Dyson ra mắt máy hút bụi mỏng nhất thế giới Dyson PencilVac

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Để làm được điều này, Dyson đã trang bị đầu hút tích hợp thanh bàn chải hình nón, giúp hút sạch cả những sợi tóc dài. Bên cạnh đó Dyson cũng trang bị động cơ Dyson Hyperdymium™ 140k mới, giúp làm sạch sâu đến từng góc sàn.
Dyson WashG1: chỉ 1 lít nước có thể làm sạch 290m2 sàn nhà Dyson ra mắt phiên bản màu đặc biệt Red Velvet/Gold cho mùa Tết Ất Tỵ Dyson ra mắt BST chăm sóc tóc màu tím Jasper Plum độc đáo
Dyson ra mắt máy hút bụi mỏng nhất thế giới
Dyson còn được trang bị bốn con lăn mềm

Ngoài ra, Dyson PencilVacTM còn được trang bị bốn con lăn mềm, có khả năng gỡ rối tóc. Đầu hút FluffyconesTM mới có khả năng đẩy bật cả những lọn tóc dài khỏi thanh bàn chải ngay trong quá trình làm sạch, giúp người dùng không còn phải tự cắt hay gỡ tóc khỏi bàn chải như trước đây.

Bốn con lăn của máy Dyson PencilVacTM được bố trí bên trong hai thanh bàn chải, hai cái ở phía trước và hai cái ở phía sau, và được thiết kế theo hướng xoay ngược chiều. Thiết kế độc đáo này giúp đầu hút “lướt đi” nhẹ nhàng trên khắp mặt sàn và làm sạch hiệu quả chỉ trong một đường hút của máy.

Bên cạnh đó thì hệ thống chiếu đèn laser soi chiếu ở phía trước và sau đầu máy, hỗ trợ phát hiện các bụi bẩn. Trong khi con lăn dạng hình chóp được thiết kế nhô ra ở cả hai cạnh, giúp làm sạch cặn kẽ ở các góc tường.

Với tổng trọng lượng của máy chỉ 1,8kg, đường kính thân máy chỉ 38mm và thiết kế thanh bàn chải kép, Dyson PencilVacTM trở thành mẫu máy hút bụi linh hoạt nhất của Dyson từ trước đến nay.

Ảnh minh họa.

Chia sẻ về sản phẩm mới, James Dyson, Nhà sáng lập Dyson cho biết: “Từ lâu, tôi đã ấp ủ ý tưởng tạo ra một chiếc máy hút bụi với phần thân có đường kính chỉ 38mm (tương đương với chiếc máy sấy tóc Supersonic r™ mới nhất của tôi). Nhưng để đạt được thiết kế mảnh mai như vậy, trước tiên chúng tôi phải chế tạo động cơ Hyperdymium mạnh mẽ nhất, với đường kính chỉ 28mm. Tiếp theo đó, chúng tôi phải phát triển hệ thống tách bụi và nén bụi mới. Chúng tôi đã đổi mới hoàn toàn thiết kế đầu hút: lắp bốn thanh chổi hình nón ở vị trí xoay ngược chiều nhau; giúp đầu hút lướt đi êm ái trên sàn nhà, hút sạch bụi bẩn theo mọi hướng.”

3 cải tiến giúp Dyson PencilVac™ trở thành chiếc máy hút bụi mỏng nhất thế giới.

Đầu hút Fluffycones™ mới

1. Đầu hút Fluffycones™ mới

Đầu hút Fluffycones™ mới của Dyson được trang bị bốn thanh bàn chải hình nón, phân bổ đều bên trong hai trục bàn chải, có khả năng đẩy bật tóc khỏi thanh bàn chải ngay khi vừa được hút vào, hạn chế tình trạng tóc quấn quanh và gây rối bàn chải.

Lông chổi được làm bằng nylon và thiết kế với độ nghiêng chính xác, giúp tóc di chuyển dễ dàng về phía đầu chổi, đồng thời loại bỏ hiệu quả bụi mịn và mảnh vụn trên sàn.

Không những vậy, cách bố trí hai trục bàn chải ngược chiều nhau - một trục ở phía trước và một trục ở phía sau đầu hút - giúp đầu hút dễ dàng làm sạch theo mọi hướng và nâng cao hiệu suất làm sạch.

