3 chương trình mục tiêu quốc gia trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2023

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Việc triển khai thực hiện 3 chương trình mục tiêu quốc gia hết sức phù hợp với thực tế và đã có những ảnh hưởng tích cực đến việc phát triển kinh tế-xã hội của các địa phương và vùng nông thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu vùng xa, vùng biên giới.

3 chuong trinh muc tieu quoc gia trong ke hoach phat trien kinh te xa hoi nam 2023

Đồng bào các dân tộc chủ động chuyển đổi cây trồng, nâng cao thu nhập, từng bước thoát nghèo, vươn lên làm giàu.

Tác động lớn đến xã hội, cải thiện môi trường nông thôn

Trong giai đoạn 2021 - 2025, ba chương trình mục tiêu quốc gia (CTMTQG) được đề ra gồm: Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.

Để tăng hiệu quả thực hiện các CTMTQG, ngày 10/11/2022, Chủ tịch Quốc hội Vương Đình Huệ đã ký ban hành Nghị quyết số 68/2022/QH15 về kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội năm 2023, trong đó có nội dung về 3 Chương trình mục tiêu quốc gia.

Cụ thể, đẩy nhanh việc triển khai hiệu quả 3 Chương trình mục tiêu quốc gia, phấn đấu thực hiện đạt các mục tiêu, chỉ tiêu của 3 Chương trình đã đề ra, thực hiện mục tiêu giảm nghèo đa chiều, bao trùm, phát huy nội lực vươn lên thoát nghèo của người dân và cộng đồng. Có giải pháp nâng cao trình độ dân trí, giải quyết việc làm và tình trạng thiếu đất ở, đất sản xuất, nhà ở, nước sinh hoạt cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Thực hiện tốt các chính sách dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng. Tạo môi trường sống an toàn, thân thiện, lành mạnh để phát triển trẻ em toàn diện; tăng cường giáo dục đạo đức lối sống cho thanh, thiếu niên; chăm lo và phát huy vai trò người cao tuổi; thực hiện tốt công tác bình đẳng giới, vì sự tiến bộ của phụ nữ, phòng, chống tệ nạn xã hội.

Nhờ đó, thời gian qua, việc triển khai thực hiện các Nghị quyết 68 của Quốc hội về các Chương trình mục tiêu quốc gia (CTMTQG) về xây dựng nông thôn mới (NTM) giai đoạn 2021-2025, giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025, phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030 đã có tác động lớn đến xã hội, cải thiện môi trường nông thôn.

CTMTQG xây dựng nông thôn mới (NTM) có 6.022/8.177 xã (73,65%) đạt chuẩn nông thôn mới (tăng 11,3% so với cuối năm 2020), trong đó, có 100 xã khu vực III vùng dân tộc thiểu số và miền núi, 4 xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo đạt chuẩn nông thôn mới, 1.331 xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao và 176 xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu. Bình quân cả nước đạt 16,9 tiêu chí/xã.

263 đơn vị cấp huyện thuộc 58 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã được Thủ tướng Chính phủ công nhận hoàn thành nhiệm vụ/đạt chuẩn nông thôn mới, tăng 90 đơn vị so cuối năm 2020 (chiếm khoảng 40,8% tổng số đơn vị cấp huyện của cả nước).

19 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có 100% số xã đạt chuẩn nông thôn mới (tăng 7 địa phương so với cuối năm 2020), trong đó có 5 tỉnh (bao gồm: Nam Định, Đồng Nai, Hà Nam, Hưng Yên và Hải Dương) đã được Thủ tướng Chính phủ công nhận hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới.

