Xây dựng mạng trung tâm dữ liệu tốc độ 1,6T

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Trong 30 năm qua, xã hội hiện đại vận hành trên cơ sở các mạng trung tâm dữ liệu. Tốc độ mạng phải tiếp tục tăng để kịp đáp ứng nhu cầu phát sinh từ các công nghệ mới nổi như xe tự hành (AV) và trí tuệ nhân tạo (AI). Tạp chí Điện tử và Ứng dụng xin giới thiệu bài viết của tác giả Ben Miller, Keysight Technologies về đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực dữ liệu tốc độ cao sẽ giúp nâng tốc độ mạng lên 800 gigabit/giây (800G) và 1,6 terabit/giây (1,6T).

xay dung mang trung tam du lieu toc do 16t

Điện toán đám mây và điện toán biên: Công xưởng dữ liệu thông tin

Gần đây, giảm tải xử lý dữ liệu cho các máy chủ ngoài đang trở thành xu hướng. Các trung tâm dữ liệu siêu quy mô được hình thành ở khắp nơi trên thế giới để hỗ trợ các mạng điện toán đám mây. Các trung tâm dữ liệu nhỏ hơn dành cho điện toán biên cũng trở nên phổ biến, phục vụ các ứng dụng đòi hỏi thời gian trễ thấp. Các trung tâm dữ liệu đã trở thành “công xưởng thông tin”, cung cấp tài nguyên điện toán mạnh mẽ cho các ứng dụng có nhu cầu cao.

xay dung mang trung tam du lieu toc do 16t

Hình 1. Phương tiện vận chuyển tự hành trình diễn các lợi ích của điện toán biên.

Sức hấp dẫn của điện toán biên đến từ những tác động của nó tới thị trường phương tiện vận chuyển tự hành (AV). Thay vì phải đặt một siêu máy tính trong phương tiện để xử lý dữ liệu cảm biến, AV sử dụng các máy chủ nhỏ hơn ở “vùng biên”, giúp giảm đáng kể độ trễ. Các ứng dụng điện toán đám mây bao gồm từ việc điều khiển rô-bốt nhà máy đến phục vụ hàng nghìn người dùng VR trong vũ trụ ảo (metaverse). Tốc độ của các trung tâm dữ liệu 400G ngày nay vẫn chưa đủ nhanh để đáp ứng nhu cầu của nhiều ứng dụng mới nổi, vì vậy thị trường kết nối mạng đang hướng tới tốc độ 1,6T.

Bên trong trung tâm dữ liệu

Các bộ thu phát lớp vật lý trong mạng của trung tâm dữ liệu hiện đang tuân thủ các tiêu chuẩn của Viện Kỹ sư Điện và Điện tử (IEEE) và Diễn đàn liên kết mạng quang (OIF). Cả hai tổ chức tiêu chuẩn này đều xác định khả năng tương tác của từng giao diện trong trung tâm dữ liệu. Tại thời điểm bài báo này được viết, các tiêu chuẩn mới nhất là IEEE 802.3ck (mạng trên các luồng 100 Gb/s) và OIF CEI-112G (xác định tốc độ 112 Gb/s).

xay dung mang trung tam du lieu toc do 16t

Hình 2. Giao diện máy chủ trung tâm dữ liệu theo tiêu chuẩn OIF CEI và IEEE. (Hình do Tony Chan Carusone, Alphawave IP, cung cấp)

Những sáng tạo và thách thức đối với 800G/1,6T

Trong vài thập kỷ qua, tốc độ Ethernet đã tăng lên đáng kể, đạt 400 Gb/s trên bốn luồng PAM4 56 GBaud (GBd). Theo dự kiến, tốc độ kết nối sẽ tăng gấp đôi trong vài năm tới.

xay dung mang trung tam du lieu toc do 16t

Hình 3. Tốc độ Ethernet theo thời gian, từ tiêu chuẩn IEEE 802.3 đầu tiên.

Thế hệ (tiêu chuẩn) 800G đầu tiên có thể sẽ bao gồm tám luồng 112 Gb/s với tổng tốc độ dữ liệu tổng hợp là 800 Gb/s. Tuy nhiên, hiệu quả sẽ được nâng cao khi tăng tốc độ dữ liệu trên mỗi luồng (từ 112 Gb/s lên 224 Gb/s). IEEE và OIF sẽ xem xét ưu nhược điểm của từng phương pháp triển khai khi xác định các tiêu chuẩn 800G và 1,6T.