Hệ thống chiếu đèn tựa laser soi chiếu ở phía trước và sau đầu máy giúp phát hiện những hạt bụi “tàng hình” trên sàn nhà theo mọi hướng di chuyển, đồng thời, mang đến “bằng chứng thị giác” rằng bụi bẩn đã được loại bỏ hoàn toàn sau khi hút.

Điều làm nên sự khác biệt của Fluffycones™ so với các đầu hút khác đó chính là thiết kế độc đáo, với các thanh chổi hình nón được thiết kế nhô ra ở hai cạnh, tăng khả năng làm sạch đến tận mép tường và các góc cạnh.

Dyson ra mắt máy hút bụi mỏng nhất thế giới
Động cơ Dyson Hyperdymium™ 140K mới

2. Động cơ Dyson Hyperdymium™ 140K mới

Với tốc độ quay 140.000 vòng/phút, cùng đường kính chỉ 38mm, Dyson PencilVacTM có thể luồn lách vào các khe hẹp nhất trong ngôi nhà của bạn. Thiết kế siêu mỏng này còn giúp máy có khoảng cách giữa máy và sàn nhà (khi đặt nằm) có thể giảm xuống còn 95mm (khoảng 9.5cm), đủ thấp để máy có thể len lỏi vào xuống bên dưới gầm bàn ghế nội thất và làm sạch.

Để phù hợp với thân máy có đường kính chỉ 38mm, các kỹ sư Dyson đã phát triển một động cơ siêu nhỏ gọn, với đường kính chỉ 28mm nhưng tốc độ quay phải vẫn đủ nhanh để tạo ra lực hút mạnh vượt trội.

Thành quả này đến từ sự ra đời của động cơ Hyperdymium™ 140k thế hệ mới. Đây là động cơ máy hút bụi nhỏ nhất và nhanh nhất từng được Dyson chế tạo, với đường kính chỉ 28mm, tương đương với kích thước của một đồng xu 500 Yên Nhật. Trong không gian siêu nhỏ này, mỗi linh kiện bên trong được chế tác chính xác đến từng micron, nhằm tối ưu hiệu suất và tăng mật độ công suất. So với thế hệ trước, động cơ mới của Dyson PencilVac™ có mật độ công suất cao hơn 34%, đạt tốc độ quay lên tới 140.000 vòng/phút và tạo ra lực hút mạnh mẽ lên đến 55AW.

Chia sẻ về Động cơ Dyson Hyperdymium™ 140K mới, ông John Churchill, Giám đốc Công nghệ tại Dyson, cho biết thêm: "Chế tạo nên một động cơ máy hút bụi kích thước nhỏ nhất, có tốc độ quay nhanh nhất từ trước tới nay là một thử thách không hề đơn giản. Quá trình này không chỉ dừng lại ở việc thu nhỏ từng bộ phận công nghệ, mà là sự tích hợp chính xác giữa thiết kế động cơ, mạch điện tử, phần mềm và phần cứng, làm cho tất cả các phối hợp nhịp nhàng với nhau. Tại Dyson, chúng tôi tái định nghĩa giá trị của công nghệ và nói không với sự thỏa hiệp. Chúng tôi không ngừng theo đuổi sự hoàn hảo trong mọi khâu trong quy trình, từ đổi mới sáng tạo, kỹ thuật đến sản xuất. Máy hút bụi Dyson PencilVac™ đại diện cho những cải tiến công nghệ tối tân nhất của chúng tôi - từ động cơ mới, cơ chế đầu hút mới, đến hệ thống tách bụi tối ưu.”
Dyson ra mắt máy hút bụi mỏng nhất thế giới
Hệ thống tách bụi tuyến tính mới

Hệ thống tách bụi tuyến tính mới

Dyson PencilVacTM là máy hút bụi đầu tiên của Dyson ứng dụng hệ thống lọc mới, tách bụi và mảnh vụn khỏi luồng khí hiệu quả mà không gây ra tình trạng tắc nghẽn bên trong bộ lọc hay giảm hiệu suất làm sạch.

