Đảm bảo quy định quản lý thiết bị đầu cuối thông tin di động tại Việt Nam

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Bộ Thông tin và Truyền thông (Bộ TT&TT) đã nghiên cứu ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị đầu cuối thông tin di động mặt đất - Phần truy nhập vô tuyến (QCVN 117:2023/BTTTT) nhằm đảm bảo tuân thủ các quy định về quy hoạch băng tần cũng như đáp ứng yêu cầu quản lý thiết bị đầu cuối thông tin di động 2G, 3G, 4G theo thực tế triển khai mạng lưới tại Việt Nam.

Thực tế thay đổi

Hiện nay tại Việt Nam thiết bị đầu cuối thông tin di động mặt đất được quản lý thông qua hình thức bắt buộc phải chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy. Điều này được Bộ TTTT quy định trong Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT, Thông tư số 15/2018/TT-BTTTT, Thông tư số 10/2020/TT-BTTTT, Thông tư số 02/2022/TT-BTTTT quy định về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông. Trong đó thiết bị đầu cuối thông tin di động GSM, W-CDMA FDD, E-UTRA FDD bắt buộc phải chứng nhận và công bố hợp quy theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

Theo báo cáo của Bộ TT&TT, từ năm 2018 đến nay, tỷ lệ thuê bao sử dụng smartphone trên tổng thuê bao điện thoại di động đã liên tục tăng, từ 59,2% năm 2018 lên 65,09% năm 2019, đạt 69,55% vào năm 2020. Đến năm 2021, số lượng thuê bao di động ước đạt 123,76 triệu, trong đó, có 92,88 triệu thuê bao là smartphone, chiếm khoảng 75%. Tuy nhiên, tính đến tháng 9/2023, số lượng thuê bao di động ước đạt 127.206.903 thuê bao, trong đó, có 82.452.235 thuê bao di động đang hoạt động có sử dụng dữ liệu, chiếm khoảng 64,81%.

dam bao quy dinh quan ly thiet bi dau cuoi thong tin di dong tai viet nam

Ảnh minh họa.

Thực tế triển khai công tác chứng nhận, công bố hợp quy, số liệu thống kê từ 1/1/2021 - 9/2022 cho thấy số lượng thiết bị đầu cuối thông tin di động chứng nhận, công bố hợp quy là rất lớn. Cụ thể từ tháng 1/2021 - 9/2022, đã có 1327 lượt model thiết bị đầu cuối di động của hơn 500 hãng sản xuất được chứng nhận, công bố hợp quy để đưa vào thị trường Việt Nam. Các hãng có nhiều chủng loại model sản phẩm được chứng nhận đưa vào thị trường như Samsung với trên 120 model, Vivo trên 70 model, Apple với 60 model, HP trên 100 model, Oppo trên 20 model, Huawei trên 20 model.

Hơn thế, trên thế giới, nhiều quốc gia, khu vực, tổ chức, nhà sản xuất đều có quy chuẩn riêng. Liên minh châu Âu quy định các thiết bị đầu cuối thông tin di động bắt buộc phải công bố sự phù hợp với các tiêu chuẩn do Viện Tiêu chuẩn viễn thông châu Âu (ETSI) ban hành. Tại Singapore, Cơ quan quản lý phát triển thông tin truyền thông IMDA (Info-communications Media Development Authority) đã ban hành quy định kỹ thuật cho thiết bị đầu cuối di động, áp dụng cho các thiết bị đầu cuối thông tin di động tế bào (Cellular Mobile Terminal - CMT) bao gồm thiết bị đầu cuối 3G, thiết bị đầu cuối 4G/LTE/LTE-Advanced và thiết bị đầu cuối 5G/IMT-2020.


XEM THÊM: Doanh nghiệp phải cam kết triển khai mạng 5G khi đấu giá băng tần 2500-2600 MHz


Trong khi đó, nhóm Dự án đối tác thế hệ thứ 3 (viết tắt tên tiếng Anh của cụm từ Third Generation Partnership Project - 3GPP) là một sự hợp tác giữa các nhóm hiệp hội viễn thông, nhằm tạo ra một tiêu chuẩn kỹ thuật hệ thống điện thoại di động thế hệ thứ 3 (3G) áp dụng toàn cầu nằm trong dự án Viễn thông di động quốc tế - 2000 của Liên minh Viễn thông Quốc tế (ITU). Các chỉ tiêu kỹ thuật của 3GPP được dựa trên các chỉ tiêu kỹ thuật của Hệ thống thông tin di động toàn cầu (GSM) và thực hiện chuẩn hóa kiến trúc Mạng vô tuyến, Mạng lõi và dịch vụ…

