Hoàn thiện dải sản phẩm laptop AI, ASUS tung ra 4 mẫu laptop Vivobook trước thềm năm học mới

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Việc mang đến sự lựa chọn đa dạng hơn cho người dùng Việt Nam trong quá trình chuyển dịch sang laptop tích hợp trí tuệ nhân tạo của ASUS đã giúp cho người dùng ở mọi phân khúc đều có cơ hội sở hữu và trải nghiệp laptop AI thế hệ mới.
Thị trường Laptop Việt Nam và tương lai công nghệ AI: Góc nhìn từ lãnh đạo ASUS Đón mùa tựu trường 2025-2026, ASUS tung ra chương trình ưu đãi mới ASUS đa dạng hóa AI PC giữa chu kỳ nâng cấp máy tính tại Việt Nam

Trong bốn mẫu laptop Vivobook S14/S16 mới được trang bị bộ vi xử lý Qualcomm® Snapdragon™ X và AMD® Ryzen™ AI thì có đến hai phiên bản được giữ trọn “DNA” của dòng Vivobook S với thiết kế kim loại mỏng nhẹ, màn hình OLED, thời lượng pin lâu cùng đầy đủ hệ thống kết nối. Điều đáng chú ý là bộ đôi này sở hữu mức giá dễ tiếp cận, chỉ từ 22.990.000 đồng, nhưng đã được tinh chỉnh để phù hợp với nhu cầu sử dụng của từng nhóm người dùng khác nhau.

Trước đó, vào tháng 5 ASUS đã tung ra loạt Vivobook S14/S16 sử dụng chip Intel® Core™ Ultra (Series 2), thì nay ASUS tiếp tục “phủ kins’ phân khúc bằng loạt laptop AI mới với đầy đủ các tùy chọn từ ba nền tảng vi xử lý - Intel®, AMD® và Qualcomm®, trên cùng một dòng sản phẩm Vivobook S, để người dùng có thể thỏa sức lựa chọn.

ASUS tung ra 4 mẫu laptop Vivobook trước thềm năm học mới
Dòng Vivobook S14/S16 với chip AMD® Ryzen™ AI và dòng Vivobook S với chip Qualcomm® Snapdragon™ X.

“Chúng tôi không phân chia sản phẩm theo nền tảng chip mà dựa trên nhu cầu thực tế của người dùng. Nhiệm vụ của ASUS là kết hợp hài hòa giữa ngôn ngữ thiết kế và công nghệ - bao gồm cả nền tảng CPU - để đảm bảo sản phẩm cuối cùng đáp ứng đúng kỳ vọng của người dùng.” Ông Peter Chang, Tổng Giám đốc ASUS khu vực châu Á - Thái Bình Dương, cho biết.

ASUS tung ra 4 mẫu laptop Vivobook trước thềm năm học mới
Vivobook S14 phiên bản Snapdragon™

Vivobook S14/S16 với chip Qualcomm® Snapdragon™: cho thời lượng pin lên tới 32 giờ. Theo đó mẫu Vivobook S14 (S3407QA)Vivobook S16 (S3607QA) là hai mẫu laptop mới trang bị vi xử lý Qualcomm® Snapdragon™ X, hướng đến người dùng thường xuyên di chuyển, làm việc độc lập và cần khai thác sức mạnh AI ngay cả khi không có kết nối Internet.

Với NPU (bộ xử lý AI) tích hợp đạt 45 TOPS cùng bộ nhớ RAM 16GB LPDDR5X tốc độ cao lên tới 8448MHz, hai mẫu Vivobook S mới đạt chuẩn Copilot+PC và có thể xử lý nhiều tác vụ AI cục bộ như Recall (tìm lại nội dung đã xem), Studio Effects (nâng cao chất lượng gọi video) và Live Captions (dịch theo thời gian thực).

ASUS tung ra 4 mẫu laptop Vivobook trước thềm năm học mới
Nhiều tính năng AI được trang bị trên Vivobook S14/S16 mới

Đặc biệt, máy hỗ trợ chạy các mô hình ngôn ngữ đã được tối ưu hóa riêng cho nền tảng Snapdragon™ - điển hình là DeepSeek R1 vừa được phát hành gần đây. Bàn phím cũng tích hợp phím Copilot chuyên dụng, cho phép người dùng truy cập nhanh vào trợ lý AI của Windows 11 chỉ bằng một thao tác.

ASUS tung ra 4 mẫu laptop Vivobook trước thềm năm học mới
NPU của chip Snapdragon™ X đủ sức xử lý một số tác vụ AI ngay trên thiết bị

Được biết, dòng laptop này cũng được trang bị tấm nền OLED, cho khả năng tái tạo màu sắc sống động với độ phủ màu đạt 95% DCI-P3 và độ tương phản tuyệt đối. Riêng bản Vivobook S16 (16 inch) có không gian hiển thị rộng rãi hơn, hỗ trợ tốt cho công việc đa cửa sổ và xử lý nội dung trực quan. Vivobook S16 còn tích hợp cụm phím số vật lý cùng touchpad kích thước lớn, phục vụ tối ưu cho người dùng thường xuyên nhập liệu và làm việc với bảng tính.

