Keysight, Synopsys và Ansys công bố luồng tham chiếu mới dành cho TSMC N4PRF

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Luồng tham chiếu mới cung cấp giải pháp mở, hiệu quả để thiết kế tần số vô tuyến sử dụng quy trình TSMC N4PRF

Luồng tham chiếu mới dành cho TSMC N4PRF - công nghệ xử lý tần số vô tuyến (RF) FinFET 4 nanomet (nm) tiên tiến của nhà sản xuất bán dẫn hàng đầu thế giới. Luồng tham chiếu này dựa trên dòng giải pháp thiết kế tùy chỉnh Custom Design Family của Synopsys, cung cấp giải pháp thiết kế RF hoàn chỉnh cho khách hàng cần một môi trường thiết kế RF mở với độ chính xác dự báo và năng suất cao hơn.

Nhờ đó, các nhà thiết kế có thể lựa chọn các giải pháp chuyên ngành tốt nhất, bao gồm cả các các công cụ phân tích thiết kế mạch tích hợp tần số vô tuyến (RFIC) và các công cụ phân tích điện từ (EM) tương tác đã được xác nhận của Keysight cũng như các giải pháp mô hình hóa EM và xác minh toàn vẹn nguồn của Ansys.

keysight synopsys va ansys cong bo luong tham chieu moi danh cho tsmc n4prf

Nguồn: Everythingrf

Các hệ thống vô tuyến thế hệ tiếp theo có băng thông cao hơn, số lượng thiết bị được kết nối lớn hơn, độ trễ thấp hơn và vùng phủ sóng rộng hơn. Các mạch tích hợp RF sử dụng để truyền dữ liệu vô tuyến như trong các bộ thu phát và các thành phần giao diện người dùng RF có độ phức tạp thiết kế ngày càng cao. Tần số mạch cao hơn, kích thước nhỏ hơn và các hiệu ứng phức tạp phát sinh do bố trí linh kiện làm cho đặc tính vật lý của các thiết kế tốc độ cao trở nên rất phức tạp, đòi hỏi khả năng lập mô hình và mô phỏng chính xác và toàn diện hơn để đạt được hiệu suất cao nhất và độ tin cậy sản phẩm ổn định.

Luồng tham chiếu thiết kế TSMC N4PRF cải thiện thời gian quay vòng thiết kế và năng suất bố trí linh kiện trong môi trường thiết kế và bố trí linh kiện Synopsys Custom Compiler™ với tính năng xác nhận hợp chuẩn nghiêm ngặt bằng cách sử dụng các thành phần thiết kế trọng yếu bao gồm bộ khuếch đại nhiễu thấp (LNA) và bộ dao động điều khiển bằng điện áp LC tinh chỉnh (LC VCO).

Luồng tham chiếu bao gồm các công cụ hàng đầu thị trường, cho phép tổng hợp hiệu quả thiết bị thụ động, trích xuất mô hình EM, phân tích đặc tính dịch chuyển điện tử theo nhiệt độ của kim loại thiết bị và trích xuất sau bố trí linh kiện với việc xử lý chính xác các cấu trúc mạch dưới cuộn cảm (CUI).

Ngoài giải pháp Custom Compiler của Synopsys, luồng tham chiếu mở, hiện đại này còn có:

Khả năng mô phỏng mạch chính xác cho phê duyệt bằng các công cụ mô phỏng Synopsys PrimeSim™ và môi trường PrimeSim™ Reliability Environment, và các giải pháp xác minh và trích xuất vật lý cho phê duyệt với các công cụ Synopsys IC Validator™ và Synopsys StarRC™.

Giải pháp Totem™ của Ansys cung cấp chức năng xác minh đặc tính di chuyển điện tử theo nhiệt độ cho phê duyệt và phân tích tính toàn vẹn nguồn (EM/IR). Các giải pháp RaptorX™ và Exalto™ có chức năng lập mô hình điện từ, với các tính năng CUI độc đáo cho phép giảm đáng kể diện tích. Giải pháp VeloceRF™ cung cấp chức năng tổng hợp bố trí linh kiện silicon hoàn toàn tự động cho các thiết bị điện từ bao gồm cuộn cảm xoắn ốc đa lớp, balun/biến áp và đường truyền.

