Xiaomi 14 chính thức ra mắt, giá từ 22,99 triệu đồng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Đây là dòng smartphone cao cấp của Xiaomi, thường được trang bị rất nhiều tính năng cao cấp để mang đến trải nghiệm toàn diện cho người dùng, đặc biệt là camera Leica Summilux trứ danh.

Theo Xiaomi, khi kết hợp với ống kính quang học Leica Summilux thế hệ mới và cảm biến hình ảnh Light Fusion 900, đi cùng hệ điều hành mới Xiaomi HyperOS, chipset Snapdragon 8 Gen 3 và viên pin lớn cũng như chuẩn sạc nhanh 90W…, Xiaomi 14 sẽ trở thành chiếc smartphone đa nhiệm với chất lượng vượt bậc.

xiaomi 14 chinh thuc ra mat gia tu 2299 trieu dong

xiaomi 14 chinh thuc ra mat gia tu 2299 trieu dong

Nói về sản phẩm cao cấp nhất nhà Xiaomi, ông Patrick Chou – Tổng Giám đốc Xiaomi Việt Nam cho biết: “Chúng tôi coi trọng sự đổi mới, liên tục đầu tư và phát triển vào các tiến bộ công nghệ nhằm hướng tới mục tiêu nâng cao trải nghiệm người dùng. Với Xiaomi 14 mới, Xiaomi tích hợp các công nghệ hình ảnh và quang học tiên tiến vào thiết bị, đảm bảo người dùng có thể tận hưởng những lợi ích thiết thực khi chụp ảnh và quay phim chất lượng cao.”

xiaomi 14 chinh thuc ra mat gia tu 2299 trieu dong

Ống kính Leica tiếp tục khẳng định vị thế nhiếp ảnh hàng đầu của Xiaomi series. Theo đó, Xiaomi 14 với cụm camera Vario-Summilux vượt trội, được Leica đồng thiết kế sẽ mang đến tiêu cự tương đương 23mm, khẩu độ f/1.6, độ phân giải 50MP. Đồng thời, hai ống kính phụ bao gồm ống kính tele có độ phân giải 50MP, tiêu cự 75mm, khẩu độ f/2, hỗ trợ chống rung quang học OIS và ống kính siêu rộng 50MP, khẩu độ f/2.2 và tiêu cự quy đổi là 14mm sẽ giúp Xiaomi 14 có khả năng chụp tốt trong điều kiện thiếu sáng, có khả năng tái tạo màu sắc, độ tương phản, độ tương phân giải, tốc độ chụp và khả năng xử lý hình ảnh vượt trội hơn thế hệ tiền nhiệm.

xiaomi 14 chinh thuc ra mat gia tu 2299 trieu dong

Ngoài ra, camera selfie của Xiaomi 14 cũng sở hữu độ phân giải ấn tượng 32MP, có thể quay video ở chất lượng đến 4K và 60 khung hình mỗi giây.

Đặc biệt, Xiaomi 14 còn được trang bị cảm biến hình ảnh mới nhất Light Fusion 900, giúp cải thiện đáng kể việc thu nhận ánh sáng, nhờ đó mà hai mảng sáng, tối được phân tích rõ hơn, từ đó nâng cao chất lượng tổng thể. Và khi kết hợp với dải động cao 13,5EV cùng độ sâu màu 14 bit, Xiaomi 14 có thể ghi lại hình ảnh với màu sắc nguyên bản, kể cả trong điều kiện ánh sáng yếu hay phức tạp.

Ngoài khả năng chụp hình, Xiaomi 14 còn hỗ trợ khả năng quay phim với tỉ lệ khung hình 2,39:1, đi cùng với đó là các hiệu ứng hỗ trợ như lấy nét tự động, xóa phông điện ảnh… giúp quay các thước phim ở độ phân giải 8K vô cùng sắc nét. Thiết bị cũng dễ dàng thu lại âm thanh trong các video với dãy 4 mic, giúp ghi lại âm thanh 360 độ.

xiaomi 14 chinh thuc ra mat gia tu 2299 trieu dong

Như thường lệ, Xiaomi 14 cũng được trang bị hệ điều hành Xiaomi HyperOS tiên tiến giúp cho việc quản lý bộ nhớ và tệp nâng cao. Giao diện cũng được cải tiến để thân thiện hơn và tăng khả năng kết nối liền mạch giữa các thiết bị trong hệ sinh thái, đồng thời gia tăng tính bảo mật và quyền riêng tư giúp bảo mật tuyệt đối thông tin người dùng.

