Fortinet mở rộng giải pháp bảo mật OT với công nghệ 5G và AI

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Fortinet công bố loạt cải tiến mới cho Nền tảng bảo mật OT, bao gồm các thiết bị FortiExtender Rugged 5G và các công cụ phân tích dựa trên AI, giúp tăng cường bảo vệ cơ sở hạ tầng trọng yếu trước các mối đe dọa an ninh mạng tinh vi.
OT đang là mục tiêu của các tác nhân đe dọa Fortinet giới thiệu giải pháp quản lý rủi ro mới Fortinet dự báo về mối đe dọa an ninh mạng năm 2025

Theo Fortinet cải tiến mới của Nền tảng bảo mật OT nhằm tăng cường bảo vệ cơ sở hạ tầng trọng yếu trước những mối đe dọa an ninh mạng ngày càng tinh vi.

Các cải tiến mới không chỉ vượt trội hơn các giải pháp hiển thị OT truyền thống mà còn mang đến khả năng nhận diện mối đe dọa OT chuyên sâu hơn với Dịch vụ bảo mật OT của FortiGuard. Fortinet mở rộng danh mục các giải pháp công nghiệp (được thiết kế với độ bền cao, chịu được điều kiện khắc nghiệt và tác động mạnh mẽ, nhằm đảm bảo hoạt động hiệu quả trong môi trường khắc nghiệt) cho các phân đoạn mạng và 5G trong các môi trường đặc biệt và danh mục OT SecOps được nâng cấp, giúp tự động hóa phản ứng trước mối đe dọa và theo dõi tuân thủ quy định.

Giải pháp bảo mật OT mới của Fortinet cung cấp khả năng phát hiện mối đe dọa trên hơn 3.300 quy tắc giao thức và giới thiệu thiết bị 5G chuẩn công nghiệp, giúp các tổ chức cải thiện bảo mật và đáp ứng các yêu cầu tuân thủ quy định phức tạp.

Ông Nirav Shah, Phó Chủ tịch cấp cao phụ trách sản phẩm và giải pháp tại Fortinet, chia sẻ: "Hơn 20 năm qua, Fortinet đã xây dựng Nền tảng bảo mật OT hàng đầu trong ngành và luôn tiên phong trong đổi mới bảo mật OT. Khi các mối đe dọa mạng nhằm vào cơ sở hạ tầng trọng yếu cũng như các ngành công nghiệp năng lượng, giao thông vận tải và sản xuất ngày càng gia tăng, Fortinet cam kết tiếp tục cung cấp các giải pháp bảo mật toàn diện dành riêng cho môi trường công nghệ vận hành. Những cải tiến mới nhất này cung cấp cho các tổ chức những công cụ cần thiết giúp cải thiện khả năng bảo mật OT và đảm bảo tuân thủ quy định. Tất cả đều được quản lý thông qua chỉ một nền tảng hợp nhất.”

Fortinet công bố nền tảng bảo mật OT mới tăng cường bảo vệ cơ sở hạ tầng trọng yếu
Ảnh: Fortinet

Những cải tiến quan trọng cho Nền tảng bảo mật OT của Fortinet

Các bản cập nhật mới nhất của Nền tảng bảo mật OT Fortinet mang đến những tính năng mạnh mẽ giúp tăng cường bảo mật OT:

Kết hợp Tường lửa thế hệ mới FortiGate Rugged với các cải tiến từ Dịch vụ Bảo mật OT FortiGuard mang đến khả năng bảo vệ tối ưu trong môi trường OT, cho phép các tổ chức có thể phát hiện các mối đe dọa trên hơn 3.300 quy tắc giao thức OT, gần 750 quy tắc IPS OT và 1.500 quy tắc vá lỗi ảo. Những tính năng này giúp bảo vệ hệ thống khỏi các lỗ hổng đã bị khai thác (KEVs) và các rủi ro mạng khác, đồng thời mang đến khả năng bảo vệ tiên tiến khỏi các mối đe dọa thông qua bản vá lỗi ảo cho các hệ thống OT cũ.

Các tính năng an toàn mới bổ sung bao gồm các bản cập nhật cho FortiSRA, tăng cường quyền truy cập từ xa an toàn với việc quản lý mật khẩu và thông tin bảo mật được cải tiến dành cho các môi trường OT.

