Starlink và Việt Nam

Vệ tinh biết 'nói chuyện' với nhau - cuộc cách mạng Laser trong không gian khiến cáp quang biển run sợ (Bài 2)

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Vệ tinh biết 'nói chuyện' với nhau - cuộc cách mạng Laser trong không gian khiến cáp quang biển run sợ (Bài 2) của loạt bài "Starlink và Việt Nam" phân tích nền tảng công nghệ, nơi những quyết định kỹ thuật tưởng chừng khô khan lại đang định hình lại trật tự viễn thông thế giới. Tại sao quỹ đạo 550 km lại đánh bại vệ tinh địa tĩnh treo ở 36.000 km? Liên kết laser giữa các vệ tinh thay đổi logic mạng ra sao? Thế hệ V2 Mini với 96 Gbps mỗi vệ tinh tạo ra cuộc đua băng thông như thế nào?
9.000 vệ tinh Starlink: Cuộc chinh phục bầu trời của Elon Musk và 9 triệu khách hàng (Bài 1) 9.000 vệ tinh Starlink: Cuộc chinh phục bầu trời của Elon Musk và 9 triệu khách hàng (Bài 1)
Châu Âu phát triển công nghệ laser vệ tinh Châu Âu phát triển công nghệ laser vệ tinh
Iridium thử nghiệm thành công tin nhắn vệ tinh phủ 100% toàn cầu Iridium thử nghiệm thành công tin nhắn vệ tinh phủ 100% toàn cầu

Sáng 10/1/2025, cáp quang ngầm dưới lòng biển kết nối Nome, thành phố 3.500 dân của Alaska với phần còn lại của nước Mỹ bất ngờ đứt. Với các hệ thống internet vệ tinh truyền thống, đây là lúc cư dân phải ngồi chờ nhiều tuần để đội thợ kéo cáp đến sửa chữa. Nhưng với Starlink, kết nối của Nome không bị gián đoạn dù một giây - mạng lưới đã tự định tuyến lưu lượng qua các liên kết laser giữa các vệ tinh đến các trạm mặt đất không bị ảnh hưởng ở những tiểu bang khác.

Đây không phải may mắn ngẫu nhiên. Đây là kết quả của một kiến trúc công nghệ được thiết kế có chủ đích để loại bỏ điểm chết duy nhất (single point of failure) - nỗi ám ảnh của mọi hệ thống viễn thông từ trước đến nay.

Vệ tinh biết 'nói chuyện' với nhau - cuộc cách mạng Laser trong không gian khiến cáp quang biển run sợ (Bài 2)
Ảnh minh họa: nguồn internet

Tại sao vệ tinh LEO thay đổi cuộc chơi?

Trong nhiều thập kỷ, internet vệ tinh đồng nghĩa với tốc độ chậm và độ trễ cao ngất ngưởng. Các vệ tinh địa tĩnh (GEO) treo ở độ cao 36.000 km phải mất gần 600 mili giây để dữ liệu đi và về, đủ để khiến cuộc gọi video lag, game online không thể mượn mà và các ứng dụng thời gian thực bị loại hoàn toàn.

Starlink chọn quỹ đạo thấp (LEO) ở độ cao 340–550 km, chưa bằng 2% khoảng cách của vệ tinh địa tĩnh. Tín hiệu từ thiết bị người dùng lên vệ tinh và xuống trạm mặt đất chỉ mất khoảng 20-40 mili giây, tương đương với tốc độ của cáp quang nội địa chất lượng tốt. Với các điểm có PoP (Point of Presence) địa phương như Kenya và Nigeria, Starlink đã kéo độ trễ xuống dưới 60ms, ngang mức dịch vụ internet cáp quang trung bình.