Xiaomi 14 cũng được tích hợp các tính năng AI thông minh như Chân dung AI (AI Portraits), Tìm kiếm thư viện ảnh AI (AI Gallery Search)... nhờ sử dụng các mô hình ngôn ngữ lớn hiện đại.

Nói về thiết kế, có thể nhận định Xiaomi 14 là sự kết hợp hài hoà giữa nét cổ điển và nét hiện đại bởi phần khung vuông vức và độ mỏng chỉ 8,2mm, trong khi mặt sau uốn cong nhẹ nhàng giúp tôn lên sự sang trọng đồng thời đem đến trải nghiệm cầm nắm tốt.

xiaomi 14 chinh thuc ra mat gia tu 2299 trieu dong

Về cấu hình, Xiaomi 14 được trang bị chipset Snapdragon 8 Gen 3 hỗ trợ AI, mang lại hiệu suất vượt trội, nhanh chóng cho mọi tác vụ nhưng vẫn giảm được năng lượng tiêu thụ. Việc kết hợp RAM lên đến 12GB và bộ nhớ trong 512GB cũng giúp Xiaomi 14 trở thành thiết bị đa năng, chuẩn cao cấp, đáp ứng mọi yêu cầu trong công việc cũng như giải trí.

Màn hình kích thước 6,36 inch với độ sáng 3.000 nits và tần số quét 120Hz giúp Xiaomi 14 dễ dàng hiển thị nội dung chất lượng, rõ nét ngay cả trong điều kiện trời nắng cũng như trải nghiệm chạm lướt luôn mượt mà.

xiaomi 14 chinh thuc ra mat gia tu 2299 trieu dong

Không chỉ có vậy, Xiaomi cũng mang đến cho Xiaomi 14 viên pin 4.610mAh bền bỉ cùng chipset Xiaomi Surge G1 giúp kéo dài tuổi thọ của pin. Đi cùng với công nghệ sạc nhanh có dây 90W và không dây 50W, giúp mẫu flagship này luôn sẵn sàng để phục vụ người dùng, đặc biệt khi cần tái nạp năng lượng thì thời gian từ 0 đến 100% chỉ khoảng 31 phút.

xiaomi 14 chinh thuc ra mat gia tu 2299 trieu dong

Tại thị trường Việt Nam, Xiaomi 14 được bán ra với 3 màu sắc Đen, Trắng, Xanh Ngọc Bích cùng 2 phiên bản bộ nhớ:

12+256GB có giá bán là 22.990.000 đồng.

12+512GB có giá bán 24.490.000 đồng (được mở bán tại hệ thống Thế Giới Di Động).

xiaomi 14 chinh thuc ra mat gia tu 2299 trieu dong

Đáng chú ý, từ ngày 14/3 đến ngày 22/3, người dùng khi đặt trước Xiaomi 14 sẽ được áp dụng các chương trình ưu đãi hấp dẫn như:

  • Giảm ngay 2 triệu đồng hoặc thu cũ đổi mới lên đến 2 triệu đồng
  • Trả góp 0% với trả trước chỉ từ 2.299.000 đồng
  • Tặng gói bảo hành 24 tháng + 6 tháng rơi vỡ trị giá 5,5 triệu đồng

xiaomi 14 chinh thuc ra mat gia tu 2299 trieu dong

Một vài hình ảnh tại sự kiện ra mắt Xiaomi 14 series:

xiaomi 14 chinh thuc ra mat gia tu 2299 trieu dong

xiaomi 14 chinh thuc ra mat gia tu 2299 trieu dong

xiaomi 14 chinh thuc ra mat gia tu 2299 trieu dong

Có thể bạn quan tâm

Có cần dán màn hình smartphone?

Có cần dán màn hình smartphone?