Cụ thể, hệ thống tách bụi tuyến tính được chia làm hai giai đoạn tách bụi, có khả năng giữ lại 99,99% các hạt bụi nhỏ đến 0.3 micron. Nhờ công nghệ này, chỉ có không khí sạch được thoát ra ngoài; đồng thời, duy trì lực hút ổn định và đảm bảo bề mặt sàn luôn được làm sạch hoàn toàn. Ngoài ra, sau khi được đẩy sang hộp chứa, bụi còn được nén xuống để tối ưu dung tích ngăn chứa rác và giảm tần suất đổ rác của người dùng.

Dyson ra mắt máy hút bụi mỏng nhất thế giới
Máy hút bụi không dây Dyson PencilVacTM có thể kết nối với ứng dụng MyDysonTM

Các tính năng nổi bật khác của máy hút bụi Dyson PencilVac™

Thiết kế ngăn chứa bụi hoàn toàn mới, với cơ chế tự nén bụi ngay sau khi được tách khỏi luồng khí, giúp tối ưu hóa không gian lưu trữ. Nhờ đó, dù dung tích chỉ 0,08 lít5, ngăn chứa vẫn có thể chứa lượng bụi gấp 5 lần

Hệ thống đẩy bụi kiểu xi lanh mới đảm bảo vệ sinh, giúp bụi được nén sâu vào trong ngăn chứa, đồng thời lau sạch lớp lưới lọc chỉ với một thao tác duy nhất.

Pin có thể tháo rời, duy trì lực hút ổn định lên đến 60 phút.

Đế sạc gắn nam châm tiện dụng, cho phép lấy máy nhanh - sạc nhanh, kèm chỗ để gọn các đầu hút.

Hai dụng cụ đầu hút được thiết kế chuẩn xác.

Dyson ra mắt máy hút bụi mỏng nhất thế giới
Dyson PencilVacTM có thể luồn lách vào các khe hẹp nhất trong ngôi nhà của bạn.

Ngoài ra, máy hút bụi không dây có thể kết nối với ứng dụng MyDysonTM, cung cấp thông tin về tình trạng pin và hướng dẫn bảo trì bộ lọc máy, giúp người dùng có trải nghiệm dọn dẹp tiện lợi, toàn diện hơn.

Dyson PencilVac™ là chiếc máy hút bụi không dây đầu tiên Dyson có khả năng kết nối trực tiếp với ứng dụng MyDyson™, giúp người dùng kiểm soát thiết bị dễ dàng và thuận tiện hơn bao giờ hết. Thông qua ứng dụng, người dùng có thể theo dõi tình trạng pin, nhận thông báo bảo trì theo thời gian thực – bao gồm cả thời điểm cần vệ sinh và cách vệ sinh bộ lọc. Ứng dụng cũng cung cấp các bước hướng dẫn chi tiết để chăm sóc máy đúng cách và tối ưu hóa hiệu suất của máy; từ đó, cải thiện trải nghiệm làm sạch của người dùng và đảm bảo hiệu suất làm việc ổn định của máy.

Không chỉ vậy, Dyson PencilVac™ còn được tích hợp màn hình LCD, hiển thị chế độ công suất đang chọn và thời lượng pin còn lại trong khi hoạt động, giúp người dùng chủ động hơn trong từng thao tác.

Có thể bạn quan tâm

Bear khai trương brandshop chính hãng đầu tiên tại Việt Nam

Bear khai trương brandshop chính hãng đầu tiên tại Việt Nam

Gia dụng
Sự kiện này đánh dấu bước hiện diện trực tiếp của thương hiệu gia dụng thông minh này tại Việt Nam cũng như mang đến không gian mua sắm mới cho người tiêu dùng ngay tại cửa hàng.
Xiaomi TV A Pro Series 2026: TV tầm trung tốt nhất

Xiaomi TV A Pro Series 2026: TV tầm trung tốt nhất

Editor's Choice
Tiếp nối thành công với hơn 150.000 thiết bị Xiaomi TV A và A Pro Series 2025 được bán ra, Xiaomi tiếp tục giới thiệu phiên bản 2026 của hai dòng TV chủ lực với nhiều cải tiến đáng chú ý về thiết kế và công nghệ. Trong đó, TV A Pro Series nổi bật với loạt nâng cấp vượt trội so với tầm giá
Jenniferoom chính thức gia nhập thị trường Việt Nam