ASUS tung ra 4 mẫu laptop Vivobook trước thềm năm học mới
Màn hình OLED chuẩn màu, bàn phím ErgoSense (với cụm phím số trên Vivobook S16) và trackpad lớn cũng được trang bị

Với thời lượng pin lâu ấn tượng lên đến 30,5 giờ với Vivobook S14 và 32 giờ với Vivobook S16 khi xem video offline, đi cùng khả năng sạc nhanh 60% trong 49 phút, giúp người dùng yên tâm sử dụng trong cả ngày dài.

Bộ đôi laptop AI mới này cũng đạt độ mỏng nhẹ ấn tượng, chỉ 15,9 mm và trọng lượng chỉ từ 1,35kg, đồng thời vẫn đạt tiêu chuẩn quân đội MIL-STD-810H, đảm bảo sự chắc chắn trong quá trình sử dụng lâu dài. Ngoài ra, máy được trang bị đầy đủ các cổng gồm USB-C, USB-A, HDMI và jack âm thanh 3.5mm…, trở thành lựa chọn lý tưởng để làm việc mọi lúc, mọi nơi.

ASUS tung ra 4 mẫu laptop Vivobook trước thềm năm học mới
Vivobook S14 phiên bản sử dụng chip AMD® Ryzen™ AI với tông màu Bạc bạch kim

Vivobook S14 với chip AMD® Ryzen™ AI: lại là một lựa chọn đáng chú ý khác.

Theo đó, hai phiên bản Vivobook S14 mới trang bị vi xử lý AMD® Ryzen™ AI, dựa trên kiến trúc x86 quen thuộc. Đây là lựa chọn phù hợp với những người dùng có yêu cầu đặc thù về phần mềm chuyên môn, cần độ tương thích tuyệt đối với các ứng dụng sẵn có, nhưng vẫn mong muốn sở hữu đầy đủ các tính năng của thế hệ Copilot+ PC.

Cả hai phiên bản đều sử dụng vi xử lý AMD® Ryzen™ AI thế hệ mới, với tùy chọn Ryzen™ AI 5 330 và Ryzen™ AI 7 350, tích hợp NPU 50 TOPS, hỗ trợ đầy đủ các tính năng AI của Windows 11. Đi kèm với đó là GPU tích hợp Radeon™ 820M trên bản Ryzen™ AI 5 và Radeon™ 860M trên bản Ryzen™ AI 7, đủ đáp ứng các tác vụ đồ họa cơ bản cũng như giải trí nhẹ nhàng.

ASUS tung ra 4 mẫu laptop Vivobook trước thềm năm học mới
Nền tảng x86 và GPU AMD Radeon™ tích hợp trên chip AMD® Ryzen™ AI đủ sức cho giải trí cơ bản, bao gồm cả một số tựa game AAA.

Phiên bản Ryzen™ AI 7 được trang bị sẵn 32GB RAM, lý tưởng cho người dùng cần hiệu năng đa nhiệm cao hoặc làm việc với dữ liệu, thiết kế. Trong khi đó, bản Ryzen™ AI 5 được thiết kế linh hoạt với 16GB RAM onboard và một khe RAM trống, cho phép người dùng chủ động nâng cấp bộ nhớ khi cần thiết.

Tương tự phiên bản dùng Snapdragon™, các mẫu Vivobook S14 trang bị AMD Ryzen™ AI cũng được thừa hưởng đầy đủ những ưu điểm như màn hình OLED chuẩn màu và bảo vệ mắt, thiết kế hai mặt kim loại mỏng nhẹ chỉ 1,4 kg trong khi vẫn đạt tiêu chuẩn độ bền MIL-STD 810H, pin dung lượng lớn 70Wh cho thời lượng sử dụng cả ngày và đầy đủ cổng kết nối cần thiết.

ASUS tung ra 4 mẫu laptop Vivobook trước thềm năm học mới
Cả hai phiên bản AMD® Ryzen™ AI và Qualcomm® Snapdragon™ X của Vivobook S14/S16 đều sở hữu thiết kế mỏng nhẹ với hai mặt kim loại.

ASUS cũng chú trọng tính năng bảo mật trên cả hai dòng máy sử dụng Snapdragon™ và Ryzen™ AI. Theo đó, các thiết bị đều tích hợp hệ thống bảo mật phần cứng Microsoft Pluton, camera hồng ngoại hỗ trợ Windows Hello, và màn trập vật lý giúp che ống kính khi không sử dụng – đảm bảo sự an tâm trong mọi tình huống làm việc.

ASUS tung ra 4 mẫu laptop Vivobook trước thềm năm học mới
Một số trang bị trên cả hai phiên bản Vivobook S14/S16 chip Snapdragon™ X và AMD Ryzen™ AI: Webcam IR hỗ trợ nhận diện khuôn mặt, nắp che webcam vật lý, hệ thống loa hỗ trợ chuẩn Dolby Atmos và cổng kết nối đa dạng.

