digital Summit Hanoi 2026 diễn ra ngày 26/5 tại Hà Nội, ông Alex Sinclair, Giám đốc Công nghệ GSMA, khẳng định rằng hạ tầng viễn thông Việt Nam chính là điều kiện tiên quyết để mọi tham vọng đổi mới sáng tạo số và ứng dụng trí tuệ nhân tạo có thể trở thành hiện thực, trong bối cảnh kinh tế số được kỳ vọng đóng góp khoảng 30% GDP vào năm 2030.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

35°C

Cảm giác: 42°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
37°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
33°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
29°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
31°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 10/06/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 10/06/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 10/06/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 10/06/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 10/06/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 10/06/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 10/06/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 10/06/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 11/06/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 11/06/2026 03:00
27°C
TP Hồ Chí Minh

33°C

Cảm giác: 40°C
mây cụm
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 09/06/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 10/06/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 10/06/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 10/06/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 10/06/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 10/06/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 10/06/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 10/06/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 10/06/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 11/06/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 11/06/2026 03:00
31°C
Đà Nẵng

34°C

Cảm giác: 41°C
mây rải rác
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
31°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
29°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
31°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
31°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
30°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
29°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
31°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 09/06/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 10/06/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 10/06/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 10/06/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 10/06/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 10/06/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 10/06/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 10/06/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 10/06/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 11/06/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 11/06/2026 03:00
27°C
Thừa Thiên Huế

39°C

Cảm giác: 41°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
37°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
40°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
38°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
37°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
40°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
38°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
38°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 10/06/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 10/06/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 10/06/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 10/06/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 10/06/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 10/06/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 10/06/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 10/06/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 11/06/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 11/06/2026 03:00
25°C
Hà Giang

34°C

Cảm giác: 40°C
mây cụm
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 09/06/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 10/06/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 10/06/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 10/06/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 10/06/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 10/06/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 10/06/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 10/06/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 10/06/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 11/06/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 11/06/2026 03:00
30°C
Hải Phòng

36°C

Cảm giác: 43°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
31°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
36°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
37°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
32°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
29°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
31°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
37°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 10/06/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 10/06/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 10/06/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 10/06/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 10/06/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 10/06/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 10/06/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 10/06/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 11/06/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 11/06/2026 03:00
31°C
Khánh Hòa

39°C

Cảm giác: 42°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
38°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
39°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
41°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
38°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
30°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
37°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 09/06/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 10/06/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 10/06/2026 03:00
37°C
Thứ tư, 10/06/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 10/06/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 10/06/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 10/06/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 10/06/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 10/06/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 11/06/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 11/06/2026 03:00
32°C
Nghệ An

28°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 09/06/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 10/06/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 10/06/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 10/06/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 10/06/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 10/06/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 10/06/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 10/06/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 10/06/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 11/06/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 11/06/2026 03:00
21°C
Phan Thiết

33°C

Cảm giác: 40°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 09/06/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 10/06/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 10/06/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 10/06/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 10/06/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 10/06/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 10/06/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 10/06/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 10/06/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 11/06/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 11/06/2026 03:00
31°C
Quảng Bình

