Fortinet mở rộng giải pháp bảo mật OT với công nghệ 5G và AI

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Fortinet công bố loạt cải tiến mới cho Nền tảng bảo mật OT, bao gồm các thiết bị FortiExtender Rugged 5G và các công cụ phân tích dựa trên AI, giúp tăng cường bảo vệ cơ sở hạ tầng trọng yếu trước các mối đe dọa an ninh mạng tinh vi.
OT đang là mục tiêu của các tác nhân đe dọa Fortinet giới thiệu giải pháp quản lý rủi ro mới Fortinet dự báo về mối đe dọa an ninh mạng năm 2025

Theo Fortinet cải tiến mới của Nền tảng bảo mật OT nhằm tăng cường bảo vệ cơ sở hạ tầng trọng yếu trước những mối đe dọa an ninh mạng ngày càng tinh vi.

Các cải tiến mới không chỉ vượt trội hơn các giải pháp hiển thị OT truyền thống mà còn mang đến khả năng nhận diện mối đe dọa OT chuyên sâu hơn với Dịch vụ bảo mật OT của FortiGuard. Fortinet mở rộng danh mục các giải pháp công nghiệp (được thiết kế với độ bền cao, chịu được điều kiện khắc nghiệt và tác động mạnh mẽ, nhằm đảm bảo hoạt động hiệu quả trong môi trường khắc nghiệt) cho các phân đoạn mạng và 5G trong các môi trường đặc biệt và danh mục OT SecOps được nâng cấp, giúp tự động hóa phản ứng trước mối đe dọa và theo dõi tuân thủ quy định.

Giải pháp bảo mật OT mới của Fortinet cung cấp khả năng phát hiện mối đe dọa trên hơn 3.300 quy tắc giao thức và giới thiệu thiết bị 5G chuẩn công nghiệp, giúp các tổ chức cải thiện bảo mật và đáp ứng các yêu cầu tuân thủ quy định phức tạp.

Ông Nirav Shah, Phó Chủ tịch cấp cao phụ trách sản phẩm và giải pháp tại Fortinet, chia sẻ: "Hơn 20 năm qua, Fortinet đã xây dựng Nền tảng bảo mật OT hàng đầu trong ngành và luôn tiên phong trong đổi mới bảo mật OT. Khi các mối đe dọa mạng nhằm vào cơ sở hạ tầng trọng yếu cũng như các ngành công nghiệp năng lượng, giao thông vận tải và sản xuất ngày càng gia tăng, Fortinet cam kết tiếp tục cung cấp các giải pháp bảo mật toàn diện dành riêng cho môi trường công nghệ vận hành. Những cải tiến mới nhất này cung cấp cho các tổ chức những công cụ cần thiết giúp cải thiện khả năng bảo mật OT và đảm bảo tuân thủ quy định. Tất cả đều được quản lý thông qua chỉ một nền tảng hợp nhất.”

Fortinet công bố nền tảng bảo mật OT mới tăng cường bảo vệ cơ sở hạ tầng trọng yếu
Ảnh: Fortinet

Những cải tiến quan trọng cho Nền tảng bảo mật OT của Fortinet

Các bản cập nhật mới nhất của Nền tảng bảo mật OT Fortinet mang đến những tính năng mạnh mẽ giúp tăng cường bảo mật OT:

Kết hợp Tường lửa thế hệ mới FortiGate Rugged với các cải tiến từ Dịch vụ Bảo mật OT FortiGuard mang đến khả năng bảo vệ tối ưu trong môi trường OT, cho phép các tổ chức có thể phát hiện các mối đe dọa trên hơn 3.300 quy tắc giao thức OT, gần 750 quy tắc IPS OT và 1.500 quy tắc vá lỗi ảo. Những tính năng này giúp bảo vệ hệ thống khỏi các lỗ hổng đã bị khai thác (KEVs) và các rủi ro mạng khác, đồng thời mang đến khả năng bảo vệ tiên tiến khỏi các mối đe dọa thông qua bản vá lỗi ảo cho các hệ thống OT cũ.

Các tính năng an toàn mới bổ sung bao gồm các bản cập nhật cho FortiSRA, tăng cường quyền truy cập từ xa an toàn với việc quản lý mật khẩu và thông tin bảo mật được cải tiến dành cho các môi trường OT.

Để đảm bảo phân đoạn mạng an toàn, Fortinet giới thiệu hai dòng switch công nghiệp mới là FortiSwitch Rugged 108F và FortiSwitch Rugged 112F-POE, giúp mở rộng danh mục thiết bị chuyển mạch chuẩn công nghiệp dạng nhỏ. Các thiết bị chuyển mạch này cung cấp cơ chế bảo mật chi tiết ở cấp cổng (port-level), ngăn chặn di chuyển hàng ngang trái phép trong các mạng OT, đồng thời vẫn duy trì tích hợp liền mạch với hệ sinh thái bảo mật rộng hơn của Fortinet. Các thiết bị chuyển mạch này, được xây dựng trên hệ điều hành tích hợp FortiOS, giúp đơn giản hóa quản lý mạng và bảo mật.