Cả 4 phiên bản mới của Vivobook S14/S16 đều đã được mở bán tại các đại lý trên toàn quốc với mức giá từ 22.990.000 đồng đến 25.990.000 đồng, tùy cấu hình.

Đặc biệt, khi mua hàng tại ASUS eStore, người dùng còn được tặng kèm gói bảo hành tận nơi trong năm đầu tiên.

Có thể bạn quan tâm

LG ra mắt màn hình chơi game 5K2K đầu tiên trên thế giới

LG ra mắt màn hình chơi game 5K2K đầu tiên trên thế giới

Thiết bị chơi Game
“LG UltraGear OLED 45GX950A là minh chứng cho vị thế dẫn đầu và tinh thần không ngừng đổi mới – nơi hiệu năng, hiển thị và thiết kế hòa quyện để đáp ứng cả nhu cầu chơi game lẫn sáng tạo nội dung chuyên nghiệp”, ông Lee Wooho, Giám đốc Ngành hàng Giải pháp Giải trí và Truyền thông, LG Electronics Việt Nam, nói.
ASUS chính thức mở bán siêu máy tính AI Ascent GX10

ASUS chính thức mở bán siêu máy tính AI Ascent GX10

Computing
Theo ASUS, siêu chip NVIDIA GB10 Grace Blackwell sẽ mang đến sức mạnh xử lý AI ở quy mô petaflop, thiết lập chuẩn hiệu năng mới cho máy tính cá nhân. Đồng thời, nền tảng phần mềm NVIDIA AI toàn diện cũng sẽ cung cấp đầy đủ công cụ giúp người dùng dễ dàng bắt đầu, huấn luyện và triển khai các dự án AI.
Logitech MX Master 4, chuẩn mực mới cho câu chuyện sáng tạo

Logitech MX Master 4, chuẩn mực mới cho câu chuyện sáng tạo 'The Masters'

Computing
MX Master 4 không chỉ mang đến trải nghiệm độc đáo mà còn mở ra một chuẩn mực mới về hiệu suất, độ chính xác và khả năng điều khiển dành cho người dùng yêu thích công nghệ và chuyên nghiệp trong lĩnh vực sáng tạo.
Kingston Technology giới thiệu loạt sản phẩm phù hợp với học sinh, sinh viên

Kingston Technology giới thiệu loạt sản phẩm phù hợp với học sinh, sinh viên

Computing
Thấu hiểu điều này, Kingston Technology đã đưa ra những giải pháp nâng cấp thông minh, hiệu quả, và cực kỳ tiết kiệm. Thay vì phải chi một số tiền lớn để mua một thiết bị mới, các bạn sinh viên có thể tham khảo các sản phẩm ổ SSD và bộ nhớ RAM từ Kingston để nâng cấp PC và laptop nhằm cải thiện tốc độ xử lý, và tăng thêm không gian lưu trữ cho hệ thống.
Bộ đôi ROG Xbox Ally và ROG Xbox Ally X chính thức mở đặt trước tại Việt Nam

Bộ đôi ROG Xbox Ally và ROG Xbox Ally X chính thức mở đặt trước tại Việt Nam

Computing
Theo đó, giá bán đặt trước của phiên bản ROG Xbox Ally có giá 14,990,000 đồng và phiên bản cao cấp ROG Xbox Ally X có giá 24,990,000 đồng. Đáng chú ý từ nay đến hết 13/10 khi đặt trước ROG Xbox Ally X khách hàng sẽ nhận ngay quà tặng hấp dẫn.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

