Cục Tần số phạt tiền hơn 70 tổ chức, cá nhân sử dụng micro không dây sai quy định

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Trong 8 tháng đầu năm 2025, Cục Tần số vô tuyến điện đã tổ chức các đợt kiểm soát phát hiện và xử phạt tiền hơn 70 tổ chức, cá nhân sử dụng micro không dây tần số hoạt động không đúng quy định trong các hộ gia đình, nhà hàng, quán Karaoke, cơ sở giáo dục - đào tạo, trung tâm tổ chức sự kiện...
Thiết bị kích sóng điện thoại bất hợp pháp: Nỗi lo cho người dùng Thiết bị kích sóng điện thoại bất hợp pháp: Nỗi lo cho người dùng
Bắt giữ đối tượng dùng xe máy mang trạm BTS giả phát tán tin nhắn lừa đảo Bắt giữ đối tượng dùng xe máy mang trạm BTS giả phát tán tin nhắn lừa đảo
Thúc đẩy phát triển và ứng dụng các công nghệ vô tuyến băng rộng tại Việt Nam Thúc đẩy phát triển và ứng dụng các công nghệ vô tuyến băng rộng tại Việt Nam

Cục Tần số vô tuyến điện đã ban hành nhiều quyết định xử phạt vi phạm hành chính về sử dụng micro không dây đối với các tổ chức, cá nhân trong nhiều lĩnh vực đời sống xã hội trên cả nước. Các vi phạm diễn ra tại hầu hết các tỉnh, thành phố, đặc biệt tại các khu vực trung tâm như: Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Phú Thọ, Đà Nẵng, Nghệ An, Cần Thơ, Khánh Hòa…

Cục Tần số phạt tiền hơn 70 tổ chức, cá nhân sử dụng micro không dây sai quy định
Cục Tần số vô tuyến điện phối hợp cơ quan Công an kiểm tra, xử lý vi phạm sử dụng micro không dây. Ảnh: ARFM

Hậu quả khôn lường khi sử dụng Micro không dây không đúng quy định

Micro không dây là một loại micro có khả năng thu âm và sử dụng sóng vô tuyến (tần số) để truyền tín hiệu mà không cần dây nối, tiềm ẩn nguy cơ can nhiễu tần số vô tuyến điện. Vì vậy để tránh gây nhiễu có hại cho các hệ thống thông tin vô tuyến điện đang hoạt động hợp pháp và có thể bị can nhiễu từ các hệ thống thông tin vô tuyến điện khác, micro không dây chỉ được phép hoạt động trên các dải tần số được quy định tại Thông tư 08/2021/TT-BTTTT, tần số cụ thể là: 40,66 - 40,70 MHz; 87 - 108 MHz; 182,025 - 182,975 MHz; 217,025 - 217,975 MHz; 218,025 - 218,475 MHz; 470 - 694 MHz và 1795 - 1800 MHz.

Ngoài ra, micro không dây thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn quy định tại Thông tư 02/2024/TT-BTTTT và phải được thực hiện chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy, gắn dấu hợp quy trước khi đưa ra thị trường quy định tại Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT.

Từ năm 2020, Cục Tần số vô tuyến điện đã phối hợp với Cục Quản lý thị trường tuyên truyền và kiểm tra các cơ sở kinh doanh micro không dây. Cục Quản lý thị trường đã chủ trì xử phạt, thu giữ nhiều lô hàng micro không dây để xác minh, làm rõ sai phạm tại một số tỉnh, thành phố.

Cục Tần số vô tuyến điện cũng đã phối hợp với các Sở Thông tin và Truyền thông (nay là Sở Khoa học và Công nghệ) thông qua hệ thống thông tin cơ sở/các tổ công nghệ số cộng đồng/tổ dân phố/thôn tại địa phương tuyên truyền đến người dân không quảng cáo, kinh doanh và sử dụng thiết bị vô tuyến điện bất hợp pháp, trong đó khuyến cáo khi mua micro không dây cần kiểm tra rõ nguồn gốc xuất xứ, phải được gắn dấu hợp quy (gắn trên micro hoặc bao bì…).

Tuy nhiên, hiện nay vẫn còn tình trạng một số trang thương mại điện tử, trang facebook, cơ sở kinh doanh rao bán micro không dây không có chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy, không rõ nguồn gốc xuất xứ và một bộ phận người dân đã trang bị, sử dụng loại micro không dây này.