Một số thách thức và giải pháp tiềm năng để đạt tốc độ luồng 224 Gb/s bao gồm:

Bán dẫn trong thiết bị chuyển mạch

Chip bán dẫn chuyển mạch kết nối mạng thực hiện chuyển mạch giữa các phần tử trong trung tâm dữ liệu với độ trễ thấp. Từ năm 2010 đến năm 2022, băng thông bộ xử lý của bộ chuyển mạch đã tăng từ 640 Gb/s lên 51,2 Tb/s sau nhiều cải tiến trong công nghệ xử lý bán dẫn oxit kim loại bù (CMOS). Thế hệ sau của bán dẫn chuyển mạch sẽ một lần nữa tăng gấp đôi băng thông lên 102,4T. Các thiết bị chuyển mạch bán dẫn này sẽ hỗ trợ 800G và 1,6T trên các luồng 224 Gb/s.

Sửa lỗi trước

Sửa lỗi trước (FEC) là kỹ thuật truyền dữ liệu bổ sung để giúp bộ thu khôi phục tín hiệu từ các bit lỗi. Các thuật toán FEC có thể khôi phục các khung dữ liệu từ các lỗi ngẫu nhiên, nhưng gặp khó khăn khi sửa lỗi chùm (burst) khi mất toàn bộ khung. Mỗi kiến trúc FEC đều có ưu nhược điểm về độ tăng ích mã hóa, bit mào đầu overhead, độ trễ và hiệu suất tiêu thụ năng lượng. Trong các hệ thống 224 Gb/s, cần có các thuật toán FEC phức tạp hơn để giảm thiểu lỗi chùm.

xay dung mang trung tam du lieu toc do 16t

Hình 4. Các loại kiến trúc FEC và ưu nhược điểm của chúng. (Hình do Cathy Liu, Broadcom Inc., cung cấp)

Mô-đun quang và hiệu suất năng lượng

Thách thức khó khăn nhất đối với các trung tâm dữ liệu là tiêu thụ điện năng. Mức tiêu thụ điện năng của mô-đun quang tăng theo từng thế hệ. Trong quá trình hoàn thiện, thiết kế của mô-đun quang dần trở nên hiệu quả hơn, giảm dần mức tiêu thụ điện năng trên mỗi bit. Tuy nhiên, khi trong mỗi trung tâm dữ liệu có trung bình 50.000 mô-đun quang, mức tiêu thụ điện năng trung bình cao của các mô-đun vẫn là một vấn đề đáng lo ngại. Lắp ráp chung linh kiện quang có thể giảm mức tiêu thụ điện năng trên mỗi mô-đun, đưa quá trình chuyển đổi quang điện vào trong chip, tuy nhiên nhu cầu làm mát mô-đun vẫn cần đáp ứng.

xay dung mang trung tam du lieu toc do 16t

Hình 5. Xu hướng tiêu thụ điện năng của các mô-đun quang. (Hình do Supriyo Dey, Eoptolink, cung cấp)

xay dung mang trung tam du lieu toc do 16t

Hình 6. Các mô-đun quang cắm được và lắp ráp trên cùng chip. (Hình do Tony Chan Carusone, Alphawave IP, cung cấp)

Khởi động 1,6T

Giao diện 800G sắp tới sẽ dựa trên nền tảng được IEEE và OIF thiết lập với 400G. Chíp bán dẫn chuyển mạch 51,2T đầu tiên ra mắt vào năm 2022, hỗ trợ 64 cổng 800 Gb/s và quá trình xác thực đã bắt đầu cho các bộ thu phát 800G đầu tiên.

Năm nay, các tổ chức tiêu chuẩn sẽ phát hành các phiên bản đầu tiên của tiêu chuẩn IEEE 802.3df và OIF 224 Gb/s, hướng dẫn kỹ hơn cho các nhà phát triển về cách xây dựng các hệ thống 800G và 1,6T sử dụng các luồng 112 Gb/s và 224 Gb/s. Trong hai năm tới, dự kiến các tổ chức tiêu chuẩn sẽ hoàn thiện các tiêu chuẩn lớp vật lý và quá trình phát triển và xác nhận hợp chuẩn thực tế sẽ bắt đầu ngay sau đó.

xay dung mang trung tam du lieu toc do 16t

Hình 7. Dự kiến thời gian phát triển của 800G và 1,6T.

