Đảm bảo quy định quản lý thiết bị đầu cuối thông tin di động tại Việt Nam

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Bộ Thông tin và Truyền thông (Bộ TT&TT) đã nghiên cứu ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị đầu cuối thông tin di động mặt đất - Phần truy nhập vô tuyến (QCVN 117:2023/BTTTT) nhằm đảm bảo tuân thủ các quy định về quy hoạch băng tần cũng như đáp ứng yêu cầu quản lý thiết bị đầu cuối thông tin di động 2G, 3G, 4G theo thực tế triển khai mạng lưới tại Việt Nam.

Thực tế thay đổi

Hiện nay tại Việt Nam thiết bị đầu cuối thông tin di động mặt đất được quản lý thông qua hình thức bắt buộc phải chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy. Điều này được Bộ TTTT quy định trong Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT, Thông tư số 15/2018/TT-BTTTT, Thông tư số 10/2020/TT-BTTTT, Thông tư số 02/2022/TT-BTTTT quy định về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông. Trong đó thiết bị đầu cuối thông tin di động GSM, W-CDMA FDD, E-UTRA FDD bắt buộc phải chứng nhận và công bố hợp quy theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

Theo báo cáo của Bộ TT&TT, từ năm 2018 đến nay, tỷ lệ thuê bao sử dụng smartphone trên tổng thuê bao điện thoại di động đã liên tục tăng, từ 59,2% năm 2018 lên 65,09% năm 2019, đạt 69,55% vào năm 2020. Đến năm 2021, số lượng thuê bao di động ước đạt 123,76 triệu, trong đó, có 92,88 triệu thuê bao là smartphone, chiếm khoảng 75%. Tuy nhiên, tính đến tháng 9/2023, số lượng thuê bao di động ước đạt 127.206.903 thuê bao, trong đó, có 82.452.235 thuê bao di động đang hoạt động có sử dụng dữ liệu, chiếm khoảng 64,81%.

dam bao quy dinh quan ly thiet bi dau cuoi thong tin di dong tai viet nam

Ảnh minh họa.

Thực tế triển khai công tác chứng nhận, công bố hợp quy, số liệu thống kê từ 1/1/2021 - 9/2022 cho thấy số lượng thiết bị đầu cuối thông tin di động chứng nhận, công bố hợp quy là rất lớn. Cụ thể từ tháng 1/2021 - 9/2022, đã có 1327 lượt model thiết bị đầu cuối di động của hơn 500 hãng sản xuất được chứng nhận, công bố hợp quy để đưa vào thị trường Việt Nam. Các hãng có nhiều chủng loại model sản phẩm được chứng nhận đưa vào thị trường như Samsung với trên 120 model, Vivo trên 70 model, Apple với 60 model, HP trên 100 model, Oppo trên 20 model, Huawei trên 20 model.

Hơn thế, trên thế giới, nhiều quốc gia, khu vực, tổ chức, nhà sản xuất đều có quy chuẩn riêng. Liên minh châu Âu quy định các thiết bị đầu cuối thông tin di động bắt buộc phải công bố sự phù hợp với các tiêu chuẩn do Viện Tiêu chuẩn viễn thông châu Âu (ETSI) ban hành. Tại Singapore, Cơ quan quản lý phát triển thông tin truyền thông IMDA (Info-communications Media Development Authority) đã ban hành quy định kỹ thuật cho thiết bị đầu cuối di động, áp dụng cho các thiết bị đầu cuối thông tin di động tế bào (Cellular Mobile Terminal - CMT) bao gồm thiết bị đầu cuối 3G, thiết bị đầu cuối 4G/LTE/LTE-Advanced và thiết bị đầu cuối 5G/IMT-2020.


XEM THÊM: Doanh nghiệp phải cam kết triển khai mạng 5G khi đấu giá băng tần 2500-2600 MHz


Trong khi đó, nhóm Dự án đối tác thế hệ thứ 3 (viết tắt tên tiếng Anh của cụm từ Third Generation Partnership Project - 3GPP) là một sự hợp tác giữa các nhóm hiệp hội viễn thông, nhằm tạo ra một tiêu chuẩn kỹ thuật hệ thống điện thoại di động thế hệ thứ 3 (3G) áp dụng toàn cầu nằm trong dự án Viễn thông di động quốc tế - 2000 của Liên minh Viễn thông Quốc tế (ITU). Các chỉ tiêu kỹ thuật của 3GPP được dựa trên các chỉ tiêu kỹ thuật của Hệ thống thông tin di động toàn cầu (GSM) và thực hiện chuẩn hóa kiến trúc Mạng vô tuyến, Mạng lõi và dịch vụ…