Hay như hãng Apple, sản xuất các thiết bị đầu cuối thông tin di động như điện thoại iPhone, máy tính bảng iPad, đồng hồ đeo tay iWatch, máy tính để bàn Mac, máy tính xách tay Macbook, tivi Apple TV, máy nghe nhạc iPod… Apple áp dụng và công bố sự phù hợp cho các sản phẩm của hãng các tiêu chuẩn về an toàn điện, an toàn bức xạ vô tuyến, phổ tần số, tương thích điện từ trường… Hãng Samsung sản xuất một số thiết bị đầu cuối thông tin di động tương tự Apple; áp dụng và công bố sự phù hợp cho các sản phẩm thiết bị đầu cuối thông tin di động về an toàn điện, an toàn bức xạ vô tuyến, tương thích điện từ trường (EMC), phổ tần số (RF), vật liệu thân thiện môi trường (RoHS), tiết kiệm năng lượng…

Đảm bảo yêu cầu quản lý

Để Quy hoạch phổ tần số quốc gia, Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số 71/2013/QĐ-TTg ban hành Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia; Quyết định số 02/2017/QĐ-TTg về Sửa đổi, bổ sung quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 71/2013/QĐ-TTg; Quyết định số 38/2021/QĐ-TTg về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 71/2013/QĐ-TTg được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 02/2017/ QĐ-TTg.

Trên cơ sở đó, Bộ TT&TT đã ban hành các quy định về băng tần số triển khai mạng thông tin di động. Quyết định số 25/2008/QĐ-BTTTT quy định về việc phê duyệt quy hoạch băng tần cho các hệ thống thông tin di động tế bào số của Việt Nam trong đó băng tần 900 MHz, 1800 MHz được quy hoạch và cấp phép cho mạng GSM, 1900-2200 MHz đã được quy hoạch và cấp phép cho 3G W-CDMA/HSPA; băng tần 700 MHz đang được sử dụng việc phát sóng truyền hình.

Thông tư số 04/2017/TT-BTTTT quy định triển khai hệ thống thông tin di động IMT trên các băng tần 824-835MHz, 869-915MHz, 925-960MHz, 1710-1785MHz, 1805-1880MHz, 1920-1980MHz, 2110-2170MHz; Thông tư số 19/2019/TT-BTTTT quy hoạch băng tần 694-806 MHz; Thông tư số 18/2020/TT-BTTTT quy hoạch băng tần 2300-2400 MHz và băng tần 2500-2690 MHz; Thông tư số 19/2020/TT-BTTTT quy hoạch băng tần 24,25-27,5 GHz; Thông tư số 29/2021/TT-BTTTT quy hoạch băng tần 2300-2400 MHz cho hệ thống thông tin di động IMT của Việt Nam.

dam bao quy dinh quan ly thiet bi dau cuoi thong tin di dong tai viet nam

Ảnh minh họa

Tại Việt Nam, thiết bị đầu cuối trong mạng thông tin di động thuộc “Danh mục sản phẩm, hàng hóa công nghệ thông tin và truyền thông bắt buộc phải chứng nhận và công bố hợp quy” quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 02/2022/TT/BTTTT của Bộ trưởng Bộ TTTT bắt buộc phải thực hiện chứng nhận và công bố hợp quy. Vì vậy vấn đề chuẩn hóa các loại thiết bị này được Bộ TT&TT rất chú trọng và luôn cập nhật kịp thời để đáp ứng sự phát triển của công nghệ và hiện trạng quản lý.

Thực tế cho thấy, mạng thông tin di động mặt đất tại Việt Nam đã phát triển mạnh mẽ, các công nghệ hiện đang được triển khai gồm GSM, WCDMA, LTE/LTE-Advanced. Các doanh nghiệp Viettel, Vinaphone và Mobifone đã triển khai mạng 4G phủ sóng toàn quốc. Tại thị trường Việt Nam, có rất nhiều chủng loại thiết bị đầu cuối hỗ trợ LTE của nhiều hãng sản xuất khác nhau cung cấp cho người sử dụng.

Các quy hoạch về băng tần liên quan đến 4G đã được rà soát, cập nhật phù hợp với nhu cầu phát triển mạng lưới tại Việt Nam nhằm đảm bảo sử dụng hiệu quả phổ tần số vô tuyến điện, trong đó bổ sung công nghệ TDD. Vì thế việc rà soát, cập nhật quy chuẩn về thiết bị đầu cuối thông tin di động mặt đất là phù hợp yêu cầu phát triển mạng lưới cũng như tạo điều kiện thuận lợi cho công tác thực thi quản lý chất lượng sản phẩm thiết bị đầu cuối thông tin di động mặt đất.

