Đột phá nhân lực quốc gia qua cải cách giáo dục toàn diện

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Bộ Chính trị vừa ban hành Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo, đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong chiến lược phát triển nhân lực quốc gia.
Tập trung phát triển nhân lực vi mạch bán dẫn chất lượng cao Tập trung phát triển nhân lực vi mạch bán dẫn chất lượng cao
Tăng cường hợp tác Tăng cường hợp tác 'ba nhà' để phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao
Nâng cao năng lực và tạo cơ hội cho nhân lực trẻ Nâng cao năng lực và tạo cơ hội cho nhân lực trẻ
Đột phá nhân lực quốc gia qua cải cách giáo dục toàn diện

Nghị quyết số 71-NQ/TW của Bộ Chính trị không chỉ khẳng định lại vai trò "quốc sách hàng đầu" của giáo dục mà còn đưa ra những giải pháp căn cơ để Việt Nam có thể đạt mục tiêu trở thành nước phát triển có thu nhập cao vào năm 2045.

Thực trạng đòi hỏi sự thay đổi căn bản

Nghị quyết đã chỉ ra những hạn chế nghiêm trọng đang cản trở sự phát triển của hệ thống giáo dục. Cơ hội tiếp cận giáo dục vẫn thấp so với các nước phát triển, tồn tại chênh lệch lớn giữa các vùng miền và nhóm đối tượng. Đội ngũ nhà giáo cùng điều kiện cơ sở vật chất ở nhiều nơi không đáp ứng yêu cầu phát triển.

Hệ thống giáo dục đại học và nghề nghiệp phát triển manh mún, lạc hậu, chưa đáp ứng được yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Hiện tượng tiêu cực và bệnh hình thức trong giáo dục còn phổ biến. Nội dung chương trình giáo dục còn nhiều bất cập, giáo dục đạo đức, thể chất, thẩm mỹ chưa được quan tâm đúng mức.

Nguyên nhân sâu xa được xác định là do chưa nhận thức và thực hiện đầy đủ quan điểm về giáo dục là "quốc sách hàng đầu". Tư duy quản lý chậm đổi mới, quan niệm về tự chủ và xã hội hoá giáo dục chưa phù hợp. Nguồn lực đầu tư còn thấp, chính sách phân bổ và sử dụng nguồn lực thiếu hiệu quả. Chế độ chính sách đối với nhà giáo còn bất cập, tâm lý trọng danh vị trong xã hội vẫn nặng nề.

Tầm nhìn đột phá hướng tới 2045

Nghị quyết đặt ra mục tiêu đến năm 2030, Việt Nam sẽ có hệ thống giáo dục mầm non và phổ thông đạt trình độ tiên tiến trong khu vực châu Á. Ít nhất 80% trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia. Hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi và giáo dục bắt buộc hết trung học cơ sở.

Trong giáo dục đại học, mạng lưới cơ sở sẽ được sắp xếp phù hợp và đầu tư nâng cấp. Phấn đấu 100% cơ sở giáo dục đại học và ít nhất 80% cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt chuẩn quốc gia. Tỉ lệ người trong độ tuổi theo học các trình độ sau trung học phổ thông đạt 50%. Tỉ lệ người lao động có trình độ cao đẳng, đại học trở lên đạt 24%.

Đặc biệt, Nghị quyết đặt mục tiêu có ít nhất 8 cơ sở giáo dục đại học thuộc nhóm 200 đại học hàng đầu châu Á, ít nhất 1 cơ sở thuộc nhóm 100 đại học hàng đầu thế giới trong một số lĩnh vực theo các bảng xếp hạng quốc tế uy tín.

Đến năm 2035, hệ thống giáo dục sẽ tiếp tục được hiện đại hoá với bước tiến mạnh về tiếp cận, công bằng và chất lượng. Hoàn thành phổ cập trung học phổ thông và tương đương. Phấn đấu có ít nhất 2 cơ sở giáo dục đại học thuộc nhóm 100 đại học hàng đầu thế giới.

Tầm nhìn 2045 là Việt Nam có hệ thống giáo dục quốc dân hiện đại, công bằng và chất lượng, đứng vào nhóm 20 quốc gia hàng đầu thế giới. Mọi người dân có cơ hội học tập suốt đời. Nguồn nhân lực chất lượng cao trở thành động lực và lợi thế cạnh tranh cốt lõi của đất nước.

Đổi mới thể chế - Chìa khoá mở ra đột phá

Trong tám nhiệm vụ lớn được đề ra, việc đổi mới mạnh mẽ thể chế, tạo cơ chế chính sách đặc thù được xác định là then chốt mở ra không gian phát triển mới cho giáo dục và đào tạo.

Hoàn thiện pháp luật tháo gỡ điểm nghẽn

Nghị quyết yêu cầu tập trung hoàn thiện các quy định pháp luật để kịp thời tháo gỡ các điểm nghẽn, nút thắt về thể chế, cơ chế, chính sách. Việc này nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây dựng và thực thi pháp luật, thúc đẩy đổi mới sáng tạo và kiến tạo phát triển giáo dục.

Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền gắn với phân bổ nguồn lực, tăng cường tự chủ, tự chịu trách nhiệm của cơ sở giáo dục. Giảm đầu mối cơ quan quản lý đối với các cơ sở giáo dục, bảo đảm nguyên tắc gắn trách nhiệm quản lý chuyên môn với quản lý nhân sự và tài chính.

Chính sách ưu đãi đặc thù cho đội ngũ nhà giáo

Một trong những đột phá quan trọng nhất là chính sách ưu đãi đặc thù, vượt trội cho đội ngũ nhà giáo. Nghị quyết quy định nâng phụ cấp ưu đãi nghề đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông lên tối thiểu 70% cho giáo viên, tối thiểu 30% cho nhân viên. Đặc biệt, giáo viên ở khu vực đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số sẽ được hưởng 100% phụ cấp.

Xây dựng chính sách phù hợp để huy động người giỏi ngoài lực lượng nhà giáo tham gia giảng dạy, huấn luyện trong các cơ sở giáo dục. Thực hiện chế độ giảng viên đồng cơ hữu cho những người giỏi đang công tác tại các đơn vị sự nghiệp công lập.

Tự chủ toàn diện cho giáo dục đại học và nghề nghiệp

Nghị quyết đặc biệt nhấn mạnh bảo đảm quyền tự chủ đầy đủ, toàn diện cho các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp không phụ thuộc vào mức độ tự chủ tài chính. Đây là bước đột phá quan trọng tạo không gian phát triển rộng lớn cho các cơ sở giáo dục.

Hoàn thiện các quy định về biên chế, tiêu chuẩn, điều kiện, quy trình tuyển dụng, bổ nhiệm đối với giáo sư, phó giáo sư và các chức danh giảng viên khác phù hợp với thông lệ quốc tế. Giao các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp tự quyết định tuyển dụng, thuê giảng viên, bổ nhiệm chức danh lãnh đạo, quản lý đối với người giỏi từ nước ngoài.

Cải cách cơ chế tài chính đầu tư

Đổi mới căn bản cơ chế, chính sách tài chính và đầu tư cho giáo dục là một trụ cột quan trọng của việc đổi mới thể chế. Phân bổ ngân sách nhà nước cho các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp dựa trên sứ mạng, chất lượng và hiệu quả theo cơ chế thống nhất trong toàn ngành.

Chi ngân sách nhà nước cho giáo dục và đào tạo đạt tối thiểu 20% tổng chi ngân sách nhà nước, trong đó phân bổ chi đầu tư đạt ít nhất 5% tổng chi ngân sách nhà nước và chi cho giáo dục đại học đạt ít nhất 3% tổng chi ngân sách nhà nước. Đây là con số cụ thể, cam kết mạnh mẽ về nguồn lực tài chính cho giáo dục.

Thống nhất chủ trương xây dựng và triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia mới về hiện đại hoá, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2026-2035, ưu tiên đầu tư cho giáo dục đại học.

Chính sách đất đai và thuế ưu đãi

Nghị quyết đưa ra những chính sách đất đai và thuế ưu đãi đặc biệt cho giáo dục. Ưu tiên dành quỹ đất sạch, cho phép chuyển đổi linh hoạt mục đích sử dụng đất sang đất giáo dục. Tập trung giải phóng mặt bằng, giao đất sạch cho các dự án giáo dục, đào tạo.

Không thu tiền sử dụng đất, giảm tiền thuê đất, tiền thuế đất đối với các cơ sở giáo dục trong nước. Không áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục tư thục hoạt động không vì lợi nhuận.

Ưu tiên dành trụ sở cơ quan nhà nước dôi dư sau sắp xếp cho các cơ sở giáo dục. Cho phép áp dụng hình thức cho thuê công trình thuộc sở hữu nhà nước đối với cơ sở giáo dục tư thục.

Khuyến khích hợp tác công tư

Xây dựng cơ chế, chính sách đủ mạnh khuyến khích tổ chức, doanh nghiệp đầu tư phát triển giáo dục, đào tạo. Đẩy mạnh hợp tác công tư, mở rộng hợp tác, liên kết giữa các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp, cơ sở nghiên cứu, tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước.

Ưu tiên vốn tín dụng cho các dự án phát triển giáo dục và đào tạo. Xây dựng khung khổ pháp lý để hình thành quỹ tài trợ cho các cơ sở giáo dục huy động vốn cộng đồng.

Những đột phá khác đồng bộ triển khai

Bên cạnh đổi mới thể chế, Nghị quyết còn đưa ra bảy nhiệm vụ trọng tâm khác tạo thành một hệ thống giải pháp đồng bộ, toàn diện.

Nâng cao nhận thức, đổi mới tư duy được đặt lên hàng đầu. Quán triệt đầy đủ, sâu sắc trong cả hệ thống chính trị và toàn xã hội các quan điểm, chủ trương của Đảng về giáo dục. Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ tư duy trong lãnh đạo, chỉ đạo, chuyển từ quản lý hành chính sang kiến tạo phát triển, quản trị hiện đại.