Trong khi đó CTMTQG giảm nghèo bền vững Về việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều năm 2022 là 4,03%, giảm 1,17%, đạt mục tiêu quy định tại Quyết định số 90/QĐ-TTg; đạt chỉ tiêu Quốc hội, Chính phủ giao. Tỷ lệ hộ nghèo dân tộc thiểu số năm 2022 là 21,02%, giảm 4,89% so với năm 2021, đạt mục tiêu quy định tại Quyết định số 90/QĐ-TTg. Tỷ lệ hộ nghèo trên 74 huyện nghèo là 38,62% (giảm 6,35%) đạt chỉ tiêu Quốc hội, Chính phủ giao (4%).

22/74 huyện nghèo đang được đầu tư theo Quyết định số 880/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ. Có 1 xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo đã được công nhận hoàn thành mục tiêu xây dựng nông thôn mới; dự kiến cuối năm 2023 là 10 xã được công nhận hoàn thành mục tiêu xây dựng nông thôn mới, đạt 18,5% (mục tiêu của Quốc hội giao là 30%).

Ước tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều năm 2023 còn 2,93%, (giảm 1,1%); tỷ lệ hộ nghèo tại các huyện nghèo còn khoảng 33% (giảm 5,62%); tỷ lệ hộ nghèo dân tộc thiểu số còn khoảng 17,82% (giảm 3,2%), đạt chỉ tiêu Quốc hội, Chính phủ giao.

Còn CTMTQG phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, mặc dù còn nhiều khó khăn trong triển khai thực hiện, nhưng theo báo cáo của Chính phủ tỷ lệ hộ nghèo DTTS năm 2022 giảm 3,4%, đạt và vượt mục tiêu kế hoạch giao; nhiều chỉ tiêu về hạ tầng, kinh tế-xã hội khác cơ bản đều đạt so với mục tiêu của chương trình. Chính phủ cam kết hoàn thành giải ngân 100% vốn và đạt được các chỉ tiêu đặt ra trong Nghị quyết Quốc hội đến năm 2025.

Bước đầu chương trình đã đạt được một số kết quả tích cực, đời sống người nghèo, hộ cận nghèo, địa bàn nghèo có bước cải thiện, nâng cao.
Việc triển khai thực hiện các chương trình đã đóng góp tác động rất lớn đến quá trình phát triển kinh tế-xã hội, thay đổi diện mạo nông thôn, đặc biệt là với kết cấu hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng kinh tế đã được quan tâm đầu tư đồng bộ, đáp ứng yêu cầu quá trình phát triển và hiện đại hóa nông thôn; đời sống của người dân được nâng lên; thu nhập bình quân đầu người hằng năm đều tăng, tỉ lệ hộ nghèo giảm dần qua các năm.

Công tác lồng ghép, huy động các nguồn lực trong triển khai thực hiện 3 chương trình đã tạo động lực và huy động được toàn bộ nguồn lực xã hội cho quá trình phát triển và triển khai thực hiện, tạo sự đồng thuận cao trong người dân.

3 chuong trinh muc tieu quoc gia trong ke hoach phat trien kinh te xa hoi nam 2023

Các chương trình mục tiêu quốc gia thực hiện theo Nghị quyết 68/2021/QH15 có tác động lớn đến xã hội, cải thiện môi trường nông thôn.

Giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện các CTMTQG

Trong quá trình thực hiện ba chương trình mục tiêu quốc gia, vẫn có những khó khăn nhất định như công tác hoàn thiện thể chế quản lý, tổ chức thực hiện từ Trung ương đến địa phương còn chậm, chưa kịp thời, đồng bộ, ảnh hưởng lớn đến việc triển khai các khâu từ phân bổ, giao kế hoạch thực hiện, tổ chức thực hiện và giải ngân vốn chương trình tại các bộ, cơ quan Trung ương và địa phương…

Từ những vướng mắc, bất cập nêu trên, một số giải pháp, kiến nghị được đưa ra nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện các CTMTQG.
Đẩy mạnh hơn nữa công tác tuyên truyền, thống nhất nhận thức, thay đổi tư duy cho cán bộ và người dân, đặc biệt là phát triển kinh tế nông thôn theo hướng chuyển từ đơn giá trị sang đa giá trị; tiếp tục đẩy mạnh phong trào thi đua “xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững thiết thực, hiệu quả”.