Hơn thế, ở Việt Nam, việc quy hoạch để triển khai mạng thông tin di động mặt đất cũng phù hợp quy định chi tiết về các chỉ tiêu kỹ thuật, phương pháp đo kiểm tương ứng theo quy chuẩn quy định của ETSI.

Có thể bạn quan tâm

Tắt sóng 2G từ 15/9, mở đường phát triển hạ tầng số

Tắt sóng 2G từ 15/9, mở đường phát triển hạ tầng số

Viễn thông - Internet
Từ ngày 15/9/2026, các doanh nghiệp viễn thông sẽ chính thức dừng phát sóng mạng 2G (GSM) trên phạm vi toàn quốc, khép lại hơn 30 năm tồn tại của công nghệ di động thế hệ thứ hai tại Việt Nam.
Viettel

Viettel 'hồi sinh' đầu số 095: Người dùng sẽ được gì?

Viễn thông - Internet
Viettel vừa chính thức trở thành chủ sở hữu mới của đầu số di động 095 sau phiên đấu giá đầy kịch tính với mức giá 252,5 tỷ đồng, gấp 101 lần giá khởi điểm. Thương vụ này không chỉ đánh dấu sự “hồi sinh” của một đầu số từng gắn liền với mạng di động S-Fone mà còn cho thấy tham vọng mở rộng “đế chế” số của nhà mạng quân đội.
Mạng wifi yếu vì đâu, thủ phạm bất ngờ ngay trong nhà bạn

Mạng wifi yếu vì đâu, thủ phạm bất ngờ ngay trong nhà bạn

Viễn thông - Internet
Mạng wifi yếu là nỗi ám ảnh quen thuộc của nhiều gia đình mỗi khi bộ phim đang xem bỗng giật lag không rõ lý do. Nguyên nhân nhiều khi không nằm ở nhà mạng như phần đông vẫn nghĩ, mà nằm ngay trong chính ngôi nhà, từ chiếc lò vi sóng buổi trưa đến bể cá cảnh hay tấm gương phòng khách. Alex Hills, người từng dẫn dắt đội ngũ xây dựng một trong những mạng wifi quy mô lớn đầu tiên trên thế giới tại Đại học Carnegie Mellon năm 1993, đã ghi lại những thủ phạm âm thầm này trong cuốn sách của ông mang tên Wifi and the Bad Boys of Radio.
Nhà mạng Việt Nam cần chuẩn bị gì cho hạ tầng 5G trước khi lên 6G

Nhà mạng Việt Nam cần chuẩn bị gì cho hạ tầng 5G trước khi lên 6G

Viễn thông - Internet
Khi áp lực chuẩn bị cho 6G bắt đầu xuất hiện trong lúc chu kỳ hoàn vốn 5G của nhiều nhà mạng toàn cầu chưa kết thúc, đại diện GSMA cho rằng ưu tiên của các nhà mạng Việt Nam vẫn là tối ưu hóa giá trị từ nguồn vốn đã đầu tư vào hạ tầng 5G, thay vì vội vàng chạy theo 6G.
Nhà mạng Việt Nam cần gì để làm chủ hạ tầng Open RAN, AI RAN

Nhà mạng Việt Nam cần gì để làm chủ hạ tầng Open RAN, AI RAN

Viễn thông - Internet
Open RAN và AI RAN đang được xem là nền tảng cho các mô hình kinh doanh viễn thông thế hệ mới, mở ra cơ hội để nhà mạng chủ động hơn trong việc thiết kế, quản lý và tối ưu hóa doanh thu từ mạng lưới. Đại diện GSMA cho rằng để làm chủ hạ tầng này, các nhà mạng Việt Nam cần đủ năng lực công nghệ, nguồn vốn đầu tư bền vững và chính sách tần số nhất quán qua nhiều giai đoạn quy hoạch.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Hà Nội

32°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
31°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 32°C
mưa vừa
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
32°C
Đà Nẵng

30°C

Cảm giác: 36°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
30°C
Quảng Bình

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
24°C
Thừa Thiên Huế

29°C

Cảm giác: 36°C
mưa vừa
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
32°C
Hà Giang

33°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
28°C
Hải Phòng

31°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
29°C
Khánh Hòa

30°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
31°C
Nghệ An

26°C

Cảm giác: 27°C
mưa vừa
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
29°C
Phan Thiết

