Vàng SJC 168 - 171 triệu đồng/lượng: Vì sao giá sụt mạnh và nên làm gì lúc này?

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Giá vàng SJC ngày 22/3/2026 chỉ còn 168 - 171 triệu đồng/lượng sau khi mất 11,6 triệu đồng trong bảy ngày liên tiếp. Vàng thế giới lao từ trên 5.100 USD xuống còn 4.490 USD/ounce. Đứng sau đợt sụt giảm lịch sử này là tổ hợp ba lực kéo: bẫy đình lạm tại Mỹ, chiến sự Iran đẩy dầu lên 100 USD, và các chính sách tái cấu trúc thị trường vàng trong nước đang vào guồng quyết liệt.
Vàng SJC mất gần 8 triệu đồng/lượng: Nguyên nhân và xu hướng 3 ngày tới Vàng SJC mất gần 8 triệu đồng/lượng: Nguyên nhân và xu hướng 3 ngày tới
Giá vàng hôm nay 2/1/2026: Bản tin toàn cảnh giá vàng ngày đầu năm mới Giá vàng hôm nay 2/1/2026: Bản tin toàn cảnh giá vàng ngày đầu năm mới
Giá vàng hôm nay 26/12: Quay đầu giảm sau đợt tăng mạnh cuối năm Giá vàng hôm nay 26/12: Quay đầu giảm sau đợt tăng mạnh cuối năm

Vàng SJC 168 - 171 triệu đồng/lượng: Vì sao giá sụt mạnh và nên làm gì lúc này?
Ảnh minh họa: Gemini

Giá vàng SJC mất 11,6 triệu đồng chỉ trong một tuần

Ngày 22/3/2026, toàn bộ doanh nghiệp kinh doanh vàng lớn tại Việt Nam gồm SJC, DOJI, PNJ và Bảo Tín Minh Châu đồng loạt niêm yết ở mức 168 triệu đồng mua vào và 171 triệu đồng bán ra, với mức chênh lệch 3 triệu đồng/lượng. Riêng Mi Hồng niêm yết giá mua cao hơn 1 triệu đồng so với các đơn vị còn lại, ở mức 169 triệu đồng mua và 171 triệu đồng bán, thu hẹp chênh lệch xuống còn 2 triệu đồng nhằm kích cầu chiều mua.

Sự đồng nhất tuyệt đối về giá giữa các doanh nghiệp lớn là tín hiệu đáng chú ý. Thị trường đang vận hành theo cơ chế "điều hành giá có kiểm soát" thay vì cạnh tranh tự do, phản ánh thái độ thận trọng cực độ của các nhà kinh doanh vàng trước đợt biến động dữ dội trên thị trường quốc tế. Trong vòng bảy ngày từ 15 đến 22/3, giá vàng miếng trong nước mất 11,6 triệu đồng/lượng, mức giảm theo tuần mạnh nhất từ trước đến nay.

Khoảng cách giữa giá vàng SJC trong nước và giá thế giới quy đổi dao động trong biên độ từ 28,41 đến 33,5 triệu đồng/lượng. Đáng lưu ý là mức chênh này còn nới rộng thêm 2,8 triệu đồng trong tuần qua vì giá thế giới giảm nhanh hơn tốc độ điều chỉnh của thị trường nội địa.

Vàng thế giới thủng 4.500 USD, giảm hơn 8% trong tuần

Trên thị trường quốc tế, XAU/USD lao từ trên 5.100 USD xuống còn 4.490,2 USD/ounce, tương đương mức giảm hơn 8% chỉ trong một tuần. Đây là mức giảm theo tuần lớn nhất kể từ khi vàng thiết lập đỉnh lịch sử 5.595 USD hồi cuối tháng 1/2026.

Ngưỡng 4.500 USD trở thành vùng hỗ trợ tâm lý quan trọng mà thị trường đang kiểm định. Nhóm nhà đầu tư mua vàng ở vùng giá 182 – 185 triệu đồng/lượng tại thị trường trong nước đang chịu áp lực cắt lỗ lớn, tạo thêm lực cung đè xuống giá.

