Keysight, Synopsys và Ansys công bố luồng tham chiếu mới dành cho TSMC N4PRF

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Luồng tham chiếu mới cung cấp giải pháp mở, hiệu quả để thiết kế tần số vô tuyến sử dụng quy trình TSMC N4PRF

Luồng tham chiếu mới dành cho TSMC N4PRF - công nghệ xử lý tần số vô tuyến (RF) FinFET 4 nanomet (nm) tiên tiến của nhà sản xuất bán dẫn hàng đầu thế giới. Luồng tham chiếu này dựa trên dòng giải pháp thiết kế tùy chỉnh Custom Design Family của Synopsys, cung cấp giải pháp thiết kế RF hoàn chỉnh cho khách hàng cần một môi trường thiết kế RF mở với độ chính xác dự báo và năng suất cao hơn.

Nhờ đó, các nhà thiết kế có thể lựa chọn các giải pháp chuyên ngành tốt nhất, bao gồm cả các các công cụ phân tích thiết kế mạch tích hợp tần số vô tuyến (RFIC) và các công cụ phân tích điện từ (EM) tương tác đã được xác nhận của Keysight cũng như các giải pháp mô hình hóa EM và xác minh toàn vẹn nguồn của Ansys.

keysight synopsys va ansys cong bo luong tham chieu moi danh cho tsmc n4prf

Nguồn: Everythingrf

Các hệ thống vô tuyến thế hệ tiếp theo có băng thông cao hơn, số lượng thiết bị được kết nối lớn hơn, độ trễ thấp hơn và vùng phủ sóng rộng hơn. Các mạch tích hợp RF sử dụng để truyền dữ liệu vô tuyến như trong các bộ thu phát và các thành phần giao diện người dùng RF có độ phức tạp thiết kế ngày càng cao. Tần số mạch cao hơn, kích thước nhỏ hơn và các hiệu ứng phức tạp phát sinh do bố trí linh kiện làm cho đặc tính vật lý của các thiết kế tốc độ cao trở nên rất phức tạp, đòi hỏi khả năng lập mô hình và mô phỏng chính xác và toàn diện hơn để đạt được hiệu suất cao nhất và độ tin cậy sản phẩm ổn định.

Luồng tham chiếu thiết kế TSMC N4PRF cải thiện thời gian quay vòng thiết kế và năng suất bố trí linh kiện trong môi trường thiết kế và bố trí linh kiện Synopsys Custom Compiler™ với tính năng xác nhận hợp chuẩn nghiêm ngặt bằng cách sử dụng các thành phần thiết kế trọng yếu bao gồm bộ khuếch đại nhiễu thấp (LNA) và bộ dao động điều khiển bằng điện áp LC tinh chỉnh (LC VCO).

Luồng tham chiếu bao gồm các công cụ hàng đầu thị trường, cho phép tổng hợp hiệu quả thiết bị thụ động, trích xuất mô hình EM, phân tích đặc tính dịch chuyển điện tử theo nhiệt độ của kim loại thiết bị và trích xuất sau bố trí linh kiện với việc xử lý chính xác các cấu trúc mạch dưới cuộn cảm (CUI).

Ngoài giải pháp Custom Compiler của Synopsys, luồng tham chiếu mở, hiện đại này còn có:

Khả năng mô phỏng mạch chính xác cho phê duyệt bằng các công cụ mô phỏng Synopsys PrimeSim™ và môi trường PrimeSim™ Reliability Environment, và các giải pháp xác minh và trích xuất vật lý cho phê duyệt với các công cụ Synopsys IC Validator™ và Synopsys StarRC™.

Giải pháp Totem™ của Ansys cung cấp chức năng xác minh đặc tính di chuyển điện tử theo nhiệt độ cho phê duyệt và phân tích tính toàn vẹn nguồn (EM/IR). Các giải pháp RaptorX™ và Exalto™ có chức năng lập mô hình điện từ, với các tính năng CUI độc đáo cho phép giảm đáng kể diện tích. Giải pháp VeloceRF™ cung cấp chức năng tổng hợp bố trí linh kiện silicon hoàn toàn tự động cho các thiết bị điện từ bao gồm cuộn cảm xoắn ốc đa lớp, balun/biến áp và đường truyền.