Giải pháp PathWave ADS RFPro của Keysight cho phép đồng mô phỏng và phân tích mạch EM tương tác, để nhanh chóng phát hiện và khắc phục sớm các hiệu ứng phát sinh từ bố trí linh kiện từ khi bắt đầu chu trình phát triển. Thiết kế PathWave RFIC (GoldenGate) hỗ trợ mô phỏng cân bằng tín hiệu ngay từ lúc bắt đầu quá trình thiết kế và xác minh chip.

keysight synopsys va ansys cong bo luong tham chieu moi danh cho tsmc n4prf

Niels Faché, Phó Chủ tịch kiêm Tổng Giám đốc Keysight EDA: mở rộng hợp tác chiến lược về công nghệ với TSMC để nâng tầm thiết kế RF cho công nghệ RF 4nm tiên tiến của TSMC.

Niels Faché, Phó Chủ tịch kiêm Tổng Giám đốc Keysight EDA, cho biết: "Keysight, Synopsys và Ansys đã mở rộng hợp tác chiến lược về công nghệ với TSMC để nâng tầm thiết kế RF cho công nghệ RF 4nm tiên tiến của TSMC. Chúng tôi đã chứng kiến các nhà thiết kế RF gặp khó khăn khi sử dụng các giải pháp và luồng thế hệ cũ hơn, không dành cho các thiết kế hệ thống trên chip WiFi-7 và hệ thống phụ RF hiện nay. Mô phỏng và mô hình hóa chi tiết có độ chính xác đủ để phê duyệt thiết kế là những tính năng bắt buộc để xử lý các hiệu ứng mới phát sinh từ bố trí linh kiện. Các công cụ và quy trình công việc khác trên thị trường có thể không đáp ứng được các yêu cầu đúc mới nhất này và thường thiếu năng lực mô hình hóa các thiết kế analog hiện đại với hàng trăm cổng tín hiệu được ghép nối."

"Synopsys, Ansys và Keysight đã phát huy nhiều thập kỷ kinh nghiệm trong thiết kế analog, RF và thiết kế sử dụng nhiều mô hình vật lý tùy chỉnh để giảm rủi ro và rút ngắn thời gian thiết kế cho các khách hàng chung. Dự án hợp tác mới nhất của chúng tôi với Ansys và Keysight về quy trình tham chiếu thiết kế RF mới hỗ trợ quy trình N4P tiên tiến của TSMC cung cấp một quy trình mở và được tối ưu hóa, mang lại kết quả chất lượng vượt trội cho các hệ thống WiFi-7 tiên tiến." Sanjay Bali, Phó Chủ tịch Chiến lược và Quản lý sản phẩm thuộc Bộ phận EDA của Synopsys, cho biết.

John Lee, Phó Chủ tịch kiêm Tổng Giám đốc, bộ phận kinh doanh Điện tử, Bán dẫn và Quang học của Ansys, cho biết: "Môi trường đa vật lý đặt ra cho khách hàng của chúng tôi nhiều khó khăn thách thức mới liên quan đến tối ưu hóa công suất, diện tích, độ tin cậy và hiệu suất khi tần số RF chuyển lên dải tần sóng milimet và dải tần dưới THz. Để có thể thành công trong lần mô phỏng và phân tích thiết kế đầu tiên (first-pass), khách hàng nên áp dụng các giải pháp tốt nhất trong quy trình thiết kế. Chúng tôi cùng với Keysight và Synopsys đang hợp tác chặt chẽ với TSMC để đưa công nghệ lập mô hình điện từ và tính toàn vẹn nguồn hàng đầu trong trên thị trường vào quy trình thiết kế tùy chỉnh, đáp ứng nhu cầu của các nhà thiết kế mạch tốc độ cao."