Tiếp tục sửa đổi, hoàn thiện cơ chế, chính sách để kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các ngành, các địa phương, đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế để đẩy nhanh tiến độ, hiệu quả Chương trình.

Tăng cường công tác đào tạo, tập huấn nhằm nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ các cấp, đặc biệt cán bộ cơ sở. Trong phát triển sản xuất, cần chú trọng các chính sách về phát triển kinh tế nông nghiệp, bảo vệ môi trường, chuyển đổi số trong xây dựng nông thôn mới.
Nâng cao hơn nữa chất lượng, hiệu quả công tác phối hợp giữa các bộ, ngành trung ương và với địa phương trong công tác tham mưu cho Ban Chỉ đạo Trung ương, Tổ công tác trong công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành, triển khai thực hiện Chương trình.

Thực hiện hiệu quả, đồng bộ các giải pháp huy động nguồn lực, trong đó, huy động tối đa nguồn lực của địa phương (tỉnh, huyện, xã) để tổ chức triển khai Chương trình. Ưu tiên bố trí nguồn vốn ngân sách nhà nước cho việc triển khai các nội dung về an sinh xã hội; các dự án đầu tư, hỗ trợ trực tiếp về phát triển nhân lực, hỗ trợ sản xuất.

Cả 3 chương trình đều có điểm chung là hướng đến người nghèo, vùng nông thôn, dân tộc thiểu số khó khăn. Vì vậy giải pháp về sinh kế, nâng cao thu nhập cần phải được chú trọng và ưu tiên hàng đầu. Xây dựng trang thông tin điện tử phục vụ quản lý, giám sát chung cả 3 CTMTQG.

Có thể bạn quan tâm

‘Tam giác chiến lược’ Mỹ - Trung - Nga bị thử thách bởi Iran và Ukraine

‘Tam giác chiến lược’ Mỹ - Trung - Nga bị thử thách bởi Iran và Ukraine

Thị trường
Chuyến thăm Bắc Kinh của Tổng thống Nga Vladimir Putin diễn ra trong bối cảnh quan hệ Mỹ – Trung có dấu hiệu hạ nhiệt, chiến sự Iran tiếp tục gây áp lực lên giá năng lượng và các nền kinh tế lớn. “Tam giác chiến lược” giữa Washington, Bắc Kinh và Moscow đang bước vào giai đoạn thử thách mới.
Kinh tế Nhật Bản tăng trưởng vượt kỳ vọng giữa áp lực giá năng lượng

Kinh tế Nhật Bản tăng trưởng vượt kỳ vọng giữa áp lực giá năng lượng

Thị trường
Nền kinh tế Nhật Bản tăng trưởng 2,1% trong quý I/2026, vượt dự báo của giới phân tích nhờ tiêu dùng và xuất khẩu cải thiện. Tuy nhiên, giá năng lượng leo thang do xung đột Trung Đông đang tạo thêm áp lực lên lạm phát và chi tiêu hộ gia đình.
Ba thay đổi lớn sau cuộc gặp của Tổng thống Trump và Chủ tịch Tập Cận Bình tại Bắc Kinh

Ba thay đổi lớn sau cuộc gặp của Tổng thống Trump và Chủ tịch Tập Cận Bình tại Bắc Kinh

Thị trường
Cuộc gặp thượng đỉnh giữa Tổng thống Mỹ Donald Trump và Chủ tịch Trung Quốc Tập Cận Bình tại Bắc Kinh không chỉ tạo ra tín hiệu “hòa giải thương mại”, mà còn cho thấy ba thay đổi lớn về ngoại giao, Đài Loan và cuộc đua công nghệ AI giữa hai nền kinh tế lớn nhất thế giới.
Mỹ và Trung Quốc hé lộ thỏa thuận về đất hiếm, đậu nành

