Xây dựng mạng trung tâm dữ liệu tốc độ 1,6T

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Trong 30 năm qua, xã hội hiện đại vận hành trên cơ sở các mạng trung tâm dữ liệu. Tốc độ mạng phải tiếp tục tăng để kịp đáp ứng nhu cầu phát sinh từ các công nghệ mới nổi như xe tự hành (AV) và trí tuệ nhân tạo (AI). Tạp chí Điện tử và Ứng dụng xin giới thiệu bài viết của tác giả Ben Miller, Keysight Technologies về đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực dữ liệu tốc độ cao sẽ giúp nâng tốc độ mạng lên 800 gigabit/giây (800G) và 1,6 terabit/giây (1,6T).

xay dung mang trung tam du lieu toc do 16t

Điện toán đám mây và điện toán biên: Công xưởng dữ liệu thông tin

Gần đây, giảm tải xử lý dữ liệu cho các máy chủ ngoài đang trở thành xu hướng. Các trung tâm dữ liệu siêu quy mô được hình thành ở khắp nơi trên thế giới để hỗ trợ các mạng điện toán đám mây. Các trung tâm dữ liệu nhỏ hơn dành cho điện toán biên cũng trở nên phổ biến, phục vụ các ứng dụng đòi hỏi thời gian trễ thấp. Các trung tâm dữ liệu đã trở thành “công xưởng thông tin”, cung cấp tài nguyên điện toán mạnh mẽ cho các ứng dụng có nhu cầu cao.

xay dung mang trung tam du lieu toc do 16t

Hình 1. Phương tiện vận chuyển tự hành trình diễn các lợi ích của điện toán biên.

Sức hấp dẫn của điện toán biên đến từ những tác động của nó tới thị trường phương tiện vận chuyển tự hành (AV). Thay vì phải đặt một siêu máy tính trong phương tiện để xử lý dữ liệu cảm biến, AV sử dụng các máy chủ nhỏ hơn ở “vùng biên”, giúp giảm đáng kể độ trễ. Các ứng dụng điện toán đám mây bao gồm từ việc điều khiển rô-bốt nhà máy đến phục vụ hàng nghìn người dùng VR trong vũ trụ ảo (metaverse). Tốc độ của các trung tâm dữ liệu 400G ngày nay vẫn chưa đủ nhanh để đáp ứng nhu cầu của nhiều ứng dụng mới nổi, vì vậy thị trường kết nối mạng đang hướng tới tốc độ 1,6T.

Bên trong trung tâm dữ liệu

Các bộ thu phát lớp vật lý trong mạng của trung tâm dữ liệu hiện đang tuân thủ các tiêu chuẩn của Viện Kỹ sư Điện và Điện tử (IEEE) và Diễn đàn liên kết mạng quang (OIF). Cả hai tổ chức tiêu chuẩn này đều xác định khả năng tương tác của từng giao diện trong trung tâm dữ liệu. Tại thời điểm bài báo này được viết, các tiêu chuẩn mới nhất là IEEE 802.3ck (mạng trên các luồng 100 Gb/s) và OIF CEI-112G (xác định tốc độ 112 Gb/s).

xay dung mang trung tam du lieu toc do 16t

Hình 2. Giao diện máy chủ trung tâm dữ liệu theo tiêu chuẩn OIF CEI và IEEE. (Hình do Tony Chan Carusone, Alphawave IP, cung cấp)

Những sáng tạo và thách thức đối với 800G/1,6T

Trong vài thập kỷ qua, tốc độ Ethernet đã tăng lên đáng kể, đạt 400 Gb/s trên bốn luồng PAM4 56 GBaud (GBd). Theo dự kiến, tốc độ kết nối sẽ tăng gấp đôi trong vài năm tới.

xay dung mang trung tam du lieu toc do 16t

Hình 3. Tốc độ Ethernet theo thời gian, từ tiêu chuẩn IEEE 802.3 đầu tiên.

