Keysight, Synopsys và Ansys công bố luồng tham chiếu mới dành cho TSMC N4PRF

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Luồng tham chiếu mới cung cấp giải pháp mở, hiệu quả để thiết kế tần số vô tuyến sử dụng quy trình TSMC N4PRF

Luồng tham chiếu mới dành cho TSMC N4PRF - công nghệ xử lý tần số vô tuyến (RF) FinFET 4 nanomet (nm) tiên tiến của nhà sản xuất bán dẫn hàng đầu thế giới. Luồng tham chiếu này dựa trên dòng giải pháp thiết kế tùy chỉnh Custom Design Family của Synopsys, cung cấp giải pháp thiết kế RF hoàn chỉnh cho khách hàng cần một môi trường thiết kế RF mở với độ chính xác dự báo và năng suất cao hơn.

Nhờ đó, các nhà thiết kế có thể lựa chọn các giải pháp chuyên ngành tốt nhất, bao gồm cả các các công cụ phân tích thiết kế mạch tích hợp tần số vô tuyến (RFIC) và các công cụ phân tích điện từ (EM) tương tác đã được xác nhận của Keysight cũng như các giải pháp mô hình hóa EM và xác minh toàn vẹn nguồn của Ansys.

keysight synopsys va ansys cong bo luong tham chieu moi danh cho tsmc n4prf

Nguồn: Everythingrf

Các hệ thống vô tuyến thế hệ tiếp theo có băng thông cao hơn, số lượng thiết bị được kết nối lớn hơn, độ trễ thấp hơn và vùng phủ sóng rộng hơn. Các mạch tích hợp RF sử dụng để truyền dữ liệu vô tuyến như trong các bộ thu phát và các thành phần giao diện người dùng RF có độ phức tạp thiết kế ngày càng cao. Tần số mạch cao hơn, kích thước nhỏ hơn và các hiệu ứng phức tạp phát sinh do bố trí linh kiện làm cho đặc tính vật lý của các thiết kế tốc độ cao trở nên rất phức tạp, đòi hỏi khả năng lập mô hình và mô phỏng chính xác và toàn diện hơn để đạt được hiệu suất cao nhất và độ tin cậy sản phẩm ổn định.

Luồng tham chiếu thiết kế TSMC N4PRF cải thiện thời gian quay vòng thiết kế và năng suất bố trí linh kiện trong môi trường thiết kế và bố trí linh kiện Synopsys Custom Compiler™ với tính năng xác nhận hợp chuẩn nghiêm ngặt bằng cách sử dụng các thành phần thiết kế trọng yếu bao gồm bộ khuếch đại nhiễu thấp (LNA) và bộ dao động điều khiển bằng điện áp LC tinh chỉnh (LC VCO).

Luồng tham chiếu bao gồm các công cụ hàng đầu thị trường, cho phép tổng hợp hiệu quả thiết bị thụ động, trích xuất mô hình EM, phân tích đặc tính dịch chuyển điện tử theo nhiệt độ của kim loại thiết bị và trích xuất sau bố trí linh kiện với việc xử lý chính xác các cấu trúc mạch dưới cuộn cảm (CUI).

Ngoài giải pháp Custom Compiler của Synopsys, luồng tham chiếu mở, hiện đại này còn có:

Khả năng mô phỏng mạch chính xác cho phê duyệt bằng các công cụ mô phỏng Synopsys PrimeSim™ và môi trường PrimeSim™ Reliability Environment, và các giải pháp xác minh và trích xuất vật lý cho phê duyệt với các công cụ Synopsys IC Validator™ và Synopsys StarRC™.

Giải pháp Totem™ của Ansys cung cấp chức năng xác minh đặc tính di chuyển điện tử theo nhiệt độ cho phê duyệt và phân tích tính toàn vẹn nguồn (EM/IR). Các giải pháp RaptorX™ và Exalto™ có chức năng lập mô hình điện từ, với các tính năng CUI độc đáo cho phép giảm đáng kể diện tích. Giải pháp VeloceRF™ cung cấp chức năng tổng hợp bố trí linh kiện silicon hoàn toàn tự động cho các thiết bị điện từ bao gồm cuộn cảm xoắn ốc đa lớp, balun/biến áp và đường truyền.

