ĐHCĐ TPBank: Mục tiêu lợi nhuận 8.700 tỷ đồng, chia cổ tức tỷ lệ hơn 39%

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Sáng nay 26/4, Ngân hàng TMCP Tiên Phong (TPBank) tổ chức đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) thường niên năm 2023. Tại đại hội, nhiều vấn đề quan trọng được nêu ra, trong đó có việc bầu thành viên Hội đồng quản trị (HĐQT) và Ban kiểm soát (BKS) nhiệm kỳ 2023-2028, tăng vốn điều lệ và tỷ lệ chia cổ tức.

dhcd tpbank muc tieu loi nhuan 8700 ty dong chia co tuc ty le hon 39

Chủ tịch HĐQT Đỗ Minh Phú phát biểu tại đại hội đồng cổ đông thường niên. (Ảnh Diệp Bình).

Chia sẻ tại đại hội, Chủ tịch HĐQT Đỗ Minh Phú nhận định trong giai đoạn 5 năm qua 2028 - 2023 ngân hàng đã đạt được những kết quả tích cực với lợi nhuận trước thuế tăng gấp 3,5 lần, tỷ lệ nợ xấu giảm về 0,84%.

Cùng với đó, tổng tài sản của ngân hàng duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 19%, tăng trưởng dư nợ tín dụng bình quân đạt 17%; tăng trưởng tiền gửi khách hàng đạt 21%. Riêng trong năm 2022, tăng trưởng huy động khách hàng đạt gần 40%, ở mức cao nhất toàn ngành trong bối cảnh thị trường có nhiều thông tin xấu.

Trong năm 2023, TPBank đặt mục tiêu lợi nhuận trước thuế năm 2023 đạt 8.700 tỷ đồng, tăng 11% so với năm trước. Tổng tài sản dự kiến tăng 7% lên mức 350.000 tỷ đồng. Vốn điều lệ tăng 39% lên 22.016 tỷ đồng. Tổng huy động vốn ước đạt 306.960 tỷ đồng, tăng 6% so với năm ngoái.

Dư nợ cho vay và trái phiếu tổ chức kinh tế đạt 215.755 tỷ đồng, tăng 18% . Kế hoạch dư nợ cho vay và đầu tư trái phiếu doanh nghiệp dự kiến tùy theo hạn mức tín dụng của Ngân hàng Nhà nước (NHNN). Tỷ lệ nợ xấu cho vay kiểm soát dưới 2,2%.

dhcd tpbank muc tieu loi nhuan 8700 ty dong chia co tuc ty le hon 39

Kế hoạch kinh doanh năm 2023 của TPBank. (Nguồn: TPBank).

Ban lãnh đạo ngân hàng cho biết năm 2023 được nhận định là năm tương đối khó khăn với hoạt động ngân hàng khi điều kiện nền kinh tế và thị trường tài chính ngân hàng có nhiều biến động, room tín dụng tiếp tục bị giới hạn.

Ngân hàng sẽ tập trung vào việc cơ cấu lại danh mục tăng thu lãi đồng thời tìm cách giảm giá vốn đầu vào để cải thiện biên lãi thuần, tăng cường bán chéo sản phẩm, gia tăng thu nhập ngoài lãi.

Cũng trong năm 2023, ngân hàng dự kiến chia cổ tức tỷ lệ 39,19% bằng cổ phiếu, từ nguồn lợi nhuận để lại chưa phân phối luỹ kế đến năm 2021 là hơn 1.536 tỷ đồng, thặng dư vốn cổ phần (2.561 tỷ đồng) và 2.102 tỷ đồng được lấy từ nguồn lợi nhuận để lại năm 2022.

Tổng số cổ phần dự kiến phát hành là gần 620 triệu cổ phiếu. Sau khi phát hành theo phương án này, vốn điều lệ của TPBank sẽ tăng từ 15.817 tỷ đồng lên 22.016 tỷ đồng.

Tại đại hội, HĐQT cũng sẽ trình chủ trương góp vốn, mua cổ phần để mua lại công ty con hoạt động trong lĩnh vực quản lý quỹ. Ngân hàng cho biết đây là nhu cầu tất yếu khách quan đối tới TPBank, nhằm nâng cao vị thế và khả năng cạnh trạnh trên thị trường tài chính khu vực và trên thế giới.

Cựu lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước và BIDV sẽ tham gia HĐQT, BKS

TPBank cũng sẽ trình cổ đông thông qua tờ trình bầu thành viên Hội đồng quản trị (HĐQT) và Ban kiểm soát (BKS) nhiệm kỳ 2023-2028.

Cụ thể, số lượng thành viên được bầu vào HĐQT nhiệm kỳ mới là 6, trong đó có một thành viên độc lập. Danh sách ứng cử viên dự kiến có 4 thành viên thuộc HĐQT nhiệm kỳ cũ là ông Đỗ Minh Phú (Chủ tịch HĐQT), ông Đỗ Anh Tú (Phó Chủ tịch HĐQT), ông Lê Quang Tiến (Phó Chủ tịch HĐQT), ông Shuzo Shikata.