Giải pháp PathWave ADS RFPro của Keysight cho phép đồng mô phỏng và phân tích mạch EM tương tác, để nhanh chóng phát hiện và khắc phục sớm các hiệu ứng phát sinh từ bố trí linh kiện từ khi bắt đầu chu trình phát triển. Thiết kế PathWave RFIC (GoldenGate) hỗ trợ mô phỏng cân bằng tín hiệu ngay từ lúc bắt đầu quá trình thiết kế và xác minh chip.

keysight synopsys va ansys cong bo luong tham chieu moi danh cho tsmc n4prf

Niels Faché, Phó Chủ tịch kiêm Tổng Giám đốc Keysight EDA: mở rộng hợp tác chiến lược về công nghệ với TSMC để nâng tầm thiết kế RF cho công nghệ RF 4nm tiên tiến của TSMC.

Niels Faché, Phó Chủ tịch kiêm Tổng Giám đốc Keysight EDA, cho biết: "Keysight, Synopsys và Ansys đã mở rộng hợp tác chiến lược về công nghệ với TSMC để nâng tầm thiết kế RF cho công nghệ RF 4nm tiên tiến của TSMC. Chúng tôi đã chứng kiến các nhà thiết kế RF gặp khó khăn khi sử dụng các giải pháp và luồng thế hệ cũ hơn, không dành cho các thiết kế hệ thống trên chip WiFi-7 và hệ thống phụ RF hiện nay. Mô phỏng và mô hình hóa chi tiết có độ chính xác đủ để phê duyệt thiết kế là những tính năng bắt buộc để xử lý các hiệu ứng mới phát sinh từ bố trí linh kiện. Các công cụ và quy trình công việc khác trên thị trường có thể không đáp ứng được các yêu cầu đúc mới nhất này và thường thiếu năng lực mô hình hóa các thiết kế analog hiện đại với hàng trăm cổng tín hiệu được ghép nối."

"Synopsys, Ansys và Keysight đã phát huy nhiều thập kỷ kinh nghiệm trong thiết kế analog, RF và thiết kế sử dụng nhiều mô hình vật lý tùy chỉnh để giảm rủi ro và rút ngắn thời gian thiết kế cho các khách hàng chung. Dự án hợp tác mới nhất của chúng tôi với Ansys và Keysight về quy trình tham chiếu thiết kế RF mới hỗ trợ quy trình N4P tiên tiến của TSMC cung cấp một quy trình mở và được tối ưu hóa, mang lại kết quả chất lượng vượt trội cho các hệ thống WiFi-7 tiên tiến." Sanjay Bali, Phó Chủ tịch Chiến lược và Quản lý sản phẩm thuộc Bộ phận EDA của Synopsys, cho biết.

John Lee, Phó Chủ tịch kiêm Tổng Giám đốc, bộ phận kinh doanh Điện tử, Bán dẫn và Quang học của Ansys, cho biết: "Môi trường đa vật lý đặt ra cho khách hàng của chúng tôi nhiều khó khăn thách thức mới liên quan đến tối ưu hóa công suất, diện tích, độ tin cậy và hiệu suất khi tần số RF chuyển lên dải tần sóng milimet và dải tần dưới THz. Để có thể thành công trong lần mô phỏng và phân tích thiết kế đầu tiên (first-pass), khách hàng nên áp dụng các giải pháp tốt nhất trong quy trình thiết kế. Chúng tôi cùng với Keysight và Synopsys đang hợp tác chặt chẽ với TSMC để đưa công nghệ lập mô hình điện từ và tính toàn vẹn nguồn hàng đầu trong trên thị trường vào quy trình thiết kế tùy chỉnh, đáp ứng nhu cầu của các nhà thiết kế mạch tốc độ cao."

Có thể bạn quan tâm

Thông tư 34/2026/TT-BKHCN buộc nhà mạng phải dùng hết 70% kho số mới được cấp thêm

Thông tư 34/2026/TT-BKHCN buộc nhà mạng phải dùng hết 70% kho số mới được cấp thêm

Viễn thông - Internet
Bộ Khoa học và Công nghệ vừa ban hành Thông tư số 34/2026/TT-BKHCN ngày 15/6/2026, quy định về quy hoạch kho số viễn thông và tài nguyên Internet cùng trình tự phê duyệt quy hoạch. Thông tư quy định khi dung lượng kho số viễn thông và tài nguyên Internet đưa vào sử dụng đạt trên 70% thì quy hoạch sẽ được xem xét điều chỉnh, đặt ra cho các nhà mạng tại Việt Nam yêu cầu khai thác hiệu quả kho số để có cơ sở đề nghị cấp thêm tài nguyên.
Thứ trưởng Phạm Đức Long:

