Đột phá nhân lực quốc gia qua cải cách giáo dục toàn diện

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Bộ Chính trị vừa ban hành Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo, đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong chiến lược phát triển nhân lực quốc gia.
Tập trung phát triển nhân lực vi mạch bán dẫn chất lượng cao Tập trung phát triển nhân lực vi mạch bán dẫn chất lượng cao
Tăng cường hợp tác Tăng cường hợp tác 'ba nhà' để phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao
Nâng cao năng lực và tạo cơ hội cho nhân lực trẻ Nâng cao năng lực và tạo cơ hội cho nhân lực trẻ
Đột phá nhân lực quốc gia qua cải cách giáo dục toàn diện

Nghị quyết số 71-NQ/TW của Bộ Chính trị không chỉ khẳng định lại vai trò "quốc sách hàng đầu" của giáo dục mà còn đưa ra những giải pháp căn cơ để Việt Nam có thể đạt mục tiêu trở thành nước phát triển có thu nhập cao vào năm 2045.

Thực trạng đòi hỏi sự thay đổi căn bản

Nghị quyết đã chỉ ra những hạn chế nghiêm trọng đang cản trở sự phát triển của hệ thống giáo dục. Cơ hội tiếp cận giáo dục vẫn thấp so với các nước phát triển, tồn tại chênh lệch lớn giữa các vùng miền và nhóm đối tượng. Đội ngũ nhà giáo cùng điều kiện cơ sở vật chất ở nhiều nơi không đáp ứng yêu cầu phát triển.

Hệ thống giáo dục đại học và nghề nghiệp phát triển manh mún, lạc hậu, chưa đáp ứng được yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Hiện tượng tiêu cực và bệnh hình thức trong giáo dục còn phổ biến. Nội dung chương trình giáo dục còn nhiều bất cập, giáo dục đạo đức, thể chất, thẩm mỹ chưa được quan tâm đúng mức.

Nguyên nhân sâu xa được xác định là do chưa nhận thức và thực hiện đầy đủ quan điểm về giáo dục là "quốc sách hàng đầu". Tư duy quản lý chậm đổi mới, quan niệm về tự chủ và xã hội hoá giáo dục chưa phù hợp. Nguồn lực đầu tư còn thấp, chính sách phân bổ và sử dụng nguồn lực thiếu hiệu quả. Chế độ chính sách đối với nhà giáo còn bất cập, tâm lý trọng danh vị trong xã hội vẫn nặng nề.

Tầm nhìn đột phá hướng tới 2045

Nghị quyết đặt ra mục tiêu đến năm 2030, Việt Nam sẽ có hệ thống giáo dục mầm non và phổ thông đạt trình độ tiên tiến trong khu vực châu Á. Ít nhất 80% trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia. Hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi và giáo dục bắt buộc hết trung học cơ sở.

Trong giáo dục đại học, mạng lưới cơ sở sẽ được sắp xếp phù hợp và đầu tư nâng cấp. Phấn đấu 100% cơ sở giáo dục đại học và ít nhất 80% cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt chuẩn quốc gia. Tỉ lệ người trong độ tuổi theo học các trình độ sau trung học phổ thông đạt 50%. Tỉ lệ người lao động có trình độ cao đẳng, đại học trở lên đạt 24%.

Đặc biệt, Nghị quyết đặt mục tiêu có ít nhất 8 cơ sở giáo dục đại học thuộc nhóm 200 đại học hàng đầu châu Á, ít nhất 1 cơ sở thuộc nhóm 100 đại học hàng đầu thế giới trong một số lĩnh vực theo các bảng xếp hạng quốc tế uy tín.

Đến năm 2035, hệ thống giáo dục sẽ tiếp tục được hiện đại hoá với bước tiến mạnh về tiếp cận, công bằng và chất lượng. Hoàn thành phổ cập trung học phổ thông và tương đương. Phấn đấu có ít nhất 2 cơ sở giáo dục đại học thuộc nhóm 100 đại học hàng đầu thế giới.

