Fortinet mở rộng giải pháp bảo mật OT với công nghệ 5G và AI

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Fortinet công bố loạt cải tiến mới cho Nền tảng bảo mật OT, bao gồm các thiết bị FortiExtender Rugged 5G và các công cụ phân tích dựa trên AI, giúp tăng cường bảo vệ cơ sở hạ tầng trọng yếu trước các mối đe dọa an ninh mạng tinh vi.
OT đang là mục tiêu của các tác nhân đe dọa Fortinet giới thiệu giải pháp quản lý rủi ro mới Fortinet dự báo về mối đe dọa an ninh mạng năm 2025

Theo Fortinet cải tiến mới của Nền tảng bảo mật OT nhằm tăng cường bảo vệ cơ sở hạ tầng trọng yếu trước những mối đe dọa an ninh mạng ngày càng tinh vi.

Các cải tiến mới không chỉ vượt trội hơn các giải pháp hiển thị OT truyền thống mà còn mang đến khả năng nhận diện mối đe dọa OT chuyên sâu hơn với Dịch vụ bảo mật OT của FortiGuard. Fortinet mở rộng danh mục các giải pháp công nghiệp (được thiết kế với độ bền cao, chịu được điều kiện khắc nghiệt và tác động mạnh mẽ, nhằm đảm bảo hoạt động hiệu quả trong môi trường khắc nghiệt) cho các phân đoạn mạng và 5G trong các môi trường đặc biệt và danh mục OT SecOps được nâng cấp, giúp tự động hóa phản ứng trước mối đe dọa và theo dõi tuân thủ quy định.

Giải pháp bảo mật OT mới của Fortinet cung cấp khả năng phát hiện mối đe dọa trên hơn 3.300 quy tắc giao thức và giới thiệu thiết bị 5G chuẩn công nghiệp, giúp các tổ chức cải thiện bảo mật và đáp ứng các yêu cầu tuân thủ quy định phức tạp.

Ông Nirav Shah, Phó Chủ tịch cấp cao phụ trách sản phẩm và giải pháp tại Fortinet, chia sẻ: "Hơn 20 năm qua, Fortinet đã xây dựng Nền tảng bảo mật OT hàng đầu trong ngành và luôn tiên phong trong đổi mới bảo mật OT. Khi các mối đe dọa mạng nhằm vào cơ sở hạ tầng trọng yếu cũng như các ngành công nghiệp năng lượng, giao thông vận tải và sản xuất ngày càng gia tăng, Fortinet cam kết tiếp tục cung cấp các giải pháp bảo mật toàn diện dành riêng cho môi trường công nghệ vận hành. Những cải tiến mới nhất này cung cấp cho các tổ chức những công cụ cần thiết giúp cải thiện khả năng bảo mật OT và đảm bảo tuân thủ quy định. Tất cả đều được quản lý thông qua chỉ một nền tảng hợp nhất.”

Fortinet công bố nền tảng bảo mật OT mới tăng cường bảo vệ cơ sở hạ tầng trọng yếu
Ảnh: Fortinet

Những cải tiến quan trọng cho Nền tảng bảo mật OT của Fortinet

Các bản cập nhật mới nhất của Nền tảng bảo mật OT Fortinet mang đến những tính năng mạnh mẽ giúp tăng cường bảo mật OT:

Kết hợp Tường lửa thế hệ mới FortiGate Rugged với các cải tiến từ Dịch vụ Bảo mật OT FortiGuard mang đến khả năng bảo vệ tối ưu trong môi trường OT, cho phép các tổ chức có thể phát hiện các mối đe dọa trên hơn 3.300 quy tắc giao thức OT, gần 750 quy tắc IPS OT và 1.500 quy tắc vá lỗi ảo. Những tính năng này giúp bảo vệ hệ thống khỏi các lỗ hổng đã bị khai thác (KEVs) và các rủi ro mạng khác, đồng thời mang đến khả năng bảo vệ tiên tiến khỏi các mối đe dọa thông qua bản vá lỗi ảo cho các hệ thống OT cũ.

Các tính năng an toàn mới bổ sung bao gồm các bản cập nhật cho FortiSRA, tăng cường quyền truy cập từ xa an toàn với việc quản lý mật khẩu và thông tin bảo mật được cải tiến dành cho các môi trường OT.

Để đảm bảo phân đoạn mạng an toàn, Fortinet giới thiệu hai dòng switch công nghiệp mới là FortiSwitch Rugged 108F và FortiSwitch Rugged 112F-POE, giúp mở rộng danh mục thiết bị chuyển mạch chuẩn công nghiệp dạng nhỏ. Các thiết bị chuyển mạch này cung cấp cơ chế bảo mật chi tiết ở cấp cổng (port-level), ngăn chặn di chuyển hàng ngang trái phép trong các mạng OT, đồng thời vẫn duy trì tích hợp liền mạch với hệ sinh thái bảo mật rộng hơn của Fortinet. Các thiết bị chuyển mạch này, được xây dựng trên hệ điều hành tích hợp FortiOS, giúp đơn giản hóa quản lý mạng và bảo mật.