Tăng cường giáo dục toàn diện đức, trí, thể, mỹ, hình thành hệ giá trị con người Việt Nam thời đại mới. Xây dựng và cụ thể hoá hệ giá trị con người Việt Nam trong thời đại mới, tích hợp xuyên suốt trong chương trình giáo dục ở tất cả cấp học.

Chuyển đổi số toàn diện, phổ cập và ứng dụng mạnh mẽ công nghệ số, trí tuệ nhân tạo trong giáo dục. Xây dựng chiến lược dữ liệu phục vụ chuyển đổi số và phát triển nền tảng giáo dục quốc gia ứng dụng trí tuệ nhân tạo có kiểm soát.

Tập trung xây dựng đội ngũ nhà giáo, cơ sở vật chất trường lớp đạt chuẩn, nâng cao chất lượng giáo dục mầm non và phổ thông. Bảo đảm đủ số lượng biên chế giáo viên, nhân viên theo tiêu chuẩn quy định. Hoàn thành xây dựng mạng lưới trường phổ thông nội trú tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng khó khăn trước năm 2030.

Cải cách, hiện đại hoá giáo dục nghề nghiệp, tạo đột phá phát triển nguồn nhân lực có kỹ năng nghề cao. Sắp xếp, tổ chức lại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp hiện có bảo đảm tinh gọn, hiệu quả, đạt chuẩn. Cải cách mô hình giáo dục nghề nghiệp, bổ sung cấp trung học nghề tương đương cấp trung học phổ thông.

Hiện đại hoá, nâng tầm giáo dục đại học, tạo đột phá phát triển nhân lực trình độ cao và nhân tài. Triển khai sắp xếp, tái cấu trúc các cơ sở giáo dục đại học, sáp nhập, giải thể các cơ sở không đạt chuẩn. Đầu tư mạnh để phát triển 3 đến 5 đại học tinh hoa theo mô hình đại học nghiên cứu đẳng cấp quốc tế.

Đẩy mạnh hợp tác và hội nhập quốc tế sâu rộng trong giáo dục. Mở rộng, đa dạng hoá và làm sâu sắc hơn các cơ chế hợp tác quốc tế trong giáo dục, đào tạo và nghiên cứu khoa học. Tăng cường áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế trong hệ thống giáo dục quốc dân.

Ý nghĩa và triển vọng

Nghị quyết số 71-NQ/TW thể hiện quyết tâm chính trị mạnh mẽ của Đảng và Nhà nước trong việc đột phá phát triển giáo dục. Lần đầu tiên, một nghị quyết của Bộ Chính trị đưa ra những con số cụ thể về đầu tư ngân sách, phụ cấp ưu đãi nghề, tỉ lệ đạt chuẩn của các cơ sở giáo dục.

Việt Nam đang đứng trước vận hội lịch sử để phát triển bứt phá. Công nghệ số và trí tuệ nhân tạo đang tái định hình nền giáo dục toàn cầu. Trong bối cảnh đó, Nghị quyết đã xác định đúng hướng đi chiến lược: đổi mới thể chế, tăng cường đầu tư, nâng cao chất lượng, mở rộng hợp tác quốc tế.

Đặc biệt, việc tăng cường vai trò lãnh đạo toàn diện, trực tiếp của tổ chức đảng trong các cơ sở giáo dục, thực hiện bí thư cấp uỷ kiêm người đứng đầu cơ sở giáo dục là một điểm mới quan trọng, thể hiện sự lãnh đạo sát sao của Đảng đối với sự nghiệp giáo dục.

Nghị quyết đã vạch ra lộ trình rõ ràng với các mốc thời gian cụ thể: 2030, 2035 và 2045. Mỗi giai đoạn có những mục tiêu và nhiệm vụ riêng, tạo thành một hệ thống chỉ tiêu đo lường được, kiểm tra được.

Sự thành công của Nghị quyết phụ thuộc vào việc triển khai đồng bộ, quyết liệt từ Trung ương đến địa phương. Đảng uỷ Chính phủ được giao nhiệm vụ xây dựng Chương trình hành động triển khai và Chương trình mục tiêu quốc gia về hiện đại hoá, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo từ năm 2026.

Với những đột phá về thể chế, chính sách và nguồn lực được nêu trong Nghị quyết, giáo dục Việt Nam hoàn toàn có thể đạt được mục tiêu đứng vào nhóm 20 quốc gia hàng đầu thế giới vào năm 2045. Đây sẽ là nền tảng vững chắc để Việt Nam trở thành nước phát triển có thu nhập cao, góp phần tích cực vào sự phát triển chung của nhân loại.