Cục Tần số phạt tiền hơn 70 tổ chức, cá nhân sử dụng micro không dây sai quy định
Một số thiết bị micro không dây vi phạm. Ảnh: ARFM

Để thực hiện đúng quy định về micro không dây, tránh vi phạm bị xử phạt vi phạm hành chính và tịch thu thiết bị quy định tại Nghị định 15/2020/NĐ-CP và Nghị định 14/2022/NĐ-CP, cơ quan chức năng khuyến cáo:

Đơn vị sản xuất, nhập khẩu micro không dây: Phải thực hiện chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy và gắn dấu hợp quy cho micro trước khi lưu thông trên thị trường.

Đơn vị kinh doanh, buôn bán micro không dây: chỉ bán micro đã được hợp quy, công bố hợp quy và gắn dấu hợp quy.

Đối với người mua micro không dây: phải kiểm tra xem micro có gắn dấu hợp quy trên micro hoặc bao bì không. Mua micro từ các nhà cung cấp uy tín, đáng tin cậy, để tránh mua phải hàng nhái, hàng giả và đặc biệt nếu mua trên các sàn thương mại điện tử phải kiểm tra kỹ sản phẩm có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, có gắn dấu hợp quy không.

- Đối với người sử dụng micro không dây: Chỉ sử dụng micro không dây có tần số được phép hoạt động để tránh gây can nhiễu có hại cho các hệ thống thông tin vô tuyến điện đang hoạt động hợp pháp và bị xử lý vi phạm hành chính, tịch thu thiết bị. Người sử dụng có thể kiểm tra micro không dây của mình theo các bước sau:

Bước 1: Kiểm tra xem micro của mình có nằm trong danh sách micro không dây có tần số đúng quy định hay không. Danh sách đã được đăng trên trang web của Cục Tần số vô tuyến điện: https://www.rfd.gov.vn/WL/Whitelistmicro.html. Nếu micro thuộc danh sách này thì micro có tần số đúng quy định.

Bước 2: Nếu micro không thuộc danh sách được nêu tại Bước 1, tiếp tục kiểm tra xem micro không dây có nằm trong danh sách micro không dây có tần số sai quy định hay không. Danh sách này cũng đã được đăng trên trang web của Cục Tần số vô tuyến điện: https://www.rfd.gov.vn/WL/BList/blacklist.html Nếu micro thuộc danh sách nêu ngay trên thì micro có tần số sai quy định, không được phép sử dụng để tránh bị xử phạt vi phạm hành chính và bị tịch thu.

Bước 3: Nếu micro không thuộc các danh sách được nêu tại Bước 1 và Bước 2, tiếp tục kiểm tra theo hướng dẫn được đăng trên trang web của Cục Tần số vô tuyến điện: https://www.rfd.gov.vn/tin-tuc/pages/other.aspx?ItemID=3315

Nếu có thắc mắc về micro không dây, có thể phản ánh qua email: [email protected] hoặc gọi điện thoại đến số: 0862.92.92.92 của Cục Tần số vô tuyến điện - Bộ Khoa học và Công nghệ trong giờ hành chính để được giải đáp.

rfd.gov.vn

Có thể bạn quan tâm

NEAC chính thức chuyển đổi hạ tầng Root CA quốc gia: Việt Nam hoàn thiện nền tảng tin cậy số

NEAC chính thức chuyển đổi hạ tầng Root CA quốc gia: Việt Nam hoàn thiện nền tảng tin cậy số

Hạ tầng thông minh
Ngày 25/11, tại Hà Nội, Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia (NEAC) đã tổ chức Lễ tạo khóa cấp chứng thư chữ ký số gốc cho Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia (Root CA) theo tên Bộ Khoa học và Công nghệ. Đây là bước chuyển đổi hạ tầng kỹ thuật then chốt để đồng bộ với tên gọi mới của cơ quan chủ quản là Bộ Khoa học và Công nghệ sau quá trình sáp nhập.
Mạng 6G sẽ thay thế 5G vào năm 2031

Mạng 6G sẽ thay thế 5G vào năm 2031

Viễn thông - Internet
Ericsson dự báo mạng 6G chính thức thương mại và đạt 180 triệu thuê bao vào năm 2031. Mạng 6G tích hợp trí tuệ nhân tạo từ gốc, cho phép thực tế hỗn hợp (MR) hoạt động trên diện rộng và cảm biến thông minh xuyên suốt hệ thống.
Triển lãm cảnh quan Việt Nam 2025 hướng tới không gian sống xanh - bền vững