Hay như hãng Apple, sản xuất các thiết bị đầu cuối thông tin di động như điện thoại iPhone, máy tính bảng iPad, đồng hồ đeo tay iWatch, máy tính để bàn Mac, máy tính xách tay Macbook, tivi Apple TV, máy nghe nhạc iPod… Apple áp dụng và công bố sự phù hợp cho các sản phẩm của hãng các tiêu chuẩn về an toàn điện, an toàn bức xạ vô tuyến, phổ tần số, tương thích điện từ trường… Hãng Samsung sản xuất một số thiết bị đầu cuối thông tin di động tương tự Apple; áp dụng và công bố sự phù hợp cho các sản phẩm thiết bị đầu cuối thông tin di động về an toàn điện, an toàn bức xạ vô tuyến, tương thích điện từ trường (EMC), phổ tần số (RF), vật liệu thân thiện môi trường (RoHS), tiết kiệm năng lượng…

Đảm bảo yêu cầu quản lý

Để Quy hoạch phổ tần số quốc gia, Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số 71/2013/QĐ-TTg ban hành Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia; Quyết định số 02/2017/QĐ-TTg về Sửa đổi, bổ sung quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 71/2013/QĐ-TTg; Quyết định số 38/2021/QĐ-TTg về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 71/2013/QĐ-TTg được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 02/2017/ QĐ-TTg.

Trên cơ sở đó, Bộ TT&TT đã ban hành các quy định về băng tần số triển khai mạng thông tin di động. Quyết định số 25/2008/QĐ-BTTTT quy định về việc phê duyệt quy hoạch băng tần cho các hệ thống thông tin di động tế bào số của Việt Nam trong đó băng tần 900 MHz, 1800 MHz được quy hoạch và cấp phép cho mạng GSM, 1900-2200 MHz đã được quy hoạch và cấp phép cho 3G W-CDMA/HSPA; băng tần 700 MHz đang được sử dụng việc phát sóng truyền hình.

Thông tư số 04/2017/TT-BTTTT quy định triển khai hệ thống thông tin di động IMT trên các băng tần 824-835MHz, 869-915MHz, 925-960MHz, 1710-1785MHz, 1805-1880MHz, 1920-1980MHz, 2110-2170MHz; Thông tư số 19/2019/TT-BTTTT quy hoạch băng tần 694-806 MHz; Thông tư số 18/2020/TT-BTTTT quy hoạch băng tần 2300-2400 MHz và băng tần 2500-2690 MHz; Thông tư số 19/2020/TT-BTTTT quy hoạch băng tần 24,25-27,5 GHz; Thông tư số 29/2021/TT-BTTTT quy hoạch băng tần 2300-2400 MHz cho hệ thống thông tin di động IMT của Việt Nam.

dam bao quy dinh quan ly thiet bi dau cuoi thong tin di dong tai viet nam

Ảnh minh họa

Tại Việt Nam, thiết bị đầu cuối trong mạng thông tin di động thuộc “Danh mục sản phẩm, hàng hóa công nghệ thông tin và truyền thông bắt buộc phải chứng nhận và công bố hợp quy” quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 02/2022/TT/BTTTT của Bộ trưởng Bộ TTTT bắt buộc phải thực hiện chứng nhận và công bố hợp quy. Vì vậy vấn đề chuẩn hóa các loại thiết bị này được Bộ TT&TT rất chú trọng và luôn cập nhật kịp thời để đáp ứng sự phát triển của công nghệ và hiện trạng quản lý.

Thực tế cho thấy, mạng thông tin di động mặt đất tại Việt Nam đã phát triển mạnh mẽ, các công nghệ hiện đang được triển khai gồm GSM, WCDMA, LTE/LTE-Advanced. Các doanh nghiệp Viettel, Vinaphone và Mobifone đã triển khai mạng 4G phủ sóng toàn quốc. Tại thị trường Việt Nam, có rất nhiều chủng loại thiết bị đầu cuối hỗ trợ LTE của nhiều hãng sản xuất khác nhau cung cấp cho người sử dụng.

Các quy hoạch về băng tần liên quan đến 4G đã được rà soát, cập nhật phù hợp với nhu cầu phát triển mạng lưới tại Việt Nam nhằm đảm bảo sử dụng hiệu quả phổ tần số vô tuyến điện, trong đó bổ sung công nghệ TDD. Vì thế việc rà soát, cập nhật quy chuẩn về thiết bị đầu cuối thông tin di động mặt đất là phù hợp yêu cầu phát triển mạng lưới cũng như tạo điều kiện thuận lợi cho công tác thực thi quản lý chất lượng sản phẩm thiết bị đầu cuối thông tin di động mặt đất.