Kinh tế Mỹ rơi vào bẫy đình lạm, Fed không thể giảm lãi suất

Nguồn gốc sâu xa của đợt giảm giá này nằm ở cấu trúc kinh tế Mỹ đang bước vào trạng thái đình lạm. Tăng trưởng GDP quý IV/2025 chỉ đạt 0,7%, thấp hơn nhiều so với dự báo 1,4%, trong khi chỉ số giá GDP tăng vọt lên 3,8%. Nền kinh tế vừa tăng trưởng chậm vừa chịu lạm phát cao tạo ra một "bẫy chính sách" khiến Cục Dự trữ Liên bang Mỹ không thể cắt giảm lãi suất để hỗ trợ tăng trưởng, vì làm vậy sẽ tiếp tục thổi bùng lạm phát vốn đã chạy trên mục tiêu.

Sự phân hóa cực đoan trong nội bộ nền kinh tế Mỹ càng làm phức tạp thêm tình hình. Thị trường nhà ở sụt giảm 17,6% so với dự báo chỉ giảm 5%, trong khi lĩnh vực sản xuất lại cho thấy sức bền đáng ngạc nhiên với chỉ số Fed Philadelphia đạt 18,1 điểm so với dự báo 8 điểm. Chính sức mạnh của khu vực sản xuất lại gây bất lợi cho vàng, vì nó củng cố kỳ vọng Fed giữ lãi suất cao lâu hơn, đẩy lợi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ kỳ hạn 10 năm vượt ngưỡng 4% và thiết lập mức "lợi suất thực áp đảo" trực tiếp triệt tiêu sức hấp dẫn của vàng.

Chiến sự Iran đẩy dầu lên 100 USD nhưng lại kéo vàng xuống

Nhiều người kỳ vọng xung đột tại Trung Đông sẽ đẩy vàng tăng như trong các cuộc khủng hoảng trước đây. Thực tế diễn ra hoàn toàn ngược lại và lý do nằm ở cơ chế truyền dẫn. Khi giá dầu vượt 100 USD/thùng do căng thẳng Mỹ, Israel và Iran leo thang, lạm phát tại Mỹ chịu thêm áp lực từ chi phí năng lượng. Điều này buộc Fed phải duy trì lãi suất cao lâu hơn. Lãi suất cao đồng nghĩa đồng USD mạnh lên và lợi suất trái phiếu duy trì ở mức hấp dẫn, khiến dòng vốn toàn cầu ưu tiên nắm giữ đồng tiền Mỹ thay vì vàng để đảm bảo thanh khoản tức thời.

Chuyên gia Christopher Vecchio của Tastylive nhận định rằng trong giai đoạn căng thẳng tài chính cực độ, nhà đầu tư ưu tiên nắm giữ tiền mặt để đảm bảo khả năng thanh toán tức thời hơn là trú ẩn vào vàng. Chuyên gia Julia Khandoshko từ Mind Money cũng chỉ ra rằng giá dầu cao buộc Fed neo lãi suất ở mức cao lâu hơn, dựng lên rào cản kỹ thuật ngăn chặn mọi nhịp hồi phục của kim loại quý trong thời gian tới.

Nghị định 340 siết mạnh thị trường, dòng vốn dồn về doanh nghiệp lớn

Bên cạnh yếu tố quốc tế, thị trường vàng trong nước đang trải qua giai đoạn tái cấu trúc pháp lý sâu rộng. Nghị định 340/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 9/2/2026 thiết lập các mức xử phạt nghiêm khắc nhất từ trước đến nay. Mức phạt 20 triệu đồng áp dụng cho hành vi mua bán vàng miếng tại cơ sở không được cấp phép hoặc không thanh toán qua tài khoản ngân hàng đã tạo ra cú sốc tâm lý lớn trên thị trường. Các vi phạm về vận chuyển vàng trái phép qua biên giới bị phạt 100 triệu đồng, còn hành vi sản xuất vàng miếng giả nhãn hiệu SJC chịu mức phạt từ 250 đến 300 triệu đồng.