Jenniferoom chính thức gia nhập thị trường Việt Nam

Kinh tế số
Jenniferoom - thương hiệu thiết bị gia dụng và phong cách sống đến từ Hàn Quốc sẽ chính thức ra mắt tại Việt Nam thông qua hệ thống phân phối độc quyền của LocknLock từ tháng 8/2025.
Đá viên làm từ tủ lạnh: không chỉ sạch mà còn phải đẹp

Đá viên làm từ tủ lạnh: không chỉ sạch mà còn phải đẹp

Gia dụng
Bên cạnh những giải pháp bảo quản và dự trữ thực phẩm luôn được chú tâm cải tiến và làm mới, LG còn để tâm đến cả những điều tưởng chừng như rất nhỏ, đó là chức năng làm đá trên các sản phẩm tủ lạnh của hãng.
Samsung ra mắt dòng điều hòa hệ thống thế hệ mới

Samsung ra mắt dòng điều hòa hệ thống thế hệ mới

Gia dụng
Theo đó, không chỉ tập trung vào phân khúc bán lẻ B2C, mẫu điều hòa Cassette 1 hướng đã cho thấy Samsung đang đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của người tiêu dùng đối với các dòng điều hòa âm trần, vốn tiết kiệm diện tích hơn so với điều hòa treo tường truyền thống.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Hà Nội

30°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
29°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
32°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
31°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
31°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
33°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
32°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
31°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
32°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
31°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
27°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
26°C
Thứ năm, 04/09/2025 03:00
31°C
Thứ năm, 04/09/2025 06:00
33°C
Thứ năm, 04/09/2025 09:00
33°C
Thứ năm, 04/09/2025 12:00
29°C
Thứ năm, 04/09/2025 15:00
27°C
Thứ năm, 04/09/2025 18:00
26°C
Thứ năm, 04/09/2025 21:00
25°C
Thứ sáu, 05/09/2025 00:00
27°C
Thứ sáu, 05/09/2025 03:00
31°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 38°C
mây rải rác
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
27°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
28°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
29°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
27°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 03:00
27°C
Thứ năm, 04/09/2025 06:00
28°C
Thứ năm, 04/09/2025 09:00
27°C
Thứ năm, 04/09/2025 12:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 15:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 18:00
24°C
Thứ năm, 04/09/2025 21:00
24°C
Thứ sáu, 05/09/2025 00:00
25°C
Thứ sáu, 05/09/2025 03:00
30°C
Đà Nẵng

28°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
28°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
29°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
29°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
28°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
27°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
28°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
28°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
29°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
28°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
27°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
26°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
27°C
Thứ năm, 04/09/2025 03:00
28°C
Thứ năm, 04/09/2025 06:00
28°C
Thứ năm, 04/09/2025 09:00
28°C
Thứ năm, 04/09/2025 12:00
28°C
Thứ năm, 04/09/2025 15:00
27°C
Thứ năm, 04/09/2025 18:00
27°C
Thứ năm, 04/09/2025 21:00
26°C
Thứ sáu, 05/09/2025 00:00
27°C
Thứ sáu, 05/09/2025 03:00
28°C
Quảng Bình

28°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
22°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
22°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
21°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
21°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
21°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
22°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
22°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
22°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
21°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
21°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
22°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
29°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
28°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
22°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
22°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
21°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
21°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
23°C
Thứ năm, 04/09/2025 03:00
29°C
Thứ năm, 04/09/2025 06:00
26°C
Thứ năm, 04/09/2025 09:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 12:00
23°C
Thứ năm, 04/09/2025 15:00
22°C
Thứ năm, 04/09/2025 18:00
21°C
Thứ năm, 04/09/2025 21:00
21°C
Thứ sáu, 05/09/2025 00:00
23°C
Thứ sáu, 05/09/2025 03:00
30°C
Thừa Thiên Huế

