Xây dựng mạng trung tâm dữ liệu tốc độ 1,6T

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Trong 30 năm qua, xã hội hiện đại vận hành trên cơ sở các mạng trung tâm dữ liệu. Tốc độ mạng phải tiếp tục tăng để kịp đáp ứng nhu cầu phát sinh từ các công nghệ mới nổi như xe tự hành (AV) và trí tuệ nhân tạo (AI). Tạp chí Điện tử và Ứng dụng xin giới thiệu bài viết của tác giả Ben Miller, Keysight Technologies về đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực dữ liệu tốc độ cao sẽ giúp nâng tốc độ mạng lên 800 gigabit/giây (800G) và 1,6 terabit/giây (1,6T).

xay dung mang trung tam du lieu toc do 16t

Điện toán đám mây và điện toán biên: Công xưởng dữ liệu thông tin

Gần đây, giảm tải xử lý dữ liệu cho các máy chủ ngoài đang trở thành xu hướng. Các trung tâm dữ liệu siêu quy mô được hình thành ở khắp nơi trên thế giới để hỗ trợ các mạng điện toán đám mây. Các trung tâm dữ liệu nhỏ hơn dành cho điện toán biên cũng trở nên phổ biến, phục vụ các ứng dụng đòi hỏi thời gian trễ thấp. Các trung tâm dữ liệu đã trở thành “công xưởng thông tin”, cung cấp tài nguyên điện toán mạnh mẽ cho các ứng dụng có nhu cầu cao.

xay dung mang trung tam du lieu toc do 16t

Hình 1. Phương tiện vận chuyển tự hành trình diễn các lợi ích của điện toán biên.

Sức hấp dẫn của điện toán biên đến từ những tác động của nó tới thị trường phương tiện vận chuyển tự hành (AV). Thay vì phải đặt một siêu máy tính trong phương tiện để xử lý dữ liệu cảm biến, AV sử dụng các máy chủ nhỏ hơn ở “vùng biên”, giúp giảm đáng kể độ trễ. Các ứng dụng điện toán đám mây bao gồm từ việc điều khiển rô-bốt nhà máy đến phục vụ hàng nghìn người dùng VR trong vũ trụ ảo (metaverse). Tốc độ của các trung tâm dữ liệu 400G ngày nay vẫn chưa đủ nhanh để đáp ứng nhu cầu của nhiều ứng dụng mới nổi, vì vậy thị trường kết nối mạng đang hướng tới tốc độ 1,6T.

Bên trong trung tâm dữ liệu

Các bộ thu phát lớp vật lý trong mạng của trung tâm dữ liệu hiện đang tuân thủ các tiêu chuẩn của Viện Kỹ sư Điện và Điện tử (IEEE) và Diễn đàn liên kết mạng quang (OIF). Cả hai tổ chức tiêu chuẩn này đều xác định khả năng tương tác của từng giao diện trong trung tâm dữ liệu. Tại thời điểm bài báo này được viết, các tiêu chuẩn mới nhất là IEEE 802.3ck (mạng trên các luồng 100 Gb/s) và OIF CEI-112G (xác định tốc độ 112 Gb/s).

xay dung mang trung tam du lieu toc do 16t

Hình 2. Giao diện máy chủ trung tâm dữ liệu theo tiêu chuẩn OIF CEI và IEEE. (Hình do Tony Chan Carusone, Alphawave IP, cung cấp)

Những sáng tạo và thách thức đối với 800G/1,6T

Trong vài thập kỷ qua, tốc độ Ethernet đã tăng lên đáng kể, đạt 400 Gb/s trên bốn luồng PAM4 56 GBaud (GBd). Theo dự kiến, tốc độ kết nối sẽ tăng gấp đôi trong vài năm tới.

xay dung mang trung tam du lieu toc do 16t

Hình 3. Tốc độ Ethernet theo thời gian, từ tiêu chuẩn IEEE 802.3 đầu tiên.

Thế hệ (tiêu chuẩn) 800G đầu tiên có thể sẽ bao gồm tám luồng 112 Gb/s với tổng tốc độ dữ liệu tổng hợp là 800 Gb/s. Tuy nhiên, hiệu quả sẽ được nâng cao khi tăng tốc độ dữ liệu trên mỗi luồng (từ 112 Gb/s lên 224 Gb/s). IEEE và OIF sẽ xem xét ưu nhược điểm của từng phương pháp triển khai khi xác định các tiêu chuẩn 800G và 1,6T.