Hệ quả tức thì là các cửa hàng vàng nhỏ lẻ rơi vào tình trạng thắt chặt thanh khoản và dòng vốn phải dịch chuyển về các doanh nghiệp lớn được cấp phép, nơi kiểm soát hóa đơn và thanh toán điện tử được thực hiện nghiêm ngặt. Điều này giải thích phần nào sự đồng bộ hóa tuyệt đối về giá giữa các thương hiệu lớn trong ngày 22/3.

Sàn giao dịch Vàng Quốc gia vận hành thí điểm, chênh lệch vẫn còn cao

Nghị định 232 chính thức chấm dứt độc quyền sản xuất vàng miếng SJC, chuyển dịch thị trường sang mô hình có kiểm soát nhưng cạnh tranh hơn. Sàn giao dịch Vàng Quốc gia đã triển khai thí điểm trước ngày 10/2/2026 theo chỉ đạo của Thủ tướng và hiện đang ở Giai đoạn 1 với vàng vật chất, chuẩn bị chuyển sang Giai đoạn 2 với vàng miếng.

Chính vì sàn chưa vận hành đầy đủ nên khả năng liên thông giá giữa thị trường trong nước và quốc tế chưa đạt mức tối ưu. Theo các chuyên gia đây là một trong những lý do chênh lệch giá vàng SJC so với giá thế giới quy đổi vẫn duy trì ở mức từ 28 đến 33,5 triệu đồng/lượng, thậm chí còn nới rộng thêm trong tuần qua. Nhiều chuyên gia dự đoán, khi Sàn chuyển sang Giai đoạn 2 và 3, khoảng cách này mới có cơ sở thu hẹp thực chất.

Kịch bản giá vàng 3 ngày đến 1 tháng tới

Phân tích kỹ thuật cho thấy thị trường đang kiểm định vùng hỗ trợ 4.500 USD/ounce trong ngắn hạn từ 3 đến 7 ngày tới. Áp lực cắt lỗ từ nhóm nhà đầu tư mua ở vùng giá đỉnh 182 - 185 triệu đồng/lượng vẫn duy trì lực cung đè xuống.

Trong trung hạn dưới một tháng, thị trường có thể xuất hiện nhịp hồi kỹ thuật về vùng 4.700 USD nếu số liệu lạm phát Mỹ hạ nhiệt. Tuy nhiên, nếu mốc 4.423 USD, tức đáy tháng 2/2026, bị phá thủng, vàng sẽ bước vào xu hướng giảm dài hạn. Kịch bản tiêu cực nhất theo phân tích của Natixis là vàng có thể rơi về vùng 4.000 USD/ounce nếu kinh tế Mỹ hạ cánh mềm thành công và Fed duy trì lãi suất cao suốt năm 2026.

Kịch bản cơ sở được nhiều chuyên gia ủng hộ hơn là vàng đi ngang tích lũy trong vùng 4.500 – 4.700 USD trước khi tìm hướng đi tiếp theo. Dài hạn, xu hướng vẫn tích cực nhờ mức nợ công toàn cầu ở mức cao kỷ lục, nhưng thị trường cần một giai đoạn tích lũy dài hơn sau khi đã tăng tới 70% trong năm 2025.

Nên làm gì khi vàng chênh thế giới hơn 30 triệu đồng/lượng?

Với mức chênh lệch vàng SJC cao hơn giá thế giới quy đổi tới trên 30 triệu đồng/lượng, đồng nghĩa nhà đầu tư mua vàng trong nước đang trả thêm khoảng 20% so với giá trị thực tế của tài sản. Đây là mức rủi ro mà các nhà đầu tư có kinh nghiệm không thể bỏ qua.

Trong bối cảnh này, việc giảm tỷ trọng vàng miếng trong danh mục đầu tư và cân nhắc chuyển một phần sang bạc, vốn có tính thanh khoản cao và mệnh giá nhỏ hơn, hoặc tiền gửi tiết kiệm để hưởng lãi suất thực dương là hướng đi thực tế hơn. Tâm lý mua theo đà tăng khi giá ở vùng đỉnh rất dễ dẫn đến thua lỗ nặng khi thị trường đảo chiều như đang diễn ra.