Tầm nhìn 2045 là Việt Nam có hệ thống giáo dục quốc dân hiện đại, công bằng và chất lượng, đứng vào nhóm 20 quốc gia hàng đầu thế giới. Mọi người dân có cơ hội học tập suốt đời. Nguồn nhân lực chất lượng cao trở thành động lực và lợi thế cạnh tranh cốt lõi của đất nước.

Đổi mới thể chế - Chìa khoá mở ra đột phá

Trong tám nhiệm vụ lớn được đề ra, việc đổi mới mạnh mẽ thể chế, tạo cơ chế chính sách đặc thù được xác định là then chốt mở ra không gian phát triển mới cho giáo dục và đào tạo.

Hoàn thiện pháp luật tháo gỡ điểm nghẽn

Nghị quyết yêu cầu tập trung hoàn thiện các quy định pháp luật để kịp thời tháo gỡ các điểm nghẽn, nút thắt về thể chế, cơ chế, chính sách. Việc này nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây dựng và thực thi pháp luật, thúc đẩy đổi mới sáng tạo và kiến tạo phát triển giáo dục.

Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền gắn với phân bổ nguồn lực, tăng cường tự chủ, tự chịu trách nhiệm của cơ sở giáo dục. Giảm đầu mối cơ quan quản lý đối với các cơ sở giáo dục, bảo đảm nguyên tắc gắn trách nhiệm quản lý chuyên môn với quản lý nhân sự và tài chính.

Chính sách ưu đãi đặc thù cho đội ngũ nhà giáo

Một trong những đột phá quan trọng nhất là chính sách ưu đãi đặc thù, vượt trội cho đội ngũ nhà giáo. Nghị quyết quy định nâng phụ cấp ưu đãi nghề đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông lên tối thiểu 70% cho giáo viên, tối thiểu 30% cho nhân viên. Đặc biệt, giáo viên ở khu vực đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số sẽ được hưởng 100% phụ cấp.

Xây dựng chính sách phù hợp để huy động người giỏi ngoài lực lượng nhà giáo tham gia giảng dạy, huấn luyện trong các cơ sở giáo dục. Thực hiện chế độ giảng viên đồng cơ hữu cho những người giỏi đang công tác tại các đơn vị sự nghiệp công lập.

Tự chủ toàn diện cho giáo dục đại học và nghề nghiệp

Nghị quyết đặc biệt nhấn mạnh bảo đảm quyền tự chủ đầy đủ, toàn diện cho các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp không phụ thuộc vào mức độ tự chủ tài chính. Đây là bước đột phá quan trọng tạo không gian phát triển rộng lớn cho các cơ sở giáo dục.

Hoàn thiện các quy định về biên chế, tiêu chuẩn, điều kiện, quy trình tuyển dụng, bổ nhiệm đối với giáo sư, phó giáo sư và các chức danh giảng viên khác phù hợp với thông lệ quốc tế. Giao các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp tự quyết định tuyển dụng, thuê giảng viên, bổ nhiệm chức danh lãnh đạo, quản lý đối với người giỏi từ nước ngoài.

Cải cách cơ chế tài chính đầu tư

Đổi mới căn bản cơ chế, chính sách tài chính và đầu tư cho giáo dục là một trụ cột quan trọng của việc đổi mới thể chế. Phân bổ ngân sách nhà nước cho các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp dựa trên sứ mạng, chất lượng và hiệu quả theo cơ chế thống nhất trong toàn ngành.

Chi ngân sách nhà nước cho giáo dục và đào tạo đạt tối thiểu 20% tổng chi ngân sách nhà nước, trong đó phân bổ chi đầu tư đạt ít nhất 5% tổng chi ngân sách nhà nước và chi cho giáo dục đại học đạt ít nhất 3% tổng chi ngân sách nhà nước. Đây là con số cụ thể, cam kết mạnh mẽ về nguồn lực tài chính cho giáo dục.