Nâng cao kết nối an toàn và bền vững, Fortinet ra mắt hai giải pháp hỗ trợ công nghệ 5G tiên tiến được thiết kế bền bỉ để có thể hoạt động trong những điều kiện khắc nghiệt là FortiExtender Rugged 511G, một cổng WAN không dây 5G đạt chuẩn IP67, với kết nối tốc độ cao và an toàn đến các địa điểm OT từ xa; và FortiExtender Vehicle 511G, một bộ định tuyến 5G đạt chuẩn IP64 được thiết kế dành cho các phương tiện vận tải. Cả hai giải pháp này đều có các tính năng tích hợp Wi-Fi 6 và eSIM, giúp loại bỏ nhu cầu sử dụng thẻ SIM vật lý và đơn giản hóa việc lựa chọn nhà mạng.

Fortinet cũng đang tăng cường các tính năng hoạt động bảo mật (SecOps) ứng dụng trí tuệ nhân tạo cho OT. Các cải tiến trên FortiAnalyzer 7.6 và FortiDeceptor 6.1 cung cấp thông tin chi tiết hơn về các mối đe dọa bảo mật, đồng thời đơn giản hóa quy trình báo cáo tuân thủ cho các nhóm bảo mật OT.

Các bản cập nhật cho FortiNDR Cloud bổ sung hỗ trợ giao thức OT mới giúp tăng cường khả năng săn tìm mối đe dọa, trong khi FortiNDR (triển khai on-premises) tích hợp thêm các tính năng mới như chế độ hiển thị theo mô hình Purdue, danh sách thiết bị OT, và Mitre ATT&CK ICS Matrix để tối ưu hóa khả năng giám sát.

Nền tảng bảo mật OT của Fortinet cung cấp khả năng hiển thị và bảo mật thống nhất để quản lý toàn bộ hệ thống OT và các địa điểm từ xa, đơn giản hóa và trao quyền cho khách hàng, giúp đánh giá, bảo vệ và báo cáo rủi ro một cách dễ dàng, đặc biệt trong việc tuân thủ các quy định phức tạp.

Fortinet là công ty duy nhất cung cấp khả năng phân đoạn liền mạch cùng danh mục các giải pháp bảo mật OT đạt chuẩn công nghiệp, được vận hành trên một hệ điều hành duy nhất – FortiOS. Việc tích hợp sâu với Fortinet Security Fabric giúp Nền tảng bảo mật OT trở thành giải pháp toàn diện nhất trong ngành, cung cấp giải pháp hiệu quả, tối ưu và toàn diện nhất cho bảo mật OT và tuân thủ quy định vượt xa tiêu chuẩn của ngành.

Sự công nhận của ngành và sự tin tưởng của khách hàng

Nền tảng bảo mật OT của Fortinet đã được các tổ chức hàng đầu thế giới tin tưởng khi tích hợp liền mạch bảo mật CNTT và công nghệ vận hành. Fortinet cũng được công nhận là đơn vị dẫn đầu duy nhất trong báo cáo Westlands Advisory 2023 IT/OT Network Protection Platforms Navigator™, tiếp tục khẳng định vị thế hàng đầu của hãng trên thị trường.

Ông Manish Goyal, Tổng Giám đốc bộ phận An ninh mạng của Honeywell cho biết: "Hợp tác với Fortinet giúp Honeywell nâng cao danh mục giải pháp an ninh mạng, mang lại lợi thế chiến lược trong việc đảm bảo an ninh và quản lý rủi ro. Chúng tôi sử dụng dòng sản phẩm FortiGate và FortiGate Rugged kết hợp với giải pháp an ninh mạng OT để cung cấp dịch vụ bảo mật vượt trội từ biên mạng đến toàn bộ hệ thống doanh nghiệp."

Tại Alleima, ông Chris Lubinski, Kỹ sư Bảo mật Mạng chia sẻ: "Ban quản lý tại các cơ sở từ xa đánh giá cao hạ tầng Fortinet với kết nối mạng nhanh hơn, ổn định hơn và thời gian phản hồi nhanh hơn 10 lần, giúp nâng cao sự hài lòng của toàn bộ nhân viên."

TS. Wolfgang Bitomsky, Giám đốc CNTT tại FCC Environment CEE - tập đoàn hàng đầu về quản lý chất thải và năng lượng tái tạo tại Trung và Đông Âu, nhấn mạnh: "Hệ thống mạng mới đã giảm 15% khối lượng công việc cho đội bảo mật, giúp chúng tôi tập trung vào Zero Trust và hội tụ IT/OT. Với trải nghiệm tích cực, chúng tôi sẽ tiếp tục hành trình chuyển đổi số cùng Fortinet."