32°C

Cảm giác: 34°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 09/06/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 10/06/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 10/06/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 10/06/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 10/06/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 10/06/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 10/06/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 10/06/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 10/06/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 11/06/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 11/06/2026 03:00
25°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,620 ▼300K 15,020 ▼300K
Kim TT/AVPL 14,620 ▼300K 15,020 ▼300K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,620 ▼300K 15,020 ▼300K
Nguyên Liệu 99.99 14,000 ▼500K 14,200 ▼500K
Nguyên Liệu 99.9 13,950 ▼500K 14,150 ▼500K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,500 ▼300K 14,900 ▼300K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,450 ▼300K 14,850 ▼300K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,380 ▼300K 14,830 ▼300K
Cập nhật: 06/06/2026 12:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 146,200 ▼4000K 150,200 ▼3000K
Hà Nội - PNJ 146,200 ▼4000K 150,200 ▼3000K
Đà Nẵng - PNJ 146,200 ▼4000K 150,200 ▼3000K
Miền Tây - PNJ 146,200 ▼4000K 150,200 ▼3000K
Tây Nguyên - PNJ 146,200 ▼4000K 150,200 ▼3000K
Đông Nam Bộ - PNJ 146,200 ▼4000K 150,200 ▼3000K
Cập nhật: 06/06/2026 12:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,620 ▼300K 15,020 ▼300K
Miếng SJC Nghệ An 14,620 ▼300K 15,020 ▼300K
Miếng SJC Thái Bình 14,620 ▼300K 15,020 ▼300K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,620 ▼300K 15,020 ▼300K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,620 ▼300K 15,020 ▼300K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,620 ▼300K 15,020 ▼300K
NL 99.90 13,750 ▼300K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,800 ▼300K
Trang sức 99.9 14,210 ▼300K 14,910 ▼300K
Trang sức 99.99 14,220 ▼300K 14,920 ▼300K
Cập nhật: 06/06/2026 12:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,462 ▼30K 1,502 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,462 ▼30K 15,022 ▼300K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,462 ▼30K 15,023 ▼300K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 146 ▼3K 150 ▼3K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 146 ▼3K 1,501 ▼30K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 144 ▼3K 1,485 ▼30K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 14,053 ▲12618K 14,703 ▲14553K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 102,636 ▼2250K 111,536 ▼2250K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 9,224 ▼204K 10,114 ▼204K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 81,844 ▼1830K 90,744 ▼1830K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 77,834 ▼1749K 86,734 ▼1749K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 53,181 ▼1251K 62,081 ▼1251K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,462 ▼30K 1,502 ▼30K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,462 ▼30K 1,502 ▼30K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,462 ▼30K 1,502 ▼30K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,462 ▼30K 1,502 ▼30K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,462 ▼30K 1,502 ▼30K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,462 ▼30K 1,502 ▼30K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,462 ▼30K 1,502 ▼30K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,462 ▼30K 1,502 ▼30K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,462 ▼30K 1,502 ▼30K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,462 ▼30K 1,502 ▼30K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,462 ▼30K 1,502 ▼30K
Cập nhật: 06/06/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18017 18291 18875
CAD 18365 18641 19259
CHF 32416 32799 33445
CNY 0 3851 3944
EUR 29699 29971 31010
GBP 34322 34713 35654
HKD 0 3230 3433
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 14952 15538
SGD 19841 20122 20683
THB 718 781 834
USD (1,2) 26066 0 0
USD (5,10,20) 26107 0 0
USD (50,100) 26136 26150 26404
Cập nhật: 06/06/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,124 26,124 26,404
USD(1-2-5) 25,080 - -
USD(10-20) 25,080 - -
EUR 30,127 30,151 31,466
JPY 160.42 160.71 169.73
GBP 34,794 34,888 35,952
AUD 18,437 18,504 19,129
CAD 18,619 18,679 19,290
CHF 33,041 33,144 33,990
SGD 20,105 20,168 20,881
CNY - 3,820 3,950
HKD 3,300 3,310 3,435
KRW 15.79 16.47 17.85
THB 770.16 779.67 831.51
NZD 15,132 15,273 15,661
SEK - 2,767 2,854
DKK - 4,031 4,157
NOK - 2,774 2,861
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,106.87 - 6,867.32
TWD 756.3 - 912.66
SAR - 6,906.56 7,246.23
KWD - 83,637 88,643
Cập nhật: 06/06/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,114 26,134 26,404
EUR 30,005 30,125 31,314
GBP 34,707 34,846 35,865
HKD 3,292 3,305 3,421
CHF 32,793 32,925 33,851
JPY 160.74 161.39 168.93
AUD 18,383 18,457 19,052
SGD 20,127 20,208 20,792
THB 785 788 823
CAD 18,584 18,659 19,228
NZD 15,179 15,717
KRW 16.38 17.95
Cập nhật: 06/06/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26160 26160 26404
AUD 18439 18539 19461
CAD 18620 18720 19735
CHF 33009 33039 34617
CNY 3829.7 3854.7 3990.1
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30186 30216 31941
GBP 34937 34987 36745
HKD 0 3355 0
JPY 161.09 161.59 172.1
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15274 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20130 20260 20991
THB 0 751.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14920000 14920000 15320000
SBJ 13000000 13000000 15320000
Cập nhật: 06/06/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,076 26,126 26,404
USD20 26,076 26,126 26,404
USD1 26,076 26,126 26,404
AUD 18,476 18,576 19,683
EUR 30,341 30,341 31,747
CAD 18,559 18,659 19,965
SGD 20,203 20,353 20,913
JPY 161.6 163.1 167.63
GBP 34,814 35,164 36,026
XAU 14,918,000 0 15,322,000
CNY 0 3,738 0
THB 0 789 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 06/06/2026 12:00