Có thể bạn quan tâm

Đề xuất cắt giảm 25 ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện

Đề xuất cắt giảm 25 ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện

Chính sách số
Dự thảo Luật Đầu tư (sửa đổi) đề xuất cắt giảm 25 ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; thu hẹp, sửa đổi phạm vi của 20 ngành, nghề kinh doanh có điều kiện.
Chính phủ công bố mức lương tối thiểu mới từ 1/1/2026

Chính phủ công bố mức lương tối thiểu mới từ 1/1/2026

Chính sách số
Nghị định 293/2025/NĐ-CP tăng lương tối thiểu vùng I lên 5,31 triệu đồng/tháng, cao nhất từ trước đến nay, có hiệu lực 1/1/2026.
Nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốn cho doanh nghiệp từ trái phiếu

Nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốn cho doanh nghiệp từ trái phiếu

Kinh tế số
Nhằm phát triển thị trường chứng khoán ổn định, an toàn, lành mạnh, hiệu quả, trở thành kênh huy động vốn trung và dài hạn quan trọng, chủ yếu, Chính phủ đã khuyến khích các doanh nghiệp thực hiện chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng (IPO) gắn với niêm trên Thị trường chứng khoán (TTCK); phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp (TPDN).
Đại biểu Quốc hội thảo luận tại tổ về các dự án luật liên quan đến công tác quy hoạch

Đại biểu Quốc hội thảo luận tại tổ về các dự án luật liên quan đến công tác quy hoạch

Chính sách số
Tiếp tục chương trình kỳ họp thứ mười, sáng 7/11, Quốc hội thảo luận tại tổ về 3 dự án luật gồm: dự án Luật Quy hoạch (sửa đổi); dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; Việc điều chỉnh Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021-2030.
Chính phủ ban hành cơ chế tài chính mới cho xây dựng pháp luật, lập Quỹ hỗ trợ 300 tỷ đồng mỗi năm

Chính phủ ban hành cơ chế tài chính mới cho xây dựng pháp luật, lập Quỹ hỗ trợ 300 tỷ đồng mỗi năm

Chính sách số
Chính phủ vừa công bố nghị định chi tiết việc phân bổ kinh phí xây dựng văn bản pháp luật, thành lập Quỹ hỗ trợ xây dựng chính sách với mức ngân sách tối đa 300 tỷ đồng hằng năm. Nghị định này triển khai Nghị quyết số 197/2025/QH15 mà Quốc hội thông qua ngày 17/5/2025 về cơ chế đặc biệt trong xây dựng và thi hành pháp luật.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

16°C

Cảm giác: 16°C
sương mờ
Thứ hai, 01/12/2025 00:00
19°C
Thứ hai, 01/12/2025 03:00
20°C
Thứ hai, 01/12/2025 06:00
24°C
Thứ hai, 01/12/2025 09:00
25°C
Thứ hai, 01/12/2025 12:00
22°C
Thứ hai, 01/12/2025 15:00
21°C
Thứ hai, 01/12/2025 18:00
20°C
Thứ hai, 01/12/2025 21:00
20°C
Thứ ba, 02/12/2025 00:00
20°C
Thứ ba, 02/12/2025 03:00
22°C
Thứ ba, 02/12/2025 06:00
23°C
Thứ ba, 02/12/2025 09:00
23°C
Thứ ba, 02/12/2025 12:00
23°C
Thứ ba, 02/12/2025 15:00
22°C
Thứ ba, 02/12/2025 18:00
22°C
Thứ ba, 02/12/2025 21:00
22°C
Thứ tư, 03/12/2025 00:00
20°C
Thứ tư, 03/12/2025 03:00
20°C
Thứ tư, 03/12/2025 06:00
21°C
Thứ tư, 03/12/2025 09:00
20°C
Thứ tư, 03/12/2025 12:00
19°C
Thứ tư, 03/12/2025 15:00
18°C
Thứ tư, 03/12/2025 18:00
17°C
Thứ tư, 03/12/2025 21:00
16°C
Thứ năm, 04/12/2025 00:00
17°C
Thứ năm, 04/12/2025 03:00
20°C
Thứ năm, 04/12/2025 06:00
21°C
Thứ năm, 04/12/2025 09:00
22°C
Thứ năm, 04/12/2025 12:00
19°C
Thứ năm, 04/12/2025 15:00
19°C
Thứ năm, 04/12/2025 18:00
19°C
Thứ năm, 04/12/2025 21:00
18°C
TP Hồ Chí Minh

24°C

Cảm giác: 25°C
bầu trời quang đãng
Thứ hai, 01/12/2025 00:00
25°C
Thứ hai, 01/12/2025 03:00
29°C
Thứ hai, 01/12/2025 06:00
30°C
Thứ hai, 01/12/2025 09:00
30°C
Thứ hai, 01/12/2025 12:00
28°C
Thứ hai, 01/12/2025 15:00
25°C
Thứ hai, 01/12/2025 18:00
24°C
Thứ hai, 01/12/2025 21:00
24°C
Thứ ba, 02/12/2025 00:00
25°C
Thứ ba, 02/12/2025 03:00
30°C
Thứ ba, 02/12/2025 06:00
32°C
Thứ ba, 02/12/2025 09:00
31°C
Thứ ba, 02/12/2025 12:00
28°C
Thứ ba, 02/12/2025 15:00
27°C
Thứ ba, 02/12/2025 18:00
25°C
Thứ ba, 02/12/2025 21:00
24°C
Thứ tư, 03/12/2025 00:00
25°C
Thứ tư, 03/12/2025 03:00
28°C
Thứ tư, 03/12/2025 06:00
31°C
Thứ tư, 03/12/2025 09:00
28°C
Thứ tư, 03/12/2025 12:00
26°C
Thứ tư, 03/12/2025 15:00
25°C
Thứ tư, 03/12/2025 18:00
24°C
Thứ tư, 03/12/2025 21:00
23°C
Thứ năm, 04/12/2025 00:00
24°C
Thứ năm, 04/12/2025 03:00
26°C
Thứ năm, 04/12/2025 06:00
29°C
Thứ năm, 04/12/2025 09:00
29°C
Thứ năm, 04/12/2025 12:00
25°C
Thứ năm, 04/12/2025 15:00
24°C
Thứ năm, 04/12/2025 18:00
24°C
Thứ năm, 04/12/2025 21:00
23°C
Đà Nẵng