Các nhà khai thác hiện đang nâng cấp trung tâm dữ liệu lên mạng 400G, nhưng chỉ để chờ đợi tới lần nâng cấp tốc độ không thể tránh khỏi tiếp theo. Các trung tâm dữ liệu sẽ luôn cần các công nghệ dữ liệu có khả năng mở rộng và hiệu quả hơn để hỗ trợ các công nghệ mới sử dụng nhiều dữ liệu.

Giới thiệu về tác giả Ben Miller, Giám đốc Tiếp thị sản phẩm, Keysight Technologies.

Ben Miller là chuyên gia tiếp thị sản phẩm nhiều kinh nghiệm trong ngành bán dẫn và thử nghiệm & đo lường. Ông gia nhập Keysight năm 2022 với tư cách Giám đốc Tiếp thị sản phẩm cho bộ phận Phần mềm ứng dụng số, quảng bá các giải pháp phần mềm cho các sản phẩm máy hiện sóng, AWG và BERT của Keysight. Ben có bằng cử nhân kỹ thuật điện của Đại học Texas ở Austin.

Có thể bạn quan tâm

Vietnamobile phát triển các giải pháp công nghệ, hướng tới khối doanh nghiệp SME

Vietnamobile phát triển các giải pháp công nghệ, hướng tới khối doanh nghiệp SME

Viễn thông - Internet
Sau 17 năm xây dựng và làm chủ nên tảng hạ tầng viễn thông, Vietnamobile lựa chọn tập trung nghiên cứu và phát triển các giải pháp công nghệ có tính ứng dụng thực tiễn, phù hợp với nhu cầu và khả năng của khối doanh nghiệp SME để nâng cao hiệu quả vận hành trong nền kinh tế số.
Giữ tốt, dùng bền ở Khoa Vô tuyến điện tử - Học viện Kỹ thuật Quân sự

Giữ tốt, dùng bền ở Khoa Vô tuyến điện tử - Học viện Kỹ thuật Quân sự

Giáo dục số
Như thành nếp, sau mỗi giờ lên lớp, Đại tá, Tiến sĩ Tạ Chí Hiếu, Chủ nhiệm Khoa Vô tuyến điện tử lại bớt chút thời gian đến kiểm tra hệ thống cơ sở kỹ thuật của đơn vị. Bước vào phòng thí nghiệm, anh ân cần nhắc nhở các giảng viên trẻ chú ý theo dõi độ ẩm, sử dụng máy điều hòa phối hợp hút ẩm để bảo vệ các thiết bị điện tử trước thời tiết mưa ẩm thất thường.
Hôm nay, những thuê bao đầu tiên chưa xác thực đã bị khóa một chiều

Hôm nay, những thuê bao đầu tiên chưa xác thực đã bị khóa một chiều

Công nghệ số
Cụ thể, bắt đầu từ 9h sáng hôm nay, ngày 15/6/2026, VinaPhone chính thức thực hiện tạm dừng cung cấp dịch vụ chiều đi (gọi điện và nhắn tin SMS đi) đối với gần 3 triệu thuê bao thuộc diện phải xác thực thông tin theo quy định tại Thông tư 08/2026/TT-BKHCN nhưng chưa hoàn tất thủ tục theo quy định.
Trung Quốc làm cáp quang ba làn đầu tiên thế giới, tăng truyền dữ liệu gấp 5 lần

Trung Quốc làm cáp quang ba làn đầu tiên thế giới, tăng truyền dữ liệu gấp 5 lần

Viễn thông - Internet
Các nhà nghiên cứu Trung Quốc vừa giới thiệu hệ thống cáp quang kiểu "đường cao tốc ba làn" đầu tiên trên thế giới, hứa hẹn tăng tốc truyền dữ liệu lên gấp 5 lần mà không phải thay hay kéo thêm cáp mới.
Meta thừa nhận sự cố Facebook, Messenger, Instagram và cam kết sớm khắc phục