Thống nhất chủ trương xây dựng và triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia mới về hiện đại hoá, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2026-2035, ưu tiên đầu tư cho giáo dục đại học.

Chính sách đất đai và thuế ưu đãi

Nghị quyết đưa ra những chính sách đất đai và thuế ưu đãi đặc biệt cho giáo dục. Ưu tiên dành quỹ đất sạch, cho phép chuyển đổi linh hoạt mục đích sử dụng đất sang đất giáo dục. Tập trung giải phóng mặt bằng, giao đất sạch cho các dự án giáo dục, đào tạo.

Không thu tiền sử dụng đất, giảm tiền thuê đất, tiền thuế đất đối với các cơ sở giáo dục trong nước. Không áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục tư thục hoạt động không vì lợi nhuận.

Ưu tiên dành trụ sở cơ quan nhà nước dôi dư sau sắp xếp cho các cơ sở giáo dục. Cho phép áp dụng hình thức cho thuê công trình thuộc sở hữu nhà nước đối với cơ sở giáo dục tư thục.

Khuyến khích hợp tác công tư

Xây dựng cơ chế, chính sách đủ mạnh khuyến khích tổ chức, doanh nghiệp đầu tư phát triển giáo dục, đào tạo. Đẩy mạnh hợp tác công tư, mở rộng hợp tác, liên kết giữa các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp, cơ sở nghiên cứu, tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước.

Ưu tiên vốn tín dụng cho các dự án phát triển giáo dục và đào tạo. Xây dựng khung khổ pháp lý để hình thành quỹ tài trợ cho các cơ sở giáo dục huy động vốn cộng đồng.

Những đột phá khác đồng bộ triển khai

Bên cạnh đổi mới thể chế, Nghị quyết còn đưa ra bảy nhiệm vụ trọng tâm khác tạo thành một hệ thống giải pháp đồng bộ, toàn diện.

Nâng cao nhận thức, đổi mới tư duy được đặt lên hàng đầu. Quán triệt đầy đủ, sâu sắc trong cả hệ thống chính trị và toàn xã hội các quan điểm, chủ trương của Đảng về giáo dục. Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ tư duy trong lãnh đạo, chỉ đạo, chuyển từ quản lý hành chính sang kiến tạo phát triển, quản trị hiện đại.

Tăng cường giáo dục toàn diện đức, trí, thể, mỹ, hình thành hệ giá trị con người Việt Nam thời đại mới. Xây dựng và cụ thể hoá hệ giá trị con người Việt Nam trong thời đại mới, tích hợp xuyên suốt trong chương trình giáo dục ở tất cả cấp học.

Chuyển đổi số toàn diện, phổ cập và ứng dụng mạnh mẽ công nghệ số, trí tuệ nhân tạo trong giáo dục. Xây dựng chiến lược dữ liệu phục vụ chuyển đổi số và phát triển nền tảng giáo dục quốc gia ứng dụng trí tuệ nhân tạo có kiểm soát.

Tập trung xây dựng đội ngũ nhà giáo, cơ sở vật chất trường lớp đạt chuẩn, nâng cao chất lượng giáo dục mầm non và phổ thông. Bảo đảm đủ số lượng biên chế giáo viên, nhân viên theo tiêu chuẩn quy định. Hoàn thành xây dựng mạng lưới trường phổ thông nội trú tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng khó khăn trước năm 2030.

Cải cách, hiện đại hoá giáo dục nghề nghiệp, tạo đột phá phát triển nguồn nhân lực có kỹ năng nghề cao. Sắp xếp, tổ chức lại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp hiện có bảo đảm tinh gọn, hiệu quả, đạt chuẩn. Cải cách mô hình giáo dục nghề nghiệp, bổ sung cấp trung học nghề tương đương cấp trung học phổ thông.

Hiện đại hoá, nâng tầm giáo dục đại học, tạo đột phá phát triển nhân lực trình độ cao và nhân tài. Triển khai sắp xếp, tái cấu trúc các cơ sở giáo dục đại học, sáp nhập, giải thể các cơ sở không đạt chuẩn. Đầu tư mạnh để phát triển 3 đến 5 đại học tinh hoa theo mô hình đại học nghiên cứu đẳng cấp quốc tế.