Tuyệt đối chỉ giao dịch tại các đơn vị được cấp phép như SJC, DOJI, PNJ, Bảo Tín Minh Châu và thanh toán qua tài khoản ngân hàng để tránh các mức phạt theo Nghị định 340. Đồng thời, theo sát lộ trình vận hành của Sàn giao dịch Vàng Quốc gia, vì sự chuyển sang Giai đoạn 2 và 3 sẽ là thời điểm khoảng cách giá trong nước và thế giới thực sự thu hẹp, tạo ra cơ hội mua vào hợp lý hơn cho nhà đầu tư dài hạn.

Có thể bạn quan tâm

Chứng khoán tuần 14-18/9: VN-Index lấy lại mốc 1.800 điểm, dòng tiền vẫn phân hóa

Chứng khoán tuần 14-18/9: VN-Index lấy lại mốc 1.800 điểm, dòng tiền vẫn phân hóa

Thị trường
VN-Index tăng 1,14% trong tuần 14-18/9 và trở lại trên 1.800 điểm, nhưng diễn biến cuối tuần cho thấy dòng tiền vẫn phân hóa mạnh giữa các nhóm cổ phiếu.
Chứng khoán 18/9: VN-Index mất hơn 7 điểm trong cú đảo chiều ATC

Chứng khoán 18/9: VN-Index mất hơn 7 điểm trong cú đảo chiều ATC

Thị trường
VN-Index đóng cửa 1.815,66 điểm, giảm 7,11 điểm sau cú đảo chiều ATC; khối ngoại mua ròng 1.239 tỷ đồng, thanh khoản tăng mạnh.
Bamboo Capital lên kế hoạch 5 năm giảm nợ và trở lại thị trường

Bamboo Capital lên kế hoạch 5 năm giảm nợ và trở lại thị trường

Thị trường
Bamboo Capital đặt lộ trình tái cơ cấu giai đoạn 2026 đến 2030, dự kiến thoái vốn tại BCG Land và BCG Energy, phát hành tối đa 400 triệu cổ phiếu, xử lý nợ và hoàn thiện báo cáo tài chính kiểm toán để khôi phục tư cách công ty đại chúng.
BOJ nâng lãi suất lên 1,25%, cao nhất trong 31 năm

BOJ nâng lãi suất lên 1,25%, cao nhất trong 31 năm

Kinh tế số
Ngân hàng Trung ương Nhật Bản tăng lãi suất chính sách thêm 0,25 điểm phần trăm lên 1,25%, mức cao nhất kể từ năm 1995. Quyết định cho thấy BOJ ưu tiên ngăn lạm phát vượt mục tiêu 2%, dù hai thành viên hội đồng phản đối.
CellphoneS từng bừng mở bán iPhone 18 Pro và 18 Pro Max trên toàn hệ thống

CellphoneS từng bừng mở bán iPhone 18 Pro và 18 Pro Max trên toàn hệ thống

Thị trường
Đáng chú ý, tại Thành phố Hồ Chí Minh, và Aeon Mall Hà Đông, TP. Hà Nội, CellphoneS đã tổ chức sự kiện lớn nhất từ trước đến nay cùng nhiều hoạt động trải nghiệm tương tác hấp dẫn cho khách hàng tới nhận máy.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

31°C

Cảm giác: 38°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 24/09/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 24/09/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 24/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 25/09/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 25/09/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
30°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 24/09/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 24/09/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 24/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
29°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa vừa
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 25/09/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 25/09/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 25/09/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
27°C
Phan Thiết

29°C

Cảm giác: 35°C
mưa vừa
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
29°C
Quảng Bình

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 24/09/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 24/09/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 24/09/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 24/09/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 25/09/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 25/09/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 25/09/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 25/09/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
27°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 27°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 24/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 24/09/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 24/09/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 24/09/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 24/09/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 25/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 25/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
28°C
Hà Giang

31°C

Cảm giác: 34°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 24/09/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 24/09/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 24/09/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 24/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 24/09/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 25/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 25/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
30°C
Hải Phòng