Nâng cao kết nối an toàn và bền vững, Fortinet ra mắt hai giải pháp hỗ trợ công nghệ 5G tiên tiến được thiết kế bền bỉ để có thể hoạt động trong những điều kiện khắc nghiệt là FortiExtender Rugged 511G, một cổng WAN không dây 5G đạt chuẩn IP67, với kết nối tốc độ cao và an toàn đến các địa điểm OT từ xa; và FortiExtender Vehicle 511G, một bộ định tuyến 5G đạt chuẩn IP64 được thiết kế dành cho các phương tiện vận tải. Cả hai giải pháp này đều có các tính năng tích hợp Wi-Fi 6 và eSIM, giúp loại bỏ nhu cầu sử dụng thẻ SIM vật lý và đơn giản hóa việc lựa chọn nhà mạng.

Fortinet cũng đang tăng cường các tính năng hoạt động bảo mật (SecOps) ứng dụng trí tuệ nhân tạo cho OT. Các cải tiến trên FortiAnalyzer 7.6 và FortiDeceptor 6.1 cung cấp thông tin chi tiết hơn về các mối đe dọa bảo mật, đồng thời đơn giản hóa quy trình báo cáo tuân thủ cho các nhóm bảo mật OT.

Các bản cập nhật cho FortiNDR Cloud bổ sung hỗ trợ giao thức OT mới giúp tăng cường khả năng săn tìm mối đe dọa, trong khi FortiNDR (triển khai on-premises) tích hợp thêm các tính năng mới như chế độ hiển thị theo mô hình Purdue, danh sách thiết bị OT, và Mitre ATT&CK ICS Matrix để tối ưu hóa khả năng giám sát.

Nền tảng bảo mật OT của Fortinet cung cấp khả năng hiển thị và bảo mật thống nhất để quản lý toàn bộ hệ thống OT và các địa điểm từ xa, đơn giản hóa và trao quyền cho khách hàng, giúp đánh giá, bảo vệ và báo cáo rủi ro một cách dễ dàng, đặc biệt trong việc tuân thủ các quy định phức tạp.

Fortinet là công ty duy nhất cung cấp khả năng phân đoạn liền mạch cùng danh mục các giải pháp bảo mật OT đạt chuẩn công nghiệp, được vận hành trên một hệ điều hành duy nhất – FortiOS. Việc tích hợp sâu với Fortinet Security Fabric giúp Nền tảng bảo mật OT trở thành giải pháp toàn diện nhất trong ngành, cung cấp giải pháp hiệu quả, tối ưu và toàn diện nhất cho bảo mật OT và tuân thủ quy định vượt xa tiêu chuẩn của ngành.

Sự công nhận của ngành và sự tin tưởng của khách hàng

Nền tảng bảo mật OT của Fortinet đã được các tổ chức hàng đầu thế giới tin tưởng khi tích hợp liền mạch bảo mật CNTT và công nghệ vận hành. Fortinet cũng được công nhận là đơn vị dẫn đầu duy nhất trong báo cáo Westlands Advisory 2023 IT/OT Network Protection Platforms Navigator™, tiếp tục khẳng định vị thế hàng đầu của hãng trên thị trường.

Ông Manish Goyal, Tổng Giám đốc bộ phận An ninh mạng của Honeywell cho biết: "Hợp tác với Fortinet giúp Honeywell nâng cao danh mục giải pháp an ninh mạng, mang lại lợi thế chiến lược trong việc đảm bảo an ninh và quản lý rủi ro. Chúng tôi sử dụng dòng sản phẩm FortiGate và FortiGate Rugged kết hợp với giải pháp an ninh mạng OT để cung cấp dịch vụ bảo mật vượt trội từ biên mạng đến toàn bộ hệ thống doanh nghiệp."

Tại Alleima, ông Chris Lubinski, Kỹ sư Bảo mật Mạng chia sẻ: "Ban quản lý tại các cơ sở từ xa đánh giá cao hạ tầng Fortinet với kết nối mạng nhanh hơn, ổn định hơn và thời gian phản hồi nhanh hơn 10 lần, giúp nâng cao sự hài lòng của toàn bộ nhân viên."

TS. Wolfgang Bitomsky, Giám đốc CNTT tại FCC Environment CEE - tập đoàn hàng đầu về quản lý chất thải và năng lượng tái tạo tại Trung và Đông Âu, nhấn mạnh: "Hệ thống mạng mới đã giảm 15% khối lượng công việc cho đội bảo mật, giúp chúng tôi tập trung vào Zero Trust và hội tụ IT/OT. Với trải nghiệm tích cực, chúng tôi sẽ tiếp tục hành trình chuyển đổi số cùng Fortinet."