Thế hệ (tiêu chuẩn) 800G đầu tiên có thể sẽ bao gồm tám luồng 112 Gb/s với tổng tốc độ dữ liệu tổng hợp là 800 Gb/s. Tuy nhiên, hiệu quả sẽ được nâng cao khi tăng tốc độ dữ liệu trên mỗi luồng (từ 112 Gb/s lên 224 Gb/s). IEEE và OIF sẽ xem xét ưu nhược điểm của từng phương pháp triển khai khi xác định các tiêu chuẩn 800G và 1,6T.

Một số thách thức và giải pháp tiềm năng để đạt tốc độ luồng 224 Gb/s bao gồm:

Bán dẫn trong thiết bị chuyển mạch

Chip bán dẫn chuyển mạch kết nối mạng thực hiện chuyển mạch giữa các phần tử trong trung tâm dữ liệu với độ trễ thấp. Từ năm 2010 đến năm 2022, băng thông bộ xử lý của bộ chuyển mạch đã tăng từ 640 Gb/s lên 51,2 Tb/s sau nhiều cải tiến trong công nghệ xử lý bán dẫn oxit kim loại bù (CMOS). Thế hệ sau của bán dẫn chuyển mạch sẽ một lần nữa tăng gấp đôi băng thông lên 102,4T. Các thiết bị chuyển mạch bán dẫn này sẽ hỗ trợ 800G và 1,6T trên các luồng 224 Gb/s.

Sửa lỗi trước

Sửa lỗi trước (FEC) là kỹ thuật truyền dữ liệu bổ sung để giúp bộ thu khôi phục tín hiệu từ các bit lỗi. Các thuật toán FEC có thể khôi phục các khung dữ liệu từ các lỗi ngẫu nhiên, nhưng gặp khó khăn khi sửa lỗi chùm (burst) khi mất toàn bộ khung. Mỗi kiến trúc FEC đều có ưu nhược điểm về độ tăng ích mã hóa, bit mào đầu overhead, độ trễ và hiệu suất tiêu thụ năng lượng. Trong các hệ thống 224 Gb/s, cần có các thuật toán FEC phức tạp hơn để giảm thiểu lỗi chùm.

xay dung mang trung tam du lieu toc do 16t

Hình 4. Các loại kiến trúc FEC và ưu nhược điểm của chúng. (Hình do Cathy Liu, Broadcom Inc., cung cấp)

Mô-đun quang và hiệu suất năng lượng

Thách thức khó khăn nhất đối với các trung tâm dữ liệu là tiêu thụ điện năng. Mức tiêu thụ điện năng của mô-đun quang tăng theo từng thế hệ. Trong quá trình hoàn thiện, thiết kế của mô-đun quang dần trở nên hiệu quả hơn, giảm dần mức tiêu thụ điện năng trên mỗi bit. Tuy nhiên, khi trong mỗi trung tâm dữ liệu có trung bình 50.000 mô-đun quang, mức tiêu thụ điện năng trung bình cao của các mô-đun vẫn là một vấn đề đáng lo ngại. Lắp ráp chung linh kiện quang có thể giảm mức tiêu thụ điện năng trên mỗi mô-đun, đưa quá trình chuyển đổi quang điện vào trong chip, tuy nhiên nhu cầu làm mát mô-đun vẫn cần đáp ứng.

xay dung mang trung tam du lieu toc do 16t

Hình 5. Xu hướng tiêu thụ điện năng của các mô-đun quang. (Hình do Supriyo Dey, Eoptolink, cung cấp)

xay dung mang trung tam du lieu toc do 16t

Hình 6. Các mô-đun quang cắm được và lắp ráp trên cùng chip. (Hình do Tony Chan Carusone, Alphawave IP, cung cấp)

Khởi động 1,6T

Giao diện 800G sắp tới sẽ dựa trên nền tảng được IEEE và OIF thiết lập với 400G. Chíp bán dẫn chuyển mạch 51,2T đầu tiên ra mắt vào năm 2022, hỗ trợ 64 cổng 800 Gb/s và quá trình xác thực đã bắt đầu cho các bộ thu phát 800G đầu tiên.