22°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Thứ hai, 01/12/2025 00:00
23°C
Thứ hai, 01/12/2025 03:00
24°C
Thứ hai, 01/12/2025 06:00
24°C
Thứ hai, 01/12/2025 09:00
24°C
Thứ hai, 01/12/2025 12:00
24°C
Thứ hai, 01/12/2025 15:00
24°C
Thứ hai, 01/12/2025 18:00
24°C
Thứ hai, 01/12/2025 21:00
24°C
Thứ ba, 02/12/2025 00:00
24°C
Thứ ba, 02/12/2025 03:00
26°C
Thứ ba, 02/12/2025 06:00
25°C
Thứ ba, 02/12/2025 09:00
25°C
Thứ ba, 02/12/2025 12:00
24°C
Thứ ba, 02/12/2025 15:00
24°C
Thứ ba, 02/12/2025 18:00
24°C
Thứ ba, 02/12/2025 21:00
24°C
Thứ tư, 03/12/2025 00:00
24°C
Thứ tư, 03/12/2025 03:00
24°C
Thứ tư, 03/12/2025 06:00
24°C
Thứ tư, 03/12/2025 09:00
24°C
Thứ tư, 03/12/2025 12:00
24°C
Thứ tư, 03/12/2025 15:00
24°C
Thứ tư, 03/12/2025 18:00
24°C
Thứ tư, 03/12/2025 21:00
24°C
Thứ năm, 04/12/2025 00:00
24°C
Thứ năm, 04/12/2025 03:00
24°C
Thứ năm, 04/12/2025 06:00
24°C
Thứ năm, 04/12/2025 09:00
23°C
Thứ năm, 04/12/2025 12:00
23°C
Thứ năm, 04/12/2025 15:00
23°C
Thứ năm, 04/12/2025 18:00
23°C
Thứ năm, 04/12/2025 21:00
23°C
Nghệ An

11°C

Cảm giác: 10°C
bầu trời quang đãng
Thứ hai, 01/12/2025 00:00
15°C
Thứ hai, 01/12/2025 03:00
19°C
Thứ hai, 01/12/2025 06:00
22°C
Thứ hai, 01/12/2025 09:00
21°C
Thứ hai, 01/12/2025 12:00
17°C
Thứ hai, 01/12/2025 15:00
16°C
Thứ hai, 01/12/2025 18:00
16°C
Thứ hai, 01/12/2025 21:00
18°C
Thứ ba, 02/12/2025 00:00
18°C
Thứ ba, 02/12/2025 03:00
24°C
Thứ ba, 02/12/2025 06:00
27°C
Thứ ba, 02/12/2025 09:00
24°C
Thứ ba, 02/12/2025 12:00
19°C
Thứ ba, 02/12/2025 15:00
19°C
Thứ ba, 02/12/2025 18:00
19°C
Thứ ba, 02/12/2025 21:00
19°C
Thứ tư, 03/12/2025 00:00
19°C
Thứ tư, 03/12/2025 03:00
19°C
Thứ tư, 03/12/2025 06:00
20°C
Thứ tư, 03/12/2025 09:00
17°C
Thứ tư, 03/12/2025 12:00
16°C
Thứ tư, 03/12/2025 15:00
15°C
Thứ tư, 03/12/2025 18:00
15°C
Thứ tư, 03/12/2025 21:00
15°C
Thứ năm, 04/12/2025 00:00
15°C
Thứ năm, 04/12/2025 03:00
17°C
Thứ năm, 04/12/2025 06:00
19°C
Thứ năm, 04/12/2025 09:00
19°C
Thứ năm, 04/12/2025 12:00
17°C
Thứ năm, 04/12/2025 15:00
16°C
Thứ năm, 04/12/2025 18:00
16°C
Thứ năm, 04/12/2025 21:00
16°C
Phan Thiết