Ngoài ra còn có hai ứng cử viên mới là bà Nguyễn Thị Mai Sương và bà Võ Bích Hà (ứng cử thành viên HĐQT độc lập).

Bà Nguyễn Thị Mai Sương sinh năm 1961, có trình độ học vấn thạc sỹ kinh tế Đại học Kinh tế Quốc dân. Bà từng giữ vị trí Giám đốc NHNN chi nhánh TP Hà Nội (2009-2016) và Trưởng ban Hiệp Hội Ngân hàng (2016-2022), sau đó nghỉ hưu theo chế độ từ tháng 7/2022 đến nay.

Bà Võ Bích Hà sinh năm 1967, là cử nhân kinh tế Đại học Kinh tế Quốc dân. Bà Hà đã có nhiều năm công tác tại BIDV và đảm nhiệm các vị trí quan trọng như Trưởng phòng quản lý vốn góp, Giám đốc Ban Quản lý đầu tư, Trưởng ban Ban Kiểm soát. Bà nghỉ hưu theo chế độ từ tháng 12/2022 đến nay.

Về BKS, danh sách ứng viên bao gồm bà Nguyễn Thị Thu Hương, sinh năm 1967, trình độ cử nhân Kinh tế, Học Viện Ngân hàng. Năm 2011-2019, bà Hương giữ vị trí Vụ trưởng Vụ Thanh tra, giám sát các TCTD nước ngoài, thuộc Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước. Từ 2019-2022, bà Hương là ủy viên HĐQT, đại diện 30% vốn Nhà nước tại BIDV. Sau đó bà nghỉ hưu theo chế độ từ tháng 11/2022 đến nay.

Hai ứng viên còn lại là ông Thái Duy Nghĩa và bà Nguyễn Thị Thu nguyệt, hiện là thành viên BKS nhiệm kỳ hiện tại sẽ tham gia ứng cử vào nhiệm kỳ mới.

Có thể bạn quan tâm

Cổ phiếu Amazon lao dốc 10% sau dự báo chi tiêu 200 tỷ USD và lợi nhuận gây thất vọng

Cổ phiếu Amazon lao dốc 10% sau dự báo chi tiêu 200 tỷ USD và lợi nhuận gây thất vọng

Giao dịch số
Cổ phiếu Amazon đã giảm hơn 10% trong phiên giao dịch ngoài giờ hôm thứ Năm 5/2, sau khi tập đoàn thương mại điện tử và điện toán đám mây lớn nhất thế giới công bố kết quả kinh doanh quý IV thấp hơn kỳ vọng và đưa ra kế hoạch chi tiêu vốn lên tới 200 tỷ USD trong năm 2026.
Cổ phiếu Roblox bứt phá hơn 20% sau báo cáo lợi nhuận vượt kỳ vọng

Cổ phiếu Roblox bứt phá hơn 20% sau báo cáo lợi nhuận vượt kỳ vọng

Giao dịch số
Cổ phiếu Roblox đã tăng vọt tới hơn 20% trong phiên giao dịch ngoài giờ ngày thứ Năm 5/2, sau khi công ty game trực tuyến này công bố kết quả kinh doanh quý IV vượt dự báo của Phố Wall và đưa ra triển vọng tích cực cho quý đầu năm 2026.
Kospi lao dốc mạnh nhất châu Á sau cú bán tháo cổ phiếu công nghệ trên Phố Wall

Kospi lao dốc mạnh nhất châu Á sau cú bán tháo cổ phiếu công nghệ trên Phố Wall

Kinh tế số
Thị trường chứng khoán châu Á chìm trong sắc đỏ phiên sáng nay 6/2, khi làn sóng bán tháo cổ phiếu công nghệ tại Mỹ lan rộng kéo chỉ số Kospi của Hàn Quốc trở thành tâm điểm sụt giảm trong khu vực.
Bitcoin lao dốc 15%, thủng mốc 61.000 USD khi làn sóng bán tháo dâng cao

Bitcoin lao dốc 15%, thủng mốc 61.000 USD khi làn sóng bán tháo dâng cao

Giao dịch số
Bitcoin tiếp tục chìm sâu trong làn sóng bán tháo toàn cầu khi giá có thời điểm rơi xuống dưới 61.000 USD trong phiên tối thứ Năm ngày 5/2, làm dấy lên những nghi ngờ ngày càng lớn về vai trò của đồng tiền số lớn nhất thế giới như một “vàng kỹ thuật số”.
Cơn sốt bạc biến thị trường kim loại quý thành giao dịch meme

Cơn sốt bạc biến thị trường kim loại quý thành giao dịch meme

Giao dịch số
Sự tăng vọt rồi đảo chiều chóng mặt của giá bạc trong những tuần gần đây đang khiến giới quan sát thị trường toàn cầu đặt câu hỏi: khi nào một tài sản thôi được định giá bằng yếu tố cơ bản và bắt đầu vận động như một trào lưu đầu cơ trên mạng xã hội?
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