Meta thừa nhận sự cố Facebook, Messenger, Instagram và cam kết sớm khắc phục

Viễn thông - Internet
Tối 12/6 theo giờ Việt Nam, nhiều người dùng tại Việt Nam phản ánh Facebook, Messenger và Instagram đồng loạt gặp lỗi, không gửi được tin nhắn và không tải được nội dung. Cùng thời điểm, hàng trăm nghìn người dùng trên khắp thế giới cũng bị đẩy ra khỏi tài khoản Facebook và không thể đăng nhập trở lại. Ông Andy Stone, Phó Chủ tịch phụ trách Truyền thông tại Meta, công khai thừa nhận trên X các nền tảng của Meta đang gặp trục trặc, đồng thời cam kết khắc phục.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Hà Nội

28°C

Cảm giác: 33°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 01/07/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 01/07/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 01/07/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 01/07/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 01/07/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 01/07/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 01/07/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 01/07/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 02/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 02/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 02/07/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 02/07/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 02/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 02/07/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 02/07/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 02/07/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 03/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 03/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 03/07/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 03/07/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 03/07/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 03/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 03/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 03/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
27°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ tư, 01/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 01/07/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 01/07/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 01/07/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 01/07/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 01/07/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 01/07/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 01/07/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 02/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 02/07/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 02/07/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 02/07/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 02/07/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 02/07/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 02/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 02/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 03/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 03/07/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 03/07/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 03/07/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 03/07/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 03/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 03/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 03/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
25°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ tư, 01/07/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 01/07/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 01/07/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 01/07/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 01/07/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 01/07/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 01/07/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 01/07/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 02/07/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 02/07/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 02/07/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 02/07/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 02/07/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 02/07/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 02/07/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 02/07/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 03/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 03/07/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 03/07/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 03/07/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 03/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 03/07/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 03/07/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 03/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
27°C
Quảng Bình

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ tư, 01/07/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 01/07/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 01/07/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 01/07/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 01/07/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 01/07/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 01/07/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 01/07/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 02/07/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 02/07/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 02/07/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 02/07/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 02/07/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 02/07/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 02/07/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 02/07/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 03/07/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 03/07/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 03/07/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 03/07/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 03/07/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 03/07/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 03/07/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 03/07/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
23°C
Thừa Thiên Huế

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ tư, 01/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 01/07/2026 03:00
36°C
Thứ tư, 01/07/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 01/07/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 01/07/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 01/07/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 01/07/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 01/07/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 02/07/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 02/07/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 02/07/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 02/07/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 02/07/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 02/07/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 02/07/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 02/07/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 03/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 03/07/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 03/07/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 03/07/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 03/07/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 03/07/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 03/07/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 03/07/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
36°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
23°C
Hà Giang

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa vừa
Thứ tư, 01/07/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 01/07/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 01/07/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 01/07/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 01/07/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 01/07/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 01/07/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 01/07/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 02/07/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 02/07/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 02/07/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 02/07/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 02/07/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 02/07/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 02/07/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 02/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 03/07/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 03/07/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 03/07/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 03/07/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 03/07/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 03/07/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 03/07/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 03/07/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
24°C
Hải Phòng

29°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ tư, 01/07/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 01/07/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 01/07/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 01/07/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 01/07/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 01/07/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 01/07/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 01/07/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 02/07/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 02/07/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 02/07/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 02/07/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 02/07/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 02/07/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 02/07/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 02/07/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 03/07/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 03/07/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 03/07/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 03/07/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 03/07/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 03/07/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 03/07/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 03/07/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
28°C
Khánh Hòa