Mỹ và Trung Quốc hé lộ thỏa thuận về đất hiếm, đậu nành

Thị trường
Nhà Trắng cho biết Trung Quốc sẽ tăng mua nông sản Mỹ và xử lý tình trạng thiếu hụt đất hiếm sau hội nghị Trump - Tập tại Bắc Kinh. Trong khi đó, Bắc Kinh nhấn mạnh việc giảm thuế quan và mở rộng hợp tác thương mại song phương.
Kinh tế Trung Quốc hụt hơi, tiêu dùng xuống đáy từ 2022

Kinh tế Trung Quốc hụt hơi, tiêu dùng xuống đáy từ 2022

Thị trường
Kinh tế Trung Quốc phát tín hiệu suy yếu trong tháng 4 khi tiêu dùng, sản xuất công nghiệp và đầu tư cùng giảm tốc mạnh hơn dự báo. Áp lực từ chiến tranh Iran và nhu cầu nội địa yếu tiếp tục phủ bóng lên triển vọng tăng trưởng của nền kinh tế lớn thứ hai thế giới.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

30°C

Cảm giác: 37°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 22/05/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 22/05/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 22/05/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 22/05/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 22/05/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 22/05/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 22/05/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 22/05/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 23/05/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 23/05/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 23/05/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 23/05/2026 09:00
36°C
Thứ bảy, 23/05/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 23/05/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 23/05/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 23/05/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 24/05/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 24/05/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 24/05/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 24/05/2026 09:00
38°C
Chủ nhật, 24/05/2026 12:00
32°C
Chủ nhật, 24/05/2026 15:00
31°C
Chủ nhật, 24/05/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 24/05/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 25/05/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 25/05/2026 03:00
37°C
Thứ hai, 25/05/2026 06:00
40°C
Thứ hai, 25/05/2026 09:00
41°C
Thứ hai, 25/05/2026 12:00
34°C
Thứ hai, 25/05/2026 15:00
31°C
Thứ hai, 25/05/2026 18:00
30°C
Thứ hai, 25/05/2026 21:00
29°C
Thứ ba, 26/05/2026 00:00
31°C
Thứ ba, 26/05/2026 03:00
37°C
Thứ ba, 26/05/2026 06:00
40°C
Thứ ba, 26/05/2026 09:00
40°C
Thứ ba, 26/05/2026 12:00
34°C
TP Hồ Chí Minh

30°C

Cảm giác: 37°C
mây cụm
Thứ sáu, 22/05/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 22/05/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 22/05/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 22/05/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 22/05/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 22/05/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 22/05/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 22/05/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 23/05/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 23/05/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 23/05/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 23/05/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 23/05/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 23/05/2026 15:00
30°C
Thứ bảy, 23/05/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 23/05/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 24/05/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 24/05/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 24/05/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 24/05/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 24/05/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 24/05/2026 15:00
30°C
Chủ nhật, 24/05/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 24/05/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 25/05/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 25/05/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 25/05/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 25/05/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 25/05/2026 12:00
33°C
Thứ hai, 25/05/2026 15:00
30°C
Thứ hai, 25/05/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 25/05/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 26/05/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 26/05/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 26/05/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 26/05/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 26/05/2026 12:00
32°C
Đà Nẵng

29°C

Cảm giác: 36°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 22/05/2026 00:00
30°C
Thứ sáu, 22/05/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 22/05/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 22/05/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 22/05/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 22/05/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 22/05/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 22/05/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 23/05/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 23/05/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 23/05/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 23/05/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 23/05/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 23/05/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 23/05/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 23/05/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 24/05/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 24/05/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 24/05/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 24/05/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 24/05/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 24/05/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 24/05/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 24/05/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 25/05/2026 00:00
31°C
Thứ hai, 25/05/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 25/05/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 25/05/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 25/05/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 25/05/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 25/05/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 25/05/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 26/05/2026 00:00
30°C
Thứ ba, 26/05/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 26/05/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 26/05/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 26/05/2026 12:00
29°C
Phan Thiết