19°C

Cảm giác: 19°C
đám mây
Thứ hai, 01/12/2025 00:00
19°C
Thứ hai, 01/12/2025 03:00
21°C
Thứ hai, 01/12/2025 06:00
23°C
Thứ hai, 01/12/2025 09:00
24°C
Thứ hai, 01/12/2025 12:00
22°C
Thứ hai, 01/12/2025 15:00
20°C
Thứ hai, 01/12/2025 18:00
20°C
Thứ hai, 01/12/2025 21:00
20°C
Thứ ba, 02/12/2025 00:00
20°C
Thứ ba, 02/12/2025 03:00
21°C
Thứ ba, 02/12/2025 06:00
23°C
Thứ ba, 02/12/2025 09:00
24°C
Thứ ba, 02/12/2025 12:00
21°C
Thứ ba, 02/12/2025 15:00
21°C
Thứ ba, 02/12/2025 18:00
21°C
Thứ ba, 02/12/2025 21:00
21°C
Thứ tư, 03/12/2025 00:00
21°C
Thứ tư, 03/12/2025 03:00
21°C
Thứ tư, 03/12/2025 06:00
21°C
Thứ tư, 03/12/2025 09:00
20°C
Thứ tư, 03/12/2025 12:00
19°C
Thứ tư, 03/12/2025 15:00
18°C
Thứ tư, 03/12/2025 18:00
18°C
Thứ tư, 03/12/2025 21:00
17°C
Thứ năm, 04/12/2025 00:00
17°C
Thứ năm, 04/12/2025 03:00
20°C
Thứ năm, 04/12/2025 06:00
23°C
Thứ năm, 04/12/2025 09:00
23°C
Thứ năm, 04/12/2025 12:00
22°C
Thứ năm, 04/12/2025 15:00
20°C
Thứ năm, 04/12/2025 18:00
20°C
Thứ năm, 04/12/2025 21:00
18°C
Thứ sáu, 05/12/2025 00:00
18°C
Thứ sáu, 05/12/2025 03:00
18°C
Thứ sáu, 05/12/2025 06:00
17°C
Thứ sáu, 05/12/2025 09:00
17°C
Thứ sáu, 05/12/2025 12:00
17°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 32°C
bầu trời quang đãng
Thứ hai, 01/12/2025 00:00
25°C
Thứ hai, 01/12/2025 03:00
29°C
Thứ hai, 01/12/2025 06:00
30°C
Thứ hai, 01/12/2025 09:00
31°C
Thứ hai, 01/12/2025 12:00
27°C
Thứ hai, 01/12/2025 15:00
25°C
Thứ hai, 01/12/2025 18:00
24°C
Thứ hai, 01/12/2025 21:00
24°C
Thứ ba, 02/12/2025 00:00
25°C
Thứ ba, 02/12/2025 03:00
26°C
Thứ ba, 02/12/2025 06:00
31°C
Thứ ba, 02/12/2025 09:00
29°C
Thứ ba, 02/12/2025 12:00
26°C
Thứ ba, 02/12/2025 15:00
24°C
Thứ ba, 02/12/2025 18:00
24°C
Thứ ba, 02/12/2025 21:00
24°C
Thứ tư, 03/12/2025 00:00
25°C
Thứ tư, 03/12/2025 03:00
28°C
Thứ tư, 03/12/2025 06:00
31°C
Thứ tư, 03/12/2025 09:00
30°C
Thứ tư, 03/12/2025 12:00
26°C
Thứ tư, 03/12/2025 15:00
25°C
Thứ tư, 03/12/2025 18:00
24°C
Thứ tư, 03/12/2025 21:00
24°C
Thứ năm, 04/12/2025 00:00
24°C
Thứ năm, 04/12/2025 03:00
27°C
Thứ năm, 04/12/2025 06:00
27°C
Thứ năm, 04/12/2025 09:00
25°C
Thứ năm, 04/12/2025 12:00
24°C
Thứ năm, 04/12/2025 15:00
23°C
Thứ năm, 04/12/2025 18:00
23°C
Thứ năm, 04/12/2025 21:00
23°C
Thứ sáu, 05/12/2025 00:00
23°C
Thứ sáu, 05/12/2025 03:00
28°C
Thứ sáu, 05/12/2025 06:00
29°C
Thứ sáu, 05/12/2025 09:00
27°C
Thứ sáu, 05/12/2025 12:00
25°C
Đà Nẵng

23°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ hai, 01/12/2025 00:00
24°C
Thứ hai, 01/12/2025 03:00
26°C
Thứ hai, 01/12/2025 06:00
27°C
Thứ hai, 01/12/2025 09:00
25°C
Thứ hai, 01/12/2025 12:00
24°C
Thứ hai, 01/12/2025 15:00
24°C
Thứ hai, 01/12/2025 18:00
24°C
Thứ hai, 01/12/2025 21:00
24°C
Thứ ba, 02/12/2025 00:00
24°C
Thứ ba, 02/12/2025 03:00
25°C
Thứ ba, 02/12/2025 06:00
25°C
Thứ ba, 02/12/2025 09:00
25°C
Thứ ba, 02/12/2025 12:00
24°C
Thứ ba, 02/12/2025 15:00
24°C
Thứ ba, 02/12/2025 18:00
24°C
Thứ ba, 02/12/2025 21:00
24°C
Thứ tư, 03/12/2025 00:00
24°C
Thứ tư, 03/12/2025 03:00
24°C
Thứ tư, 03/12/2025 06:00
24°C
Thứ tư, 03/12/2025 09:00
24°C
Thứ tư, 03/12/2025 12:00
23°C
Thứ tư, 03/12/2025 15:00
24°C
Thứ tư, 03/12/2025 18:00
24°C
Thứ tư, 03/12/2025 21:00
24°C
Thứ năm, 04/12/2025 00:00
24°C
Thứ năm, 04/12/2025 03:00
24°C
Thứ năm, 04/12/2025 06:00
24°C
Thứ năm, 04/12/2025 09:00
24°C
Thứ năm, 04/12/2025 12:00
24°C
Thứ năm, 04/12/2025 15:00
24°C
Thứ năm, 04/12/2025 18:00
24°C
Thứ năm, 04/12/2025 21:00
24°C
Thứ sáu, 05/12/2025 00:00
23°C
Thứ sáu, 05/12/2025 03:00
23°C
Thứ sáu, 05/12/2025 06:00
23°C
Thứ sáu, 05/12/2025 09:00
23°C
Thứ sáu, 05/12/2025 12:00
23°C
Hải Phòng