Đẩy mạnh hợp tác và hội nhập quốc tế sâu rộng trong giáo dục. Mở rộng, đa dạng hoá và làm sâu sắc hơn các cơ chế hợp tác quốc tế trong giáo dục, đào tạo và nghiên cứu khoa học. Tăng cường áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế trong hệ thống giáo dục quốc dân.

Ý nghĩa và triển vọng

Nghị quyết số 71-NQ/TW thể hiện quyết tâm chính trị mạnh mẽ của Đảng và Nhà nước trong việc đột phá phát triển giáo dục. Lần đầu tiên, một nghị quyết của Bộ Chính trị đưa ra những con số cụ thể về đầu tư ngân sách, phụ cấp ưu đãi nghề, tỉ lệ đạt chuẩn của các cơ sở giáo dục.

Việt Nam đang đứng trước vận hội lịch sử để phát triển bứt phá. Công nghệ số và trí tuệ nhân tạo đang tái định hình nền giáo dục toàn cầu. Trong bối cảnh đó, Nghị quyết đã xác định đúng hướng đi chiến lược: đổi mới thể chế, tăng cường đầu tư, nâng cao chất lượng, mở rộng hợp tác quốc tế.

Đặc biệt, việc tăng cường vai trò lãnh đạo toàn diện, trực tiếp của tổ chức đảng trong các cơ sở giáo dục, thực hiện bí thư cấp uỷ kiêm người đứng đầu cơ sở giáo dục là một điểm mới quan trọng, thể hiện sự lãnh đạo sát sao của Đảng đối với sự nghiệp giáo dục.

Nghị quyết đã vạch ra lộ trình rõ ràng với các mốc thời gian cụ thể: 2030, 2035 và 2045. Mỗi giai đoạn có những mục tiêu và nhiệm vụ riêng, tạo thành một hệ thống chỉ tiêu đo lường được, kiểm tra được.

Sự thành công của Nghị quyết phụ thuộc vào việc triển khai đồng bộ, quyết liệt từ Trung ương đến địa phương. Đảng uỷ Chính phủ được giao nhiệm vụ xây dựng Chương trình hành động triển khai và Chương trình mục tiêu quốc gia về hiện đại hoá, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo từ năm 2026.

Với những đột phá về thể chế, chính sách và nguồn lực được nêu trong Nghị quyết, giáo dục Việt Nam hoàn toàn có thể đạt được mục tiêu đứng vào nhóm 20 quốc gia hàng đầu thế giới vào năm 2045. Đây sẽ là nền tảng vững chắc để Việt Nam trở thành nước phát triển có thu nhập cao, góp phần tích cực vào sự phát triển chung của nhân loại.

Có thể bạn quan tâm

Từ 1/3/2026: Nhiều ứng dụng ngân hàng buộc ngừng hoạt động, vì sao?

Từ 1/3/2026: Nhiều ứng dụng ngân hàng buộc ngừng hoạt động, vì sao?

Chính sách số
Hàng loạt ứng dụng ngân hàng số như BIDV SmartBanking, Vietcombank Mobile Banking, VietinBank iPay, cùng các ứng dụng của Agribank, VPBank, MB, TPBank… sẽ tự động ngừng hoạt động hoặc thoát ngay khi phát hiện thiết bị di động của người dùng không đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn, bảo mật theo quy định mới, từ tháng 3 tới đây.
Phạt tới 400 triệu đồng với kinh doanh vàng miếng không phép từ tháng 2/2026

Phạt tới 400 triệu đồng với kinh doanh vàng miếng không phép từ tháng 2/2026

Chính sách số
Nghị định 340/2025/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực từ ngày 9/2/2026 quy định cụ thể các mức phạt vi phạm hành chính trong hoạt động kinh doanh vàng.
Bộ Khoa học và Công nghệ: Bám sát Nghị quyết 57-NQ/TW, tập trung hoàn thiện thể chế