Để đảm bảo phân đoạn mạng an toàn, Fortinet giới thiệu hai dòng switch công nghiệp mới là FortiSwitch Rugged 108F và FortiSwitch Rugged 112F-POE, giúp mở rộng danh mục thiết bị chuyển mạch chuẩn công nghiệp dạng nhỏ. Các thiết bị chuyển mạch này cung cấp cơ chế bảo mật chi tiết ở cấp cổng (port-level), ngăn chặn di chuyển hàng ngang trái phép trong các mạng OT, đồng thời vẫn duy trì tích hợp liền mạch với hệ sinh thái bảo mật rộng hơn của Fortinet. Các thiết bị chuyển mạch này, được xây dựng trên hệ điều hành tích hợp FortiOS, giúp đơn giản hóa quản lý mạng và bảo mật.

Nâng cao kết nối an toàn và bền vững, Fortinet ra mắt hai giải pháp hỗ trợ công nghệ 5G tiên tiến được thiết kế bền bỉ để có thể hoạt động trong những điều kiện khắc nghiệt là FortiExtender Rugged 511G, một cổng WAN không dây 5G đạt chuẩn IP67, với kết nối tốc độ cao và an toàn đến các địa điểm OT từ xa; và FortiExtender Vehicle 511G, một bộ định tuyến 5G đạt chuẩn IP64 được thiết kế dành cho các phương tiện vận tải. Cả hai giải pháp này đều có các tính năng tích hợp Wi-Fi 6 và eSIM, giúp loại bỏ nhu cầu sử dụng thẻ SIM vật lý và đơn giản hóa việc lựa chọn nhà mạng.

Fortinet cũng đang tăng cường các tính năng hoạt động bảo mật (SecOps) ứng dụng trí tuệ nhân tạo cho OT. Các cải tiến trên FortiAnalyzer 7.6 và FortiDeceptor 6.1 cung cấp thông tin chi tiết hơn về các mối đe dọa bảo mật, đồng thời đơn giản hóa quy trình báo cáo tuân thủ cho các nhóm bảo mật OT.

Các bản cập nhật cho FortiNDR Cloud bổ sung hỗ trợ giao thức OT mới giúp tăng cường khả năng săn tìm mối đe dọa, trong khi FortiNDR (triển khai on-premises) tích hợp thêm các tính năng mới như chế độ hiển thị theo mô hình Purdue, danh sách thiết bị OT, và Mitre ATT&CK ICS Matrix để tối ưu hóa khả năng giám sát.

Nền tảng bảo mật OT của Fortinet cung cấp khả năng hiển thị và bảo mật thống nhất để quản lý toàn bộ hệ thống OT và các địa điểm từ xa, đơn giản hóa và trao quyền cho khách hàng, giúp đánh giá, bảo vệ và báo cáo rủi ro một cách dễ dàng, đặc biệt trong việc tuân thủ các quy định phức tạp.

Fortinet là công ty duy nhất cung cấp khả năng phân đoạn liền mạch cùng danh mục các giải pháp bảo mật OT đạt chuẩn công nghiệp, được vận hành trên một hệ điều hành duy nhất – FortiOS. Việc tích hợp sâu với Fortinet Security Fabric giúp Nền tảng bảo mật OT trở thành giải pháp toàn diện nhất trong ngành, cung cấp giải pháp hiệu quả, tối ưu và toàn diện nhất cho bảo mật OT và tuân thủ quy định vượt xa tiêu chuẩn của ngành.

Sự công nhận của ngành và sự tin tưởng của khách hàng

Nền tảng bảo mật OT của Fortinet đã được các tổ chức hàng đầu thế giới tin tưởng khi tích hợp liền mạch bảo mật CNTT và công nghệ vận hành. Fortinet cũng được công nhận là đơn vị dẫn đầu duy nhất trong báo cáo Westlands Advisory 2023 IT/OT Network Protection Platforms Navigator™, tiếp tục khẳng định vị thế hàng đầu của hãng trên thị trường.

Ông Manish Goyal, Tổng Giám đốc bộ phận An ninh mạng của Honeywell cho biết: "Hợp tác với Fortinet giúp Honeywell nâng cao danh mục giải pháp an ninh mạng, mang lại lợi thế chiến lược trong việc đảm bảo an ninh và quản lý rủi ro. Chúng tôi sử dụng dòng sản phẩm FortiGate và FortiGate Rugged kết hợp với giải pháp an ninh mạng OT để cung cấp dịch vụ bảo mật vượt trội từ biên mạng đến toàn bộ hệ thống doanh nghiệp."

Tại Alleima, ông Chris Lubinski, Kỹ sư Bảo mật Mạng chia sẻ: "Ban quản lý tại các cơ sở từ xa đánh giá cao hạ tầng Fortinet với kết nối mạng nhanh hơn, ổn định hơn và thời gian phản hồi nhanh hơn 10 lần, giúp nâng cao sự hài lòng của toàn bộ nhân viên."