Hơn thế, ở Việt Nam, việc quy hoạch để triển khai mạng thông tin di động mặt đất cũng phù hợp quy định chi tiết về các chỉ tiêu kỹ thuật, phương pháp đo kiểm tương ứng theo quy chuẩn quy định của ETSI.

Có thể bạn quan tâm

Zalo và phép thử của Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025

Zalo và phép thử của Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025

Cuộc sống số
Ngay trước ngày Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân chính thức có hiệu lực từ 1/1/2026, Zalo yêu cầu hàng triệu người dùng Việt Nam chấp nhận điều khoản mới với lựa chọn "đồng ý tất cả" hoặc tài khoản bị xóa sau 45 ngày. Việc Zalo làm như vậy đặt ra câu hỏi liệu nền tảng này có đang ép buộc người dùng từ bỏ quyền riêng tư?
VNPT 3 năm liên tiếp được công nhận là đơn vị cung cấp dịch vụ chữ ký số chất lượng tốt nhất

VNPT 3 năm liên tiếp được công nhận là đơn vị cung cấp dịch vụ chữ ký số chất lượng tốt nhất

Phần mềm - Ứng dụng
Đáng chú ý, đây là năm thứ 3 liên tiếp VNPT được vinh danh ở các tiêu chí quan trọng nhất gồm chất lượng dịch vụ, thị phần và giá, khẳng định uy tín và vị thế dẫn đầu trên thị trường chữ ký số Việt Nam.
Mỹ giải phóng băng tần 7.125-7.4 GHz phát triển mạng 6G

Mỹ giải phóng băng tần 7.125-7.4 GHz phát triển mạng 6G

Viễn thông - Internet
Tổng thống Donald Trump ra lệnh các cơ quan liên bang Mỹ lập kế hoạch di dời hệ thống khỏi băng tần 7.125-7.4 GHz trong vòng 12 tháng để phục vụ triển khai thương mại mạng 6G công suất đầy đủ.
MyTV B2B được nhiều bệnh viện tin dùng

MyTV B2B được nhiều bệnh viện tin dùng

Viễn thông - Internet
Cùng với việc đầu tư cơ sở vật chất và nâng cao chất lượng chuyên môn, nhiều bệnh viện đã chú trọng hơn tới trải nghiệm của bệnh nhân trong quá trình lưu trú và điều trị. Bên cạnh yếu tố khám chữa bệnh, các tiện ích hỗ trợ sinh hoạt, cung cấp thông tin và giải trí được xem là một phần giúp người bệnh ổn định tâm lý, phối hợp tốt hơn với đội ngũ y tế.
Viettel công bố lộ trình nghiên cứu phát triển 6G

Viettel công bố lộ trình nghiên cứu phát triển 6G

Viễn thông - Internet
Tập đoàn Công nghiệp Viễn thông Quân đội (Viettel) vừa cho biết chiến lược nghiên cứu và lộ trình phát triển mạng 6G: làm chủ công nghệ 5G Advanced trong giai đoạn 2025-2028, đồng thời chuẩn bị sẵn sàng chuyển đổi sang 6G khi tiêu chuẩn quốc tế hoàn thành vào quý 2/2028.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

23°C

Cảm giác: 23°C
mây rải rác
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
20°C
TP Hồ Chí Minh

30°C

Cảm giác: 35°C
mây cụm
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
30°C
Đà Nẵng

23°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
23°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 22°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
12°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
13°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
13°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
13°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
14°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
24°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 27°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
26°C
Quảng Bình

20°C

Cảm giác: 20°C
mây cụm
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
13°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
13°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
13°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
12°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
12°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
12°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
23°C
Thừa Thiên Huế

23°C

Cảm giác: 23°C
mây thưa
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
16°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
15°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
15°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
27°C
Hà Giang

22°C

Cảm giác: 21°C
mây đen u ám
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
13°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
17°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
15°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
14°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
13°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
24°C
Hải Phòng

22°C

Cảm giác: 22°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
21°C
Khánh Hòa