Bộ Khoa học và Công nghệ: Bám sát Nghị quyết 57-NQ/TW, tập trung hoàn thiện thể chế

Chính sách số
Ngày 29/1/2026, tại họp báo thường kỳ tháng 1, Bộ Khoa học và Công nghệ tiếp tục hoàn thiện thể chế, triển khai Nghị quyết 57-NQ/TW, thúc đẩy khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
Bộ Công an chủ trì, phối hợp xử lý dứt điểm SIM rác và tài khoản ảo

Bộ Công an chủ trì, phối hợp xử lý dứt điểm SIM rác và tài khoản ảo

Chính sách số
Chỉ thị số 57-CT/TW ngày 31/12/2025 của Ban Bí thư giao Bộ Công an chủ trì, phối hợp đẩy mạnh kết nối cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để thống nhất định danh không gian mạng toàn diện, tập trung xử lý dứt điểm tình trạng SIM rác và tài khoản ảo, thiết lập trật tự trong quản lý người dùng mạng xã hội, bảo vệ dữ liệu cá nhân và trẻ em trên không gian mạng.
Doanh nghiệp viễn thông phải báo cáo đầy đủ chi phí và doanh thu

Doanh nghiệp viễn thông phải báo cáo đầy đủ chi phí và doanh thu

Chính sách số
Dự thảo Thông tư hướng dẫn Nghị định 295/2025/NĐ-CP quy định trách nhiệm cụ thể cho doanh nghiệp viễn thông trong hoạt động công ích, buộc doanh nghiệp đảm bảo tính chính xác số liệu và công khai đầy đủ thông tin.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

22°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
21°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 36°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
26°C
Đà Nẵng

29°C

Cảm giác: 33°C
mây thưa
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
23°C
Hà Giang

21°C

Cảm giác: 21°C
mây đen u ám
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
19°C
Hải Phòng

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
21°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
21°C
Khánh Hòa

31°C

Cảm giác: 34°C
mây rải rác
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
22°C
Nghệ An

26°C

Cảm giác: 26°C
mây rải rác
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
19°C
Phan Thiết

30°C

Cảm giác: 33°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
25°C
Quảng Bình

27°C

Cảm giác: 28°C
mây đen u ám
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
18°C
Thừa Thiên Huế