28°C

Cảm giác: 32°C
mây cụm
Thứ sáu, 22/05/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 22/05/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 22/05/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 22/05/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 22/05/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 22/05/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 22/05/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 22/05/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 23/05/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 23/05/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 23/05/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 23/05/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 23/05/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 23/05/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 23/05/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 23/05/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 24/05/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 24/05/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 24/05/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 24/05/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 24/05/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 24/05/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 24/05/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 24/05/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 25/05/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 25/05/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 25/05/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 25/05/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 25/05/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 25/05/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 25/05/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 25/05/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 26/05/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 26/05/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 26/05/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 26/05/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 26/05/2026 12:00
30°C
Quảng Bình

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 22/05/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 22/05/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 22/05/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 22/05/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 22/05/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 22/05/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 22/05/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 22/05/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 23/05/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 23/05/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 23/05/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 23/05/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 23/05/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 23/05/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 23/05/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 23/05/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 24/05/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 24/05/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 24/05/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 24/05/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 24/05/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 24/05/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 24/05/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 24/05/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 25/05/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 25/05/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 25/05/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 25/05/2026 09:00
36°C
Thứ hai, 25/05/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 25/05/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 25/05/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 25/05/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 26/05/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 26/05/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 26/05/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 26/05/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 26/05/2026 12:00
29°C
Thừa Thiên Huế

28°C

Cảm giác: 31°C
mây thưa
Thứ sáu, 22/05/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 22/05/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 22/05/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 22/05/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 22/05/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 22/05/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 22/05/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 22/05/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 23/05/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 23/05/2026 03:00
36°C
Thứ bảy, 23/05/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 23/05/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 23/05/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 23/05/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 23/05/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 23/05/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 24/05/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 24/05/2026 03:00
38°C
Chủ nhật, 24/05/2026 06:00
40°C
Chủ nhật, 24/05/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 24/05/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 24/05/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 24/05/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 24/05/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 25/05/2026 00:00
31°C
Thứ hai, 25/05/2026 03:00
40°C
Thứ hai, 25/05/2026 06:00
41°C
Thứ hai, 25/05/2026 09:00
37°C
Thứ hai, 25/05/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 25/05/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 25/05/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 25/05/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 26/05/2026 00:00
31°C
Thứ ba, 26/05/2026 03:00
40°C
Thứ ba, 26/05/2026 06:00
42°C
Thứ ba, 26/05/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 26/05/2026 12:00
28°C
Hà Giang

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 22/05/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 22/05/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 22/05/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 22/05/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 22/05/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 22/05/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 22/05/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 22/05/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 23/05/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 23/05/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 23/05/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 23/05/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 23/05/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 23/05/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 23/05/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 23/05/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 24/05/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 24/05/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 24/05/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 24/05/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 24/05/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 24/05/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 24/05/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 24/05/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 25/05/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 25/05/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 25/05/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 25/05/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 25/05/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 25/05/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 25/05/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 25/05/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 26/05/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 26/05/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 26/05/2026 06:00
38°C
Thứ ba, 26/05/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 26/05/2026 12:00
30°C
Hải Phòng

29°C

Cảm giác: 36°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 22/05/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 22/05/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 22/05/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 22/05/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 22/05/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 22/05/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 22/05/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 22/05/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 23/05/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 23/05/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 23/05/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 23/05/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 23/05/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 23/05/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 23/05/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 23/05/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 24/05/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 24/05/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 24/05/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 24/05/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 24/05/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 24/05/2026 15:00
30°C
Chủ nhật, 24/05/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 24/05/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 25/05/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 25/05/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 25/05/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 25/05/2026 09:00
36°C
Thứ hai, 25/05/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 25/05/2026 15:00
31°C
Thứ hai, 25/05/2026 18:00
30°C
Thứ hai, 25/05/2026 21:00
29°C
Thứ ba, 26/05/2026 00:00
31°C
Thứ ba, 26/05/2026 03:00
37°C
Thứ ba, 26/05/2026 06:00
39°C
Thứ ba, 26/05/2026 09:00
38°C
Thứ ba, 26/05/2026 12:00
30°C
Khánh Hòa