Có thể bạn quan tâm

Tấm panel metacrystal in 3D dẫn sóng mạng 6G tới mọi ngóc ngách

Tấm panel metacrystal in 3D dẫn sóng mạng 6G tới mọi ngóc ngách

Khoa học
Mạng 6G mang tới băng thông dữ liệu lớn hơn nhiều so với mạng 5G hiện nay, song sóng vô tuyến tần số cao của 6G thường bị tường, người qua lại và các vật cản làm gián đoạn. Theo thông cáo khoa học của Hiệp hội Vì sự tiến bộ của Khoa học Hoa Kỳ (AAAS), nhóm nghiên cứu tại Đại học Aalto của Phần Lan vừa giới thiệu một giải pháp giá rẻ mang tên metacrystal, đó là những tấm panel thông minh in 3D có khả năng dẫn sóng vô tuyến vòng qua các rào cản vật lý mà hoàn toàn không cần đến điện.
Thanh tra VNPT Huế phát hiện 138 SIM và 17 trạm BTS sai quy định

Thanh tra VNPT Huế phát hiện 138 SIM và 17 trạm BTS sai quy định

Viễn thông - Internet
Kết luận thanh tra VNPT Huế chỉ ra 17 trên 23 trạm BTS thiếu thông báo khởi công và 138 SIM thuê bao quản lý sai quy định, kèm theo kiến nghị xử phạt hành chính từ Thanh tra thành phố Huế.
Quy hoạch tần số truyền hình số mặt đất băng tần 470-694 MHz có gì mới

Quy hoạch tần số truyền hình số mặt đất băng tần 470-694 MHz có gì mới

Viễn thông - Internet
Quy hoạch tần số truyền hình số mặt đất băng tần 470-694 MHz mở đường thu hồi đoạn 606-694 MHz cho thông tin di động IMT, đặt hạn chuyển đổi kênh tần số toàn quốc trước ngày 31/12/2028.
Hơn 28 triệu SIM chưa xác nhận trạng thái: Người dùng còn 2 tuần trước ngày bị khóa chiều gọi

Hơn 28 triệu SIM chưa xác nhận trạng thái: Người dùng còn 2 tuần trước ngày bị khóa chiều gọi

Viễn thông - Internet
Hơn 103 triệu thuê bao đã được đưa lên VNeID nhưng 28 triệu số vẫn chưa có chủ nhân xác nhận trạng thái. Từ ngày 15/6/2026, toàn bộ số chưa xác nhận trạng thái sẽ bị tạm dừng chiều gọi đi.
Ăng-ten 10 watt giúp robot dưới nước liên lạc xuyên 700 mét

Ăng-ten 10 watt giúp robot dưới nước liên lạc xuyên 700 mét

Viễn thông - Internet
Nhóm nghiên cứu tại Đại học Florida vừa công bố hệ thống ăng-ten BlueME, thiết bị từ điện nhỏ gọn chỉ tiêu thụ tối đa 10 watt nhưng cho phép các robot tự hành dưới nước trao đổi dữ liệu với nhau ở khoảng cách vượt 700 mét, tương đương 2.296 feet. Công nghệ này mở ra khả năng triển khai đội robot biển phối hợp theo thời gian thực mà không cần nổi lên mặt nước để kết nối.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