Triển lãm cảnh quan Việt Nam 2025 hướng tới không gian sống xanh - bền vững

Hạ tầng thông minh
Triển lãm quốc tế trang trí nhà & cảnh quan Việt Nam 2025 (Vietnam Home & Landscape Expo 2025) sẽ diễn ra từ ngày 4 - 6/12 tại TP. Hồ Chí Minh, quy tụ 250 doanh nghiệp với hơn 300 gian hàng trưng bày.
Ra mắt trải nghiệm di sản số

Ra mắt trải nghiệm di sản số 'Việt Nam diệu sử'

Hạ tầng thông minh
Ngày 23/11, Nhân ngày Di sản Việt Nam, Trung tâm Hoạt động Văn hóa Khoa học Văn Miếu - Quốc Tử Giám tổ chức lễ ra mắt trải nghiệm di sản số “Việt Nam diệu sử”.
Nghị quyết 57-NQ/TW: Hà Nội thí điểm Kiosk thông minh cấp bản sao số tài liệu điện tử

Nghị quyết 57-NQ/TW: Hà Nội thí điểm Kiosk thông minh cấp bản sao số tài liệu điện tử

Hạ tầng thông minh
Chiều 10/11, Trung tâm Phục vụ hành chính công TP. Hà Nội phối hợp với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) ra mắt mô hình thí điểm Kiosk thông minh và hệ thống xác thực, cấp bản sao số tài liệu điện tử.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

25°C

Cảm giác: 25°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 11/12/2025 00:00
21°C
Thứ năm, 11/12/2025 03:00
21°C
Thứ năm, 11/12/2025 06:00
21°C
Thứ năm, 11/12/2025 09:00
21°C
Thứ năm, 11/12/2025 12:00
21°C
Thứ năm, 11/12/2025 15:00
21°C
Thứ năm, 11/12/2025 18:00
20°C
Thứ năm, 11/12/2025 21:00
20°C
Thứ sáu, 12/12/2025 00:00
20°C
Thứ sáu, 12/12/2025 03:00
20°C
Thứ sáu, 12/12/2025 06:00
21°C
Thứ sáu, 12/12/2025 09:00
22°C
Thứ sáu, 12/12/2025 12:00
21°C
Thứ sáu, 12/12/2025 15:00
20°C
Thứ sáu, 12/12/2025 18:00
20°C
Thứ sáu, 12/12/2025 21:00
20°C
Thứ bảy, 13/12/2025 00:00
20°C
Thứ bảy, 13/12/2025 03:00
20°C
Thứ bảy, 13/12/2025 06:00
20°C
Thứ bảy, 13/12/2025 09:00
20°C
Thứ bảy, 13/12/2025 12:00
18°C
Thứ bảy, 13/12/2025 15:00
16°C
Thứ bảy, 13/12/2025 18:00
15°C
Thứ bảy, 13/12/2025 21:00
15°C
Chủ nhật, 14/12/2025 00:00
15°C
Chủ nhật, 14/12/2025 03:00
16°C
Chủ nhật, 14/12/2025 06:00
17°C
Chủ nhật, 14/12/2025 09:00
17°C
Chủ nhật, 14/12/2025 12:00
16°C
Chủ nhật, 14/12/2025 15:00
16°C
Chủ nhật, 14/12/2025 18:00
15°C
Chủ nhật, 14/12/2025 21:00
14°C
Thứ hai, 15/12/2025 00:00
14°C
Thứ hai, 15/12/2025 03:00
18°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 36°C
mây cụm
Thứ năm, 11/12/2025 00:00
24°C
Thứ năm, 11/12/2025 03:00
29°C
Thứ năm, 11/12/2025 06:00
32°C
Thứ năm, 11/12/2025 09:00
31°C
Thứ năm, 11/12/2025 12:00
26°C
Thứ năm, 11/12/2025 15:00
25°C
Thứ năm, 11/12/2025 18:00
24°C
Thứ năm, 11/12/2025 21:00
24°C
Thứ sáu, 12/12/2025 00:00
24°C
Thứ sáu, 12/12/2025 03:00
29°C
Thứ sáu, 12/12/2025 06:00
33°C
Thứ sáu, 12/12/2025 09:00
32°C
Thứ sáu, 12/12/2025 12:00
26°C
Thứ sáu, 12/12/2025 15:00
25°C
Thứ sáu, 12/12/2025 18:00
25°C
Thứ sáu, 12/12/2025 21:00
24°C
Thứ bảy, 13/12/2025 00:00
24°C
Thứ bảy, 13/12/2025 03:00
29°C
Thứ bảy, 13/12/2025 06:00
33°C
Thứ bảy, 13/12/2025 09:00
31°C
Thứ bảy, 13/12/2025 12:00
25°C
Thứ bảy, 13/12/2025 15:00
24°C
Thứ bảy, 13/12/2025 18:00
24°C
Thứ bảy, 13/12/2025 21:00
23°C
Chủ nhật, 14/12/2025 00:00
24°C
Chủ nhật, 14/12/2025 03:00
29°C
Chủ nhật, 14/12/2025 06:00
31°C
Chủ nhật, 14/12/2025 09:00
28°C
Chủ nhật, 14/12/2025 12:00
25°C
Chủ nhật, 14/12/2025 15:00
24°C
Chủ nhật, 14/12/2025 18:00
23°C
Chủ nhật, 14/12/2025 21:00
22°C
Thứ hai, 15/12/2025 00:00
22°C
Thứ hai, 15/12/2025 03:00
27°C
Đà Nẵng