Có thể bạn quan tâm

Xây dựng Niềm tin, Bảo mật và Quyền riêng tư trong thời đại AI

Xây dựng Niềm tin, Bảo mật và Quyền riêng tư trong thời đại AI

Bảo mật
Có thể nói trong thời đại mà AI có thể dự đoán nhu cầu, sắp xếp thói quen và vận hành tự động trên nhiều thiết bị liên quan mật thiết đến người dùng thì vấn đề tạo niềm tin, bảo mật và quyền riêng tư là một trong những vấn đề then chốt của bất cứ nhà sản xuất nào.
Coupang chi 1,1 tỷ USD bồi thường cho 34 triệu người dùng sau vụ rò rỉ dữ liệu

Coupang chi 1,1 tỷ USD bồi thường cho 34 triệu người dùng sau vụ rò rỉ dữ liệu

Bảo mật
Tập đoàn bán lẻ trực tuyến khổng lồ Coupang của Hàn Quốc vừa công bố kế hoạch bồi thường lên tới 1,69 nghìn tỷ won (khoảng 1,17 tỷ USD) cho 34 triệu người dùng bị ảnh hưởng trong vụ rò rỉ dữ liệu quy mô lớn được tiết lộ hồi tháng trước.
Xây dựng

Xây dựng 'lá chắn tài chính số' bảo vệ an ninh tài chính quốc gia

Công nghệ số
Ngày 23/12, Hiệp hội An ninh mạng Quốc gia (NCA) đã phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Công ty Cổ phần Tổ hợp Truyền thông Việt Nam Đầu Tư tổ chức Hội thảo với chủ đề “Bảo vệ an ninh tài chính quốc gia trong kỷ nguyên số”.
Hơn 18.000 tên miền nhái đã được kẻ tấn công tung ra trong mùa lễ hội năm nay

Hơn 18.000 tên miền nhái đã được kẻ tấn công tung ra trong mùa lễ hội năm nay

Bảo mật
Dưới đây là những hoạt động tấn công trực tuyến có thể dự báo trước mà các chuyên gia cấp cao của Fortinet đưa ra lời cảnh báo dành cho các Giám đốc An ninh Thông tin.
Kaspersky phát hiện nửa triệu tệp độc hại mỗi ngày

Kaspersky phát hiện nửa triệu tệp độc hại mỗi ngày

Công nghệ số
Theo đó, trung bình mỗi ngày, hệ thống của Kaspersky ghi nhận 500.000 tệp độc hại, tăng 7% so với năm trước.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

20°C

Cảm giác: 20°C
mây cụm
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
12°C
TP Hồ Chí Minh

32°C

Cảm giác: 36°C
mây cụm
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
33°C
Đà Nẵng

23°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
24°C
Khánh Hòa

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
31°C
Nghệ An

21°C

Cảm giác: 21°C
mây cụm
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
12°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
14°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
14°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
16°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
14°C
Phan Thiết

30°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
28°C
Quảng Bình

16°C

Cảm giác: 16°C
mây đen u ám
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
15°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
16°C
Thừa Thiên Huế

20°C

Cảm giác: 20°C
sương mờ
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
27°C
Hà Giang

19°C

Cảm giác: 19°C
mây đen u ám
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
13°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
14°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
14°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
14°C
Hải Phòng