25°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
30°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 156,000 ▲1000K 159,000 ▲1000K
Hà Nội - PNJ 156,000 ▲1000K 159,000 ▲1000K
Đà Nẵng - PNJ 156,000 ▲1000K 159,000 ▲1000K
Miền Tây - PNJ 156,000 ▲1000K 159,000 ▲1000K
Tây Nguyên - PNJ 156,000 ▲1000K 159,000 ▲1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 156,000 ▲1000K 159,000 ▲1000K
Cập nhật: 12/01/2026 15:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,000 ▲220K 16,200 ▲220K
Miếng SJC Nghệ An 16,000 ▲220K 16,200 ▲220K
Miếng SJC Thái Bình 16,000 ▲220K 16,200 ▲220K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,830 ▲200K 16,130 ▲200K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,830 ▲200K 16,130 ▲200K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,830 ▲200K 16,130 ▲200K
NL 99.99 14,950 ▲80K
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 14,950 ▲80K
Trang sức 99.9 15,420 ▲200K 16,020 ▲200K
Trang sức 99.99 15,430 ▲200K 16,030 ▲200K
Cập nhật: 12/01/2026 15:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 ▼1418K 162 ▼1436K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 160 ▼1418K 16,202 ▲220K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 160 ▼1418K 16,203 ▲220K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,565 ▲22K 159 ▼1409K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,565 ▲22K 1,591 ▲22K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 155 ▼1373K 158 ▼1400K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 150,436 ▲1679K 156,436 ▲2179K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 110,162 ▲1650K 118,662 ▲1650K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 99,101 ▲1496K 107,601 ▲1496K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 8,804 ▼77894K 9,654 ▼85544K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 83,773 ▲75524K 92,273 ▲83174K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 57,543 ▲918K 66,043 ▲918K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 ▼1418K 162 ▼1436K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 ▼1418K 162 ▼1436K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 ▼1418K 162 ▼1436K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 ▼1418K 162 ▼1436K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 ▼1418K 162 ▼1436K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 ▼1418K 162 ▼1436K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 ▼1418K 162 ▼1436K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 ▼1418K 162 ▼1436K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 ▼1418K 162 ▼1436K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 ▼1418K 162 ▼1436K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 ▼1418K 162 ▼1436K
Cập nhật: 12/01/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17060 17331 17905
CAD 18372 18648 19263
CHF 32271 32654 33295
CNY 0 3470 3830
EUR 30016 30289 31312
GBP 34480 34872 35803
HKD 0 3239 3441
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 14783 15369
SGD 19868 20150 20669
THB 755 818 872
USD (1,2) 26000 0 0
USD (5,10,20) 26041 0 0
USD (50,100) 26070 26089 26385
Cập nhật: 12/01/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,085 26,085 26,385
USD(1-2-5) 25,042 - -
USD(10-20) 25,042 - -
EUR 30,138 30,162 31,403
JPY 162.79 163.08 170.43
GBP 34,772 34,866 35,802
AUD 17,295 17,357 17,868
CAD 18,556 18,616 19,205
CHF 32,500 32,601 33,370
SGD 19,992 20,054 20,735
CNY - 3,708 3,818
HKD 3,311 3,321 3,414
KRW 16.55 17.26 18.58
THB 800.54 810.43 865.04
NZD 14,769 14,906 15,297
SEK - 2,810 2,900
DKK - 4,030 4,159
NOK - 2,561 2,644
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,040.19 - 6,796.03
TWD 749.91 - 905.67
SAR - 6,888.08 7,232.61
KWD - 83,617 88,693
Cập nhật: 12/01/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,080 26,085 26,385
EUR 30,066 30,187 31,353
GBP 34,670 34,809 35,803
HKD 3,303 3,316 3,429
CHF 32,358 32,488 33,411
JPY 162.79 163.44 170.76
AUD 17,268 17,337 17,909
SGD 20,098 20,179 20,758
THB 819 822 860
CAD 18,574 18,649 19,224
NZD 14,853 15,379
KRW 17.29 18.93
Cập nhật: 12/01/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26070 26070 26385
AUD 17246 17346 18271
CAD 18559 18659 19670
CHF 32499 32529 34112
CNY 0 3730.5 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4125 0
EUR 30170 30200 31926
GBP 34773 34823 36586
HKD 0 3390 0
JPY 163.02 163.52 174.07
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6640 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 14889 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20051 20181 20909
THB 0 784.6 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 16000000 16000000 16200000
SBJ 14000000 14000000 16200000
Cập nhật: 12/01/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,090 26,140 26,385
USD20 26,090 26,140 26,385
USD1 26,090 26,140 26,385
AUD 17,286 17,386 18,498
EUR 30,335 30,335 31,749
CAD 18,502 18,602 19,910
SGD 20,101 20,251 20,820
JPY 163.16 164.66 169.27
GBP 34,872 35,022 35,799
XAU 16,010,000 0 16,209,000
CNY 0 3,615 0
THB 0 821 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 12/01/2026 15:00