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ hai, 01/12/2025 00:00
25°C
Thứ hai, 01/12/2025 03:00
28°C
Thứ hai, 01/12/2025 06:00
29°C
Thứ hai, 01/12/2025 09:00
27°C
Thứ hai, 01/12/2025 12:00
25°C
Thứ hai, 01/12/2025 15:00
24°C
Thứ hai, 01/12/2025 18:00
24°C
Thứ hai, 01/12/2025 21:00
24°C
Thứ ba, 02/12/2025 00:00
25°C
Thứ ba, 02/12/2025 03:00
28°C
Thứ ba, 02/12/2025 06:00
30°C
Thứ ba, 02/12/2025 09:00
28°C
Thứ ba, 02/12/2025 12:00
25°C
Thứ ba, 02/12/2025 15:00
25°C
Thứ ba, 02/12/2025 18:00
24°C
Thứ ba, 02/12/2025 21:00
24°C
Thứ tư, 03/12/2025 00:00
25°C
Thứ tư, 03/12/2025 03:00
29°C
Thứ tư, 03/12/2025 06:00
28°C
Thứ tư, 03/12/2025 09:00
27°C
Thứ tư, 03/12/2025 12:00
25°C
Thứ tư, 03/12/2025 15:00
24°C
Thứ tư, 03/12/2025 18:00
24°C
Thứ tư, 03/12/2025 21:00
24°C
Thứ năm, 04/12/2025 00:00
24°C
Thứ năm, 04/12/2025 03:00
27°C
Thứ năm, 04/12/2025 06:00
28°C
Thứ năm, 04/12/2025 09:00
27°C
Thứ năm, 04/12/2025 12:00
25°C
Thứ năm, 04/12/2025 15:00
24°C
Thứ năm, 04/12/2025 18:00
24°C
Thứ năm, 04/12/2025 21:00
23°C
Quảng Bình

15°C

Cảm giác: 15°C
mây đen u ám
Thứ hai, 01/12/2025 00:00
18°C
Thứ hai, 01/12/2025 03:00
22°C
Thứ hai, 01/12/2025 06:00
24°C
Thứ hai, 01/12/2025 09:00
21°C
Thứ hai, 01/12/2025 12:00
19°C
Thứ hai, 01/12/2025 15:00
18°C
Thứ hai, 01/12/2025 18:00
17°C
Thứ hai, 01/12/2025 21:00
17°C
Thứ ba, 02/12/2025 00:00
18°C
Thứ ba, 02/12/2025 03:00
24°C
Thứ ba, 02/12/2025 06:00
24°C
Thứ ba, 02/12/2025 09:00
22°C
Thứ ba, 02/12/2025 12:00
19°C
Thứ ba, 02/12/2025 15:00
19°C
Thứ ba, 02/12/2025 18:00
19°C
Thứ ba, 02/12/2025 21:00
19°C
Thứ tư, 03/12/2025 00:00
19°C
Thứ tư, 03/12/2025 03:00
19°C
Thứ tư, 03/12/2025 06:00
19°C
Thứ tư, 03/12/2025 09:00
18°C
Thứ tư, 03/12/2025 12:00
17°C
Thứ tư, 03/12/2025 15:00
16°C
Thứ tư, 03/12/2025 18:00
16°C
Thứ tư, 03/12/2025 21:00
16°C
Thứ năm, 04/12/2025 00:00
15°C
Thứ năm, 04/12/2025 03:00
15°C
Thứ năm, 04/12/2025 06:00
16°C
Thứ năm, 04/12/2025 09:00
15°C
Thứ năm, 04/12/2025 12:00
15°C
Thứ năm, 04/12/2025 15:00
15°C
Thứ năm, 04/12/2025 18:00
15°C
Thứ năm, 04/12/2025 21:00
15°C
Thừa Thiên Huế

21°C

Cảm giác: 21°C
mây cụm
Thứ hai, 01/12/2025 00:00
21°C
Thứ hai, 01/12/2025 03:00
21°C
Thứ hai, 01/12/2025 06:00
22°C
Thứ hai, 01/12/2025 09:00
21°C
Thứ hai, 01/12/2025 12:00
21°C
Thứ hai, 01/12/2025 15:00
21°C
Thứ hai, 01/12/2025 18:00
21°C
Thứ hai, 01/12/2025 21:00
21°C
Thứ ba, 02/12/2025 00:00
21°C
Thứ ba, 02/12/2025 03:00
26°C
Thứ ba, 02/12/2025 06:00
25°C
Thứ ba, 02/12/2025 09:00
24°C
Thứ ba, 02/12/2025 12:00
22°C
Thứ ba, 02/12/2025 15:00
22°C
Thứ ba, 02/12/2025 18:00
22°C
Thứ ba, 02/12/2025 21:00
22°C
Thứ tư, 03/12/2025 00:00
21°C
Thứ tư, 03/12/2025 03:00
21°C
Thứ tư, 03/12/2025 06:00
22°C
Thứ tư, 03/12/2025 09:00
22°C
Thứ tư, 03/12/2025 12:00
22°C
Thứ tư, 03/12/2025 15:00
21°C
Thứ tư, 03/12/2025 18:00
21°C
Thứ tư, 03/12/2025 21:00
21°C
Thứ năm, 04/12/2025 00:00
21°C
Thứ năm, 04/12/2025 03:00
20°C
Thứ năm, 04/12/2025 06:00
20°C
Thứ năm, 04/12/2025 09:00
20°C
Thứ năm, 04/12/2025 12:00
19°C
Thứ năm, 04/12/2025 15:00
20°C
Thứ năm, 04/12/2025 18:00
20°C
Thứ năm, 04/12/2025 21:00
20°C
Hà Giang