So sánh vệ tinh quỹ đạo thấp và vệ tinh địa tĩnh:

Tiêu chí

Vệ tinh quỹ đạo thấp

Vệ tinh địa tĩnh

Độ cao 160 – 2.000 km 36.000 km
Độ trễ Thấp (20 - 40 mili giây) Cao (500 - 600 mili giây)
Phủ sóng Nhỏ, cần nhiều vệ tinh Rộng, một vệ tinh có thể phủ cả quốc gia

Nhưng quỹ đạo thấp đặt ra một thách thức: vệ tinh bay qua đầu người dùng rất nhanh. Một vệ tinh LEO hoàn thành một vòng quỹ đạo trong khoảng 90 phút, nghĩa là nó chỉ "nhìn thấy" một điểm trên mặt đất trong vài phút. Giải pháp của SpaceX là triển khai hàng nghìn vệ tinh để đảm bảo lúc nào cũng có ít nhất một vệ tinh trong tầm nhìn của người dùng và hệ thống lập lịch toàn cầu mỗi 15 giây sẽ gán lại vệ tinh phục vụ người dùng một cách liền mạch.

Vệ tinh biết 'nói chuyện' với nhau - cuộc cách mạng Laser trong không gian khiến cáp quang biển run sợ (Bài 2)
SpaceX có kế hoạch tiếp tục nâng cấp các vệ tinh Starlink của riêng mình với bộ thu phát laser tốt hơn. Ảnh: hackaday

Liên kết laser - cuộc cách mạng thầm lặng trong không gian

Điểm đột phá thực sự của thế hệ vệ tinh hiện đại không nằm ở tốc độ hay độ trễ mà nằm ở khả năng các vệ tinh giao tiếp trực tiếp với nhau qua liên kết laser (Inter-Satellite Links - ISL). Trước khi ISL xuất hiện, mọi dữ liệu từ vệ tinh phải đi xuống trạm mặt đất rồi mới đến đích -tức là hạ tầng mặt đất là điểm yếu chí mạng. Nếu trạm mặt đất bị cắt điện, bị ngập lũ hay đơn giản là không tồn tại tại vùng xa, kết nối đứt hoàn toàn.

ISL thay đổi logic đó. Với liên kết laser, các vệ tinh Starlink tạo thành một mạng lưới "mesh" trên quỹ đạo, dữ liệu nhảy từ vệ tinh này sang vệ tinh khác theo đường ngắn nhất cho đến khi xuống trạm mặt đất gần điểm đích nhất và không bị ảnh hưởng. Khi cáp quang biển đứt ở Nome, Starlink không cần cáp nào cả, nó định tuyến lại qua không gian. Khi sự cố mất điện diện rộng xảy ra tại Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha vào tháng 4/2025 làm tê liệt các trạm mặt đất tại đây, Starlink vẫn duy trì kết nối cho người dùng bằng cách chuyển hướng qua các gateway ở quốc gia khác.

Khả năng thâm nhập thị trường của Starlink và cách thức tiếp cận làm chủ công nghệ của Việt Nam Khả năng thâm nhập thị trường của Starlink và cách thức tiếp cận làm chủ công nghệ của Việt Nam

Starlink vừa được cấp phép triển khai 600.000 thuê bao thí điểm cùng 4 trạm gateway tại Phú Thọ, Đà Nẵng và TP.HCM. Với hạ ...

Đây là lý do vì sao người ta gọi Starlink là hạ tầng "độc lập mặt đất", nó không cần đường cáp liên lục địa, không cần trung tâm dữ liệu tại địa điểm cụ thể, không cần hạ tầng viễn thông hiện hữu. Khả năng này có ý nghĩa chiến lược sâu sắc với các quốc gia thường xuyên bị thiên tai cắt đứt hạ tầng.

Vệ tinh biết nói chuyện với nhau - cuộc cách mạng Laser trong không gian khiến cáp quang biển run sợ (Bài 2)
Những vệ tinh internet mini Starlink V2 đầu tiên của SpaceX được phóng từ tầng trên của tên lửa Falcon 9, được ghi lại bởi camera gắn trên cần trục trong quá trình phóng.(Nguồn ảnh: SpaceX)

Thế hệ V2 Mini và cuộc đua băng thông

Thế hệ vệ tinh V2 Mini là xương sống của mạng Starlink năm 2025. Mỗi vệ tinh V2 Mini có băng thông 96 Gbps - gấp 4 lần vệ tinh V1.5 (24 Gbps). Trong năm 2025, SpaceX bổ sung hơn 270 Tbps công suất vào mạng lưới qua các chuyến phóng V2 Mini, đưa tổng dung lượng vượt 600 Tbps. Con số này vượt xa tổng băng thông của tất cả các mạng vệ tinh trước đó cộng lại.