22°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Thứ năm, 11/12/2025 00:00
23°C
Thứ năm, 11/12/2025 03:00
24°C
Thứ năm, 11/12/2025 06:00
24°C
Thứ năm, 11/12/2025 09:00
25°C
Thứ năm, 11/12/2025 12:00
24°C
Thứ năm, 11/12/2025 15:00
24°C
Thứ năm, 11/12/2025 18:00
24°C
Thứ năm, 11/12/2025 21:00
24°C
Thứ sáu, 12/12/2025 00:00
24°C
Thứ sáu, 12/12/2025 03:00
25°C
Thứ sáu, 12/12/2025 06:00
25°C
Thứ sáu, 12/12/2025 09:00
25°C
Thứ sáu, 12/12/2025 12:00
24°C
Thứ sáu, 12/12/2025 15:00
24°C
Thứ sáu, 12/12/2025 18:00
24°C
Thứ sáu, 12/12/2025 21:00
24°C
Thứ bảy, 13/12/2025 00:00
23°C
Thứ bảy, 13/12/2025 03:00
25°C
Thứ bảy, 13/12/2025 06:00
26°C
Thứ bảy, 13/12/2025 09:00
25°C
Thứ bảy, 13/12/2025 12:00
24°C
Thứ bảy, 13/12/2025 15:00
24°C
Thứ bảy, 13/12/2025 18:00
24°C
Thứ bảy, 13/12/2025 21:00
24°C
Chủ nhật, 14/12/2025 00:00
23°C
Chủ nhật, 14/12/2025 03:00
24°C
Chủ nhật, 14/12/2025 06:00
23°C
Chủ nhật, 14/12/2025 09:00
23°C
Chủ nhật, 14/12/2025 12:00
22°C
Chủ nhật, 14/12/2025 15:00
22°C
Chủ nhật, 14/12/2025 18:00
22°C
Chủ nhật, 14/12/2025 21:00
22°C
Thứ hai, 15/12/2025 00:00
22°C
Thứ hai, 15/12/2025 03:00
22°C
Nghệ An

24°C

Cảm giác: 24°C
mây rải rác
Thứ năm, 11/12/2025 00:00
17°C
Thứ năm, 11/12/2025 03:00
18°C
Thứ năm, 11/12/2025 06:00
20°C
Thứ năm, 11/12/2025 09:00
20°C
Thứ năm, 11/12/2025 12:00
18°C
Thứ năm, 11/12/2025 15:00
18°C
Thứ năm, 11/12/2025 18:00
17°C
Thứ năm, 11/12/2025 21:00
17°C
Thứ sáu, 12/12/2025 00:00
18°C
Thứ sáu, 12/12/2025 03:00
22°C
Thứ sáu, 12/12/2025 06:00
24°C
Thứ sáu, 12/12/2025 09:00
23°C
Thứ sáu, 12/12/2025 12:00
20°C
Thứ sáu, 12/12/2025 15:00
20°C
Thứ sáu, 12/12/2025 18:00
19°C
Thứ sáu, 12/12/2025 21:00
19°C
Thứ bảy, 13/12/2025 00:00
19°C
Thứ bảy, 13/12/2025 03:00
20°C
Thứ bảy, 13/12/2025 06:00
22°C
Thứ bảy, 13/12/2025 09:00
21°C
Thứ bảy, 13/12/2025 12:00
19°C
Thứ bảy, 13/12/2025 15:00
18°C
Thứ bảy, 13/12/2025 18:00
17°C
Thứ bảy, 13/12/2025 21:00
16°C
Chủ nhật, 14/12/2025 00:00
15°C
Chủ nhật, 14/12/2025 03:00
14°C
Chủ nhật, 14/12/2025 06:00
14°C
Chủ nhật, 14/12/2025 09:00
13°C
Chủ nhật, 14/12/2025 12:00
13°C
Chủ nhật, 14/12/2025 15:00
13°C
Chủ nhật, 14/12/2025 18:00
13°C
Chủ nhật, 14/12/2025 21:00
12°C
Thứ hai, 15/12/2025 00:00
13°C
Thứ hai, 15/12/2025 03:00
18°C
Phan Thiết