Có thể bạn quan tâm

Google nâng cấp lá chắn chống ransomware, mô hình học máy mới vượt trội gấp 14 lần

Google nâng cấp lá chắn chống ransomware, mô hình học máy mới vượt trội gấp 14 lần

Bảo mật
Google Workspace chính thức áp dụng bộ công cụ bảo mật mới nhằm giảm thiểu rủi ro từ mã độc tống tiền trên nền tảng Google Drive. Hệ thống trí tuệ nhân tạo cải tiến giúp nhận diện sớm hành vi mã hóa bất thường, giúp người dùng đưa tệp tin về trạng thái an toàn trước khi sự cố lan rộng.
An ninh dữ liệu: Trọng tâm mới trong bảo vệ an ninh mạng

An ninh dữ liệu: Trọng tâm mới trong bảo vệ an ninh mạng

Bảo mật
Khi dữ liệu trở thành tài sản cốt lõi của cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp, bảo vệ an ninh mạng không thể chỉ dừng ở hạ tầng hay thiết bị. Dự thảo Nghị định về bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin cho thấy một dịch chuyển rõ nét trong tư duy quản trị: đưa an ninh dữ liệu vào trung tâm của phương án phòng thủ.
Sinh viên RMIT thực hành tấn công mạng trong môi trường giả lập

Sinh viên RMIT thực hành tấn công mạng trong môi trường giả lập

Giáo dục số
Thông qua RMIT Cyber Arena, sinh viên được học an ninh mạng bằng trải nghiệm thực tế, từ phát hiện lỗ hổng đến xử lý sự cố.
Hà Lan đình chỉ Grok vì lo ngại giả mạo hình ảnh bằng AI và nội dung xâm hại trẻ em

Hà Lan đình chỉ Grok vì lo ngại giả mạo hình ảnh bằng AI và nội dung xâm hại trẻ em

Bảo mật
Ngày 26/3/2026, một tòa án tại Hà Lan đã ra lệnh cấm đã ra phán quyết yêu cầu tạm dừng hoạt động của công cụ trí tuệ nhân tạo Grok trong việc tạo và phát tán hình ảnh khỏa thân, cũng như các nội dung khiêu dâm liên quan đến trẻ em.
Cisco tái định hình an ninh mạng cho lao động số thế hệ mới

Cisco tái định hình an ninh mạng cho lao động số thế hệ mới

Bảo mật
Theo đó, Cisco DefenseClaw là nền tảng khung bảo mật cho tác nhân AI mã nguồn mở, giúp tự động hóa các tác vụ an ninh và quản lý tài sản, đồng thời tích hợp với NVIDIA OpenShell như một cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (Sandbox), nhằm loại bỏ các bước thủ công và đẩy nhanh quá trình triển khai tác nhân AI một cách bảo mật.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

32°C

Cảm giác: 39°C
mây cụm
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
31°C
TP Hồ Chí Minh

33°C

Cảm giác: 38°C
mưa vừa
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
36°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
38°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
36°C
Đà Nẵng

31°C

Cảm giác: 38°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
26°C
Hải Phòng

29°C

Cảm giác: 34°C
mây cụm
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
31°C
Khánh Hòa

35°C

Cảm giác: 39°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
39°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
36°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
39°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
38°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
37°C
Nghệ An

41°C

Cảm giác: 39°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
37°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
43°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
41°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
37°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
42°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
40°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
36°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
42°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
39°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
35°C
Phan Thiết

32°C

Cảm giác: 36°C
mây rải rác
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
32°C
Quảng Bình

39°C

Cảm giác: 38°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
39°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
38°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
30°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
36°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
39°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
36°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
36°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
31°C
Thừa Thiên Huế

34°C

Cảm giác: 38°C
mây thưa
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
40°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
40°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
39°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
30°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
38°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
40°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
38°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
34°C
Hà Giang