Công nghệ tạo nên sức mạnh này là phased-array antenna, một mảng khoảng 1.280 phần tử ăng-ten nhỏ được điều khiển điện tử thay vì cơ học. Thiết bị đầu cuối (người dùng hay gọi là "Dishy") sử dụng công nghệ beamforming để tập trung chùm sóng hẹp hướng thẳng về phía vệ tinh đang bay qua, bám theo chuyển động của vệ tinh mà không cần motor quay vật lý. Kết quả là thiết bị đầu cuối Starlink trông giống hệt một tấm panel mỏng phẳng, rất dễ lắp đặt.

Về phía vệ tinh, beamforming cho phép từng vệ tinh điều chỉnh động các chùm phủ sóng theo mật độ người dùng thực tế - vùng đông dân được tập trung băng thông nhiều hơn, vùng ít người hưởng băng thông thấp hơn nhưng đủ dùng. Cơ chế này giúp duy trì tốc độ ổn định ngay cả khi tải mạng toàn cầu tăng.

Bằng chứng thực tế: Độ trễ đang giảm rõ rệt

Dữ liệu đo lường thực tế từ năm 2025 xác nhận chiều hướng cải thiện liên tục. So sánh tháng 5 và tháng 7/2025, độ trễ tại quần đảo Pitcairn, một trong những địa điểm xa xôi nhất hành tinh, giữa Thái Bình Dương, giảm từ 133ms xuống 87ms. Tại Tuvalu, độ trễ giảm từ 92ms xuống 59ms. Mức cải thiện 30-40% này gắn trực tiếp với việc triển khai các vệ tinh V2 Mini mới, vốn có khả năng xử lý định tuyến hiệu quả hơn nhiều.

Cuộc gọi điện thoại đầu tiên năm 1876 mở đường cho mạng lưới vệ tinh toàn cầu như thế nào

Cần lưu ý rằng hiện tượng jitter (biến động độ trễ) nhẹ tại các gói cước phổ thông là đặc tính của cơ chế lập lịch 15 giây, hệ thống định kỳ gán lại vệ tinh phục vụ người dùng, gây ra một khoảnh khắc chuyển tiếp rất ngắn. Các gói Business được ưu tiên tài nguyên trong chu kỳ này, do đó có mức biến động thấp hơn nhiều so với gói Residential. Đây là thiết kế có chủ đích, phản ánh chiến lược phân cấp dịch vụ theo phân khúc khách hàng của SpaceX.

Vệ tinh biết nói chuyện với nhau - cuộc cách mạng Laser trong không gian khiến cáp quang biển run sợ (Bài 2)
Theo báo cáo Speedtest của Ookla, Starlink có ưu thế vượt trội so với các hãng internet vệ tinh truyền thống về độ trễ thấp. Ảnh: internet

IPv6 và căn cước số của từng kết nối vệ tinh

Một khía cạnh ít được thảo luận nhưng quan trọng với các chuyên gia mạng là cách Starlink triển khai IPv6, giao thức địa chỉ internet thế hệ mới. Với 5,98 triệu địa chỉ IPv6 đang hoạt động, Starlink là một trong những nhà triển khai IPv6 lớn nhất thế giới theo tỷ lệ thuê bao.