29°C

Cảm giác: 33°C
mây cụm
Thứ năm, 11/12/2025 00:00
24°C
Thứ năm, 11/12/2025 03:00
27°C
Thứ năm, 11/12/2025 06:00
28°C
Thứ năm, 11/12/2025 09:00
27°C
Thứ năm, 11/12/2025 12:00
25°C
Thứ năm, 11/12/2025 15:00
24°C
Thứ năm, 11/12/2025 18:00
23°C
Thứ năm, 11/12/2025 21:00
23°C
Thứ sáu, 12/12/2025 00:00
24°C
Thứ sáu, 12/12/2025 03:00
28°C
Thứ sáu, 12/12/2025 06:00
28°C
Thứ sáu, 12/12/2025 09:00
27°C
Thứ sáu, 12/12/2025 12:00
25°C
Thứ sáu, 12/12/2025 15:00
24°C
Thứ sáu, 12/12/2025 18:00
23°C
Thứ sáu, 12/12/2025 21:00
23°C
Thứ bảy, 13/12/2025 00:00
24°C
Thứ bảy, 13/12/2025 03:00
27°C
Thứ bảy, 13/12/2025 06:00
28°C
Thứ bảy, 13/12/2025 09:00
28°C
Thứ bảy, 13/12/2025 12:00
25°C
Thứ bảy, 13/12/2025 15:00
24°C
Thứ bảy, 13/12/2025 18:00
24°C
Thứ bảy, 13/12/2025 21:00
23°C
Chủ nhật, 14/12/2025 00:00
24°C
Chủ nhật, 14/12/2025 03:00
27°C
Chủ nhật, 14/12/2025 06:00
29°C
Chủ nhật, 14/12/2025 09:00
27°C
Chủ nhật, 14/12/2025 12:00
25°C
Chủ nhật, 14/12/2025 15:00
24°C
Chủ nhật, 14/12/2025 18:00
23°C
Chủ nhật, 14/12/2025 21:00
22°C
Thứ hai, 15/12/2025 00:00
23°C
Thứ hai, 15/12/2025 03:00
27°C
Quảng Bình

19°C

Cảm giác: 19°C
mây đen u ám
Thứ năm, 11/12/2025 00:00
17°C
Thứ năm, 11/12/2025 03:00
17°C
Thứ năm, 11/12/2025 06:00
18°C
Thứ năm, 11/12/2025 09:00
17°C
Thứ năm, 11/12/2025 12:00
17°C
Thứ năm, 11/12/2025 15:00
17°C
Thứ năm, 11/12/2025 18:00
17°C
Thứ năm, 11/12/2025 21:00
17°C
Thứ sáu, 12/12/2025 00:00
17°C
Thứ sáu, 12/12/2025 03:00
18°C
Thứ sáu, 12/12/2025 06:00
19°C
Thứ sáu, 12/12/2025 09:00
19°C
Thứ sáu, 12/12/2025 12:00
18°C
Thứ sáu, 12/12/2025 15:00
18°C
Thứ sáu, 12/12/2025 18:00
18°C
Thứ sáu, 12/12/2025 21:00
18°C
Thứ bảy, 13/12/2025 00:00
18°C
Thứ bảy, 13/12/2025 03:00
22°C
Thứ bảy, 13/12/2025 06:00
20°C
Thứ bảy, 13/12/2025 09:00
19°C
Thứ bảy, 13/12/2025 12:00
19°C
Thứ bảy, 13/12/2025 15:00
19°C
Thứ bảy, 13/12/2025 18:00
18°C
Thứ bảy, 13/12/2025 21:00
18°C
Chủ nhật, 14/12/2025 00:00
15°C
Chủ nhật, 14/12/2025 03:00
15°C
Chủ nhật, 14/12/2025 06:00
14°C
Chủ nhật, 14/12/2025 09:00
12°C
Chủ nhật, 14/12/2025 12:00
11°C
Chủ nhật, 14/12/2025 15:00
11°C
Chủ nhật, 14/12/2025 18:00
11°C
Chủ nhật, 14/12/2025 21:00
11°C
Thứ hai, 15/12/2025 00:00
11°C
Thứ hai, 15/12/2025 03:00
13°C
Thừa Thiên Huế