30°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ ba, 16/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 16/06/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 16/06/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 16/06/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 16/06/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 16/06/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 16/06/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 16/06/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 17/06/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 17/06/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 17/06/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 17/06/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 17/06/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 17/06/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 17/06/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 17/06/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 18/06/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 18/06/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 18/06/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 18/06/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 18/06/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 18/06/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 18/06/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 18/06/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 19/06/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 19/06/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 19/06/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 19/06/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 19/06/2026 12:00
31°C
Thứ sáu, 19/06/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 19/06/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 19/06/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 20/06/2026 09:00
36°C
Thứ bảy, 20/06/2026 12:00
33°C
Thứ bảy, 20/06/2026 15:00
30°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ ba, 16/06/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 16/06/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 16/06/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 16/06/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 16/06/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 16/06/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 16/06/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 16/06/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 17/06/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 17/06/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 17/06/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 17/06/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 17/06/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 17/06/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 17/06/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 17/06/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 18/06/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 18/06/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 18/06/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 18/06/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 18/06/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 18/06/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 18/06/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 18/06/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 19/06/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 19/06/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 19/06/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 19/06/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 19/06/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 19/06/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 19/06/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 19/06/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 20/06/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 20/06/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 20/06/2026 15:00
28°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ ba, 16/06/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 16/06/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 16/06/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 16/06/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 16/06/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 16/06/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 16/06/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 16/06/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 17/06/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 17/06/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 17/06/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 17/06/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 17/06/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 17/06/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 17/06/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 17/06/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 18/06/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 18/06/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 18/06/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 18/06/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 18/06/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 18/06/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 18/06/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 18/06/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 19/06/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 19/06/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 19/06/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 19/06/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 19/06/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 19/06/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 19/06/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 19/06/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 20/06/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 20/06/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 20/06/2026 15:00
28°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 34°C
mây cụm
Thứ ba, 16/06/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 16/06/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 16/06/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 16/06/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 16/06/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 16/06/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 16/06/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 16/06/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 17/06/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 17/06/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 17/06/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 17/06/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 17/06/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 17/06/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 17/06/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 17/06/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 18/06/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 18/06/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 18/06/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 18/06/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 18/06/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 18/06/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 18/06/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 18/06/2026 21:00
28°C
Thứ sáu, 19/06/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 19/06/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 19/06/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 19/06/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 19/06/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 19/06/2026 15:00
30°C
Thứ sáu, 19/06/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 19/06/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 20/06/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 20/06/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 20/06/2026 15:00
30°C
Khánh Hòa

27°C

Cảm giác: 29°C
mây cụm
Thứ ba, 16/06/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 16/06/2026 03:00
37°C
Thứ ba, 16/06/2026 06:00
39°C
Thứ ba, 16/06/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 16/06/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 16/06/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 16/06/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 16/06/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 17/06/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 17/06/2026 03:00
36°C
Thứ tư, 17/06/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 17/06/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 17/06/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 17/06/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 17/06/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 17/06/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 18/06/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 18/06/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 18/06/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 18/06/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 18/06/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 18/06/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 18/06/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 18/06/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 19/06/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 19/06/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 19/06/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 19/06/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 19/06/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 19/06/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 19/06/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 19/06/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
35°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 20/06/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 20/06/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 20/06/2026 15:00
26°C
Nghệ An

25°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ ba, 16/06/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 16/06/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 16/06/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 16/06/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 16/06/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 16/06/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 16/06/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 16/06/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 17/06/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 17/06/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 17/06/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 17/06/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 17/06/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 17/06/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 17/06/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 17/06/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 18/06/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 18/06/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 18/06/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 18/06/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 18/06/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 18/06/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 18/06/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 18/06/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 19/06/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 19/06/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 19/06/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 19/06/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 19/06/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 19/06/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 19/06/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 19/06/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 20/06/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 20/06/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 20/06/2026 15:00
24°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 30°C
mây thưa
Thứ ba, 16/06/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 16/06/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 16/06/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 16/06/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 16/06/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 16/06/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 16/06/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 16/06/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 17/06/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 17/06/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 17/06/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 17/06/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 17/06/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 17/06/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 17/06/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 17/06/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 18/06/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 18/06/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 18/06/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 18/06/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 18/06/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 18/06/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 18/06/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 18/06/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 19/06/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 19/06/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 19/06/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 19/06/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 19/06/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 19/06/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 19/06/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 19/06/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 20/06/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 20/06/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 20/06/2026 15:00
26°C
Quảng Bình