Điều thú vị hơn là cấu trúc địa chỉ IPv6 của Starlink mang đặc điểm nhận dạng riêng (từ bit thứ 57 đến 127 đặt bằng 0), cho phép các quản trị mạng nhận diện lưu lượng xuất phát từ thiết bị Starlink mà không cần phân tích sâu vào gói tin (Deep Packet Inspection). Với các quốc gia yêu cầu lưu lượng Starlink phải đi qua gateway nội địa như Việt Nam, đặc điểm này rất hữu ích để giám sát và quản lý mạng hiệu quả mà không xâm phạm nội dung gói tin.

Khoảng cách với cáp quang biển đang thu hẹp

Câu hỏi mà các kỹ sư viễn thông thường đặt ra: khi nào thì Starlink thực sự thay thế được cáp quang biển? Câu trả lời ngắn là chưa và có thể chưa bao giờ hoàn toàn thay thế với khối lượng lưu lượng khổng lồ của các tuyến liên lục địa. Nhưng câu hỏi đúng hơn là: Starlink bổ sung và cứu vớt những gì cáp quang không thể làm được?

Tại các đảo quốc, vùng địa lý đặc biệt xa xôi, những khu vực thường xuyên bị thiên tai, hoặc những nơi chưa bao giờ có kết nối, Starlink đang điền vào khoảng trắng mà cáp quang không thể đến. Galapagos là ví dụ điển hình: SpaceX lắp đặt Community Gateway cung cấp tốc độ 10 Gbps cho nghiên cứu khoa học tại quần đảo, thay thế hoàn toàn nhu cầu kéo cáp quang biển, vốn có thể phá hủy hệ sinh thái san hô nhạy cảm ở vùng biển này.

Với Việt Nam, đường bờ biển dài 3.260 km, hàng trăm đảo lớn nhỏ và địa hình nhiều đồi núi phức tạp ở Tây Bắc và Tây Nguyên, bức tranh này gợi lên rất nhiều điểm tương đồng với những khu vực mà Starlink đã chứng minh giá trị.

Bài tiếp theo INTERNET TỪ VŨ TRỤ VÀ CÂU HỎI AI KIỂM SOÁT BẦU TRỜI SỐ CỦA MỘT QUỐC GIA (Bài 3) trong loạt bài sẽ phân tích câu hỏi hóc búa hơn: khi một công ty tư nhân Mỹ nắm giữ hạ tầng liên lạc của hàng chục quốc gia, ai thực sự kiểm soát bầu trời số?

Có thể bạn quan tâm

Từ 15/4, người dân đổi điện thoại di động cần chú ý điều quan trọng này

Từ 15/4, người dân đổi điện thoại di động cần chú ý điều quan trọng này

Chính sách số
Từ ngày 15/4, người dùng di động khi đăng ký SIM mới hoặc thay đổi điện thoại sẽ phải thực hiện xác thực sinh trắc học khuôn mặt theo quy định tại Thông tư 08.
ITU chốt chuẩn kỹ thuật 6G toàn cầu

ITU chốt chuẩn kỹ thuật 6G toàn cầu

Viễn thông - Internet
Liên minh Viễn thông Quốc tế (ITU) vừa hoàn thiện bộ 20 yêu cầu hiệu suất kỹ thuật tối thiểu cho mạng thông tin di động 6G, hay còn gọi là IMT-2030, trong đó có 7 yêu cầu hoàn toàn mới dành riêng cho 6G, mở ra lộ trình chuẩn hóa công nghệ viễn thông quy mô toàn cầu hướng tới năm 2030.
Từ cánh đồng Brazil đến phòng khám Zambia - Khi internet vệ tinh thay đổi cuộc đời người nông dân và bác sĩ (Bài 4)

Từ cánh đồng Brazil đến phòng khám Zambia - Khi internet vệ tinh thay đổi cuộc đời người nông dân và bác sĩ (Bài 4)