22°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Thứ hai, 01/12/2025 00:00
21°C
Thứ hai, 01/12/2025 03:00
22°C
Thứ hai, 01/12/2025 06:00
23°C
Thứ hai, 01/12/2025 09:00
23°C
Thứ hai, 01/12/2025 12:00
22°C
Thứ hai, 01/12/2025 15:00
20°C
Thứ hai, 01/12/2025 18:00
20°C
Thứ hai, 01/12/2025 21:00
20°C
Thứ ba, 02/12/2025 00:00
21°C
Thứ ba, 02/12/2025 03:00
22°C
Thứ ba, 02/12/2025 06:00
24°C
Thứ ba, 02/12/2025 09:00
25°C
Thứ ba, 02/12/2025 12:00
22°C
Thứ ba, 02/12/2025 15:00
21°C
Thứ ba, 02/12/2025 18:00
21°C
Thứ ba, 02/12/2025 21:00
21°C
Thứ tư, 03/12/2025 00:00
21°C
Thứ tư, 03/12/2025 03:00
24°C
Thứ tư, 03/12/2025 06:00
23°C
Thứ tư, 03/12/2025 09:00
21°C
Thứ tư, 03/12/2025 12:00
20°C
Thứ tư, 03/12/2025 15:00
18°C
Thứ tư, 03/12/2025 18:00
18°C
Thứ tư, 03/12/2025 21:00
18°C
Thứ năm, 04/12/2025 00:00
18°C
Thứ năm, 04/12/2025 03:00
20°C
Thứ năm, 04/12/2025 06:00
23°C
Thứ năm, 04/12/2025 09:00
22°C
Thứ năm, 04/12/2025 12:00
20°C
Thứ năm, 04/12/2025 15:00
18°C
Thứ năm, 04/12/2025 18:00
18°C
Thứ năm, 04/12/2025 21:00
17°C
Thứ sáu, 05/12/2025 00:00
18°C
Thứ sáu, 05/12/2025 03:00
18°C
Thứ sáu, 05/12/2025 06:00
17°C
Thứ sáu, 05/12/2025 09:00
17°C
Thứ sáu, 05/12/2025 12:00
17°C
Khánh Hòa

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ hai, 01/12/2025 00:00
24°C
Thứ hai, 01/12/2025 03:00
31°C
Thứ hai, 01/12/2025 06:00
28°C
Thứ hai, 01/12/2025 09:00
26°C
Thứ hai, 01/12/2025 12:00
24°C
Thứ hai, 01/12/2025 15:00
23°C
Thứ hai, 01/12/2025 18:00
23°C
Thứ hai, 01/12/2025 21:00
23°C
Thứ ba, 02/12/2025 00:00
24°C
Thứ ba, 02/12/2025 03:00
30°C
Thứ ba, 02/12/2025 06:00
27°C
Thứ ba, 02/12/2025 09:00
25°C
Thứ ba, 02/12/2025 12:00
23°C
Thứ ba, 02/12/2025 15:00
23°C
Thứ ba, 02/12/2025 18:00
23°C
Thứ ba, 02/12/2025 21:00
23°C
Thứ tư, 03/12/2025 00:00
23°C
Thứ tư, 03/12/2025 03:00
24°C
Thứ tư, 03/12/2025 06:00
27°C
Thứ tư, 03/12/2025 09:00
24°C
Thứ tư, 03/12/2025 12:00
23°C
Thứ tư, 03/12/2025 15:00
23°C
Thứ tư, 03/12/2025 18:00
23°C
Thứ tư, 03/12/2025 21:00
23°C
Thứ năm, 04/12/2025 00:00
23°C
Thứ năm, 04/12/2025 03:00
25°C
Thứ năm, 04/12/2025 06:00
24°C
Thứ năm, 04/12/2025 09:00
24°C
Thứ năm, 04/12/2025 12:00
23°C
Thứ năm, 04/12/2025 15:00
23°C
Thứ năm, 04/12/2025 18:00
23°C
Thứ năm, 04/12/2025 21:00
23°C
Thứ sáu, 05/12/2025 00:00
23°C
Thứ sáu, 05/12/2025 03:00
24°C
Thứ sáu, 05/12/2025 06:00
26°C
Thứ sáu, 05/12/2025 09:00
25°C
Thứ sáu, 05/12/2025 12:00
21°C
Nghệ An