27°C

Cảm giác: 29°C
mây đen u ám
Thứ ba, 16/06/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 16/06/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 16/06/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 16/06/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 16/06/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 16/06/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 16/06/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 16/06/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 17/06/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 17/06/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 17/06/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 17/06/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 17/06/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 17/06/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 17/06/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 17/06/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 18/06/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 18/06/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 18/06/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 18/06/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 18/06/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 18/06/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 18/06/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 18/06/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 19/06/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 19/06/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 19/06/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 19/06/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 19/06/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 19/06/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 19/06/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 19/06/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 20/06/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 20/06/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 20/06/2026 15:00
26°C
Thừa Thiên Huế

27°C

Cảm giác: 29°C
mây đen u ám
Thứ ba, 16/06/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 16/06/2026 03:00
39°C
Thứ ba, 16/06/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 16/06/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 16/06/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 16/06/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 16/06/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 16/06/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 17/06/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 17/06/2026 03:00
36°C
Thứ tư, 17/06/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 17/06/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 17/06/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 17/06/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 17/06/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 17/06/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 18/06/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 18/06/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 18/06/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 18/06/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 18/06/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 18/06/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 18/06/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 18/06/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 19/06/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 19/06/2026 03:00
37°C
Thứ sáu, 19/06/2026 06:00
38°C
Thứ sáu, 19/06/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 19/06/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 19/06/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 19/06/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 19/06/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
37°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
39°C
Thứ bảy, 20/06/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 20/06/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 20/06/2026 15:00
24°C
Hà Giang