TS. Wolfgang Bitomsky, Giám đốc CNTT tại FCC Environment CEE - tập đoàn hàng đầu về quản lý chất thải và năng lượng tái tạo tại Trung và Đông Âu, nhấn mạnh: "Hệ thống mạng mới đã giảm 15% khối lượng công việc cho đội bảo mật, giúp chúng tôi tập trung vào Zero Trust và hội tụ IT/OT. Với trải nghiệm tích cực, chúng tôi sẽ tiếp tục hành trình chuyển đổi số cùng Fortinet."

Có thể bạn quan tâm

An toàn hệ thống thông tin cấp độ 4 là gì, vì sao sàn tài sản mã hóa phải đạt?

An toàn hệ thống thông tin cấp độ 4 là gì, vì sao sàn tài sản mã hóa phải đạt?

Bảo mật
An toàn hệ thống thông tin cấp độ 4 vốn dành cho hạ tầng quốc gia, nay là điều kiện bắt buộc trước khi một sàn tài sản mã hóa đi vào vận hành.
VCRIS 2026 khẳng định vị thế diễn đàn quốc tế về mật mã và an toàn thông tin

VCRIS 2026 khẳng định vị thế diễn đàn quốc tế về mật mã và an toàn thông tin

Bảo mật
Với 106 bài báo được gửi đến từ các nhà khoa học trong nước và quốc tế, tăng 55,9% so với năm 2025, Hội thảo khoa học quốc tế lần thứ III về Mật mã và An toàn thông tin (VCRIS 2026) tiếp tục ghi nhận bước phát triển về quy mô và sức hút học thuật. Sự tham gia của các chuyên gia quốc tế, quy trình phản biện khoa học chặt chẽ và định hướng công bố trên hệ thống IEEE Xplore góp phần củng cố uy tín của VCRIS trong cộng đồng nghiên cứu mật mã và an toàn thông tin.
Mave huy động 28 triệu USD phát triển AI vận hành an ninh mạng

Mave huy động 28 triệu USD phát triển AI vận hành an ninh mạng

Bảo mật
Startup Israel Mave huy động 28 triệu USD vòng Series A nhằm phát triển nền tảng AI hỗ trợ phát hiện, điều tra và ứng phó sự cố an ninh mạng.
Cảnh báo về lỗ hổng  PHP2Shell và cách khắc phục

Cảnh báo về lỗ hổng PHP2Shell và cách khắc phục

Tư vấn chỉ dẫn
Hai lỗ hổng mang tên PHP2Shell, mã định danh CVE-2026-109618 và CVE-2026-109619, đang được cảnh báo có nguy cơ cho phép kẻ tấn công thực thi mã từ xa (RCE) trên máy chủ chạy PHP. Trong lúc chờ bản vá chính thức, các đơn vị vận hành website cần chủ động kiểm tra hệ thống và áp dụng biện pháp giảm thiểu rủi ro tạm thời.
Nhân viên OpenAI bị bắt vì nghi cài thiết bị nghe lén

Nhân viên OpenAI bị bắt vì nghi cài thiết bị nghe lén

Bảo mật
Một kỹ sư từng làm việc tại OpenAI bị cáo buộc bí mật cài thiết bị ghi âm trong phòng họp dành cho lãnh đạo. Hồ sơ tòa án cho thấy người này đã đặt vé máy bay một chiều về Ả Rập Xê Út cùng gia đình trước khi bị FBI bắt giữ.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

30°C

Cảm giác: 33°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
27°C
TP Hồ Chí Minh

32°C

Cảm giác: 38°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
31°C
Đà Nẵng

30°C

Cảm giác: 36°C
mây thưa
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
27°C
Hà Giang

26°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
24°C
Hải Phòng

30°C

Cảm giác: 35°C
mây rải rác
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
27°C
Khánh Hòa

28°C

Cảm giác: 33°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
28°C
Nghệ An

28°C

Cảm giác: 30°C
mây rải rác
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
22°C
Phan Thiết

31°C

Cảm giác: 36°C
mây cụm
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
26°C
Quảng Bình