Giải pháp PathWave ADS RFPro của Keysight cho phép đồng mô phỏng và phân tích mạch EM tương tác, để nhanh chóng phát hiện và khắc phục sớm các hiệu ứng phát sinh từ bố trí linh kiện từ khi bắt đầu chu trình phát triển. Thiết kế PathWave RFIC (GoldenGate) hỗ trợ mô phỏng cân bằng tín hiệu ngay từ lúc bắt đầu quá trình thiết kế và xác minh chip.

keysight synopsys va ansys cong bo luong tham chieu moi danh cho tsmc n4prf

Niels Faché, Phó Chủ tịch kiêm Tổng Giám đốc Keysight EDA: mở rộng hợp tác chiến lược về công nghệ với TSMC để nâng tầm thiết kế RF cho công nghệ RF 4nm tiên tiến của TSMC.

Niels Faché, Phó Chủ tịch kiêm Tổng Giám đốc Keysight EDA, cho biết: "Keysight, Synopsys và Ansys đã mở rộng hợp tác chiến lược về công nghệ với TSMC để nâng tầm thiết kế RF cho công nghệ RF 4nm tiên tiến của TSMC. Chúng tôi đã chứng kiến các nhà thiết kế RF gặp khó khăn khi sử dụng các giải pháp và luồng thế hệ cũ hơn, không dành cho các thiết kế hệ thống trên chip WiFi-7 và hệ thống phụ RF hiện nay. Mô phỏng và mô hình hóa chi tiết có độ chính xác đủ để phê duyệt thiết kế là những tính năng bắt buộc để xử lý các hiệu ứng mới phát sinh từ bố trí linh kiện. Các công cụ và quy trình công việc khác trên thị trường có thể không đáp ứng được các yêu cầu đúc mới nhất này và thường thiếu năng lực mô hình hóa các thiết kế analog hiện đại với hàng trăm cổng tín hiệu được ghép nối."

"Synopsys, Ansys và Keysight đã phát huy nhiều thập kỷ kinh nghiệm trong thiết kế analog, RF và thiết kế sử dụng nhiều mô hình vật lý tùy chỉnh để giảm rủi ro và rút ngắn thời gian thiết kế cho các khách hàng chung. Dự án hợp tác mới nhất của chúng tôi với Ansys và Keysight về quy trình tham chiếu thiết kế RF mới hỗ trợ quy trình N4P tiên tiến của TSMC cung cấp một quy trình mở và được tối ưu hóa, mang lại kết quả chất lượng vượt trội cho các hệ thống WiFi-7 tiên tiến." Sanjay Bali, Phó Chủ tịch Chiến lược và Quản lý sản phẩm thuộc Bộ phận EDA của Synopsys, cho biết.

John Lee, Phó Chủ tịch kiêm Tổng Giám đốc, bộ phận kinh doanh Điện tử, Bán dẫn và Quang học của Ansys, cho biết: "Môi trường đa vật lý đặt ra cho khách hàng của chúng tôi nhiều khó khăn thách thức mới liên quan đến tối ưu hóa công suất, diện tích, độ tin cậy và hiệu suất khi tần số RF chuyển lên dải tần sóng milimet và dải tần dưới THz. Để có thể thành công trong lần mô phỏng và phân tích thiết kế đầu tiên (first-pass), khách hàng nên áp dụng các giải pháp tốt nhất trong quy trình thiết kế. Chúng tôi cùng với Keysight và Synopsys đang hợp tác chặt chẽ với TSMC để đưa công nghệ lập mô hình điện từ và tính toàn vẹn nguồn hàng đầu trong trên thị trường vào quy trình thiết kế tùy chỉnh, đáp ứng nhu cầu của các nhà thiết kế mạch tốc độ cao."

Có thể bạn quan tâm

VNPT 7 lần xướng tên tại giải Sao Khuê 2026

VNPT 7 lần xướng tên tại giải Sao Khuê 2026

Viễn thông - Internet
Thông qua loạt giải thưởng này đã cho thấy một hướng đi đáng chú ý của VNPT, thay vì chạy theo các công nghệ trình diễn, doanh nghiệp này đang tập trung giải những bài toán rất “đời sống” của chuyển đổi số Việt Nam.
GSMA khuyến nghị nhà mạng Việt Nam xây dựng Open API và private network để 5G tạo ra giá trị kinh tế thực chất đến năm 2030

GSMA khuyến nghị nhà mạng Việt Nam xây dựng Open API và private network để 5G tạo ra giá trị kinh tế thực chất đến năm 2030