Tư vấn chỉ dẫn
Smartphone ngày nay dùng kính bền hơn và chống trầy tốt hơn. Nhiều người bắt đầu đặt câu hỏi liệu miếng dán màn hình còn cần thiết hay không.
Galaxy S26 khiến nhiều người dùng iPhone cân nhắc đổi máy

Galaxy S26 khiến nhiều người dùng iPhone cân nhắc đổi máy

Mobile
Galaxy S26 gây chú ý nhờ thiết kế gọn nhẹ, camera linh hoạt và pin bền bỉ. Những ưu điểm này khiến không ít người đang dùng iPhone suy nghĩ lại khi chọn điện thoại mới.
TOP 3 lý do khiến Samsung Galaxy A57 5G đáng mua nhất phân khúc

TOP 3 lý do khiến Samsung Galaxy A57 5G đáng mua nhất phân khúc

Mobile
Chúng ta đều biết phân khúc tầm trung (10-12 triệu đồng) đang chứng kiến một sự cạnh tranh vô cùng khốc liệt. Chỉ trong thời gian một tháng vừa qua thị trường smartphone đã ghi nhận rất nhiều tên tuổi mới.
vivo trình làng bộ đôi smartphone mới V70 và V70 FE

vivo trình làng bộ đôi smartphone mới V70 và V70 FE

Mobile
Nhằm nâng tầm trải nghiệm nhiếp ảnh di động và sáng tạo hình ảnh cho người dùng yêu thích thời trang, công nghệ và hiệu năng bền bỉ vượt trội, vivo chính thức ra mắt bộ đôi V70 và V70 FE.
Samsung ra mắt bộ đôi smartphone tầm trung mới

Samsung ra mắt bộ đôi smartphone tầm trung mới

Mobile
Theo đó, Samsung Galaxy A57 5G và Galaxy A37 5G đều sở hữu thiết kế thời thượng, camera sắc nét cùng bộ tính năng Awesome Intelligence nâng cao, giúp người dùng an tâm sử dụng hàng ngày.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

30°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
30°C
TP Hồ Chí Minh

32°C

Cảm giác: 37°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
33°C
Đà Nẵng

30°C

Cảm giác: 35°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
25°C
Phan Thiết

33°C

Cảm giác: 36°C
mây cụm
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
30°C
Quảng Bình

39°C

Cảm giác: 38°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
29°C
Thừa Thiên Huế

34°C

Cảm giác: 39°C
mây thưa
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
37°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
39°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
33°C
Hà Giang

36°C

Cảm giác: 38°C
mây rải rác
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
36°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
26°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
29°C
Khánh Hòa