28°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 22/05/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 22/05/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 22/05/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 22/05/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 22/05/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 22/05/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 22/05/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 22/05/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 23/05/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 23/05/2026 03:00
37°C
Thứ bảy, 23/05/2026 06:00
40°C
Thứ bảy, 23/05/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 23/05/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 23/05/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 23/05/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 23/05/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 24/05/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 24/05/2026 03:00
37°C
Chủ nhật, 24/05/2026 06:00
40°C
Chủ nhật, 24/05/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 24/05/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 24/05/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 24/05/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 24/05/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 25/05/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 25/05/2026 03:00
38°C
Thứ hai, 25/05/2026 06:00
40°C
Thứ hai, 25/05/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 25/05/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 25/05/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 25/05/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 25/05/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 26/05/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 26/05/2026 03:00
37°C
Thứ ba, 26/05/2026 06:00
40°C
Thứ ba, 26/05/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 26/05/2026 12:00
27°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ sáu, 22/05/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 22/05/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 22/05/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 22/05/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 22/05/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 22/05/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 22/05/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 22/05/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 23/05/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 23/05/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 23/05/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 23/05/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 23/05/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 23/05/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 23/05/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 23/05/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 24/05/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 24/05/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 24/05/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 24/05/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 24/05/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 24/05/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 24/05/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 24/05/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 25/05/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 25/05/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 25/05/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 25/05/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 25/05/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 25/05/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 25/05/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 25/05/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 26/05/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 26/05/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 26/05/2026 06:00
38°C
Thứ ba, 26/05/2026 09:00
36°C
Thứ ba, 26/05/2026 12:00
28°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,940 ▲90K 16,240 ▲90K
Kim TT/AVPL 15,940 ▲90K 16,240 ▲90K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,940 ▲90K 16,240 ▲90K
Nguyên Liệu 99.99 14,890 ▲90K 15,090 ▲90K
Nguyên Liệu 99.9 14,840 ▲90K 15,040 ▲90K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,690 ▲90K 16,090 ▲90K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,640 ▲90K 16,040 ▲90K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,570 ▲90K 16,020 ▲90K
Cập nhật: 21/05/2026 21:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 159,400 ▲400K 162,400 ▲400K
Hà Nội - PNJ 159,400 ▲400K 162,400 ▲400K
Đà Nẵng - PNJ 159,400 ▲400K 162,400 ▲400K
