Keysight ra mắt máy hiện sóng mới tích hợp phân tích dữ liệu

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Máy hiện sóng Infiniium MXR B-Series mới giúp cho đội ngũ kỹ sư nhanh chóng phát hiện bất thường và rút ngắn thời gian đưa sản phẩm ra thị trường.

Nâng cao năng suất thử nghiệm - Keysight đã ra mắt máy hiện sóng Infiniium MXR B-Series thế hệ mới. Infiniium MXR B-Series được tăng tốc nhờ phần cứng, thành viên mới nhất của dòng sản phẩm máy hiện sóng Infiniium, cung cấp các công cụ phân tích tự động, cho phép đội ngũ kỹ sư nhanh chóng phát hiện các bất thường và rút ngắn thời gian đưa sản phẩm ra thị trường.

Nếu sử dụng các loại máy hiện sóng không có khả năng hiển thị chi tiết tín hiệu, đội ngũ kỹ sư có thể đối diện nguy cơ đưa ra thị trường các sản phẩm có xác suất sai lỗi và hỏng hóc cao. Máy hiện sóng có khả năng bảo đảm tính toàn vẹn tín hiệu gây ảnh hưởng tối thiểu và hiển thị các chi tiết chân thực nhất, giúp đội ngũ kỹ sư tự tin đo kiểm và gỡ lỗi sản phẩm. Khả năng đảm bảo tính toàn vẹn vượt trội của tín hiệu cần hiển thị, cùng với các công cụ phân tích tự động được tích hợp sẵn giúp kỹ sư rút ngắn thời gian đo kiểm tra và gỡ lỗi cũng như thời gian đưa sản phẩm ra thị trường.

keysight ra mat may hien song moi tich hop phan tich du lieu

Máy hiện sóng Infiniium MXR B-Series được tăng tốc bởi phần cứng mới, cung cấp các công cụ phân tích tự động cho phép đội ngũ kỹ sư nhanh chóng phát hiện các bất thường và rút ngắn thời gian đưa sản phẩm ra thị trường.

Để đáp ứng các yêu cầu này, máy hiện sóng Infiniium MXR B-Series của Keysight cung cấp cho đội ngũ kỹ sư các công cụ gỡ lỗi tự động, đã tích hợp sẵn như tính năng kích hoạt vùng, phát hiện lỗi, phân tích phổ theo thời gian thực (RTSA) và bộ tạo dạng sóng 50 MHz. Ngoài ra, MXR B-Series cung cấp tám thiết bị trong một giải pháp để bàn duy nhất, toàn diện, giúp tiết kiệm diện tích và tiền bạc. Đội ngũ kỹ sư có thể nâng cấp tất cả các tính năng của MXR B để bổ sung năng lực khi yêu cầu thay đổi.

Giải pháp Infiniium MXR B-Series mới, có thể hoạt động ở tần số lên đến 6GHz, mang lại những lợi ích sau:

  • Rút ngắn thời gian đo kiểm nhờ phân tích tự động được tăng tốc nhờ phần cứng - Tiết kiệm thời gian khắc phục sự cố bằng cách tự động phát hiện lỗi, kiểm tra tuân thủ thiết kế, phân tích tính toàn vẹn nguồn điện, giải mã giao thức hơn 50 giao thức nối tiếp, kiểm tra mặt nạ tín hiệu đồng thời trên tất cả các kênh và nhiều tính năng khác.
  • Hiển thị đồ thị tín hiệu trung thực nhất - Cung cấp độ phân giải tối đa có thể với sàn nhiễu thấp so với thị trường, số bit hiệu quả (ENOB) cao so với thị trường và jitter hệ thống đặc biệt thấp, đảm bảo hiển thị chính xác và tự tin thực hiện các phép đo.
  • Hỗ trợ quá trình phát triển thiết kế mạnh mẽ, đảm bảo duy trì hiệu năng - Nắm bắt các sự kiện quan trọng trong tín hiệu nhờ tốc độ cập nhật lớn hơn 200.000 dạng sóng trên giây (wfms/s), tốc độ mẫu 16 Giga mẫu mỗi giây (GSa/s) và băng thông lên đến 6 GHz không suy giảm khi sử dụng kênh. Ở chế độ bình thường, máy hiện sóng của đối thủ cạnh tranh chỉ có thể đạt tốc độ cập nhật lớn hơn 1.200 wfms/s, trong khi băng thông tối đa và tốc độ mẫu bị giới hạn ở số lượng kênh nhỏ.