36°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
30°C
Nghệ An

41°C

Cảm giác: 39°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
36°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
42°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
39°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
29°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,150 ▲100K 17,450 ▲150K
Kim TT/AVPL 17,160 ▲150K 17,460 ▲150K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,130 ▲130K 17,430 ▲130K
Nguyên Liệu 99.99 15,700 ▲100K 15,900 ▲100K
Nguyên Liệu 99.9 15,650 ▲100K 15,850 ▲100K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,510 ▲100K 16,910 ▲100K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,460 ▲100K 16,860 ▲100K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,390 ▲100K 16,840 ▲100K
Cập nhật: 15/04/2026 12:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 171,000 ▲1300K 174,000 ▲1300K
Hà Nội - PNJ 171,000 ▲1300K 174,000 ▲1300K
Đà Nẵng - PNJ 171,000 ▲1300K 174,000 ▲1300K
Miền Tây - PNJ 171,000 ▲1300K 174,000 ▲1300K
Tây Nguyên - PNJ 171,000 ▲1300K 174,000 ▲1300K
Đông Nam Bộ - PNJ 171,000 ▲1300K 174,000 ▲1300K
Cập nhật: 15/04/2026 12:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,150 ▲150K 17,450 ▲150K
Miếng SJC Nghệ An 17,150 ▲150K 17,450 ▲150K
Miếng SJC Thái Bình 17,150 ▲150K 17,450 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,100 ▲130K 17,400 ▲130K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,100 ▲130K 17,400 ▲130K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,100 ▲130K 17,400 ▲130K
NL 99.90 15,700 ▲70K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,750 ▲70K
Trang sức 99.9 16,590 ▲130K 17,290 ▲130K
Trang sức 99.99 16,600 ▲130K 17,300 ▲130K
Cập nhật: 15/04/2026 12:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 ▲10K 1,745 ▲1572K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,715 ▲10K 17,452 ▲150K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,715 ▲10K 17,453 ▲150K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,712 ▲10K 1,742 ▲15K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,712 ▲10K 1,743 ▲15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,692 ▲10K 1,727 ▲15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 16,449 ▼146556K 17,099 ▼152406K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 120,788 ▲1125K 129,688 ▲1125K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 108,698 ▲1020K 117,598 ▲1020K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 96,608 ▲916K 105,508 ▲916K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 91,944 ▲82837K 100,844 ▲90847K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 63,273 ▲625K 72,173 ▲625K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 ▲10K 1,745 ▲1572K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 ▲10K 1,745 ▲1572K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 ▲10K 1,745 ▲1572K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 ▲10K 1,745 ▲1572K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 ▲10K 1,745 ▲1572K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 ▲10K 1,745 ▲1572K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 ▲10K 1,745 ▲1572K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 ▲10K 1,745 ▲1572K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 ▲10K 1,745 ▲1572K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 ▲10K 1,745 ▲1572K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 ▲10K 1,745 ▲1572K
Cập nhật: 15/04/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18237 18513 19088
CAD 18578 18855 19472
CHF 33039 33425 34069
CNY 0 3800 3870
EUR 30399 30673 31700
GBP 34908 35302 36234
HKD 0 3228 3430
JPY 158 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15222 15806
SGD 20164 20447 20974
THB 738 801 855
USD (1,2) 26063 0 0
USD (5,10,20) 26104 0 0
USD (50,100) 26133 26152 26358
Cập nhật: 15/04/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,138 26,138 26,358
USD(1-2-5) 25,093 - -
USD(10-20) 25,093 - -
EUR 30,614 30,639 31,903
JPY 161.64 161.93 170.67
GBP 35,203 35,298 36,294
AUD 18,467 18,534 19,122
CAD 18,826 18,886 19,461
CHF 33,383 33,487 34,272
SGD 20,340 20,403 21,080
CNY - 3,801 3,922
HKD 3,304 3,314 3,431
KRW 16.53 17.24 18.64
THB 787.12 796.84 847.9
NZD 15,241 15,383 15,746
SEK - 2,827 2,909
DKK - 4,097 4,215
NOK - 2,747 2,827
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,253.05 - 7,015.88
TWD 754.39 - 908.28
SAR - 6,919.93 7,243.71
KWD - 83,916 88,736
Cập nhật: 15/04/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,108 26,138 26,358
EUR 30,482 30,604 31,789
GBP 35,105 35,246 36,258
HKD 3,292 3,305 3,420
CHF 33,117 33,250 34,194
JPY 161.80 162.45 169.77
AUD 18,406 18,480 19,073
SGD 20,352 20,434 21,019
THB 803 806 841
CAD 18,777 18,852 19,423
NZD 15,288 15,822
KRW 17.14 18.83
Cập nhật: 15/04/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26120 26120 26358
AUD 18415 18515 19438
CAD 18756 18856 19867
CHF 33274 33304 34887
CNY 3801.7 3826.7 3962.2
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30572 30602 32325
GBP 35196 35246 37017
HKD 0 3355 0
JPY 162.09 162.59 173.1
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15322 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20325 20455 21176
THB 0 766.3 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17150000 17150000 17450000
SBJ 15000000 15000000 17450000
Cập nhật: 15/04/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,150 26,200 26,358
USD20 26,150 26,200 26,358
USD1 23,848 26,200 26,358
AUD 18,461 18,561 19,678
EUR 30,744 30,744 32,171
CAD 18,717 18,817 20,133
SGD 20,403 20,553 21,780
JPY 162.64 164.14 168.78
GBP 35,127 35,477 36,362
XAU 16,998,000 0 17,302,000
CNY 0 3,712 0
THB 0 804 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 15/04/2026 12:00