21°C

Cảm giác: 21°C
sương mờ
Thứ năm, 11/12/2025 00:00
20°C
Thứ năm, 11/12/2025 03:00
21°C
Thứ năm, 11/12/2025 06:00
24°C
Thứ năm, 11/12/2025 09:00
23°C
Thứ năm, 11/12/2025 12:00
21°C
Thứ năm, 11/12/2025 15:00
21°C
Thứ năm, 11/12/2025 18:00
21°C
Thứ năm, 11/12/2025 21:00
21°C
Thứ sáu, 12/12/2025 00:00
21°C
Thứ sáu, 12/12/2025 03:00
23°C
Thứ sáu, 12/12/2025 06:00
24°C
Thứ sáu, 12/12/2025 09:00
23°C
Thứ sáu, 12/12/2025 12:00
21°C
Thứ sáu, 12/12/2025 15:00
20°C
Thứ sáu, 12/12/2025 18:00
19°C
Thứ sáu, 12/12/2025 21:00
19°C
Thứ bảy, 13/12/2025 00:00
20°C
Thứ bảy, 13/12/2025 03:00
26°C
Thứ bảy, 13/12/2025 06:00
26°C
Thứ bảy, 13/12/2025 09:00
23°C
Thứ bảy, 13/12/2025 12:00
21°C
Thứ bảy, 13/12/2025 15:00
20°C
Thứ bảy, 13/12/2025 18:00
21°C
Thứ bảy, 13/12/2025 21:00
21°C
Chủ nhật, 14/12/2025 00:00
20°C
Chủ nhật, 14/12/2025 03:00
21°C
Chủ nhật, 14/12/2025 06:00
20°C
Chủ nhật, 14/12/2025 09:00
19°C
Chủ nhật, 14/12/2025 12:00
19°C
Chủ nhật, 14/12/2025 15:00
18°C
Chủ nhật, 14/12/2025 18:00
18°C
Chủ nhật, 14/12/2025 21:00
18°C
Thứ hai, 15/12/2025 00:00
18°C
Thứ hai, 15/12/2025 03:00
19°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 24°C
mây thưa
Thứ năm, 11/12/2025 00:00
17°C
Thứ năm, 11/12/2025 03:00
23°C
Thứ năm, 11/12/2025 06:00
26°C
Thứ năm, 11/12/2025 09:00
24°C
Thứ năm, 11/12/2025 12:00
18°C
Thứ năm, 11/12/2025 15:00
18°C
Thứ năm, 11/12/2025 18:00
18°C
Thứ năm, 11/12/2025 21:00
17°C
Thứ sáu, 12/12/2025 00:00
18°C
Thứ sáu, 12/12/2025 03:00
20°C
Thứ sáu, 12/12/2025 06:00
22°C
Thứ sáu, 12/12/2025 09:00
21°C
Thứ sáu, 12/12/2025 12:00
19°C
Thứ sáu, 12/12/2025 15:00
19°C
Thứ sáu, 12/12/2025 18:00
19°C
Thứ sáu, 12/12/2025 21:00
19°C
Thứ bảy, 13/12/2025 00:00
19°C
Thứ bảy, 13/12/2025 03:00
23°C
Thứ bảy, 13/12/2025 06:00
23°C
Thứ bảy, 13/12/2025 09:00
22°C
Thứ bảy, 13/12/2025 12:00
19°C
Thứ bảy, 13/12/2025 15:00
17°C
Thứ bảy, 13/12/2025 18:00
16°C
Thứ bảy, 13/12/2025 21:00
16°C
Chủ nhật, 14/12/2025 00:00
15°C
Chủ nhật, 14/12/2025 03:00
20°C
Chủ nhật, 14/12/2025 06:00
21°C
Chủ nhật, 14/12/2025 09:00
18°C
Chủ nhật, 14/12/2025 12:00
17°C
Chủ nhật, 14/12/2025 15:00
16°C
Chủ nhật, 14/12/2025 18:00
16°C
Chủ nhật, 14/12/2025 21:00
15°C
Thứ hai, 15/12/2025 00:00
14°C
Thứ hai, 15/12/2025 03:00
19°C
Hải Phòng