40°C

Cảm giác: 37°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
39°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
39°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
38°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
37°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
30°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,850 ▼90K 17,150 ▼90K
Kim TT/AVPL 16,860 ▼90K 17,160 ▼90K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,850 ▼90K 17,150 ▼90K
Nguyên Liệu 99.99 15,700 ▼100K 15,900 ▼100K
Nguyên Liệu 99.9 15,650 ▼100K 15,850 ▼100K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,510 ▼90K 16,910 ▼90K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,460 ▼90K 16,860 ▼90K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,390 ▼90K 16,840 ▼90K
Cập nhật: 13/04/2026 14:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 168,200 ▼1000K 171,200 ▼1000K
Hà Nội - PNJ 168,200 ▼1000K 171,200 ▼1000K
Đà Nẵng - PNJ 168,200 ▼1000K 171,200 ▼1000K
Miền Tây - PNJ 168,200 ▼1000K 171,200 ▼1000K
Tây Nguyên - PNJ 168,200 ▼1000K 171,200 ▼1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 168,200 ▼1000K 171,200 ▼1000K
Cập nhật: 13/04/2026 14:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,850 ▼90K 17,150 ▼90K
Miếng SJC Nghệ An 16,850 ▼90K 17,150 ▼90K
Miếng SJC Thái Bình 16,850 ▼90K 17,150 ▼90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,850 ▼70K 17,150 ▼70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,850 ▼70K 17,150 ▼70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,850 ▼70K 17,150 ▼70K
NL 99.90 15,600 ▲80K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,650 ▲100K
Trang sức 99.9 16,340 ▼70K 17,040 ▼70K
Trang sức 99.99 16,350 ▼70K 17,050 ▼70K
Cập nhật: 13/04/2026 14:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼9K 1,715 ▼9K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,685 ▼9K 17,152 ▼90K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,685 ▼9K 17,153 ▼90K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,682 ▼9K 1,712 ▼9K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,682 ▼9K 1,713 ▼9K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,662 ▼9K 1,697 ▼9K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 16,152 ▼146259K 16,802 ▼152109K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 118,538 ▼675K 127,438 ▼675K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 106,658 ▲95931K 115,558 ▲103941K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 94,777 ▼549K 103,677 ▼549K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 90,195 ▲81123K 99,095 ▲89133K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,022 ▼375K 70,922 ▼375K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼9K 1,715 ▼9K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼9K 1,715 ▼9K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼9K 1,715 ▼9K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼9K 1,715 ▼9K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼9K 1,715 ▼9K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼9K 1,715 ▼9K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼9K 1,715 ▼9K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼9K 1,715 ▼9K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼9K 1,715 ▼9K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼9K 1,715 ▼9K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼9K 1,715 ▼9K
Cập nhật: 13/04/2026 14:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18035 18310 18885
CAD 18480 18757 19374
CHF 32663 33047 33691
CNY 0 3800 3870
EUR 30157 30431 31459
GBP 34535 34927 35858
HKD 0 3232 3434
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15055 15640
SGD 20104 20387 20913
THB 733 797 850
USD (1,2) 26074 0 0
USD (5,10,20) 26115 0 0
USD (50,100) 26143 26163 26361
Cập nhật: 13/04/2026 14:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,131 26,131 26,361
USD(1-2-5) 25,086 - -
USD(10-20) 25,086 - -
EUR 30,335 30,359 31,626
JPY 160.79 161.08 169.84
GBP 34,751 34,845 35,852
AUD 18,239 18,305 18,885
CAD 18,698 18,758 19,334
CHF 32,911 33,013 33,800
SGD 20,254 20,317 20,999
CNY - 3,794 3,916
HKD 3,304 3,314 3,433
KRW 16.31 17.01 18.4
THB 779.44 789.07 839.95
NZD 15,032 15,172 15,533
SEK - 2,781 2,863
DKK - 4,060 4,178
NOK - 2,723 2,804
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,211.22 - 6,973.28
TWD 748.29 - 901.27
SAR - 6,917.77 7,244.78
KWD - 83,876 88,727
Cập nhật: 13/04/2026 14:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,111 26,141 26,361
EUR 30,205 30,326 31,507
GBP 34,669 34,808 35,813
HKD 3,293 3,306 3,421
CHF 32,654 32,785 33,709
JPY 161 161.65 168.91
AUD 18,179 18,252 18,841
SGD 20,274 20,355 20,937
THB 795 798 833
CAD 18,653 18,728 19,293
NZD 15,081 15,611
KRW 16.92 18.58
Cập nhật: 13/04/2026 14:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26140 26140 26361
AUD 18167 18267 19192
CAD 18648 18748 19762
CHF 32829 32859 34446
CNY 3794.2 3819.2 3954.6
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30325 30355 32080
GBP 34796 34846 36606
HKD 0 3355 0
JPY 161.43 161.93 172.44
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15119 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20246 20376 21108
THB 0 759.3 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 16850000 16850000 17150000
SBJ 15000000 15000000 17150000
Cập nhật: 13/04/2026 14:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,145 26,195 26,361
USD20 26,145 26,195 26,361
USD1 23,851 26,195 26,361
AUD 18,215 18,315 19,442
EUR 30,454 30,454 31,895
CAD 18,585 18,685 20,011
SGD 20,312 20,462 21,410
JPY 161.74 163.24 167.97
GBP 34,670 35,020 36,230
XAU 16,968,000 0 17,272,000
CNY 0 3,704 0
THB 0 796 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 13/04/2026 14:45