32°C

Cảm giác: 38°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 24/09/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 24/09/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 24/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 25/09/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 25/09/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
30°C
Khánh Hòa

30°C

Cảm giác: 37°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 24/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 25/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
33°C
Nghệ An

29°C

Cảm giác: 31°C
mây thưa
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 24/09/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 24/09/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 24/09/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 24/09/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 24/09/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 24/09/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 25/09/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 25/09/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 25/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
27°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,600 146,600
Hà Nội - PNJ 143,600 146,600
Đà Nẵng - PNJ 143,600 146,600
Miền Tây - PNJ 143,600 146,600
Tây Nguyên - PNJ 143,600 146,600
Đông Nam Bộ - PNJ 143,600 146,600
Cập nhật: 22/09/2026 10:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,360 14,660
Miếng SJC Nghệ An 14,360 14,660
Miếng SJC Thái Bình 14,360 14,660
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,310 14,660
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,310 14,660
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,310 14,660
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 13,970 14,570
Trang sức 99.99 13,980 14,580
Cập nhật: 22/09/2026 10:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,436 14,662
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,436 14,663
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,431 1,461
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,431 1,462
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,406 1,451
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,663 143,663
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,186 108,986
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,028 98,828
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,887 8,867
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,952 84,752
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,863 60,663
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Cập nhật: 22/09/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17951 18225 18801
CAD 17997 18272 18890
CHF 31047 31425 32067
CNY 0 3843 3939
EUR 29196 29416 30495
GBP 33967 34357 35302
HKD 0 3185 3388
JPY 158 162 169
KRW 0 18 20
NZD 0 14517 15105
SGD 19850 20132 20699
THB 698 761 814
USD (1,2) 25757 0 0
USD (5,10,20) 25796 0 0
USD (50,100) 25824 25838 26204
Cập nhật: 22/09/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,830 25,830 26,210
USD(1-2-5) 24,797 - -
USD(10-20) 24,797 - -
EUR 29,252 29,275 30,661
JPY 160.8 161.09 170.82
GBP 34,163 34,255 35,442
AUD 18,176 18,242 18,931
CAD 18,191 18,249 18,923
CHF 31,306 31,403 32,331
SGD 19,972 20,034 20,818
CNY - 3,811 3,957
HKD 3,249 3,259 3,396
KRW 17.61 18.37 20
THB 746.77 755.99 808.96
NZD 14,510 14,645 15,084
SEK - 2,598 2,692
DKK - 3,923 4,062
NOK - 2,709 2,805
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,965.33 - 6,734.76
TWD 741.52 - 898.38
SAR - 6,808.55 7,171.81
KWD - 82,380 87,658
Cập nhật: 22/09/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,800 25,830 26,210
EUR 29,289 29,407 30,608
GBP 34,178 34,315 35,340
HKD 3,248 3,261 3,379
CHF 31,171 31,296 32,242
JPY 161.37 162.02 169.98
AUD 18,181 18,254 18,848
SGD 20,045 20,125 20,715
THB 763 766 804
CAD 18,208 18,281 18,872
NZD 14,603 15,145
KRW 18.30 20.27
Cập nhật: 22/09/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25820 25820 26200
AUD 18173 18273 19204
CAD 18188 18288 19302
CHF 31291 31321 32903
CNY 3825 3850 3985.1
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29386 29416 31138
GBP 34288 34338 36096
HKD 0 3305 0
JPY 161.86 162.36 172.87
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14653 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 20009 20139 20860
THB 0 727.8 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14300000 14300000 14600000
SBJ 13000000 13000000 14600000
Cập nhật: 22/09/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,717 25,837 26,200
USD20 25,687 25,837 26,200
USD1 25,667 25,837 26,200
AUD 18,227 18,327 19,435
EUR 29,188 29,288 30,948
CAD 18,150 18,250 19,558
SGD 20,088 20,238 20,793
JPY 162.61 164.11 169.64
GBP 34,182 34,332 35,710
XAU 14,358,000 0 14,662,000
CNY 0 3,734 0
THB 0 762 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 22/09/2026 10:00