Thứ trưởng Phạm Đức Long: 'IPv6 là lựa chọn tất yếu của tương lai”

Viễn thông - Internet
Đây là nhấn mạnh của Thứ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Phạm Đức Long tại Hội nghị tổng kết Chương trình thúc đẩy, hỗ trợ chuyển đổi IPv6 cho cơ quan nhà nước giai đoạn 2021-2025 và triển khai Chương trình IPv6-Only giai đoạn 2026-2030, được tổ chức ngày 18/6/2026 tại TP. Hồ Chí Minh.
Zalo và Viettel chung tay bảo vệ tài khoản người dùng

Zalo và Viettel chung tay bảo vệ tài khoản người dùng

Bảo mật
Sự phối hợp này được thực hiện trên cơ sở Luật Viễn thông và các văn bản hướng dẫn về cung cấp, sử dụng dịch vụ viễn thông cơ bản trên Internet (OTT).
Vietnamobile phát triển các giải pháp công nghệ, hướng tới khối doanh nghiệp SME

Vietnamobile phát triển các giải pháp công nghệ, hướng tới khối doanh nghiệp SME

Viễn thông - Internet
Sau 17 năm xây dựng và làm chủ nên tảng hạ tầng viễn thông, Vietnamobile lựa chọn tập trung nghiên cứu và phát triển các giải pháp công nghệ có tính ứng dụng thực tiễn, phù hợp với nhu cầu và khả năng của khối doanh nghiệp SME để nâng cao hiệu quả vận hành trong nền kinh tế số.
Giữ tốt, dùng bền ở Khoa Vô tuyến điện tử - Học viện Kỹ thuật Quân sự

Giữ tốt, dùng bền ở Khoa Vô tuyến điện tử - Học viện Kỹ thuật Quân sự

Giáo dục số
Như thành nếp, sau mỗi giờ lên lớp, Đại tá, Tiến sĩ Tạ Chí Hiếu, Chủ nhiệm Khoa Vô tuyến điện tử lại bớt chút thời gian đến kiểm tra hệ thống cơ sở kỹ thuật của đơn vị. Bước vào phòng thí nghiệm, anh ân cần nhắc nhở các giảng viên trẻ chú ý theo dõi độ ẩm, sử dụng máy điều hòa phối hợp hút ẩm để bảo vệ các thiết bị điện tử trước thời tiết mưa ẩm thất thường.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

32°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 06/07/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 07/07/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 07/07/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 08/07/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 08/07/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 08/07/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 08/07/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 08/07/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 08/07/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
32°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 06/07/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 07/07/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 07/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 07/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 08/07/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 08/07/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 08/07/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 08/07/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 08/07/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 08/07/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
31°C
Đà Nẵng

28°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 06/07/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 06/07/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 06/07/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 07/07/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 07/07/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 07/07/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 07/07/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 08/07/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 08/07/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 08/07/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 08/07/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 08/07/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 08/07/2026 21:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
32°C
Nghệ An

35°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 06/07/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 06/07/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 06/07/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 07/07/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 07/07/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 07/07/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 07/07/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 08/07/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 08/07/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 08/07/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 08/07/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 08/07/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 08/07/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
30°C
Phan Thiết

32°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 06/07/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 06/07/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 07/07/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 07/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 07/07/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 08/07/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 08/07/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 08/07/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 08/07/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 08/07/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 08/07/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
32°C
Quảng Bình

23°C

Cảm giác: 24°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 06/07/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 06/07/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 06/07/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 07/07/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 07/07/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 07/07/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 07/07/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 08/07/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 08/07/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 08/07/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 08/07/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 08/07/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 08/07/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
27°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 06/07/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 06/07/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 06/07/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 07/07/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 07/07/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 07/07/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 07/07/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 08/07/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 08/07/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 08/07/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 08/07/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 08/07/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 08/07/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
34°C
Hà Giang

34°C

Cảm giác: 39°C
mây cụm
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 06/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 07/07/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 07/07/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 07/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 07/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 08/07/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 08/07/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 08/07/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 08/07/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 08/07/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 08/07/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
31°C
Hải Phòng

33°C

Cảm giác: 39°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 06/07/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 06/07/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 06/07/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 07/07/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 07/07/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 07/07/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 08/07/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 08/07/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 08/07/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 08/07/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 08/07/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 08/07/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
33°C
Khánh Hòa