Viễn thông - Internet
Kinh tế số Việt Nam hiện chiếm 25% GDP và đang hướng tới mốc 30% vào năm 2030, trong khi 5G Việt Nam 2030 đặt mục tiêu phủ sóng 99% dân số, nhưng ứng dụng thực tế của 5G trong sản xuất vẫn còn rất hạn chế dù ngành này đang đóng góp từ 90 đến 95% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước. Tại sự kiện GSMA Digital Summit Hanoi 2026, GSMA đưa ra hai khuyến nghị cụ thể và có thể thực thi ngay, đồng thời chỉ rõ ba lựa chọn chính sách số của Việt Nam được cộng đồng viễn thông quốc tế đánh giá cao nhất.
AI và Starlink đang buộc ngành viễn thông Việt Nam thay đổi

AI và Starlink đang buộc ngành viễn thông Việt Nam thay đổi

Viễn thông - Internet
Bên lề sự kiện GSMA Digital Summit Hanoi 2026 diễn ra ngày 26/5 tại Hà Nội, ông Julian Gorman, Giám đốc khu vực Châu Á - Thái Bình Dương của GSMA và bà Jeanette Whyte, Giám đốc Chính sách công và Đối ngoại APAC tại GSMA, đã dành thời gian trao đổi trực tiếp với báo chí về ba vấn đề đang nổi cộm nhất của ngành viễn thông toàn cầu. AI viễn thông Việt Nam, làn sóng Starlink và bài toán an ninh mạng trong kỷ nguyên số là ba chủ đề mà cả hai đại diện GSMA đều cởi mở mổ xẻ, trong đó nhiều nhận định được đưa ra lần đầu tiên và chưa xuất hiện trong phiên thảo luận chính thức của hội nghị.

'Hạ tầng 5G Việt Nam đã sẵn sàng nhưng bài toán lớn hơn mới bắt đầu'

Viễn thông - Internet
Tại GSMA Digital Summit Hanoi 2026 diễn ra sáng 26/5, ông Kalvin Bahia, Chuyên gia kinh tế trưởng tại GSMA Intelligence, cho biết 5G Việt Nam đã phủ sóng tới 90% dân số sau hơn một năm triển khai, và đánh giá là tốc độ triển khai nhanh nhất ông từng chứng kiến trên toàn cầu. Các chuyên gia cho rằng 5G Việt Nam đã hoàn thành mục tiêu phủ sóng nhưng bài toán thực sự lớn hơn mới bắt đầu khi các lãnh đạo công nghệ từ Ericsson Việt Nam, NTT DOCOMO đến các nhà mạng đều cho rằng phủ sóng chỉ là điều kiện cần, còn điều kiện đủ là biến kết nối thành giá trị kinh tế thực chất.
Hạ tầng viễn thông là

Hạ tầng viễn thông là 'nền tảng' cho mọi khát vọng số của Việt Nam

Viễn thông - Internet
Phát biểu tại GSMA Digital Summit Hanoi 2026 diễn ra ngày 26/5 tại Hà Nội, ông Alex Sinclair, Giám đốc Công nghệ GSMA, khẳng định rằng hạ tầng viễn thông Việt Nam chính là điều kiện tiên quyết để mọi tham vọng đổi mới sáng tạo số và ứng dụng trí tuệ nhân tạo có thể trở thành hiện thực, trong bối cảnh kinh tế số được kỳ vọng đóng góp khoảng 30% GDP vào năm 2030.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Hà Nội

28°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ năm, 11/06/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 11/06/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 11/06/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 11/06/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 11/06/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 11/06/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 11/06/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 11/06/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 12/06/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 12/06/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 12/06/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 12/06/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 12/06/2026 12:00
31°C
Thứ sáu, 12/06/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 12/06/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 12/06/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 13/06/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 13/06/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 13/06/2026 12:00
33°C
Thứ bảy, 13/06/2026 15:00
30°C
Thứ bảy, 13/06/2026 18:00
29°C
Thứ bảy, 13/06/2026 21:00
29°C
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
38°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
33°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
31°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 14/06/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
30°C
TP Hồ Chí Minh

33°C

Cảm giác: 40°C
mây đen u ám
Thứ năm, 11/06/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 11/06/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 11/06/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 11/06/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 11/06/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 11/06/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 11/06/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 11/06/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 12/06/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 12/06/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 12/06/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 12/06/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 12/06/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 12/06/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 12/06/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 12/06/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 13/06/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 13/06/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 13/06/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 13/06/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 13/06/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 13/06/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 14/06/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
31°C
Đà Nẵng