Năm nay, các tổ chức tiêu chuẩn sẽ phát hành các phiên bản đầu tiên của tiêu chuẩn IEEE 802.3df và OIF 224 Gb/s, hướng dẫn kỹ hơn cho các nhà phát triển về cách xây dựng các hệ thống 800G và 1,6T sử dụng các luồng 112 Gb/s và 224 Gb/s. Trong hai năm tới, dự kiến các tổ chức tiêu chuẩn sẽ hoàn thiện các tiêu chuẩn lớp vật lý và quá trình phát triển và xác nhận hợp chuẩn thực tế sẽ bắt đầu ngay sau đó.

xay dung mang trung tam du lieu toc do 16t

Hình 7. Dự kiến thời gian phát triển của 800G và 1,6T.

Các nhà khai thác hiện đang nâng cấp trung tâm dữ liệu lên mạng 400G, nhưng chỉ để chờ đợi tới lần nâng cấp tốc độ không thể tránh khỏi tiếp theo. Các trung tâm dữ liệu sẽ luôn cần các công nghệ dữ liệu có khả năng mở rộng và hiệu quả hơn để hỗ trợ các công nghệ mới sử dụng nhiều dữ liệu.

Giới thiệu về tác giả Ben Miller, Giám đốc Tiếp thị sản phẩm, Keysight Technologies.

Ben Miller là chuyên gia tiếp thị sản phẩm nhiều kinh nghiệm trong ngành bán dẫn và thử nghiệm & đo lường. Ông gia nhập Keysight năm 2022 với tư cách Giám đốc Tiếp thị sản phẩm cho bộ phận Phần mềm ứng dụng số, quảng bá các giải pháp phần mềm cho các sản phẩm máy hiện sóng, AWG và BERT của Keysight. Ben có bằng cử nhân kỹ thuật điện của Đại học Texas ở Austin.

Có thể bạn quan tâm

Quy hoạch tần số truyền hình số mặt đất băng tần 470-694 MHz có gì mới

Quy hoạch tần số truyền hình số mặt đất băng tần 470-694 MHz có gì mới

Viễn thông - Internet
Quy hoạch tần số truyền hình số mặt đất băng tần 470-694 MHz mở đường thu hồi đoạn 606-694 MHz cho thông tin di động IMT, đặt hạn chuyển đổi kênh tần số toàn quốc trước ngày 31/12/2028.
Hơn 28 triệu SIM chưa xác nhận trạng thái: Người dùng còn 2 tuần trước ngày bị khóa chiều gọi

Hơn 28 triệu SIM chưa xác nhận trạng thái: Người dùng còn 2 tuần trước ngày bị khóa chiều gọi

Viễn thông - Internet
Hơn 103 triệu thuê bao đã được đưa lên VNeID nhưng 28 triệu số vẫn chưa có chủ nhân xác nhận trạng thái. Từ ngày 15/6/2026, toàn bộ số chưa xác nhận trạng thái sẽ bị tạm dừng chiều gọi đi.
Ăng-ten 10 watt giúp robot dưới nước liên lạc xuyên 700 mét

Ăng-ten 10 watt giúp robot dưới nước liên lạc xuyên 700 mét

Viễn thông - Internet
Nhóm nghiên cứu tại Đại học Florida vừa công bố hệ thống ăng-ten BlueME, thiết bị từ điện nhỏ gọn chỉ tiêu thụ tối đa 10 watt nhưng cho phép các robot tự hành dưới nước trao đổi dữ liệu với nhau ở khoảng cách vượt 700 mét, tương đương 2.296 feet. Công nghệ này mở ra khả năng triển khai đội robot biển phối hợp theo thời gian thực mà không cần nổi lên mặt nước để kết nối.
Việt Nam tăng tốc làm chủ AI và 5G lõi

Việt Nam tăng tốc làm chủ AI và 5G lõi

Viễn thông - Internet
Việt Nam bắt đầu bước vào giai đoạn mới của cuộc đua công nghệ khi Bộ Khoa học và Công nghệ trực tiếp triển khai các nhiệm vụ về AI tự chủ, công nghệ lõi, mạng 5G và UAV. Trọng tâm của giai đoạn này nằm ở mục tiêu làm chủ công nghệ và nâng tỷ lệ giá trị Việt Nam trong sản phẩm công nghệ chiến lược.
VNPT 7 lần xướng tên tại giải Sao Khuê 2026