26°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ ba, 16/06/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 16/06/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 16/06/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 16/06/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 16/06/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 16/06/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 16/06/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 16/06/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 17/06/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 17/06/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 17/06/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 17/06/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 17/06/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 17/06/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 17/06/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 17/06/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 18/06/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 18/06/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 18/06/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 18/06/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 18/06/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 18/06/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 18/06/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 18/06/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 19/06/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 19/06/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 19/06/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 19/06/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 19/06/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 19/06/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 19/06/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 19/06/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 20/06/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 20/06/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 20/06/2026 15:00
25°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,800 ▲400K 15,050 ▲350K
Kim TT/AVPL 14,850 ▲450K 15,100 ▲400K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,850 ▲450K 15,100 ▲400K
Nguyên Liệu 99.99 14,400 ▲550K 14,600 ▲550K
Nguyên Liệu 99.9 14,350 ▲550K 14,550 ▲550K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,500 ▲250K 14,900 ▲250K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,450 ▲250K 14,850 ▲250K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,380 ▲250K 14,830 ▲250K
Cập nhật: 15/06/2026 23:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 147,500 ▲3500K 150,500 ▲3500K
Hà Nội - PNJ 147,500 ▲3500K 150,500 ▲3500K
Đà Nẵng - PNJ 147,500 ▲3500K 150,500 ▲3500K
Miền Tây - PNJ 147,500 ▲3500K 150,500 ▲3500K
Tây Nguyên - PNJ 147,500 ▲3500K 150,500 ▲3500K
Đông Nam Bộ - PNJ 147,500 ▲3500K 150,500 ▲3500K
Cập nhật: 15/06/2026 23:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,800 ▲400K 15,050 ▲350K
Miếng SJC Nghệ An 14,800 ▲400K 15,050 ▲350K
Miếng SJC Thái Bình 14,800 ▲400K 15,050 ▲350K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,750 ▲350K 15,050 ▲350K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,750 ▲350K 15,050 ▲350K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,750 ▲350K 15,050 ▲350K
NL 99.90 13,900 ▲450K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,950 ▲450K
Trang sức 99.9 14,240 ▲350K 14,940 ▲350K
Trang sức 99.99 14,250 ▲350K 14,950 ▲350K
Cập nhật: 15/06/2026 23:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 ▲4K 1,505 ▲1358K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 148 ▲4K 15,052 ▲350K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 148 ▲4K 15,053 ▲350K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,479 ▲40K 1,504 ▲35K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,479 ▲40K 1,505 ▲1358K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,459 ▲40K 1,489 ▲35K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 140,426 ▲126730K 147,426 ▲133030K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 102,336 ▲2625K 111,836 ▲2625K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 91,912 ▲2380K 101,412 ▲2380K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 81,488 ▲2135K 90,988 ▲2135K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 77,467 ▲2040K 86,967 ▲2040K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 52,748 ▲1460K 62,248 ▲1460K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 ▲4K 1,505 ▲1358K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 ▲4K 1,505 ▲1358K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 ▲4K 1,505 ▲1358K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 ▲4K 1,505 ▲1358K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 ▲4K 1,505 ▲1358K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 ▲4K 1,505 ▲1358K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 ▲4K 1,505 ▲1358K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 ▲4K 1,505 ▲1358K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 ▲4K 1,505 ▲1358K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 ▲4K 1,505 ▲1358K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 ▲4K 1,505 ▲1358K
Cập nhật: 15/06/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18053 18328 18912
CAD 18283 18559 19178
CHF 32504 32888 33538
CNY 0 3849 3942
EUR 29886 30109 31192
GBP 34485 34877 35815
HKD 0 3224 3427
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 15050 15638
SGD 19961 20243 20823
THB 723 786 839
USD (1,2) 26021 0 0
USD (5,10,20) 26062 0 0
USD (50,100) 26091 26105 26423
Cập nhật: 15/06/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,103 26,103 26,423
USD(1-2-5) 25,059 - -
USD(10-20) 25,059 - -
EUR 30,010 30,034 31,393
JPY 159.81 160.1 169.37
GBP 34,721 34,815 35,934
AUD 18,262 18,328 18,977
CAD 18,474 18,533 19,172
CHF 32,715 32,817 33,701
SGD 20,093 20,155 20,902
CNY - 3,819 3,955
HKD 3,290 3,300 3,431
KRW 16.01 16.7 18.12
THB 769.65 779.16 832
NZD 15,049 15,189 15,604
SEK - 2,756 2,847
DKK - 4,015 4,147
NOK - 2,723 2,812
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,075.17 - 6,842.18
TWD 752.68 - 909.68
SAR - 6,892.18 7,242.86
KWD - 83,429 88,559
Cập nhật: 15/06/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,113 26,133 26,423
EUR 29,963 30,083 31,272
GBP 34,754 34,894 35,914
HKD 3,291 3,304 3,420
CHF 32,568 32,699 33,616
JPY 160.23 160.87 168.71
AUD 18,254 18,327 18,920
SGD 20,186 20,267 20,853
THB 788 791 825
CAD 18,496 18,570 19,135
NZD 15,136 15,674
KRW 16.73 18.36
Cập nhật: 15/06/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26127 26127 26423
AUD 18234 18334 19265
CAD 18461 18561 19575
CHF 32731 32761 34348
CNY 3830.1 3855.1 3990.2
CZK 0 1210 0
DKK 0 4060 0
EUR 30060 30090 31815
GBP 34792 34842 36610
HKD 0 3355 0
JPY 160.62 161.12 171.66
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6720 0
NOK 0 2770 0
NZD 0 15156 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2776 0
SGD 20121 20251 20980
THB 0 751.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14800000 14800000 15050000
SBJ 13000000 13000000 15050000
Cập nhật: 15/06/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,117 26,167 26,423
USD20 26,117 26,167 26,423
USD1 23,907 26,167 26,423
AUD 18,285 18,385 19,498
EUR 30,206 30,206 31,616
CAD 18,407 18,507 19,814
SGD 20,208 20,358 20,913
JPY 161.2 162.7 167.24
GBP 34,719 35,069 35,932
XAU 14,789,000 0 15,052,000
CNY 0 3,740 0
THB 0 786 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 15/06/2026 23:00