29°C

Cảm giác: 34°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 11/06/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 11/06/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 11/06/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 11/06/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 11/06/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 11/06/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 11/06/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 11/06/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 12/06/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 12/06/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 12/06/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 12/06/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 12/06/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 12/06/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 12/06/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 12/06/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 13/06/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 13/06/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 13/06/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 13/06/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 13/06/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 13/06/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 14/06/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
30°C
Quảng Bình

27°C

Cảm giác: 29°C
mây đen u ám
Thứ năm, 11/06/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 11/06/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 11/06/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 11/06/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 11/06/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 11/06/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 11/06/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 11/06/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 12/06/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 12/06/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 12/06/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 12/06/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 12/06/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 12/06/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 12/06/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 12/06/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 13/06/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 13/06/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 13/06/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 13/06/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 13/06/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 13/06/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 14/06/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
33°C
Thừa Thiên Huế

28°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ năm, 11/06/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 11/06/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 11/06/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 11/06/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 11/06/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 11/06/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 11/06/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 11/06/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 12/06/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 12/06/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 12/06/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 12/06/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 12/06/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 12/06/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 12/06/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 12/06/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 13/06/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 13/06/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 13/06/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 13/06/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 13/06/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 13/06/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
36°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
38°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 14/06/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
35°C
Hà Giang

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ năm, 11/06/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 11/06/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 11/06/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 11/06/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 11/06/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 11/06/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 11/06/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 11/06/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 12/06/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 12/06/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 12/06/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 12/06/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 12/06/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 12/06/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 12/06/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 12/06/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 13/06/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 13/06/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 13/06/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 13/06/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 13/06/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 13/06/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 14/06/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
29°C
Hải Phòng

30°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ năm, 11/06/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 11/06/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 11/06/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 11/06/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 11/06/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 11/06/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 11/06/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 11/06/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 12/06/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 12/06/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 12/06/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 12/06/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 12/06/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 12/06/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 12/06/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 12/06/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 13/06/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 13/06/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 13/06/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 13/06/2026 15:00
30°C
Thứ bảy, 13/06/2026 18:00
30°C
Thứ bảy, 13/06/2026 21:00
29°C
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
30°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
30°C
Chủ nhật, 14/06/2026 21:00
29°C
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
34°C
Khánh Hòa

36°C

Cảm giác: 41°C
mây đen u ám
Thứ năm, 11/06/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 11/06/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 11/06/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 11/06/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 11/06/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 11/06/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 11/06/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 11/06/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 12/06/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 12/06/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 12/06/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 12/06/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 12/06/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 12/06/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 12/06/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 12/06/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 13/06/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 13/06/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 13/06/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 13/06/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 13/06/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 13/06/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 14/06/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
35°C
Nghệ An

29°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ năm, 11/06/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 11/06/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 11/06/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 11/06/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 11/06/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 11/06/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 11/06/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 11/06/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 12/06/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 12/06/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 12/06/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 12/06/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 12/06/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 12/06/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 12/06/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 12/06/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 13/06/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 13/06/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 13/06/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 13/06/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 13/06/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 13/06/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 14/06/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
32°C
Phan Thiết