VNPT 7 lần xướng tên tại giải Sao Khuê 2026

Viễn thông - Internet
Thông qua loạt giải thưởng này đã cho thấy một hướng đi đáng chú ý của VNPT, thay vì chạy theo các công nghệ trình diễn, doanh nghiệp này đang tập trung giải những bài toán rất “đời sống” của chuyển đổi số Việt Nam.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

32°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
32°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 14/06/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 15/06/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 16/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 16/06/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 16/06/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 16/06/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 16/06/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 16/06/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 16/06/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 16/06/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 17/06/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 17/06/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 17/06/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 17/06/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 17/06/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 17/06/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 17/06/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 17/06/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 18/06/2026 00:00
27°C
TP Hồ Chí Minh

32°C

Cảm giác: 39°C
mây thưa
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 14/06/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 15/06/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 15/06/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 15/06/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 15/06/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 16/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 16/06/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 16/06/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 16/06/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 16/06/2026 12:00
31°C
Thứ ba, 16/06/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 16/06/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 16/06/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 17/06/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 17/06/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 17/06/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 17/06/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 17/06/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 17/06/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 17/06/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 17/06/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 18/06/2026 00:00
27°C
Đà Nẵng

31°C

Cảm giác: 35°C
mây rải rác
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 14/06/2026 21:00
29°C
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 15/06/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 16/06/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 16/06/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 16/06/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 16/06/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 16/06/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 16/06/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 16/06/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 16/06/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 17/06/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 17/06/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 17/06/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 17/06/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 17/06/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 17/06/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 17/06/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 17/06/2026 21:00
28°C
Thứ năm, 18/06/2026 00:00
28°C
Hà Giang

32°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 14/06/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 15/06/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 16/06/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 16/06/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 16/06/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 16/06/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 16/06/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 16/06/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 16/06/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 16/06/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 17/06/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 17/06/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 17/06/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 17/06/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 17/06/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 17/06/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 17/06/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 17/06/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 18/06/2026 00:00
26°C
Hải Phòng

31°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 14/06/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 15/06/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 15/06/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 16/06/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 16/06/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 16/06/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 16/06/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 16/06/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 16/06/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 16/06/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 16/06/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 17/06/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 17/06/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 17/06/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 17/06/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 17/06/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 17/06/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 17/06/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 17/06/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 18/06/2026 00:00
26°C
Khánh Hòa

36°C

Cảm giác: 40°C
mây rải rác
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
36°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
38°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 14/06/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 15/06/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 15/06/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 16/06/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 16/06/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 16/06/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 16/06/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 16/06/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 16/06/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 16/06/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 16/06/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 17/06/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 17/06/2026 03:00
36°C
Thứ tư, 17/06/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 17/06/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 17/06/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 17/06/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 17/06/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 17/06/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 18/06/2026 00:00
26°C
Nghệ An

25°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 14/06/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 15/06/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 15/06/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 15/06/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 15/06/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 16/06/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 16/06/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 16/06/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 16/06/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 16/06/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 16/06/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 16/06/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 16/06/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 17/06/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 17/06/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 17/06/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 17/06/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 17/06/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 17/06/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 17/06/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 17/06/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 18/06/2026 00:00
23°C
Phan Thiết

30°C

Cảm giác: 36°C
mây thưa
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 14/06/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 15/06/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 15/06/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 15/06/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 16/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 16/06/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 16/06/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 16/06/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 16/06/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 16/06/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 16/06/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 16/06/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 17/06/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 17/06/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 17/06/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 17/06/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 17/06/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 17/06/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 17/06/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 17/06/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 18/06/2026 00:00
27°C
Quảng Bình

30°C

Cảm giác: 32°C
mây cụm
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 14/06/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 15/06/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 15/06/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 15/06/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 16/06/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 16/06/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 16/06/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 16/06/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 16/06/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 16/06/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 16/06/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 16/06/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 17/06/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 17/06/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 17/06/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 17/06/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 17/06/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 17/06/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 17/06/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 17/06/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 18/06/2026 00:00
23°C
Thừa Thiên Huế