Một số thách thức và giải pháp tiềm năng để đạt tốc độ luồng 224 Gb/s bao gồm:

Bán dẫn trong thiết bị chuyển mạch

Chip bán dẫn chuyển mạch kết nối mạng thực hiện chuyển mạch giữa các phần tử trong trung tâm dữ liệu với độ trễ thấp. Từ năm 2010 đến năm 2022, băng thông bộ xử lý của bộ chuyển mạch đã tăng từ 640 Gb/s lên 51,2 Tb/s sau nhiều cải tiến trong công nghệ xử lý bán dẫn oxit kim loại bù (CMOS). Thế hệ sau của bán dẫn chuyển mạch sẽ một lần nữa tăng gấp đôi băng thông lên 102,4T. Các thiết bị chuyển mạch bán dẫn này sẽ hỗ trợ 800G và 1,6T trên các luồng 224 Gb/s.

Sửa lỗi trước

Sửa lỗi trước (FEC) là kỹ thuật truyền dữ liệu bổ sung để giúp bộ thu khôi phục tín hiệu từ các bit lỗi. Các thuật toán FEC có thể khôi phục các khung dữ liệu từ các lỗi ngẫu nhiên, nhưng gặp khó khăn khi sửa lỗi chùm (burst) khi mất toàn bộ khung. Mỗi kiến trúc FEC đều có ưu nhược điểm về độ tăng ích mã hóa, bit mào đầu overhead, độ trễ và hiệu suất tiêu thụ năng lượng. Trong các hệ thống 224 Gb/s, cần có các thuật toán FEC phức tạp hơn để giảm thiểu lỗi chùm.

xay dung mang trung tam du lieu toc do 16t

Hình 4. Các loại kiến trúc FEC và ưu nhược điểm của chúng. (Hình do Cathy Liu, Broadcom Inc., cung cấp)

Mô-đun quang và hiệu suất năng lượng

Thách thức khó khăn nhất đối với các trung tâm dữ liệu là tiêu thụ điện năng. Mức tiêu thụ điện năng của mô-đun quang tăng theo từng thế hệ. Trong quá trình hoàn thiện, thiết kế của mô-đun quang dần trở nên hiệu quả hơn, giảm dần mức tiêu thụ điện năng trên mỗi bit. Tuy nhiên, khi trong mỗi trung tâm dữ liệu có trung bình 50.000 mô-đun quang, mức tiêu thụ điện năng trung bình cao của các mô-đun vẫn là một vấn đề đáng lo ngại. Lắp ráp chung linh kiện quang có thể giảm mức tiêu thụ điện năng trên mỗi mô-đun, đưa quá trình chuyển đổi quang điện vào trong chip, tuy nhiên nhu cầu làm mát mô-đun vẫn cần đáp ứng.

xay dung mang trung tam du lieu toc do 16t

Hình 5. Xu hướng tiêu thụ điện năng của các mô-đun quang. (Hình do Supriyo Dey, Eoptolink, cung cấp)

xay dung mang trung tam du lieu toc do 16t

Hình 6. Các mô-đun quang cắm được và lắp ráp trên cùng chip. (Hình do Tony Chan Carusone, Alphawave IP, cung cấp)

Khởi động 1,6T

Giao diện 800G sắp tới sẽ dựa trên nền tảng được IEEE và OIF thiết lập với 400G. Chíp bán dẫn chuyển mạch 51,2T đầu tiên ra mắt vào năm 2022, hỗ trợ 64 cổng 800 Gb/s và quá trình xác thực đã bắt đầu cho các bộ thu phát 800G đầu tiên.

Năm nay, các tổ chức tiêu chuẩn sẽ phát hành các phiên bản đầu tiên của tiêu chuẩn IEEE 802.3df và OIF 224 Gb/s, hướng dẫn kỹ hơn cho các nhà phát triển về cách xây dựng các hệ thống 800G và 1,6T sử dụng các luồng 112 Gb/s và 224 Gb/s. Trong hai năm tới, dự kiến các tổ chức tiêu chuẩn sẽ hoàn thiện các tiêu chuẩn lớp vật lý và quá trình phát triển và xác nhận hợp chuẩn thực tế sẽ bắt đầu ngay sau đó.

xay dung mang trung tam du lieu toc do 16t

Hình 7. Dự kiến thời gian phát triển của 800G và 1,6T.