29°C

Cảm giác: 34°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
31°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,700 ▲200K 141,600 ▲400K
Hà Nội - PNJ 136,700 ▲200K 141,600 ▲400K
Đà Nẵng - PNJ 136,700 ▲200K 141,600 ▲400K
Miền Tây - PNJ 136,700 ▲200K 141,600 ▲400K
Tây Nguyên - PNJ 136,700 ▲200K 141,600 ▲400K
Đông Nam Bộ - PNJ 136,700 ▲200K 141,600 ▲400K
Cập nhật: 30/07/2026 16:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,770 ▲20K 14,170 ▲20K
Miếng SJC Nghệ An 13,770 ▲20K 14,170 ▲20K
Miếng SJC Thái Bình 13,770 ▲20K 14,170 ▲20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,770 ▼30K 14,170 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,770 ▼30K 14,170 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,770 ▼30K 14,170 ▼30K
NL 99.99 12,950
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,850
Trang sức 99.9 13,360 ▼30K 14,060 ▼30K
Trang sức 99.99 13,370 ▼30K 14,070 ▼30K
Cập nhật: 30/07/2026 16:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,377 ▲2K 1,417 ▲2K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,377 ▲2K 14,172 ▲20K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,377 ▲2K 14,173 ▲20K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,372 ▲1235K 1,412 ▲1271K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,372 ▲1235K 1,413 ▲2K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,342 ▲1208K 1,392 ▲1253K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 130,822 ▲198K 137,822 ▲198K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,476 ▲15K 10,456 ▲15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 85,015 ▲136K 94,815 ▲136K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,527 ▼67621K 8,507 ▼76441K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,512 ▲117K 81,312 ▲117K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,402 ▲83K 58,202 ▲83K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,377 ▲2K 1,417 ▲2K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,377 ▲2K 1,417 ▲2K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,377 ▲2K 1,417 ▲2K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,377 ▲2K 1,417 ▲2K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,377 ▲2K 1,417 ▲2K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,377 ▲2K 1,417 ▲2K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,377 ▲2K 1,417 ▲2K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,377 ▲2K 1,417 ▲2K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,377 ▲2K 1,417 ▲2K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,377 ▲2K 1,417 ▲2K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,377 ▲2K 1,417 ▲2K
Cập nhật: 30/07/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17742 18016 18595
CAD 18159 18435 19054
CHF 31516 31896 32540
CNY 0 3849 3942
EUR 29431 29652 30733
GBP 34266 34657 35595
HKD 0 3220 3423
JPY 153 158 164
KRW 0 16 18
NZD 0 14956 15541
SGD 19818 20099 20669
THB 696 759 812
USD (1,2) 26016 0 0
USD (5,10,20) 26057 0 0
USD (50,100) 26086 26095 26465
Cập nhật: 30/07/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,110 26,110 26,490
USD(1-2-5) 25,066 - -
USD(10-20) 25,066 - -
EUR 29,486 29,510 30,905
JPY 156.25 156.53 165.95
GBP 34,458 34,551 35,735
AUD 17,947 18,012 18,697
CAD 18,350 18,409 19,086
CHF 31,776 31,875 32,821
SGD 19,941 20,003 20,790
CNY - 3,817 3,963
HKD 3,285 3,295 3,433
KRW 16.86 17.58 19.12
THB 744.55 753.75 806.92
NZD 14,937 15,076 15,526
SEK - 2,673 2,767
DKK - 3,955 4,095
NOK - 2,689 2,787
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,004.96 - 6,780.07
TWD 730.01 - 884.27
SAR - 6,885.1 7,251.32
KWD - 83,165 88,479
Cập nhật: 30/07/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,110 26,130 26,510
EUR 29,601 29,720 30,915
GBP 34,533 34,672 35,702
HKD 3,288 3,301 3,418
CHF 31,771 31,899 32,820
JPY 156.99 157.62 165.54
AUD 17,975 18,047 18,642
SGD 20,066 20,147 20,738
THB 767 770 806
CAD 18,409 18,483 19,064
NZD 15,027 15,572
KRW 17.45 19.38
Cập nhật: 30/07/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26090 26090 26460
AUD 17911 18011 18944
CAD 18331 18431 19442
CHF 31749 31779 33352
CNY 3828 3853 3988.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29598 29628 31353
GBP 34553 34603 36361
HKD 0 3355 0
JPY 156.96 157.46 168
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.5 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15055 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 19960 20090 20822
THB 0 724.9 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13700000 13700000 14170000
SBJ 12500000 12500000 14170000
Cập nhật: 30/07/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,136 26,186 26,520
USD20 26,086 26,186 26,550
USD1 26,036 26,186 26,586
AUD 17,977 18,077 19,185
EUR 29,455 29,555 31,211
CAD 18,311 18,411 19,717
SGD 20,078 20,228 20,784
JPY 157.76 159.26 164.81
GBP 34,476 34,626 35,850
XAU 13,768,000 0 14,172,000
CNY 0 3,742 0
THB 0 762 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 30/07/2026 16:00