34°C

Cảm giác: 38°C
mây thưa
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
37°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
41°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 14/06/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
38°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 15/06/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 15/06/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 16/06/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 16/06/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 16/06/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 16/06/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 16/06/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 16/06/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 16/06/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 16/06/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 17/06/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 17/06/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 17/06/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 17/06/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 17/06/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 17/06/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 17/06/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 17/06/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 18/06/2026 00:00
23°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,290 14,590
Kim TT/AVPL 14,300 14,600
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,300 14,600
Nguyên Liệu 99.99 13,600 13,800
Nguyên Liệu 99.9 13,550 13,750
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,050 14,450
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,000 14,400
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,930 14,380
Cập nhật: 13/06/2026 09:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 142,400 145,400
Hà Nội - PNJ 142,400 145,400
Đà Nẵng - PNJ 142,400 145,400
Miền Tây - PNJ 142,400 145,400
Tây Nguyên - PNJ 142,400 145,400
Đông Nam Bộ - PNJ 142,400 145,400
Cập nhật: 13/06/2026 09:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,240 14,540
Miếng SJC Nghệ An 14,240 14,540
Miếng SJC Thái Bình 14,240 14,540
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,240 14,540
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,240 14,540
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,240 14,540
NL 99.90 13,050
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,100
Trang sức 99.9 13,730 14,430
Trang sức 99.99 13,740 14,440
Cập nhật: 13/06/2026 09:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,424 14,542
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,424 14,543
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,423 1,453
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,423 1,454
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,403 1,438
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 135,376 142,376
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,511 108,011
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 88,444 97,944
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,377 87,877
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,494 83,994
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,621 60,121
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Cập nhật: 13/06/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17994 18268 18858
CAD 18273 18549 19165
CHF 32343 32726 33384
CNY 0 3848 3942
EUR 29799 30021 31102
GBP 34464 34856 35794
HKD 0 3226 3429
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 15035 15621
SGD 19935 20217 20801
THB 718 781 836
USD (1,2) 26041 0 0
USD (5,10,20) 26082 0 0
USD (50,100) 26111 26125 26412
Cập nhật: 13/06/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,132 26,132 26,412
USD(1-2-5) 25,087 - -
USD(10-20) 25,087 - -
EUR 29,989 30,013 31,325
JPY 160.01 160.3 169.32
GBP 34,712 34,806 35,867
AUD 18,203 18,269 18,886
CAD 18,518 18,577 19,187
CHF 32,707 32,809 33,646
SGD 20,094 20,156 20,869
CNY - 3,825 3,956
HKD 3,298 3,308 3,433
KRW 15.98 16.67 18.06
THB 766.48 775.95 827.55
NZD 15,009 15,148 15,536
SEK - 2,742 2,828
DKK - 4,012 4,138
NOK - 2,726 2,811
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,069.64 - 6,823.74
TWD 752.62 - 908.21
SAR - 6,905.98 7,245.63
KWD - 83,539 88,540
Cập nhật: 13/06/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,122 26,142 26,412
EUR 29,898 30,018 31,205
GBP 34,676 34,815 35,833
HKD 3,292 3,305 3,421
CHF 32,520 32,651 33,566
JPY 160.23 160.87 168.69
AUD 18,194 18,267 18,859
SGD 20,143 20,224 20,808
THB 783 786 821
CAD 18,497 18,571 19,136
NZD 15,083 15,619
KRW 16.63 18.23
Cập nhật: 13/06/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26142 26142 26412
AUD 18185 18285 19210
CAD 18465 18565 19579
CHF 32668 32698 34276
CNY 3830.9 3855.9 3991.3
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30024 30054 31779
GBP 34804 34854 36615
HKD 0 3355 0
JPY 160.85 161.35 171.89
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15151 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20119 20249 20977
THB 0 750 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14240000 14240000 14540000
SBJ 12000000 12000000 14540000
Cập nhật: 13/06/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,120 26,170 26,412
USD20 26,120 26,170 26,412
USD1 23,898 26,170 26,412
AUD 18,179 18,329 19,463
EUR 30,052 30,152 31,603
CAD 18,350 18,503 19,835
SGD 20,185 20,335 20,924
JPY 160.83 162.73 167.52
GBP 34,629 35,029 35,940
XAU 14,238,000 0 14,542,000
CNY 0 3,738 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 13/06/2026 09:00