31°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
30°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
23°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
22°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
22°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
31°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
29°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
23°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
23°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
23°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
31°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
30°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
28°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
23°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
23°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
24°C
Thứ năm, 04/09/2025 03:00
28°C
Thứ năm, 04/09/2025 06:00
29°C
Thứ năm, 04/09/2025 09:00
27°C
Thứ năm, 04/09/2025 12:00
24°C
Thứ năm, 04/09/2025 15:00
24°C
Thứ năm, 04/09/2025 18:00
23°C
Thứ năm, 04/09/2025 21:00
22°C
Thứ sáu, 05/09/2025 00:00
24°C
Thứ sáu, 05/09/2025 03:00
31°C
Hà Giang

28°C

Cảm giác: 35°C
mưa vừa
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
32°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
35°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
31°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
23°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
23°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
29°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
34°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
31°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
23°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
31°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
34°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
33°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
27°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 03:00
32°C
Thứ năm, 04/09/2025 06:00
34°C
Thứ năm, 04/09/2025 09:00
32°C
Thứ năm, 04/09/2025 12:00
27°C
Thứ năm, 04/09/2025 15:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 18:00
24°C
Thứ năm, 04/09/2025 21:00
23°C
Thứ sáu, 05/09/2025 00:00
25°C
Thứ sáu, 05/09/2025 03:00
32°C
Hải Phòng

30°C

Cảm giác: 37°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
29°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
31°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
30°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
30°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
32°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
29°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
27°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
27°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
31°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
32°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
30°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
27°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
27°C
Thứ năm, 04/09/2025 03:00
31°C
Thứ năm, 04/09/2025 06:00
33°C
Thứ năm, 04/09/2025 09:00
31°C
Thứ năm, 04/09/2025 12:00
27°C
Thứ năm, 04/09/2025 15:00
27°C
Thứ năm, 04/09/2025 18:00
26°C
Thứ năm, 04/09/2025 21:00
25°C
Thứ sáu, 05/09/2025 00:00
27°C
Thứ sáu, 05/09/2025 03:00
31°C
Khánh Hòa

38°C

Cảm giác: 41°C
mây cụm
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
29°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
34°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
29°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
27°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
30°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
23°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 03:00
33°C
Thứ năm, 04/09/2025 06:00
33°C
Thứ năm, 04/09/2025 09:00
26°C
Thứ năm, 04/09/2025 12:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 15:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 18:00
24°C
Thứ năm, 04/09/2025 21:00
24°C
Thứ sáu, 05/09/2025 00:00
25°C
Thứ sáu, 05/09/2025 03:00
34°C
Nghệ An

26°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
22°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
31°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
23°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
22°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
22°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
22°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
23°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
27°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
27°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
29°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
23°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
22°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
22°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
23°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
30°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
32°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
28°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
23°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
22°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
22°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
23°C
Thứ năm, 04/09/2025 03:00
30°C
Thứ năm, 04/09/2025 06:00
33°C
Thứ năm, 04/09/2025 09:00
31°C
Thứ năm, 04/09/2025 12:00
24°C
Thứ năm, 04/09/2025 15:00
23°C
Thứ năm, 04/09/2025 18:00
22°C
Thứ năm, 04/09/2025 21:00
22°C
Thứ sáu, 05/09/2025 00:00
24°C
Thứ sáu, 05/09/2025 03:00
31°C
Phan Thiết

32°C

Cảm giác: 37°C
mây cụm
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
29°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
29°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
29°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
31°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
29°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
24°C
Thứ năm, 04/09/2025 03:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 06:00
26°C
Thứ năm, 04/09/2025 09:00
28°C
Thứ năm, 04/09/2025 12:00
26°C
Thứ năm, 04/09/2025 15:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 18:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 21:00
24°C
Thứ sáu, 05/09/2025 00:00
25°C
Thứ sáu, 05/09/2025 03:00
30°C