Miền Tây - PNJ 159,400 ▲400K 162,400 ▲400K
Tây Nguyên - PNJ 159,400 ▲400K 162,400 ▲400K
Đông Nam Bộ - PNJ 159,400 ▲400K 162,400 ▲400K
Cập nhật: 21/05/2026 21:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,940 ▲90K 16,240 ▲90K
Miếng SJC Nghệ An 15,940 ▲90K 16,240 ▲90K
Miếng SJC Thái Bình 15,940 ▲90K 16,240 ▲90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,940 ▲90K 16,240 ▲90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,940 ▲90K 16,240 ▲90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,940 ▲90K 16,240 ▲90K
NL 99.90 14,600 ▲50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,650 ▲50K
Trang sức 99.9 15,430 ▲90K 16,130 ▲90K
Trang sức 99.99 15,440 ▲90K 16,140 ▲90K
Cập nhật: 21/05/2026 21:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,594 ▲1435K 1,624 ▲1462K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,594 ▲1435K 16,242 ▲40K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,594 ▲1435K 16,243 ▲40K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,589 ▲1431K 1,619 ▲1458K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,589 ▲1431K 162 ▼1449K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,569 ▲1413K 1,604 ▲9K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 152,312 ▲891K 158,812 ▲891K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 111,562 ▲675K 120,462 ▲675K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 100,333 ▲612K 109,233 ▲612K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 89,104 ▲549K 98,004 ▲549K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 84,773 ▲525K 93,673 ▲525K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 58,143 ▲375K 67,043 ▲375K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,594 ▲1435K 1,624 ▲1462K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,594 ▲1435K 1,624 ▲1462K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,594 ▲1435K 1,624 ▲1462K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,594 ▲1435K 1,624 ▲1462K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,594 ▲1435K 1,624 ▲1462K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,594 ▲1435K 1,624 ▲1462K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,594 ▲1435K 1,624 ▲1462K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,594 ▲1435K 1,624 ▲1462K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,594 ▲1435K 1,624 ▲1462K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,594 ▲1435K 1,624 ▲1462K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,594 ▲1435K 1,624 ▲1462K
Cập nhật: 21/05/2026 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18212 18487 19062
CAD 18608 18885 19498
CHF 32805 33190 33829
CNY 0 3834 3926
EUR 29947 30220 31250
GBP 34573 34965 35896
HKD 0 3235 3437
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15118 15702
SGD 20050 20333 20853
THB 721 784 838
USD (1,2) 26096 0 0
USD (5,10,20) 26138 0 0
USD (50,100) 26166 26186 26391
Cập nhật: 21/05/2026 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,161 26,161 26,391
USD(1-2-5) 25,115 - -
USD(10-20) 25,115 - -
EUR 30,201 30,225 31,484
JPY 161.69 161.98 170.76
GBP 34,874 34,968 35,968
AUD 18,470 18,537 19,124
CAD 18,849 18,910 19,493
CHF 33,165 33,268 34,052
SGD 20,227 20,290 20,972
CNY - 3,811 3,934
HKD 3,307 3,317 3,436
KRW 16.19 16.88 18.26
THB 771.86 781.39 831.25
NZD 15,140 15,281 15,645
SEK - 2,780 2,861
DKK - 4,041 4,160
NOK - 2,801 2,884
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,223.64 - 6,985.42
TWD 756.56 - 911.22
SAR - 6,925.36 7,252.09
KWD - 83,849 88,699
Cập nhật: 21/05/2026 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,141 26,161 26,391
EUR 30,084 30,205 31,384
GBP 34,788 34,928 35,934
HKD 3,296 3,309 3,424
CHF 32,904 33,036 33,965
JPY 162 162.65 169.99
AUD 18,490 18,564 19,153
SGD 20,267 20,348 20,930
THB 789 792 827
CAD 18,818 18,894 19,465
NZD 15,206 15,739
KRW 16.85 18.49
Cập nhật: 21/05/2026 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26160 26160 26391
AUD 18436 18536 19461
CAD 18806 18906 19921
CHF 33102 33132 34715
CNY 3814.7 3839.7 3975.1
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30195 30225 31950
GBP 34920 34970 36731
HKD 0 3355 0
JPY 162.29 162.79 173.3
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15250 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20223 20353 21080
THB 0 751.5 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16000000 16000000 16300000
SBJ 14000000 14000000 16300000
Cập nhật: 21/05/2026 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,195 26,245 26,391
USD20 26,195 26,245 26,391
USD1 23,879 26,245 26,391
AUD 18,554 18,654 19,776
EUR 30,370 30,370 31,796
CAD 18,775 18,875 20,195
SGD 20,327 20,477 21,400
JPY 162.97 164.47 169.11
GBP 34,837 35,187 36,315
XAU 15,898,000 0 16,202,000
CNY 0 3,726 0
THB 0 791 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 21/05/2026 21:00