11°C

Cảm giác: 10°C
bầu trời quang đãng
Thứ hai, 01/12/2025 00:00
13°C
Thứ hai, 01/12/2025 03:00
22°C
Thứ hai, 01/12/2025 06:00
25°C
Thứ hai, 01/12/2025 09:00
23°C
Thứ hai, 01/12/2025 12:00
17°C
Thứ hai, 01/12/2025 15:00
16°C
Thứ hai, 01/12/2025 18:00
15°C
Thứ hai, 01/12/2025 21:00
15°C
Thứ ba, 02/12/2025 00:00
16°C
Thứ ba, 02/12/2025 03:00
19°C
Thứ ba, 02/12/2025 06:00
24°C
Thứ ba, 02/12/2025 09:00
24°C
Thứ ba, 02/12/2025 12:00
17°C
Thứ ba, 02/12/2025 15:00
17°C
Thứ ba, 02/12/2025 18:00
18°C
Thứ ba, 02/12/2025 21:00
18°C
Thứ tư, 03/12/2025 00:00
18°C
Thứ tư, 03/12/2025 03:00
20°C
Thứ tư, 03/12/2025 06:00
19°C
Thứ tư, 03/12/2025 09:00
18°C
Thứ tư, 03/12/2025 12:00
17°C
Thứ tư, 03/12/2025 15:00
17°C
Thứ tư, 03/12/2025 18:00
16°C
Thứ tư, 03/12/2025 21:00
16°C
Thứ năm, 04/12/2025 00:00
16°C
Thứ năm, 04/12/2025 03:00
19°C
Thứ năm, 04/12/2025 06:00
21°C
Thứ năm, 04/12/2025 09:00
21°C
Thứ năm, 04/12/2025 12:00
18°C
Thứ năm, 04/12/2025 15:00
17°C
Thứ năm, 04/12/2025 18:00
17°C
Thứ năm, 04/12/2025 21:00
16°C
Hải Phòng

20°C

Cảm giác: 20°C
mây đen u ám
Thứ hai, 01/12/2025 00:00
20°C
Thứ hai, 01/12/2025 03:00
22°C
Thứ hai, 01/12/2025 06:00
23°C
Thứ hai, 01/12/2025 09:00
24°C
Thứ hai, 01/12/2025 12:00
21°C
Thứ hai, 01/12/2025 15:00
20°C
Thứ hai, 01/12/2025 18:00
20°C
Thứ hai, 01/12/2025 21:00
21°C
Thứ ba, 02/12/2025 00:00
21°C
Thứ ba, 02/12/2025 03:00
23°C
Thứ ba, 02/12/2025 06:00
25°C
Thứ ba, 02/12/2025 09:00
25°C
Thứ ba, 02/12/2025 12:00
23°C
Thứ ba, 02/12/2025 15:00
22°C
Thứ ba, 02/12/2025 18:00
22°C
Thứ ba, 02/12/2025 21:00
21°C
Thứ tư, 03/12/2025 00:00
21°C
Thứ tư, 03/12/2025 03:00
22°C
Thứ tư, 03/12/2025 06:00
20°C
Thứ tư, 03/12/2025 09:00
20°C
Thứ tư, 03/12/2025 12:00
20°C
Thứ tư, 03/12/2025 15:00
19°C
Thứ tư, 03/12/2025 18:00
19°C
Thứ tư, 03/12/2025 21:00
18°C
Thứ năm, 04/12/2025 00:00
18°C
Thứ năm, 04/12/2025 03:00
19°C
Thứ năm, 04/12/2025 06:00
19°C
Thứ năm, 04/12/2025 09:00
20°C
Thứ năm, 04/12/2025 12:00
18°C
Thứ năm, 04/12/2025 15:00
18°C
Thứ năm, 04/12/2025 18:00
17°C
Thứ năm, 04/12/2025 21:00
17°C
Khánh Hòa

22°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Thứ hai, 01/12/2025 00:00
23°C
Thứ hai, 01/12/2025 03:00
30°C
Thứ hai, 01/12/2025 06:00
30°C
Thứ hai, 01/12/2025 09:00
26°C
Thứ hai, 01/12/2025 12:00
24°C
Thứ hai, 01/12/2025 15:00
23°C
Thứ hai, 01/12/2025 18:00
23°C
Thứ hai, 01/12/2025 21:00
23°C
Thứ ba, 02/12/2025 00:00
23°C
Thứ ba, 02/12/2025 03:00
25°C
Thứ ba, 02/12/2025 06:00
27°C
Thứ ba, 02/12/2025 09:00
25°C
Thứ ba, 02/12/2025 12:00
24°C
Thứ ba, 02/12/2025 15:00
24°C
Thứ ba, 02/12/2025 18:00
24°C
Thứ ba, 02/12/2025 21:00
23°C
Thứ tư, 03/12/2025 00:00
23°C
Thứ tư, 03/12/2025 03:00
23°C
Thứ tư, 03/12/2025 06:00
24°C
Thứ tư, 03/12/2025 09:00
25°C
Thứ tư, 03/12/2025 12:00
23°C
Thứ tư, 03/12/2025 15:00
23°C
Thứ tư, 03/12/2025 18:00
23°C
Thứ tư, 03/12/2025 21:00
22°C
Thứ năm, 04/12/2025 00:00
23°C
Thứ năm, 04/12/2025 03:00
27°C
Thứ năm, 04/12/2025 06:00
26°C
Thứ năm, 04/12/2025 09:00
25°C
Thứ năm, 04/12/2025 12:00
23°C
Thứ năm, 04/12/2025 15:00
23°C
Thứ năm, 04/12/2025 18:00
23°C
Thứ năm, 04/12/2025 21:00
23°C