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
24°C
Thừa Thiên Huế

31°C

Cảm giác: 38°C
mưa vừa
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
27°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 134,900 ▲900K 138,900 ▲900K
Hà Nội - PNJ 134,900 ▲900K 138,900 ▲900K
Đà Nẵng - PNJ 134,900 ▲900K 138,900 ▲900K
Miền Tây - PNJ 134,900 ▲900K 138,900 ▲900K
Tây Nguyên - PNJ 134,900 ▲900K 138,900 ▲900K
Đông Nam Bộ - PNJ 134,900 ▲900K 138,900 ▲900K
Cập nhật: 03/11/2026 13:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,820 ▲120K 14,120 ▲120K
Miếng SJC Nghệ An 13,820 ▲120K 14,120 ▲120K
Miếng SJC Thái Bình 13,820 ▲120K 14,120 ▲120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,570 ▲70K 13,970 ▲70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,570 ▲70K 13,970 ▲70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,570 ▲70K 13,970 ▲70K
Trang sức 99.9 13,250 ▲70K 13,850 ▲70K
Trang sức 99.99 13,260 ▲70K 13,860 ▲70K
Vàng 99.9 12,700 ▲50K
Vàng 99.99 12,850 ▲50K
Cập nhật: 03/11/2026 13:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,376 ▲1239K 1,406 ▲1266K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,376 ▲1239K 14,062 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,376 ▲1239K 14,063 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 134 ▼1194K 138 ▼1230K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 134 ▼1194K 1,381 ▲12K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 132 ▼1176K 137 ▼1221K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 128,644 ▲1189K 135,644 ▲1189K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,311 ▲90K 10,291 ▲90K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 83,519 ▲816K 93,319 ▲816K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 73,928 ▲732K 83,728 ▲732K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,229 ▲700K 80,029 ▲700K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 47,485 ▲501K 57,285 ▲501K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,376 ▲1239K 1,406 ▲1266K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,376 ▲1239K 1,406 ▲1266K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,376 ▲1239K 1,406 ▲1266K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,376 ▲1239K 1,406 ▲1266K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,376 ▲1239K 1,406 ▲1266K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,376 ▲1239K 1,406 ▲1266K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,376 ▲1239K 1,406 ▲1266K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,376 ▲1239K 1,406 ▲1266K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,376 ▲1239K 1,406 ▲1266K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,376 ▲1239K 1,406 ▲1266K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,376 ▲1239K 1,406 ▲1266K
Cập nhật: 03/11/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17425 17697 18272
CAD 17883 18157 18774
CHF 30812 31189 31837
CNY 0 3815 3911
EUR 28181 28397 29472
GBP 33718 34107 35032
HKD 0 3150 3352
JPY 156 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14161 14751
SGD 19570 19851 20417
THB 679 742 795
USD (1,2) 25484 0 0
USD (5,10,20) 25521 0 0
USD (50,100) 25548 25562 25927
Cập nhật: 03/11/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,580 25,580 25,960
USD(1-2-5) 24,557 - -
USD(10-20) 24,557 - -
EUR 28,253 28,276 29,622
JPY 158.69 158.98 168.63
GBP 33,908 34,000 35,186
AUD 17,651 17,715 18,397
CAD 18,073 18,131 18,805
CHF 31,059 31,156 32,082
SGD 19,712 19,773 20,550
CNY - 3,789 3,934
HKD 3,217 3,227 3,363
KRW 17.72 18.48 20.11
THB 728.36 737.36 789.6
NZD 14,156 14,287 14,718
SEK - 2,587 2,680
DKK - 3,790 3,925
NOK - 2,721 2,819
LAK - 0.87 1.21
MYR 5,904.7 - 6,665.61
TWD 710.99 - 861.49
SAR - 6,747.86 7,109.46
KWD - 81,371 86,596
AED - 6,762 7,287
Cập nhật: 03/11/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,560 25,590 25,970
EUR 28,249 28,391 29,619
GBP 33,915 34,085 35,120
HKD 3,212 3,231 3,349
CHF 30,918 31,073 32,022
JPY 158.43 160.03 168.01
AUD 17,663 17,788 18,384
SGD 19,698 19,877 20,473
THB 733 748 785
CAD 18,042 18,169 18,766
NZD 14,220 14,774
KRW 18.53 20.50
Cập nhật: 03/11/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25540 25570 25940
AUD 17620 17720 18643
CAD 18063 18163 19177
CHF 31056 31086 32667
CNY 3801.1 3826.1 3961.5
CZK 0 1130 0
DKK 0 3845 0
EUR 28363 28393 30118
GBP 34023 34073 35836
HKD 0 3300 0
JPY 159.62 160.12 170.66
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6450 0
NOK 0 2778 0
NZD 0 14254 0
PHP 0 373 0
SEK 0 2605 0
SGD 19739 19869 20592
THB 0 708.6 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13950000 13950000 14150000
SBJ 12000000 12000000 14150000
Cập nhật: 03/11/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,482 25,602 25,900
USD20 25,452 25,602 25,900
USD1 25,432 25,602 25,900
AUD 17,615 17,765 18,932
EUR 28,171 28,271 29,929
CAD 18,015 18,115 19,421
SGD 19,828 19,978 20,801
JPY 160.2 161.7 167.26
GBP 33,934 34,084 35,466
XAU 13,818,000 0 14,122,000
CNY 0 3,784 0
THB 0 745 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 03/11/2026 13:00