26°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 11/12/2025 00:00
20°C
Thứ năm, 11/12/2025 03:00
20°C
Thứ năm, 11/12/2025 06:00
20°C
Thứ năm, 11/12/2025 09:00
21°C
Thứ năm, 11/12/2025 12:00
20°C
Thứ năm, 11/12/2025 15:00
20°C
Thứ năm, 11/12/2025 18:00
20°C
Thứ năm, 11/12/2025 21:00
20°C
Thứ sáu, 12/12/2025 00:00
20°C
Thứ sáu, 12/12/2025 03:00
23°C
Thứ sáu, 12/12/2025 06:00
24°C
Thứ sáu, 12/12/2025 09:00
24°C
Thứ sáu, 12/12/2025 12:00
21°C
Thứ sáu, 12/12/2025 15:00
21°C
Thứ sáu, 12/12/2025 18:00
22°C
Thứ sáu, 12/12/2025 21:00
21°C
Thứ bảy, 13/12/2025 00:00
21°C
Thứ bảy, 13/12/2025 03:00
21°C
Thứ bảy, 13/12/2025 06:00
20°C
Thứ bảy, 13/12/2025 09:00
19°C
Thứ bảy, 13/12/2025 12:00
19°C
Thứ bảy, 13/12/2025 15:00
17°C
Thứ bảy, 13/12/2025 18:00
15°C
Thứ bảy, 13/12/2025 21:00
14°C
Chủ nhật, 14/12/2025 00:00
14°C
Chủ nhật, 14/12/2025 03:00
14°C
Chủ nhật, 14/12/2025 06:00
16°C
Chủ nhật, 14/12/2025 09:00
17°C
Chủ nhật, 14/12/2025 12:00
16°C
Chủ nhật, 14/12/2025 15:00
16°C
Chủ nhật, 14/12/2025 18:00
16°C
Chủ nhật, 14/12/2025 21:00
15°C
Thứ hai, 15/12/2025 00:00
14°C
Thứ hai, 15/12/2025 03:00
19°C
Khánh Hòa