20°C

Cảm giác: 21°C
ánh sáng cường độ mưa phùn
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
20°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
25°C
Đà Nẵng

20°C

Cảm giác: 21°C
mây thưa
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
23°C
Hà Giang

18°C

Cảm giác: 18°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
20°C
Hải Phòng

20°C

Cảm giác: 20°C
mây cụm
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
20°C
Khánh Hòa

20°C

Cảm giác: 20°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
21°C
Nghệ An

18°C

Cảm giác: 18°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
19°C
Phan Thiết

22°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
22°C
Quảng Bình

17°C

Cảm giác: 17°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
19°C
Thừa Thiên Huế

19°C

Cảm giác: 19°C
mây thưa
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
20°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,800 18,100
AVPL - Bán Lẻ 17,800 18,100
KTT + Kim Giáp - Bán Lẻ 17,800 18,100
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,750 18,050
Nguyên Liệu 99.99 16,800 17,000
Nguyên Liệu 99.9 16,750 16,950
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,600 18,000
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,550 17,950
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,480 17,930
Cập nhật: 13/02/2026 05:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 177,500 180,500
Hà Nội - PNJ 177,500 180,500
Đà Nẵng - PNJ 177,500 180,500
Miền Tây - PNJ 177,500 180,500
Tây Nguyên - PNJ 177,500 180,500
Đông Nam Bộ - PNJ 177,500 180,500
Cập nhật: 13/02/2026 05:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,800 18,100
Miếng SJC Nghệ An 17,800 18,100
Miếng SJC Thái Bình 17,800 18,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,750 18,050
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,750 18,050
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,750 18,050
NL 99.90 16,420
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,450
Trang sức 99.9 17,240 17,940
Trang sức 99.99 17,250 17,950
Cập nhật: 13/02/2026 05:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 178 18,102
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 178 18,103
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,775 1,805
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,775 1,806
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,755 179
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 170,728 177,228
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 125,513 134,413
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 112,982 121,882
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 100,451 109,351
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 95,617 104,517
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 659 748
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Cập nhật: 13/02/2026 05:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17948 18223 18800
CAD 18601 18878 19496
CHF 33127 33513 34167
CNY 0 3470 3830
EUR 30224 30498 31526
GBP 34630 35022 35957
HKD 0 3191 3393
JPY 163 167 173
KRW 0 17 18
NZD 0 15444 16033
SGD 20045 20328 20857
THB 754 817 871
USD (1,2) 25699 0 0
USD (5,10,20) 25738 0 0
USD (50,100) 25766 25785 26143
Cập nhật: 13/02/2026 05:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,765 25,765 26,145
USD(1-2-5) 24,735 - -
USD(10-20) 24,735 - -
EUR 30,291 30,315 31,664
JPY 165.71 166.01 174.03
GBP 34,840 34,934 35,977
AUD 18,143 18,209 18,799
CAD 18,738 18,798 19,455
CHF 33,222 33,325 34,230
SGD 20,107 20,170 20,931
CNY - 3,701 3,822
HKD 3,260 3,270 3,372
KRW 16.62 17.33 18.72
THB 795.9 805.73 862.52
NZD 15,347 15,489 15,954
SEK - 2,867 2,969
DKK - 4,050 4,193
NOK - 2,688 2,784
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,204.4 - 7,005.28
TWD 745.56 - 903.31
SAR - 6,800.83 7,164.13
KWD - 82,765 88,071
Cập nhật: 13/02/2026 05:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,780 25,810 26,150
EUR 30,303 30,425 31,592
GBP 34,829 34,969 35,963
HKD 3,258 3,271 3,384
CHF 33,164 33,297 34,228
JPY 166.16 166.83 174.49
AUD 18,206 18,279 18,861
SGD 20,251 20,332 20,913
THB 816 819 855
CAD 18,810 18,886 19,458
NZD 15,499 16,029
KRW 17.31 18.90
Cập nhật: 13/02/2026 05:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25747 25768 26250
AUD 18138 18238 19163
CAD 18786 18886 19902
CHF 33396 33426 35000
CNY 0 3726.8 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30408 30438 32164
GBP 34933 34983 36741
HKD 0 3320 0
JPY 166.29 166.79 177.34
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.3 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6800 0
NOK 0 2735 0
NZD 0 15559 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2920 0
SGD 20207 20337 21068
THB 0 783.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 17800000 17800000 18100000
SBJ 16000000 16000000 18100000
Cập nhật: 13/02/2026 05:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,789 25,839 26,150
USD20 25,789 25,839 26,150
USD1 25,789 25,839 26,150
AUD 18,162 18,262 19,373
EUR 30,490 30,490 31,912
CAD 18,700 18,800 20,115
SGD 20,244 20,394 21,230
JPY 166.24 166.24 172.34
GBP 34,743 35,093 35,980
XAU 17,798,000 0 18,102,000
CNY 0 3,610 0
THB 0 815 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 13/02/2026 05:45