Tỷ giáGiá vàng

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 16730 16999 17585
CAD 18332 18608 19223
CHF 32150 32532 33167
CNY 0 3470 3830
EUR 29933 30206 31234
GBP 34091 34482 35413
HKD 0 3255 3457
JPY 162 166 172
KRW 0 17 18
NZD 0 14806 15389
SGD 19793 20075 20603
THB 736 799 853
USD (1,2) 26095 0 0
USD (5,10,20) 26137 0 0
USD (50,100) 26165 26185 26412
Cập nhật: 30/11/2025 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,192 26,192 26,412
USD(1-2-5) 25,145 - -
USD(10-20) 25,145 - -
EUR 30,185 30,209 31,355
JPY 165.66 165.96 172.91
GBP 34,529 34,622 35,427
AUD 17,006 17,067 17,510
CAD 18,505 18,564 19,089
CHF 32,471 32,572 33,246
SGD 19,969 20,031 20,651
CNY - 3,678 3,776
HKD 3,339 3,349 3,432
KRW 16.67 17.38 18.66
THB 783.18 792.85 843.64
NZD 14,822 14,960 15,310
SEK - 2,744 2,824
DKK - 4,037 4,154
NOK - 2,558 2,633
LAK - 0.93 1.28
MYR 5,986.75 - 6,716.63
TWD 762.34 - 917.84
SAR - 6,932.14 7,256.6
KWD - 83,852 88,668
Cập nhật: 30/11/2025 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,190 26,192 26,412
EUR 30,001 30,121 31,290
GBP 34,287 34,425 35,438
HKD 3,322 3,335 3,446
CHF 32,193 32,322 33,254
JPY 164.74 165.40 172.54
AUD 16,910 16,978 17,536
SGD 19,989 20,069 20,637
THB 797 800 836
CAD 18,460 18,534 19,093
NZD 14,856 15,385
KRW 17.28 18.90
Cập nhật: 30/11/2025 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25874 25874 26412
AUD 16840 16940 17871
CAD 18408 18508 19526
CHF 32253 32283 33874
CNY 0 3690.3 0
CZK 0 1206 0
DKK 0 4080 0
EUR 30023 30053 31779
GBP 34310 34360 36126
HKD 0 3390 0
JPY 165.17 165.67 176.18
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.5 0
LAK 0 1.1805 0
MYR 0 6520 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 14834 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2780 0
SGD 19915 20045 20777
THB 0 762.9 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 15200000 15200000 15650000
SBJ 13000000 13000000 15650000
Cập nhật: 30/11/2025 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,180 26,225 26,412
USD20 26,180 26,225 26,412
USD1 23,898 26,225 26,412
AUD 16,891 16,991 18,127
EUR 30,203 30,203 31,352
CAD 18,372 18,472 19,804
SGD 20,000 20,150 20,733
JPY 165.62 167.12 171.5
GBP 34,445 34,595 35,411
XAU 15,218,000 0 15,422,000
CNY 0 3,574 0
THB 0 799 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 30/11/2025 06:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 150,900 153,900
Hà Nội - PNJ 150,900 153,900
Đà Nẵng - PNJ 150,900 153,900
Miền Tây - PNJ 150,900 153,900
Tây Nguyên - PNJ 150,900 153,900
Đông Nam Bộ - PNJ 150,900 153,900
Cập nhật: 30/11/2025 06:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,290 15,490
Miếng SJC Nghệ An 15,290 15,490
Miếng SJC Thái Bình 15,290 15,490
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,100 15,400
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,100 15,400
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,100 15,400
NL 99.99 14,220
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 14,220
Trang sức 99.9 14,690 15,290
Trang sức 99.99 14,700 15,300
Cập nhật: 30/11/2025 06:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,529 1,549
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,529 15,492
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,529 15,493
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,506 1,531
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,506 1,532
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,491 1,521
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 146,094 150,594
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 106,736 114,236
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 96,088 103,588
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 8,544 9,294
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 81,333 88,833
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 56,082 63,582
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,529 1,549
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,529 1,549
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,529 1,549
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,529 1,549
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,529 1,549
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,529 1,549
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,529 1,549
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,529 1,549
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,529 1,549
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,529 1,549
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,529 1,549
Cập nhật: 30/11/2025 06:00