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa vừa
Thứ năm, 11/12/2025 00:00
22°C
Thứ năm, 11/12/2025 03:00
28°C
Thứ năm, 11/12/2025 06:00
29°C
Thứ năm, 11/12/2025 09:00
27°C
Thứ năm, 11/12/2025 12:00
23°C
Thứ năm, 11/12/2025 15:00
23°C
Thứ năm, 11/12/2025 18:00
23°C
Thứ năm, 11/12/2025 21:00
23°C
Thứ sáu, 12/12/2025 00:00
23°C
Thứ sáu, 12/12/2025 03:00
28°C
Thứ sáu, 12/12/2025 06:00
29°C
Thứ sáu, 12/12/2025 09:00
27°C
Thứ sáu, 12/12/2025 12:00
23°C
Thứ sáu, 12/12/2025 15:00
22°C
Thứ sáu, 12/12/2025 18:00
22°C
Thứ sáu, 12/12/2025 21:00
21°C
Thứ bảy, 13/12/2025 00:00
22°C
Thứ bảy, 13/12/2025 03:00
29°C
Thứ bảy, 13/12/2025 06:00
26°C
Thứ bảy, 13/12/2025 09:00
24°C
Thứ bảy, 13/12/2025 12:00
23°C
Thứ bảy, 13/12/2025 15:00
23°C
Thứ bảy, 13/12/2025 18:00
23°C
Thứ bảy, 13/12/2025 21:00
23°C
Chủ nhật, 14/12/2025 00:00
23°C
Chủ nhật, 14/12/2025 03:00
23°C
Chủ nhật, 14/12/2025 06:00
23°C
Chủ nhật, 14/12/2025 09:00
22°C
Chủ nhật, 14/12/2025 12:00
22°C
Chủ nhật, 14/12/2025 15:00
21°C
Chủ nhật, 14/12/2025 18:00
21°C
Chủ nhật, 14/12/2025 21:00
21°C
Thứ hai, 15/12/2025 00:00
21°C
Thứ hai, 15/12/2025 03:00
23°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 149,500 152,500
Hà Nội - PNJ 149,500 152,500
Đà Nẵng - PNJ 149,500 152,500
Miền Tây - PNJ 149,500 152,500
Tây Nguyên - PNJ 149,500 152,500
Đông Nam Bộ - PNJ 149,500 152,500
Cập nhật: 10/12/2025 12:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,270 ▲100K 15,470 ▲100K
Miếng SJC Nghệ An 15,270 ▲100K 15,470 ▲100K
Miếng SJC Thái Bình 15,270 ▲100K 15,470 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,000 ▲30K 15,300 ▲30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,000 ▲30K 15,300 ▲30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,000 ▲30K 15,300 ▲30K
NL 99.99 14,120 ▲30K
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 14,120 ▲30K
Trang sức 99.9 14,590 ▲30K 15,190 ▲30K
Trang sức 99.99 14,600 ▲30K 15,200 ▲30K
Cập nhật: 10/12/2025 12:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,527 ▲10K 1,547 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,527 ▲10K 15,472 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,527 ▲10K 15,473 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,496 ▲8K 1,521 ▲8K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,496 ▲8K 1,522 ▲8K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,481 ▲8K 1,511 ▲8K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 144,604 ▲792K 149,604 ▲792K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 105,986 ▲600K 113,486 ▲600K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 95,408 ▲544K 102,908 ▲544K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 8,483 ▼75859K 9,233 ▼82609K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 8,075 ▼72209K 8,825 ▼78959K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 55,665 ▲334K 63,165 ▲334K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,527 ▲10K 1,547 ▲10K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,527 ▲10K 1,547 ▲10K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,527 ▲10K 1,547 ▲10K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,527 ▲10K 1,547 ▲10K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,527 ▲10K 1,547 ▲10K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,527 ▲10K 1,547 ▲10K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,527 ▲10K 1,547 ▲10K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,527 ▲10K 1,547 ▲10K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,527 ▲10K 1,547 ▲10K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,527 ▲10K 1,547 ▲10K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,527 ▲10K 1,547 ▲10K
Cập nhật: 10/12/2025 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 16970 17241 17817
CAD 18496 18773 19386
CHF 32047 32429 33077
CNY 0 3470 3830
EUR 30014 30287 31313
GBP 34262 34653 35595
HKD 0 3257 3459
JPY 161 165 171
KRW 0 16 18
NZD 0 14897 15484
SGD 19790 20072 20595
THB 743 806 860
USD (1,2) 26097 0 0
USD (5,10,20) 26139 0 0
USD (50,100) 26167 26187 26412
Cập nhật: 10/12/2025 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,172 26,172 26,412
USD(1-2-5) 25,126 - -
USD(10-20) 25,126 - -
EUR 30,255 30,279 31,452
JPY 165.22 165.52 172.6
GBP 34,673 34,767 35,613
AUD 17,256 17,318 17,781
CAD 18,733 18,793 19,342
CHF 32,409 32,510 33,212
SGD 19,956 20,018 20,654
CNY - 3,685 3,786
HKD 3,337 3,347 3,432
KRW 16.62 17.33 18.62
THB 792.2 801.98 854.28
NZD 14,932 15,071 15,433
SEK - 2,774 2,857
DKK - 4,047 4,167
NOK - 2,558 2,635
LAK - 0.93 1.29
MYR 5,998.76 - 6,733.59
TWD 765.96 - 922.9
SAR - 6,926.84 7,256.75
KWD - 83,790 88,669
Cập nhật: 10/12/2025 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,170 26,172 26,412
EUR 30,068 30,189 31,343
GBP 34,444 34,582 35,573
HKD 3,319 3,332 3,446
CHF 32,120 32,249 33,167
JPY 164.28 164.94 172.16
AUD 17,170 17,239 17,810
SGD 19,978 20,058 20,631
THB 806 809 847
CAD 18,690 18,765 19,347
NZD 14,976 15,502
KRW 17.22 18.84
Cập nhật: 10/12/2025 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26178 26178 26412
AUD 17148 17248 18173
CAD 18681 18781 19797
CHF 32294 32324 33907
CNY 0 3696.1 0
CZK 0 1206 0
DKK 0 4080 0
EUR 30200 30230 31955
GBP 34562 34612 36375
HKD 0 3390 0
JPY 164.72 165.22 175.73
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.5 0
LAK 0 1.1805 0
MYR 0 6570 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 15012 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2780 0
SGD 19939 20069 20798
THB 0 772.6 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 15270000 15270000 15470000
SBJ 13000000 13000000 15470000
Cập nhật: 10/12/2025 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,190 26,240 26,412
USD20 26,190 26,240 26,412
USD1 23,898 26,240 26,412
AUD 17,193 17,293 18,416
EUR 30,349 30,349 31,775
CAD 18,630 18,730 20,046
SGD 20,024 20,174 20,742
JPY 165.2 166.7 171.37
GBP 34,654 34,804 35,599
XAU 15,168,000 0 15,372,000
CNY 0 3,582 0
THB 0 809 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 10/12/2025 12:00