Robert Saponas, Phó Chủ tịch, Trung tâm Quang tử số của Keysight, cho biết: "MXR B-Series sử dụng vi mạch ASIC tăng tốc bởi phần cứng tương tự như máy hiện sóng Infiniium UXR B-Series 110 GHz của Keysight để tăng tốc độ phân tích, tạo biểu đồ mắt và kích hoạt, đảm bảo tính toàn vẹn tín hiệu cao nhất mà bạn mong đợi từ Keysight. Đội ngũ kỹ sư thiết kế các hệ thống phức tạp giờ đây có thể chuyển từ đánh giá triệu chứng sang phân tích nguyên nhân gốc rễ chỉ trong vài phút thay vì hàng giờ như trước đây."

Có thể bạn quan tâm

Trung Quốc phủ 4,83 triệu trạm phát sóng 5G

Trung Quốc phủ 4,83 triệu trạm phát sóng 5G

Viễn thông - Internet
Đến cuối tháng 11/2025, ba nhà mạng lớn của Trung Quốc đã triển khai 4,83 triệu trạm phát 5G trên khắp đất nước.
Viettel và hành trình chinh phục công nghệ 5G: Từ

Viettel và hành trình chinh phục công nghệ 5G: Từ 'làm theo' đến dẫn dắt

Viễn thông - Internet
Sự kiện Gartner vinh danh Viettel đơn vị Đông Nam Á duy nhất tiên phong thương mại hóa trạm gốc 5G Open RAN vào tháng 10/2025 xác lập mốc son mới cho viễn thông Việt Nam. Thành tựu này phản ánh bước nhảy vọt từ tư duy học hỏi sang vị thế dẫn dắt cuộc chơi công nghệ lõi giữa bối cảnh cạnh tranh toàn cầu gắt gao. Nỗ lực tự chủ hoàn toàn hạ tầng 5G trở thành nền tảng vững chắc bảo vệ an ninh quốc gia, thúc đẩy công cuộc kiến tạo xã hội số toàn diện.
Zalo và phép thử của Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025

Zalo và phép thử của Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025

Cuộc sống số
Ngay trước ngày Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân chính thức có hiệu lực từ 1/1/2026, Zalo yêu cầu hàng triệu người dùng Việt Nam chấp nhận điều khoản mới với lựa chọn "đồng ý tất cả" hoặc tài khoản bị xóa sau 45 ngày. Việc Zalo làm như vậy đặt ra câu hỏi liệu nền tảng này có đang ép buộc người dùng từ bỏ quyền riêng tư?
VNPT 3 năm liên tiếp được công nhận là đơn vị cung cấp dịch vụ chữ ký số chất lượng tốt nhất

VNPT 3 năm liên tiếp được công nhận là đơn vị cung cấp dịch vụ chữ ký số chất lượng tốt nhất

Phần mềm - Ứng dụng
Đáng chú ý, đây là năm thứ 3 liên tiếp VNPT được vinh danh ở các tiêu chí quan trọng nhất gồm chất lượng dịch vụ, thị phần và giá, khẳng định uy tín và vị thế dẫn đầu trên thị trường chữ ký số Việt Nam.
Mỹ giải phóng băng tần 7.125-7.4 GHz phát triển mạng 6G

Mỹ giải phóng băng tần 7.125-7.4 GHz phát triển mạng 6G

Viễn thông - Internet
Tổng thống Donald Trump ra lệnh các cơ quan liên bang Mỹ lập kế hoạch di dời hệ thống khỏi băng tần 7.125-7.4 GHz trong vòng 12 tháng để phục vụ triển khai thương mại mạng 6G công suất đầy đủ.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

20°C

Cảm giác: 20°C
đám mây
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
21°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 33°C
mây rải rác
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
29°C
Đà Nẵng

24°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
22°C
Hà Giang

22°C

Cảm giác: 21°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
23°C
Hải Phòng

22°C

Cảm giác: 22°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
21°C
Khánh Hòa

27°C

Cảm giác: 28°C
mây rải rác
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
27°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 23°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
15°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
22°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 28°C
mây cụm
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
25°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 22°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
15°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
23°C
Thừa Thiên Huế