Viễn thông - Internet
Fernando Oliveira nhớ rõ buổi sáng hôm đó tại Taquaritinga, bang São Paulo. Ông đang lái máy gặt trên cánh đồng ngô rộng 400 hecta thì điện thoại rung - đối tác thu mua gửi hợp đồng kỹ thuật số cần ký trước 10 giờ sáng. Hai năm trước, ông đã bỏ lỡ một hợp đồng tương tự vì phải lái xe mất 40 phút vào thị trấn để dùng internet. Lần này, Fernando dừng máy gặt, mở laptop, ký hợp đồng điện tử ngay trên ruộng và gửi đi, tất cả trong 8 phút.
Xác thực sinh trắc học SIM từ 15/4/2026: Ai được miễn, ai bị khóa số và lộ trình xử lý cụ thể

Xác thực sinh trắc học SIM từ 15/4/2026: Ai được miễn, ai bị khóa số và lộ trình xử lý cụ thể

Chính sách số
Bộ Khoa học và Công nghệ vừa ban hành Thông tư 08/2026/TT-BKHCN, có hiệu lực từ ngày 15/4/2026, yêu cầu toàn bộ thuê bao di động mặt đất phải xác thực thông tin gắn với dữ liệu sinh trắc học khuôn mặt. Người dùng cần hiểu rõ mình thuộc nhóm nào, được miễn hay phải làm thủ tục, và điều gì xảy ra nếu bỏ qua thời hạn.
Amazon chi tới 9,8 tỷ USD thâu tóm GlobalStar để đối đầu Starlink

Amazon chi tới 9,8 tỷ USD thâu tóm GlobalStar để đối đầu Starlink

Viễn thông - Internet
Tờ Financial Times ngày 3/4/2026 dẫn nguồn thạo tin cho hay Amazon đang xúc tiến đàm phán mua lại GlobalStar, nhà khai thác vệ tinh quỹ đạo thấp sở hữu 25 vệ tinh, 24 trạm mặt đất và giấy phép phổ tần tại hơn 120 quốc gia. Thông tin chưa được xác nhận đó đã đủ đẩy vốn hóa GlobalStar lên gần 9,8 tỷ USD, cho thấy cuộc đua vệ tinh giữa Amazon và Starlink của Elon Musk đang vào hồi quyết liệt.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
24°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 35°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
28°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
24°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 25°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
24°C
Hải Phòng

27°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
25°C
Khánh Hòa

26°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
22°C
Nghệ An

22°C

Cảm giác: 23°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
22°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 29°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
25°C
Quảng Bình

24°C

Cảm giác: 24°C
mây thưa
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
23°C
Thừa Thiên Huế