16°C

Cảm giác: 16°C
bầu trời quang đãng
Thứ hai, 01/12/2025 00:00
16°C
Thứ hai, 01/12/2025 03:00
20°C
Thứ hai, 01/12/2025 06:00
26°C
Thứ hai, 01/12/2025 09:00
24°C
Thứ hai, 01/12/2025 12:00
18°C
Thứ hai, 01/12/2025 15:00
18°C
Thứ hai, 01/12/2025 18:00
19°C
Thứ hai, 01/12/2025 21:00
19°C
Thứ ba, 02/12/2025 00:00
19°C
Thứ ba, 02/12/2025 03:00
24°C
Thứ ba, 02/12/2025 06:00
27°C
Thứ ba, 02/12/2025 09:00
25°C
Thứ ba, 02/12/2025 12:00
19°C
Thứ ba, 02/12/2025 15:00
20°C
Thứ ba, 02/12/2025 18:00
19°C
Thứ ba, 02/12/2025 21:00
19°C
Thứ tư, 03/12/2025 00:00
19°C
Thứ tư, 03/12/2025 03:00
23°C
Thứ tư, 03/12/2025 06:00
22°C
Thứ tư, 03/12/2025 09:00
19°C
Thứ tư, 03/12/2025 12:00
17°C
Thứ tư, 03/12/2025 15:00
16°C
Thứ tư, 03/12/2025 18:00
16°C
Thứ tư, 03/12/2025 21:00
15°C
Thứ năm, 04/12/2025 00:00
15°C
Thứ năm, 04/12/2025 03:00
17°C
Thứ năm, 04/12/2025 06:00
19°C
Thứ năm, 04/12/2025 09:00
19°C
Thứ năm, 04/12/2025 12:00
17°C
Thứ năm, 04/12/2025 15:00
17°C
Thứ năm, 04/12/2025 18:00
16°C
Thứ năm, 04/12/2025 21:00
16°C
Thứ sáu, 05/12/2025 00:00
16°C
Thứ sáu, 05/12/2025 03:00
17°C
Thứ sáu, 05/12/2025 06:00
17°C
Thứ sáu, 05/12/2025 09:00
17°C
Thứ sáu, 05/12/2025 12:00
16°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ hai, 01/12/2025 00:00
25°C
Thứ hai, 01/12/2025 03:00
28°C
Thứ hai, 01/12/2025 06:00
28°C
Thứ hai, 01/12/2025 09:00
27°C
Thứ hai, 01/12/2025 12:00
25°C
Thứ hai, 01/12/2025 15:00
24°C
Thứ hai, 01/12/2025 18:00
24°C
Thứ hai, 01/12/2025 21:00
24°C
Thứ ba, 02/12/2025 00:00
25°C
Thứ ba, 02/12/2025 03:00
27°C
Thứ ba, 02/12/2025 06:00
28°C
Thứ ba, 02/12/2025 09:00
27°C
Thứ ba, 02/12/2025 12:00
25°C
Thứ ba, 02/12/2025 15:00
24°C
Thứ ba, 02/12/2025 18:00
24°C
Thứ ba, 02/12/2025 21:00
24°C
Thứ tư, 03/12/2025 00:00
25°C
Thứ tư, 03/12/2025 03:00
26°C
Thứ tư, 03/12/2025 06:00
26°C
Thứ tư, 03/12/2025 09:00
26°C
Thứ tư, 03/12/2025 12:00
25°C
Thứ tư, 03/12/2025 15:00
24°C
Thứ tư, 03/12/2025 18:00
24°C
Thứ tư, 03/12/2025 21:00
24°C
Thứ năm, 04/12/2025 00:00
24°C
Thứ năm, 04/12/2025 03:00
24°C
Thứ năm, 04/12/2025 06:00
25°C
Thứ năm, 04/12/2025 09:00
26°C
Thứ năm, 04/12/2025 12:00
25°C
Thứ năm, 04/12/2025 15:00
24°C
Thứ năm, 04/12/2025 18:00
24°C
Thứ năm, 04/12/2025 21:00
23°C
Thứ sáu, 05/12/2025 00:00
24°C
Thứ sáu, 05/12/2025 03:00
27°C
Thứ sáu, 05/12/2025 06:00
26°C
Thứ sáu, 05/12/2025 09:00
25°C
Thứ sáu, 05/12/2025 12:00
24°C
Quảng Bình