24°C

Cảm giác: 24°C
mây rải rác
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
25°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 157,000 ▲500K 160,000 ▲500K
Hà Nội - PNJ 157,000 ▲500K 160,000 ▲500K
Đà Nẵng - PNJ 157,000 ▲500K 160,000 ▲500K
Miền Tây - PNJ 157,000 ▲500K 160,000 ▲500K
Tây Nguyên - PNJ 157,000 ▲500K 160,000 ▲500K
Đông Nam Bộ - PNJ 157,000 ▲500K 160,000 ▲500K
Cập nhật: 14/01/2026 11:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,090 ▲90K 16,290 ▲90K
Miếng SJC Nghệ An 16,090 ▲90K 16,290 ▲90K
Miếng SJC Thái Bình 16,090 ▲90K 16,290 ▲90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,900 ▲80K 16,200 ▲80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,900 ▲80K 16,200 ▲80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,900 ▲80K 16,200 ▲80K
NL 99.99 14,980 ▲80K
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 14,980 ▲80K
Trang sức 99.9 15,490 ▲80K 16,090 ▲80K
Trang sức 99.99 15,500 ▲80K 16,100 ▲80K
Cập nhật: 14/01/2026 11:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,609 ▲1449K 1,629 ▲1467K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,609 ▲1449K 16,292 ▲90K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,609 ▲1449K 16,293 ▲90K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,574 ▲9K 1,599 ▲1440K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,574 ▲9K 160 ▼1431K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,559 ▲1404K 1,589 ▲1431K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 151,327 ▲891K 157,327 ▲891K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 110,837 ▲675K 119,337 ▲675K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 99,713 ▲612K 108,213 ▲612K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 88,589 ▲79785K 97,089 ▲87435K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 84,298 ▲525K 92,798 ▲525K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 57,918 ▲375K 66,418 ▲375K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,609 ▲1449K 1,629 ▲1467K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,609 ▲1449K 1,629 ▲1467K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,609 ▲1449K 1,629 ▲1467K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,609 ▲1449K 1,629 ▲1467K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,609 ▲1449K 1,629 ▲1467K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,609 ▲1449K 1,629 ▲1467K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,609 ▲1449K 1,629 ▲1467K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,609 ▲1449K 1,629 ▲1467K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,609 ▲1449K 1,629 ▲1467K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,609 ▲1449K 1,629 ▲1467K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,609 ▲1449K 1,629 ▲1467K
Cập nhật: 14/01/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17073 17344 17918
CAD 18393 18670 19286
CHF 32153 32535 33176
CNY 0 3470 3830
EUR 29976 30249 31272
GBP 34523 34915 35849
HKD 0 3239 3441
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14794 15378
SGD 19870 20152 20671
THB 749 812 866
USD (1,2) 26020 0 0
USD (5,10,20) 26061 0 0
USD (50,100) 26090 26109 26391
Cập nhật: 14/01/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,091 26,091 26,391
USD(1-2-5) 25,048 - -
USD(10-20) 25,048 - -
EUR 30,143 30,167 31,407
JPY 161.74 162.03 169.3
GBP 34,829 34,923 35,855
AUD 17,280 17,342 17,857
CAD 18,588 18,648 19,237
CHF 32,445 32,546 33,325
SGD 19,985 20,047 20,725
CNY - 3,713 3,824
HKD 3,313 3,323 3,416
KRW 16.46 17.17 18.5
THB 796.14 805.97 860.52
NZD 14,762 14,899 15,292
SEK - 2,803 2,894
DKK - 4,030 4,159
NOK - 2,564 2,647
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,055.53 - 6,816.52
TWD 750.91 - 906.28
SAR - 6,900.31 7,245.3
KWD - 83,768 88,851
Cập nhật: 14/01/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,090 26,091 26,391
EUR 30,018 30,139 31,305
GBP 34,660 34,799 35,793
HKD 3,301 3,314 3,427
CHF 32,228 32,357 33,274
JPY 161.19 161.84 169.02
AUD 17,224 17,293 17,864
SGD 20,039 20,119 20,696
THB 812 815 852
CAD 18,578 18,653 19,227
NZD 14,834 15,360
KRW 17.10 18.70
Cập nhật: 14/01/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26085 26085 26391
AUD 17209 17309 18234
CAD 18565 18665 19676
CHF 32383 32413 33995
CNY 0 3731.1 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4125 0
EUR 30137 30167 31892
GBP 34773 34823 36584
HKD 0 3390 0
JPY 161.34 161.84 172.39
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6640 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 14867 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 19997 20127 20855
THB 0 778 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 16100000 16100000 16300000
SBJ 14000000 14000000 16300000
Cập nhật: 14/01/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,105 26,155 26,391
USD20 26,105 26,155 26,391
USD1 23,879 26,155 26,391
AUD 17,241 17,341 18,465
EUR 30,276 30,276 31,702
CAD 18,507 18,607 19,927
SGD 20,068 20,218 20,795
JPY 161.8 163.3 167.97
GBP 34,851 35,001 36,150
XAU 16,088,000 0 16,292,000
CNY 0 3,615 0
THB 0 815 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 14/01/2026 11:00