29°C

Cảm giác: 32°C
mây rải rác
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
21°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
19°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 18,790 19,090
Kim TT/AVPL 18,795 19,100
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 18,790 19,090
Nguyên Liệu 99.99 18,000 18,200
Nguyên Liệu 99.9 17,950 18,150
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 18,670 19,070
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 18,620 19,020
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 18,550 19,000
Cập nhật: 03/03/2026 09:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 186,200 ▼700K 189,200 ▼700K
Hà Nội - PNJ 186,200 ▼700K 189,200 ▼700K
Đà Nẵng - PNJ 186,200 ▼700K 189,200 ▼700K
Miền Tây - PNJ 186,200 ▼700K 189,200 ▼700K
Tây Nguyên - PNJ 186,200 ▼700K 189,200 ▼700K
Đông Nam Bộ - PNJ 186,200 ▼700K 189,200 ▼700K
Cập nhật: 03/03/2026 09:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,640 ▼150K 18,940 ▼150K
Miếng SJC Nghệ An 18,640 ▼150K 18,940 ▼150K
Miếng SJC Thái Bình 18,640 ▼150K 18,940 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 18,640 ▼130K 18,940 ▼130K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 18,640 ▼130K 18,940 ▼130K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 18,640 ▼130K 18,940 ▼130K
NL 99.90 17,720 ▼50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,750 ▼50K
Trang sức 99.9 18,130 ▼130K 18,830 ▼130K
Trang sức 99.99 18,140 ▼130K 18,840 ▼130K
Cập nhật: 03/03/2026 09:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,864 ▼15K 1,894 ▼15K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,864 ▼15K 18,942 ▼150K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,864 ▼15K 18,943 ▼150K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,861 ▼3K 1,891 ▼3K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,861 ▼3K 1,892 ▼3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,841 ▼3K 1,876 ▼3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 179,243 ▲161289K 185,743 ▲167139K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 131,964 ▼225K 140,864 ▼225K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 118,831 ▼204K 127,731 ▼204K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 105,697 ▲95109K 114,597 ▲103119K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 100,632 ▼175K 109,532 ▼175K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 69,487 ▼125K 78,387 ▼125K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,864 ▼15K 1,894 ▼15K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,864 ▼15K 1,894 ▼15K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,864 ▼15K 1,894 ▼15K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,864 ▼15K 1,894 ▼15K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,864 ▼15K 1,894 ▼15K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,864 ▼15K 1,894 ▼15K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,864 ▼15K 1,894 ▼15K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,864 ▼15K 1,894 ▼15K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,864 ▼15K 1,894 ▼15K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,864 ▼15K 1,894 ▼15K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,864 ▼15K 1,894 ▼15K
Cập nhật: 03/03/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18114 18389 18981
CAD 18645 18923 19551
CHF 32986 33372 34041
CNY 0 3470 3830
EUR 30041 30315 31357
GBP 34362 34754 35718
HKD 0 3220 3423
JPY 159 163 170
KRW 0 17 18
NZD 0 15284 15883
SGD 20065 20348 20887
THB 750 813 867
USD (1,2) 25942 0 0
USD (5,10,20) 25982 0 0
USD (50,100) 26011 26030 26298
Cập nhật: 03/03/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,969 25,969 26,289
USD(1-2-5) 24,931 - -
USD(10-20) 24,931 - -
EUR 30,292 30,316 31,586
JPY 163.71 164.01 171.52
GBP 34,546 34,640 35,590
AUD 18,258 18,324 18,871
CAD 18,849 18,910 19,524
CHF 33,570 33,674 34,509
SGD 20,199 20,262 20,966
CNY - 3,752 3,867
HKD 3,293 3,303 3,398
KRW 16.62 17.33 18.69
THB 795.85 805.68 860.37
NZD 15,277 15,419 15,841
SEK - 2,822 2,915
DKK - 4,050 4,183
NOK - 2,708 2,797
LAK - 0.93 1.3
MYR 6,241.5 - 7,028.24
TWD 750.82 - 907.48
SAR - 6,867.78 7,218.06
KWD - 83,500 88,638
Cập nhật: 03/03/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,968 25,998 26,298
EUR 30,048 30,169 31,346
GBP 34,493 34,632 35,635
HKD 3,280 3,293 3,408
CHF 33,023 33,156 34,084
JPY 162.33 162.98 170.36
AUD 18,243 18,316 18,906
SGD 20,217 20,298 20,881
THB 814 817 854
CAD 18,808 18,884 19,458
NZD 15,321 15,855
KRW 17.21 18.78
Cập nhật: 03/03/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26010 26010 26260
AUD 18247 18347 19270
CAD 18812 18912 19929
CHF 33222 33252 34839
CNY 0 3772.6 0
CZK 0 1210 0
DKK 0 4090 0
EUR 30190 30220 31942
GBP 34619 34669 36432
HKD 0 3345 0
JPY 163.08 163.58 174.1
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.5 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2735 0
NZD 0 15370 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2850 0
SGD 20198 20328 21061
THB 0 780.2 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 18400000 18400000 19100000
SBJ 16000000 16000000 19100000
Cập nhật: 03/03/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,979 26,029 26,289
USD20 25,979 26,029 26,289
USD1 23,787 26,029 26,289
AUD 18,295 18,395 19,507
EUR 30,532 30,532 31,964
CAD 18,762 18,862 20,177
SGD 20,334 20,484 21,470
JPY 164.39 165.89 171.5
GBP 34,560 34,910 35,797
XAU 18,558,000 0 18,862,000
CNY 0 3,656 0
THB 0 818 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 03/03/2026 09:00