33°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 06/07/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 07/07/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 07/07/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 07/07/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 07/07/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 08/07/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 08/07/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 08/07/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 08/07/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 08/07/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 08/07/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
32°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,840 15,140
Kim TT/AVPL 14,840 15,140
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,840 15,140
Nguyên Liệu 99.99 13,600 13,800
Nguyên Liệu 99.9 13,550 13,750
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,100 14,600
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,050 14,550
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,980 14,530
Cập nhật: 04/07/2026 12:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 148,400 151,400
Hà Nội - PNJ 148,400 151,400
Đà Nẵng - PNJ 148,400 151,400
Miền Tây - PNJ 148,400 151,400
Tây Nguyên - PNJ 148,400 151,400
Đông Nam Bộ - PNJ 148,400 151,400
Cập nhật: 04/07/2026 12:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,840 15,140
Miếng SJC Nghệ An 14,840 15,140
Miếng SJC Thái Bình 14,840 15,140
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,790 ▲40K 15,140 ▲40K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,790 ▲40K 15,140 ▲40K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,790 ▲40K 15,140 ▲40K
NL 99.90 13,050
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,100
Trang sức 99.9 14,330 ▲40K 15,030 ▲40K
Trang sức 99.99 14,340 ▲40K 15,040 ▲40K
Cập nhật: 04/07/2026 12:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 1,514
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,484 15,142
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,484 15,143
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,483 1,513
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,483 1,514
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,463 1,498
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 141,317 148,317
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 103,011 112,511
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 92,524 102,024
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 82,037 91,537
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 77,992 87,492
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 53,123 62,623
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 1,514
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 1,514
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 1,514
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 1,514
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 1,514
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 1,514
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 1,514
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 1,514
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 1,514
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 1,514
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 1,514
Cập nhật: 04/07/2026 12:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17714 17987 18563
CAD 17986 18261 18878
CHF 32079 32461 33102
CNY 0 3836 3930
EUR 29433 29654 30740
GBP 34300 34691 35629
HKD 0 3221 3424
JPY 156 160 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14698 15294
SGD 19814 20096 20672
THB 707 771 825
USD (1,2) 26026 0 0
USD (5,10,20) 26067 0 0
USD (50,100) 26096 26110 26463
Cập nhật: 04/07/2026 12:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,083 26,083 26,463
USD(1-2-5) 25,040 - -
USD(10-20) 25,040 - -
EUR 29,630 29,654 31,066
JPY 159.14 159.43 169.03
GBP 34,556 34,650 35,845
AUD 17,937 18,002 18,679
CAD 18,223 18,282 18,956
CHF 32,423 32,524 33,481
SGD 19,968 20,030 20,819
CNY - 3,806 3,951
HKD 3,286 3,296 3,434
KRW 15.88 16.56 18.02
THB 756.58 765.92 819.7
NZD 14,728 14,865 15,307
SEK - 2,683 2,778
DKK - 3,964 4,103
NOK - 2,637 2,730
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,044.26 - 6,822.81
TWD 743.74 - 900.92
SAR - 6,885.97 7,252.22
KWD - 83,123 88,435
Cập nhật: 04/07/2026 12:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,083 26,103 26,463
EUR 29,501 29,619 30,812
GBP 34,480 34,618 35,647
HKD 3,284 3,297 3,414
CHF 32,163 32,292 33,226
JPY 158.96 159.60 167.50
AUD 17,863 17,935 18,529
SGD 20,003 20,083 20,670
THB 773 776 812
CAD 18,203 18,276 18,845
NZD 14,742 15,279
KRW 16.34 17.96
Cập nhật: 04/07/2026 12:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26095 26095 26463
AUD 17889 17989 18914
CAD 18186 18286 19302
CHF 32338 32368 33950
CNY 3816.3 3841.3 3976.8
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29641 29671 31394
GBP 34613 34663 36421
HKD 0 3355 0
JPY 159.72 160.22 170.74
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.6 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14821 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19986 20116 20847
THB 0 738.4 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14840000 14840000 15140000
SBJ 13000000 13000000 15140000
Cập nhật: 04/07/2026 12:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,100 26,150 26,463
USD20 26,100 26,150 26,463
USD1 26,100 26,150 26,463
AUD 17,926 18,026 19,164
EUR 29,701 29,771 31,222
CAD 18,122 18,222 19,556
SGD 20,056 20,206 20,789
JPY 160.12 161.62 166.39
GBP 34,481 34,831 35,753
XAU 14,838,000 0 15,142,000
CNY 0 3,724 0
THB 0 773 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 04/07/2026 12:45