17°C

Cảm giác: 17°C
mây rải rác
Thứ hai, 01/12/2025 00:00
18°C
Thứ hai, 01/12/2025 03:00
22°C
Thứ hai, 01/12/2025 06:00
24°C
Thứ hai, 01/12/2025 09:00
22°C
Thứ hai, 01/12/2025 12:00
19°C
Thứ hai, 01/12/2025 15:00
18°C
Thứ hai, 01/12/2025 18:00
18°C
Thứ hai, 01/12/2025 21:00
19°C
Thứ ba, 02/12/2025 00:00
19°C
Thứ ba, 02/12/2025 03:00
26°C
Thứ ba, 02/12/2025 06:00
25°C
Thứ ba, 02/12/2025 09:00
21°C
Thứ ba, 02/12/2025 12:00
20°C
Thứ ba, 02/12/2025 15:00
19°C
Thứ ba, 02/12/2025 18:00
19°C
Thứ ba, 02/12/2025 21:00
19°C
Thứ tư, 03/12/2025 00:00
20°C
Thứ tư, 03/12/2025 03:00
22°C
Thứ tư, 03/12/2025 06:00
21°C
Thứ tư, 03/12/2025 09:00
19°C
Thứ tư, 03/12/2025 12:00
18°C
Thứ tư, 03/12/2025 15:00
17°C
Thứ tư, 03/12/2025 18:00
17°C
Thứ tư, 03/12/2025 21:00
17°C
Thứ năm, 04/12/2025 00:00
17°C
Thứ năm, 04/12/2025 03:00
16°C
Thứ năm, 04/12/2025 06:00
16°C
Thứ năm, 04/12/2025 09:00
16°C
Thứ năm, 04/12/2025 12:00
15°C
Thứ năm, 04/12/2025 15:00
16°C
Thứ năm, 04/12/2025 18:00
16°C
Thứ năm, 04/12/2025 21:00
16°C
Thứ sáu, 05/12/2025 00:00
16°C
Thứ sáu, 05/12/2025 03:00
17°C
Thứ sáu, 05/12/2025 06:00
16°C
Thứ sáu, 05/12/2025 09:00
16°C
Thứ sáu, 05/12/2025 12:00
16°C
Thừa Thiên Huế

23°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Thứ hai, 01/12/2025 00:00
22°C
Thứ hai, 01/12/2025 03:00
22°C
Thứ hai, 01/12/2025 06:00
24°C
Thứ hai, 01/12/2025 09:00
22°C
Thứ hai, 01/12/2025 12:00
21°C
Thứ hai, 01/12/2025 15:00
21°C
Thứ hai, 01/12/2025 18:00
21°C
Thứ hai, 01/12/2025 21:00
21°C
Thứ ba, 02/12/2025 00:00
20°C
Thứ ba, 02/12/2025 03:00
26°C
Thứ ba, 02/12/2025 06:00
26°C
Thứ ba, 02/12/2025 09:00
24°C
Thứ ba, 02/12/2025 12:00
22°C
Thứ ba, 02/12/2025 15:00
22°C
Thứ ba, 02/12/2025 18:00
22°C
Thứ ba, 02/12/2025 21:00
21°C
Thứ tư, 03/12/2025 00:00
21°C
Thứ tư, 03/12/2025 03:00
22°C
Thứ tư, 03/12/2025 06:00
22°C
Thứ tư, 03/12/2025 09:00
22°C
Thứ tư, 03/12/2025 12:00
22°C
Thứ tư, 03/12/2025 15:00
22°C
Thứ tư, 03/12/2025 18:00
22°C
Thứ tư, 03/12/2025 21:00
21°C
Thứ năm, 04/12/2025 00:00
22°C
Thứ năm, 04/12/2025 03:00
22°C
Thứ năm, 04/12/2025 06:00
21°C
Thứ năm, 04/12/2025 09:00
20°C
Thứ năm, 04/12/2025 12:00
20°C
Thứ năm, 04/12/2025 15:00
21°C
Thứ năm, 04/12/2025 18:00
21°C
Thứ năm, 04/12/2025 21:00
20°C
Thứ sáu, 05/12/2025 00:00
20°C
Thứ sáu, 05/12/2025 03:00
20°C
Thứ sáu, 05/12/2025 06:00
20°C
Thứ sáu, 05/12/2025 09:00
20°C
Thứ sáu, 05/12/2025 12:00
20°C
Hà Giang

14°C

Cảm giác: 14°C
mây thưa
Thứ hai, 01/12/2025 00:00
13°C
Thứ hai, 01/12/2025 03:00
22°C
Thứ hai, 01/12/2025 06:00
25°C
Thứ hai, 01/12/2025 09:00
24°C
Thứ hai, 01/12/2025 12:00
17°C
Thứ hai, 01/12/2025 15:00
16°C
Thứ hai, 01/12/2025 18:00
15°C
Thứ hai, 01/12/2025 21:00
17°C
Thứ ba, 02/12/2025 00:00
17°C
Thứ ba, 02/12/2025 03:00
20°C
Thứ ba, 02/12/2025 06:00
24°C
Thứ ba, 02/12/2025 09:00
24°C
Thứ ba, 02/12/2025 12:00
18°C
Thứ ba, 02/12/2025 15:00
16°C
Thứ ba, 02/12/2025 18:00
16°C
Thứ ba, 02/12/2025 21:00
15°C
Thứ tư, 03/12/2025 00:00
17°C
Thứ tư, 03/12/2025 03:00
19°C
Thứ tư, 03/12/2025 06:00
18°C
Thứ tư, 03/12/2025 09:00
18°C
Thứ tư, 03/12/2025 12:00
17°C
Thứ tư, 03/12/2025 15:00
17°C
Thứ tư, 03/12/2025 18:00
16°C
Thứ tư, 03/12/2025 21:00
16°C
Thứ năm, 04/12/2025 00:00
16°C
Thứ năm, 04/12/2025 03:00
17°C
Thứ năm, 04/12/2025 06:00
20°C
Thứ năm, 04/12/2025 09:00
19°C
Thứ năm, 04/12/2025 12:00
17°C
Thứ năm, 04/12/2025 15:00
17°C
Thứ năm, 04/12/2025 18:00
17°C
Thứ năm, 04/12/2025 21:00
17°C
Thứ sáu, 05/12/2025 00:00
17°C
Thứ sáu, 05/12/2025 03:00
20°C
Thứ sáu, 05/12/2025 06:00
21°C
Thứ sáu, 05/12/2025 09:00
20°C
Thứ sáu, 05/12/2025 12:00
17°C