Các nhà khai thác hiện đang nâng cấp trung tâm dữ liệu lên mạng 400G, nhưng chỉ để chờ đợi tới lần nâng cấp tốc độ không thể tránh khỏi tiếp theo. Các trung tâm dữ liệu sẽ luôn cần các công nghệ dữ liệu có khả năng mở rộng và hiệu quả hơn để hỗ trợ các công nghệ mới sử dụng nhiều dữ liệu.

Giới thiệu về tác giả Ben Miller, Giám đốc Tiếp thị sản phẩm, Keysight Technologies.

Ben Miller là chuyên gia tiếp thị sản phẩm nhiều kinh nghiệm trong ngành bán dẫn và thử nghiệm & đo lường. Ông gia nhập Keysight năm 2022 với tư cách Giám đốc Tiếp thị sản phẩm cho bộ phận Phần mềm ứng dụng số, quảng bá các giải pháp phần mềm cho các sản phẩm máy hiện sóng, AWG và BERT của Keysight. Ben có bằng cử nhân kỹ thuật điện của Đại học Texas ở Austin.

Có thể bạn quan tâm

Delta chọn Amazon Leo cung cấp Wi-Fi trên máy bay từ năm 2028

Delta chọn Amazon Leo cung cấp Wi-Fi trên máy bay từ năm 2028

Viễn thông - Internet
Hai doanh nghiệp lớn trong lĩnh vực công nghệ và hàng không thế giới là Amazon và Delta Air Lines vừa công bố thỏa thuận hợp tác chiến lược, theo đó dịch vụ Wi-Fi vệ tinh của Amazon Leo sẽ được triển khai trên các chuyến bay của Delta từ năm 2028.
SpaceX mất liên lạc với vệ tinh Starlink, nghi vỡ vụn trên quỹ đạo

SpaceX mất liên lạc với vệ tinh Starlink, nghi vỡ vụn trên quỹ đạo

Vũ trụ - Thiên văn
SpaceX cho biết đã mất hoàn toàn liên lạc với một vệ tinh trong mạng Starlink sau khi thiết bị này gặp sự cố bất thường trên quỹ đạo vào ngày 29/3/2026
5 công nghệ then chốt đưa mạng 6G đạt độ trễ 0,1ms và độ tin cậy gần như tuyệt đối

5 công nghệ then chốt đưa mạng 6G đạt độ trễ 0,1ms và độ tin cậy gần như tuyệt đối

Viễn thông - Internet
Nghiên cứu mới nhất từ Trung Quốc chỉ ra 5 hướng công nghệ then chốt cho 6G HRLLC, nhằm đạt độ trễ 0,1ms và độ tin cậy 99,99999% phục vụ kiểm soát máy móc, xe tự lái và lưới điện thông minh.
Starlink và mạng vệ tinh LEO đang thay đổi y tế từ xa

Starlink và mạng vệ tinh LEO đang thay đổi y tế từ xa

Công nghệ số
Hàng chục triệu người ở rừng Amazon, vùng núi Appalachia (Hoa Kỳ), các trạm y tế ven đường Kenya và cộng đồng bản địa Alaska (Hoa Kỳ) lần đầu tiên có Internet tốc độ cao nhờ mạng vệ tinh quỹ đạo thấp LEO phủ sóng những vùng lõm mà cáp quang và 4G, 5G chưa vươn tới. Thực tiễn triển khai y tế từ xa tại những địa bàn này để lại bài học thiết thực cho các nước đang phát triển.
Internet vệ tinh Starlink vào lớp học vùng sâu, thực tế ra sao?

Internet vệ tinh Starlink vào lớp học vùng sâu, thực tế ra sao?

Viễn thông - Internet
Vệ tinh quỹ đạo thấp Starlink đang hiện thực hóa những gì mà nhiều thập kỷ đầu tư hạ tầng truyền thống chưa làm được, đưa Internet băng rộng vào tận các ngôi trường giữa rừng Amazon, châu Phi hay hải đảo.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
23°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 31°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
38°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
27°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
24°C
Nghệ An

21°C

Cảm giác: 21°C
bầu trời quang đãng
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
37°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
42°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
41°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
37°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
43°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
40°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
36°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
42°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
36°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
37°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
42°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
23°C
Phan Thiết

24°C

Cảm giác: 25°C
bầu trời quang đãng
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
26°C
Quảng Bình

24°C

Cảm giác: 24°C
bầu trời quang đãng
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
38°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
39°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
37°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
39°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
39°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
23°C
Thừa Thiên Huế

29°C

Cảm giác: 30°C
mây thưa
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
40°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
36°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
29°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
29°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
30°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
40°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
40°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
38°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
41°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
37°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
40°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
23°C
Hà Giang