Tỷ giáGiá vàng

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 16703 16972 17560
CAD 18637 18915 19541
CHF 32255 32638 33317
CNY 0 3470 3830
EUR 30155 30429 31480
GBP 34779 35172 36124
HKD 0 3249 3453
JPY 172 176 182
KRW 0 17 19
NZD 0 15191 15792
SGD 19982 20265 20805
THB 731 794 848
USD (1,2) 26085 0 0
USD (5,10,20) 26127 0 0
USD (50,100) 26155 26190 26502
Cập nhật: 31/08/2025 11:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,183 26,183 26,502
USD(1-2-5) 25,136 - -
USD(10-20) 25,136 - -
EUR 30,376 30,400 31,571
JPY 176.25 176.57 183.74
GBP 35,090 35,185 36,009
AUD 16,953 17,014 17,459
CAD 18,868 18,929 19,442
CHF 32,553 32,654 33,415
SGD 20,152 20,215 20,857
CNY - 3,651 3,744
HKD 3,326 3,336 3,431
KRW 17.52 18.27 19.68
THB 777.19 786.79 840.08
NZD 15,202 15,343 15,761
SEK - 2,740 2,830
DKK - 4,059 4,192
NOK - 2,577 2,662
LAK - 0.93 1.29
MYR 5,838.56 - 6,576.4
TWD 780.34 - 942.45
SAR - 6,916.15 7,266.91
KWD - 84,087 89,251
Cập nhật: 31/08/2025 11:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,180 26,182 26,502
EUR 30,156 30,277 31,384
GBP 341,957 35,097 36,064
HKD 3,316 3,329 3,433
CHF 32,263 32,393 33,284
JPY 175.40 176.10 183.44
AUD 16,882 16,950 17,481
SGD 20,188 20,269 20,804
THB 794 797 832
CAD 18,828 18,904 19,415
NZD 15,265 15,759
KRW 18.22 19.97
Cập nhật: 31/08/2025 11:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26200 26200 26500
AUD 16848 16948 17511
CAD 18800 18900 19456
CHF 32474 32504 33390
CNY 0 3658 0
CZK 0 1190 0
DKK 0 4110 0
EUR 30408 30508 31280
GBP 34963 35013 36124
HKD 0 3365 0
JPY 175.61 176.61 183.16
KHR 0 6.347 0
KRW 0 18.6 0
LAK 0 1.161 0
MYR 0 6395 0
NOK 0 2570 0
NZD 0 15307 0
PHP 0 430 0
SEK 0 2740 0
SGD 20117 20247 20975
THB 0 757.6 0
TWD 0 875 0
XAU 12500000 12500000 12930000
XBJ 10500000 10500000 12930000
Cập nhật: 31/08/2025 11:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,160 26,210 26,502
USD20 26,160 26,210 26,502
USD1 26,160 26,210 26,502
AUD 16,893 16,993 18,125
EUR 30,427 30,427 31,790
CAD 18,744 18,844 20,177
SGD 20,193 20,343 20,826
JPY 176.04 177.54 182.34
GBP 35,064 35,214 36,039
XAU 12,778,000 0 12,932,000
CNY 0 3,541 0
THB 0 794 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 31/08/2025 11:45
DOJI Giá mua Giá bán
AVPL/SJC HN 129,100 130,600
AVPL/SJC HCM 129,100 130,600
AVPL/SJC ĐN 129,100 130,600
Nguyên liệu 9999 - HN 11,440 11,540
Nguyên liệu 999 - HN 11,430 11,530
Cập nhật: 31/08/2025 11:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 122,500 125,400
Hà Nội - PNJ 122,500 125,400
Đà Nẵng - PNJ 122,500 125,400
Miền Tây - PNJ 122,500 125,400
Tây Nguyên - PNJ 122,500 125,400
Đông Nam Bộ - PNJ 122,500 125,400
Cập nhật: 31/08/2025 11:45
AJC Giá mua Giá bán
Trang sức 99.99 12,020 12,470
Trang sức 99.9 12,010 12,460
NL 99.99 11,280
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 11,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 12,230 12,530
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 12,230 12,530
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 12,230 12,530
Miếng SJC Thái Bình 12,910 13,060
Miếng SJC Nghệ An 12,910 13,060
Miếng SJC Hà Nội 12,910 13,060
Cập nhật: 31/08/2025 11:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,291 1,306
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,291 13,062
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,291 13,063
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,225 125
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,225 1,251
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,215 1,235
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 117,277 122,277
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 85,284 92,784
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 76,638 84,138
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 67,993 75,493
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 64,658 72,158
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 44,155 51,655
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,291 1,306
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,291 1,306
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,291 1,306
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,291 1,306
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,291 1,306
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,291 1,306
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,291 1,306
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,291 1,306
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,291 1,306
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,291 1,306
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,291 1,306
Cập nhật: 31/08/2025 11:45