Tỷ giáGiá vàng

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 16730 16999 17585
CAD 18332 18608 19223
CHF 32150 32532 33167
CNY 0 3470 3830
EUR 29933 30206 31234
GBP 34091 34482 35413
HKD 0 3255 3457
JPY 162 166 172
KRW 0 17 18
NZD 0 14806 15389
SGD 19793 20075 20603
THB 736 799 853
USD (1,2) 26095 0 0
USD (5,10,20) 26137 0 0
USD (50,100) 26165 26185 26412
Cập nhật: 30/11/2025 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,192 26,192 26,412
USD(1-2-5) 25,145 - -
USD(10-20) 25,145 - -
EUR 30,185 30,209 31,355
JPY 165.66 165.96 172.91
GBP 34,529 34,622 35,427
AUD 17,006 17,067 17,510
CAD 18,505 18,564 19,089
CHF 32,471 32,572 33,246
SGD 19,969 20,031 20,651
CNY - 3,678 3,776
HKD 3,339 3,349 3,432
KRW 16.67 17.38 18.66
THB 783.18 792.85 843.64
NZD 14,822 14,960 15,310
SEK - 2,744 2,824
DKK - 4,037 4,154
NOK - 2,558 2,633
LAK - 0.93 1.28
MYR 5,986.75 - 6,716.63
TWD 762.34 - 917.84
SAR - 6,932.14 7,256.6
KWD - 83,852 88,668
Cập nhật: 30/11/2025 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,190 26,192 26,412
EUR 30,001 30,121 31,290
GBP 34,287 34,425 35,438
HKD 3,322 3,335 3,446
CHF 32,193 32,322 33,254
JPY 164.74 165.40 172.54
AUD 16,910 16,978 17,536
SGD 19,989 20,069 20,637
THB 797 800 836
CAD 18,460 18,534 19,093
NZD 14,856 15,385
KRW 17.28 18.90
Cập nhật: 30/11/2025 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25874 25874 26412
AUD 16840 16940 17871
CAD 18408 18508 19526
CHF 32253 32283 33874
CNY 0 3690.3 0
CZK 0 1206 0
DKK 0 4080 0
EUR 30023 30053 31779
GBP 34310 34360 36126
HKD 0 3390 0
JPY 165.17 165.67 176.18
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.5 0
LAK 0 1.1805 0
MYR 0 6520 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 14834 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2780 0
SGD 19915 20045 20777
THB 0 762.9 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 15200000 15200000 15650000
SBJ 13000000 13000000 15650000
Cập nhật: 30/11/2025 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,180 26,225 26,412
USD20 26,180 26,225 26,412
USD1 23,898 26,225 26,412
AUD 16,891 16,991 18,127
EUR 30,203 30,203 31,352
CAD 18,372 18,472 19,804
SGD 20,000 20,150 20,733
JPY 165.62 167.12 171.5
GBP 34,445 34,595 35,411
XAU 15,218,000 0 15,422,000
CNY 0 3,574 0
THB 0 799 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 30/11/2025 21:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 150,900 153,900
Hà Nội - PNJ 150,900 153,900
Đà Nẵng - PNJ 150,900 153,900
Miền Tây - PNJ 150,900 153,900
Tây Nguyên - PNJ 150,900 153,900
Đông Nam Bộ - PNJ 150,900 153,900
Cập nhật: 30/11/2025 21:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,290 15,490
Miếng SJC Nghệ An 15,290 15,490
Miếng SJC Thái Bình 15,290 15,490
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,100 15,400
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,100 15,400
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,100 15,400
NL 99.99 14,220
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 14,220
Trang sức 99.9 14,690 15,290
Trang sức 99.99 14,700 15,300
Cập nhật: 30/11/2025 21:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,529 1,549
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,529 15,492
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,529 15,493
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,506 1,531
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,506 1,532
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,491 1,521
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 146,094 150,594
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 106,736 114,236
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 96,088 103,588
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 8,544 9,294
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 81,333 88,833
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 56,082 63,582
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,529 1,549
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,529 1,549
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,529 1,549
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,529 1,549
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,529 1,549
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,529 1,549
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,529 1,549
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,529 1,549
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,529 1,549
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,529 1,549
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,529 1,549
Cập nhật: 30/11/2025 21:00