32°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Thứ năm, 11/06/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 11/06/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 11/06/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 11/06/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 11/06/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 11/06/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 11/06/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 11/06/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 12/06/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 12/06/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 12/06/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 12/06/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 12/06/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 12/06/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 12/06/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 12/06/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 13/06/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 13/06/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 13/06/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 13/06/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 13/06/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 13/06/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 14/06/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
30°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 13,440 ▼440K 13,940 ▼440K
Kim TT/AVPL 13,540 ▼340K 13,940 ▼440K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 13,540 ▼340K 13,940 ▼440K
Nguyên Liệu 99.99 13,500 ▼300K 13,700 ▼300K
Nguyên Liệu 99.9 13,250 ▼500K 13,650 ▼300K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,540 ▼260K 13,940 ▼360K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,490 ▼260K 13,890 ▼360K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,420 ▼260K 13,870 ▼360K
Cập nhật: 10/06/2026 14:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 134,400 ▼4400K 139,400 ▼4400K
Hà Nội - PNJ 134,400 ▼4400K 139,400 ▼4400K
Đà Nẵng - PNJ 134,400 ▼4400K 139,400 ▼4400K
Miền Tây - PNJ 134,400 ▼4400K 139,400 ▼4400K
Tây Nguyên - PNJ 134,400 ▼4400K 139,400 ▼4400K
Đông Nam Bộ - PNJ 134,400 ▼4400K 139,400 ▼4400K
Cập nhật: 10/06/2026 14:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,440 ▼440K 13,940 ▼440K
Miếng SJC Nghệ An 13,440 ▼440K 13,940 ▼440K
Miếng SJC Thái Bình 13,440 ▼440K 13,940 ▼440K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,440 ▼440K 13,940 ▼440K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,440 ▼440K 13,940 ▼440K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,440 ▼440K 13,940 ▼440K
NL 99.90 13,050 ▼400K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,100 ▼400K
Trang sức 99.9 13,130 ▼440K 13,830 ▼440K
Trang sức 99.99 13,140 ▼440K 13,840 ▼440K
Cập nhật: 10/06/2026 14:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,333 ▼55K 13,832 ▼550K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,333 ▼55K 13,833 ▼550K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,331 ▼55K 1,381 ▼55K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,331 ▼55K 1,382 ▼55K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,311 ▼55K 1,366 ▼55K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 128,248 ▼5445K 135,248 ▼5445K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,311 ▼87925K 10,261 ▼96475K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 83,547 ▼3741K 93,047 ▼3741K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 73,984 ▲66250K 83,484 ▲74800K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,296 ▼3207K 79,796 ▼3207K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 47,618 ▼2294K 57,118 ▼2294K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Cập nhật: 10/06/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17941 18215 18788
CAD 18341 18617 19233
CHF 32319 32702 33349
CNY 0 3844 3936
EUR 29773 29995 31076
GBP 34434 34826 35768
HKD 0 3227 3429
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 14995 15580
SGD 19904 20186 20757
THB 715 778 832
USD (1,2) 26048 0 0
USD (5,10,20) 26089 0 0
USD (50,100) 26118 26132 26410
Cập nhật: 10/06/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,130 26,130 26,410
USD(1-2-5) 25,085 - -
USD(10-20) 25,085 - -
EUR 29,927 29,951 31,258
JPY 160.01 160.3 169.31
GBP 34,659 34,753 35,807
AUD 18,202 18,268 18,886
CAD 18,556 18,616 19,225
CHF 32,614 32,715 33,553
SGD 20,070 20,132 20,842
CNY - 3,820 3,951
HKD 3,298 3,308 3,433
KRW 16.02 16.71 18.11
THB 763.79 773.22 824.62
NZD 15,016 15,155 15,545
SEK - 2,737 2,823
DKK - 4,004 4,129
NOK - 2,724 2,810
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,062.88 - 6,822.83
TWD 753.2 - 908.92
SAR - 6,904.75 7,244.91
KWD - 83,549 88,550
Cập nhật: 10/06/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,120 26,140 26,410
EUR 29,830 29,950 31,137
GBP 34,602 34,741 35,759
HKD 3,291 3,304 3,420
CHF 32,403 32,533 33,442
JPY 160.16 160.80 168.62
AUD 18,156 18,229 18,820
SGD 20,107 20,188 20,771
THB 780 783 817
CAD 18,534 18,608 19,175
NZD 15,068 15,605
KRW 16.63 18.23
Cập nhật: 10/06/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26110 26110 26410
AUD 18136 18236 19161
CAD 18517 18617 19628
CHF 32534 32564 34150
CNY 3823.9 3848.9 3984.3
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 29943 29973 31695
GBP 34727 34777 36537
HKD 0 3355 0
JPY 160.58 161.08 171.61
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15115 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20060 20190 20918
THB 0 743.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 13380000 13380000 13880000
SBJ 12000000 12000000 13880000
Cập nhật: 10/06/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,100 26,142 26,410
USD20 26,100 26,142 26,410
USD1 23,896 26,142 26,410
AUD 18,195 18,295 19,408
EUR 30,080 30,080 31,489
CAD 18,469 18,569 19,877
SGD 20,152 20,302 20,861
JPY 161.16 162.66 167.22
GBP 34,616 34,966 35,828
XAU 13,878,900 0 14,381,100
CNY 0 3,737 0
THB 0 781 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 10/06/2026 14:00