27°C

Cảm giác: 27°C
mây thưa
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
23°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,770 ▼210K 17,120 ▼160K
Kim TT/AVPL 16,770 ▼210K 17,120 ▼160K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,770 ▼210K 17,120 ▼160K
Nguyên Liệu 99.99 15,500 ▼30K 15,700 ▼30K
Nguyên Liệu 99.9 15,450 ▼30K 15,650 ▼30K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,360 ▼80K 16,760 ▼80K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,310 ▼80K 16,710 ▼80K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,240 ▼80K 16,690 ▼80K
Cập nhật: 16/04/2026 23:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 167,700 ▼2300K 170,700 ▼2300K
Hà Nội - PNJ 167,700 ▼2300K 170,700 ▼2300K
Đà Nẵng - PNJ 167,700 ▼2300K 170,700 ▼2300K
Miền Tây - PNJ 167,700 ▼2300K 170,700 ▼2300K
Tây Nguyên - PNJ 167,700 ▼2300K 170,700 ▼2300K
Đông Nam Bộ - PNJ 167,700 ▼2300K 170,700 ▼2300K
Cập nhật: 16/04/2026 23:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,770 ▼230K 17,120 ▼230K
Miếng SJC Nghệ An 16,770 ▼230K 17,120 ▼230K
Miếng SJC Thái Bình 16,770 ▼230K 17,120 ▼230K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,720 ▼280K 17,070 ▼230K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,720 ▼280K 17,070 ▼230K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,720 ▼280K 17,070 ▼230K
NL 99.90 15,450
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,500
Trang sức 99.9 16,260 ▼230K 16,960 ▼230K
Trang sức 99.99 16,270 ▼230K 16,970 ▼230K
Cập nhật: 16/04/2026 23:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,677 ▲1507K 1,712 ▼23K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,677 ▲1507K 17,122 ▼230K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,677 ▲1507K 17,123 ▼230K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,672 ▼25K 1,707 ▼25K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,672 ▼25K 1,708 ▼25K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,652 ▼25K 1,692 ▼25K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 161,025 ▲159390K 167,525 ▲167355K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 118,163 ▼1875K 127,063 ▼1875K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 106,318 ▼1700K 115,218 ▼1700K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 94,472 ▼1525K 103,372 ▼1525K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 89,903 ▼1458K 98,803 ▼1458K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 61,813 ▼1043K 70,713 ▼1043K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,677 ▲1507K 1,712 ▼23K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,677 ▲1507K 1,712 ▼23K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,677 ▲1507K 1,712 ▼23K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,677 ▲1507K 1,712 ▼23K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,677 ▲1507K 1,712 ▼23K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,677 ▲1507K 1,712 ▼23K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,677 ▲1507K 1,712 ▼23K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,677 ▲1507K 1,712 ▼23K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,677 ▲1507K 1,712 ▼23K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,677 ▲1507K 1,712 ▼23K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,677 ▲1507K 1,712 ▼23K
Cập nhật: 16/04/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18341 18616 19191
CAD 18642 18920 19536
CHF 32939 33324 33963
CNY 0 3800 3870
EUR 30381 30655 31680
GBP 34839 35232 36162
HKD 0 3233 3435
JPY 158 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15201 15783
SGD 20156 20439 20966
THB 738 801 855
USD (1,2) 26068 0 0
USD (5,10,20) 26109 0 0
USD (50,100) 26137 26157 26357
Cập nhật: 16/04/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,127 26,127 26,357
USD(1-2-5) 25,082 - -
USD(10-20) 25,082 - -
EUR 30,621 30,646 31,925
JPY 161.7 161.99 170.77
GBP 35,192 35,287 36,293
AUD 18,622 18,689 19,284
CAD 18,883 18,944 19,528
CHF 33,384 33,488 34,273
SGD 20,350 20,413 21,100
CNY - 3,798 3,921
HKD 3,304 3,314 3,433
KRW 16.52 17.23 18.63
THB 787.87 797.6 849.56
NZD 15,260 15,402 15,766
SEK - 2,835 2,919
DKK - 4,097 4,218
NOK - 2,766 2,847
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,239.76 - 7,001.87
TWD 755.7 - 910.2
SAR - 6,916.81 7,244
KWD - 83,892 88,745
Cập nhật: 16/04/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,137 26,357
EUR 30,517 30,640 31,826
GBP 35,109 35,250 36,261
HKD 3,294 3,307 3,422
CHF 33,120 33,253 34,197
JPY 162.01 162.66 170
AUD 18,536 18,610 19,205
SGD 20,371 20,453 21,039
THB 803 806 842
CAD 18,830 18,906 19,479
NZD 15,318 15,852
KRW 17.11 18.80
Cập nhật: 16/04/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26227 26227 26357
AUD 18527 18627 19550
CAD 18827 18927 19941
CHF 33204 33234 34812
CNY 3800.7 3825.7 3961
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30566 30596 32322
GBP 35148 35198 36956
HKD 0 3355 0
JPY 162.04 162.54 173.05
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15310 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2850 0
SGD 20323 20453 21175
THB 0 767.6 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16720000 16720000 17120000
SBJ 15000000 15000000 17120000
Cập nhật: 16/04/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,155 26,205 26,357
USD20 26,155 26,205 26,357
USD1 26,150 26,205 26,357
AUD 18,578 18,678 19,794
EUR 30,777 30,777 32,202
CAD 18,772 18,872 20,188
SGD 20,422 20,572 21,780
JPY 162.85 164.35 168.99
GBP 35,128 35,478 36,560
XAU 17,048,000 0 17,402,000
CNY 0 3,711 0
THB 0 805 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 16/04/2026 23:00