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ tư, 01/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 01/07/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 01/07/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 01/07/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 01/07/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 01/07/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 01/07/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 01/07/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 02/07/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 02/07/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 02/07/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 02/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 02/07/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 02/07/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 02/07/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 02/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 03/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 03/07/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 03/07/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 03/07/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 03/07/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 03/07/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 03/07/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 03/07/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
24°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ tư, 01/07/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 01/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 01/07/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 01/07/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 01/07/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 01/07/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 01/07/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 01/07/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 02/07/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 02/07/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 02/07/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 02/07/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 02/07/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 02/07/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 02/07/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 02/07/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 03/07/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 03/07/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 03/07/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 03/07/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 03/07/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 03/07/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 03/07/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 03/07/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
23°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ tư, 01/07/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 01/07/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 01/07/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 01/07/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 01/07/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 01/07/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 01/07/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 01/07/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 02/07/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 02/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 02/07/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 02/07/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 02/07/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 02/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 02/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 02/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 03/07/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 03/07/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 03/07/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 03/07/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 03/07/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 03/07/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 03/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 03/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
24°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,500 14,800
Kim TT/AVPL 14,500 14,800
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,500 14,800
Nguyên Liệu 99.99 13,250 13,450
Nguyên Liệu 99.9 13,200 13,400
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,750 14,250
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,700 14,200
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,630 14,180
Cập nhật: 30/06/2026 02:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,000 148,000
Hà Nội - PNJ 145,000 148,000
Đà Nẵng - PNJ 145,000 148,000
Miền Tây - PNJ 145,000 148,000
Tây Nguyên - PNJ 145,000 148,000
Đông Nam Bộ - PNJ 145,000 148,000
Cập nhật: 30/06/2026 02:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,500 14,800
Miếng SJC Nghệ An 14,500 14,800
Miếng SJC Thái Bình 14,500 14,800
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,350 14,700
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,350 14,700
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,350 14,700
NL 99.90 12,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 13,890 14,590
Trang sức 99.99 13,900 14,600
Cập nhật: 30/06/2026 02:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 148
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 145 14,802
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 145 14,803
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,449 1,479
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,449 148
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,429 1,464
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 13,795 14,495
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,461 109,961
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,212 99,712
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,963 89,463
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 7,601 8,551
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,705 61,205
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 148
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 148
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 148
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 148
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 148
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 148
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 148
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 148
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 148
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 148
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 148
Cập nhật: 30/06/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17605 17878 18455
CAD 17989 18264 18881
CHF 31868 32249 32897
CNY 0 3828 3921
EUR 29347 29567 30648
GBP 33956 34346 35284
HKD 0 3221 3424
JPY 155 159 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14551 15138
SGD 19779 20061 20642
THB 705 769 822
USD (1,2) 26021 0 0
USD (5,10,20) 26062 0 0
USD (50,100) 26091 26105 26461
Cập nhật: 30/06/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,121 26,121 26,461
USD(1-2-5) 25,077 - -
USD(10-20) 25,077 - -
EUR 29,614 29,638 31,000
JPY 158.78 159.07 168.4
GBP 34,293 34,386 35,514
AUD 17,890 17,955 18,609
CAD 18,275 18,334 18,975
CHF 32,249 32,349 33,241
SGD 20,003 20,065 20,820
CNY - 3,814 3,954
HKD 3,300 3,310 3,442
KRW 15.79 16.47 17.89
THB 756.99 766.34 819.12
NZD 14,612 14,748 15,159
SEK - 2,673 2,763
DKK - 3,962 4,095
NOK - 2,618 2,706
LAK - 0.9 1.25
MYR 6,070.98 - 6,843.95
TWD 748.51 - 905.28
SAR - 6,913.42 7,269.75
KWD - 83,470 88,665
Cập nhật: 30/06/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,101 26,121 26,461
EUR 29,401 29,519 30,699
GBP 34,102 34,239 35,249
HKD 3,286 3,299 3,415
CHF 31,936 32,064 32,976
JPY 158.57 159.21 166.99
AUD 17,767 17,838 18,423
SGD 19,977 20,057 20,635
THB 768 771 806
CAD 18,206 18,279 18,840
NZD 14,581 15,109
KRW 16.38 18
Cập nhật: 30/06/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26097 26097 26461
AUD 17779 17879 18801
CAD 18170 18270 19284
CHF 32091 32121 33703
CNY 3808.5 3833.5 3968.7
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29518 29548 31270
GBP 34236 34286 36038
HKD 0 3355 0
JPY 158.84 159.34 169.88
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14648 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19933 20063 20789
THB 0 734.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14500000 14500000 14800000
SBJ 13000000 13000000 14800000
Cập nhật: 30/06/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,135 26,185 26,461
USD20 26,135 26,185 26,461
USD1 26,135 26,185 26,461
AUD 17,824 17,924 19,037
EUR 29,656 29,656 31,380
CAD 18,136 18,236 19,545
SGD 20,022 20,172 20,732
JPY 159.57 161.07 165.63
GBP 34,125 34,475 35,598
XAU 14,498,000 0 14,802,000
CNY 0 3,720 0
THB 0 769 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 30/06/2026 02:00