22°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
14°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,350 ▲1050K 17,650 ▲1050K
AVPL - Bán Lẻ 17,350 ▲1050K 17,650 ▲1050K
KTT + Kim Giáp - Bán Lẻ 17,350 ▲1050K 17,650 ▲1050K
Nhẫn Tròn 9999 (Hưng Thịnh Vượng - Bán Lẻ) 17,200 ▲920K 17,500 ▲920K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,050 ▲1010K 17,450 ▲1010K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,000 ▲1010K 17,400 ▲1010K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,930 ▲1010K 17,380 ▲985K
Giá Nguyên Liệu 18k - Bán Lẻ 12,370 ▲1050K -
Giá Nguyên Liệu 16K - Bán Lẻ 10,930 ▼87870K -
Giá Nguyên Liệu 15K - Bán Lẻ 10,020 ▼79680K -
Giá Nguyên Liệu 14K - Bán Lẻ 96,400 ▲10500K -
Giá Nguyên Liệu 10K - Bán Lẻ 73,900 ▲10500K -
Cập nhật: 03/02/2026 15:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 172,000 ▲9200K 175,000 ▲9200K
Hà Nội - PNJ 172,000 ▲9200K 175,000 ▲9200K
Đà Nẵng - PNJ 172,000 ▲9200K 175,000 ▲9200K
Miền Tây - PNJ 172,000 ▲9200K 175,000 ▲9200K
Tây Nguyên - PNJ 172,000 ▲9200K 175,000 ▲9200K
Đông Nam Bộ - PNJ 172,000 ▲9200K 175,000 ▲9200K
Cập nhật: 03/02/2026 15:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,350 ▲1050K 17,650 ▲1050K
Miếng SJC Nghệ An 17,350 ▲1050K 17,650 ▲1050K
Miếng SJC Thái Bình 17,350 ▲1050K 17,650 ▲1050K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,350 ▲900K 17,650 ▲900K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,350 ▲900K 17,650 ▲900K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,350 ▲900K 17,650 ▲900K
NL 99.90 16,720 ▲570K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,750 ▲570K
Trang sức 99.9 16,840 ▲900K 17,540 ▲900K
Trang sức 99.99 16,850 ▲900K 17,550 ▲900K
Cập nhật: 03/02/2026 15:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▲9K 175 ▲9K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 172 ▲9K 17,502 ▲900K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 172 ▲9K 17,503 ▲900K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,715 ▲90K 1,745 ▲90K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,715 ▲90K 1,746 ▲90K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,695 ▲90K 173 ▲9K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 164,787 ▲8911K 171,287 ▲8911K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 121,013 ▲6751K 129,913 ▲6751K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 108,902 ▲6121K 117,802 ▲6121K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 96,791 ▲95878K 105,691 ▲104689K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 92,119 ▲5247K 101,019 ▲5247K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 63,398 ▲3753K 72,298 ▲3753K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▲9K 175 ▲9K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▲9K 175 ▲9K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▲9K 175 ▲9K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▲9K 175 ▲9K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▲9K 175 ▲9K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▲9K 175 ▲9K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▲9K 175 ▲9K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▲9K 175 ▲9K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▲9K 175 ▲9K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▲9K 175 ▲9K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▲9K 175 ▲9K
Cập nhật: 03/02/2026 15:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17744 18017 18594
CAD 18488 18765 19384
CHF 32784 33169 33812
CNY 0 3470 3830
EUR 30066 30339 31369
GBP 34783 35176 36110
HKD 0 3196 3398
JPY 160 164 170
KRW 0 16 18
NZD 0 15404 15990
SGD 19942 20224 20750
THB 742 805 859
USD (1,2) 25732 0 0
USD (5,10,20) 25771 0 0
USD (50,100) 25799 25818 26175
Cập nhật: 03/02/2026 15:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,825 25,825 26,185
USD(1-2-5) 24,792 - -
USD(10-20) 24,792 - -
EUR 30,239 30,263 31,581
JPY 163.91 164.21 172
GBP 35,116 35,211 36,236
AUD 17,940 18,005 18,573
CAD 18,682 18,742 19,382
CHF 33,047 33,150 34,022
SGD 20,056 20,118 20,851
CNY - 3,690 3,809
HKD 3,269 3,279 3,379
KRW 16.62 17.33 18.71
THB 788.63 798.37 853.68
NZD 15,370 15,513 15,960
SEK - 2,861 2,961
DKK - 4,044 4,184
NOK - 2,644 2,736
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,184.06 - 6,978.48
TWD 744.18 - 900.91
SAR - 6,818.12 7,176.43
KWD - 82,876 88,119
Cập nhật: 03/02/2026 15:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,800 25,840 26,180
EUR 30,176 30,297 31,463
GBP 35,026 35,167 36,165
HKD 3,263 3,276 3,390
CHF 32,888 33,020 33,939
JPY 163.52 164.18 171.58
AUD 17,913 17,985 18,563
SGD 20,146 20,227 20,803
THB 806 809 845
CAD 18,713 18,788 19,354
NZD 15,474 16,004
KRW 17.30 18.88
Cập nhật: 03/02/2026 15:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25798 25833 26250
AUD 17901 18001 18926
CAD 18692 18792 19803
CHF 33040 33070 34657
CNY 0 3713.7 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4135 0
EUR 30279 30309 32037
GBP 35117 35167 36927
HKD 0 3320 0
JPY 163.87 164.37 174.93
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.7 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6760 0
NOK 0 2690 0
NZD 0 15512 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2920 0
SGD 20103 20233 20966
THB 0 771.6 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 17200000 17200000 17500000
SBJ 15000000 15000000 17500000
Cập nhật: 03/02/2026 15:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,839 25,889 26,210
USD20 25,839 25,889 26,210
USD1 25,839 25,889 26,210
AUD 17,956 18,056 19,171
EUR 30,419 30,419 31,842
CAD 18,640 18,740 20,057
SGD 20,175 20,325 20,898
JPY 164.35 165.85 170.45
GBP 34,991 35,341 36,222
XAU 17,048,000 0 17,352,000
CNY 0 3,598 0
THB 0 807 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 03/02/2026 15:45