22°C

Cảm giác: 21°C
bầu trời quang đãng
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
39°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
38°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
38°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
36°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
22°C
Hải Phòng

27°C

Cảm giác: 30°C
mây cụm
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
25°C
Khánh Hòa

25°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
39°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
35°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
23°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,940 17,240
Kim TT/AVPL 16,950 17,250
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,940 17,240
Nguyên Liệu 99.99 15,800 16,000
Nguyên Liệu 99.9 15,750 15,950
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,600 17,000
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,550 16,950
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,480 16,930
Cập nhật: 12/04/2026 05:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 169,200 172,200
Hà Nội - PNJ 169,200 172,200
Đà Nẵng - PNJ 169,200 172,200
Miền Tây - PNJ 169,200 172,200
Tây Nguyên - PNJ 169,200 172,200
Đông Nam Bộ - PNJ 169,200 172,200
Cập nhật: 12/04/2026 05:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,940 17,240
Miếng SJC Nghệ An 16,940 17,240
Miếng SJC Thái Bình 16,940 17,240
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,920 17,220
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,920 17,220
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,920 17,220
NL 99.90 15,520
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,550
Trang sức 99.9 16,410 17,110
Trang sức 99.99 16,420 17,120
Cập nhật: 12/04/2026 05:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,694 1,724
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,694 17,242
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,694 17,243
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,691 1,721
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,691 1,722
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,671 1,706
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 162,411 168,911
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 119,213 128,113
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 10,727 11,617
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 95,326 104,226
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 9,072 9,962
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,397 71,297
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,694 1,724
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,694 1,724
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,694 1,724
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,694 1,724
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,694 1,724
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,694 1,724
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,694 1,724
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,694 1,724
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,694 1,724
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,694 1,724
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,694 1,724
Cập nhật: 12/04/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18056 18331 18915
CAD 18487 18764 19389
CHF 32715 33100 33742
CNY 0 3800 3870
EUR 30224 30498 31532
GBP 34634 35027 35978
HKD 0 3231 3435
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15050 15648
SGD 20121 20404 20942
THB 736 799 855
USD (1,2) 26066 0 0
USD (5,10,20) 26107 0 0
USD (50,100) 26136 26155 26360
Cập nhật: 12/04/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,130 26,130 26,360
USD(1-2-5) 25,085 - -
USD(10-20) 25,085 - -
EUR 30,313 30,337 31,601
JPY 161.2 161.49 170.27
GBP 34,783 34,877 35,875
AUD 18,286 18,352 18,934
CAD 18,720 18,780 19,359
CHF 32,986 33,089 33,868
SGD 20,269 20,332 21,013
CNY - 3,789 3,912
HKD 3,303 3,313 3,433
KRW 16.37 17.07 18.47
THB 782.26 791.92 842.99
NZD 15,067 15,207 15,566
SEK - 2,783 2,865
DKK - 4,057 4,175
NOK - 2,725 2,809
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,213.63 - 6,976.01
TWD 749.69 - 902.95
SAR - 6,916.97 7,243.76
KWD - 83,839 88,688
Cập nhật: 12/04/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,110 26,140 26,360
EUR 30,207 30,328 31,508
GBP 34,719 34,858 35,864
HKD 3,293 3,306 3,421
CHF 32,698 32,829 33,755
JPY 161.50 162.15 169.45
AUD 18,273 18,346 18,938
SGD 20,318 20,400 20,984
THB 799 802 837
CAD 18,700 18,775 19,341
NZD 15,151 15,682
KRW 17.07 18.75
Cập nhật: 12/04/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26220 26220 26360
AUD 18254 18354 19280
CAD 18681 18781 19795
CHF 32941 32971 34550
CNY 3795.5 3820.5 3955.8
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30381 30411 32133
GBP 34881 34931 36702
HKD 0 3355 0
JPY 161.84 162.34 172.88
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15181 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20277 20407 21138
THB 0 763.3 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 16970000 16970000 17270000
SBJ 15000000 15000000 17270000
Cập nhật: 12/04/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,135 26,185 26,360
USD20 26,135 26,185 26,360
USD1 26,135 26,185 26,360
AUD 18,282 18,382 19,522
EUR 30,482 30,482 31,943
CAD 18,609 18,709 20,050
SGD 20,331 20,481 21,450
JPY 162.15 163.65 168.5
GBP 34,738 35,088 36,011
XAU 16,968,000 0 17,272,000
CNY 0 3,701 0
THB 0 799 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 12/04/2026 05:00