Keysight, Synopsys và Ansys công bố luồng tham chiếu mới dành cho TSMC N4PRF

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Luồng tham chiếu mới cung cấp giải pháp mở, hiệu quả để thiết kế tần số vô tuyến sử dụng quy trình TSMC N4PRF

Luồng tham chiếu mới dành cho TSMC N4PRF - công nghệ xử lý tần số vô tuyến (RF) FinFET 4 nanomet (nm) tiên tiến của nhà sản xuất bán dẫn hàng đầu thế giới. Luồng tham chiếu này dựa trên dòng giải pháp thiết kế tùy chỉnh Custom Design Family của Synopsys, cung cấp giải pháp thiết kế RF hoàn chỉnh cho khách hàng cần một môi trường thiết kế RF mở với độ chính xác dự báo và năng suất cao hơn.

Nhờ đó, các nhà thiết kế có thể lựa chọn các giải pháp chuyên ngành tốt nhất, bao gồm cả các các công cụ phân tích thiết kế mạch tích hợp tần số vô tuyến (RFIC) và các công cụ phân tích điện từ (EM) tương tác đã được xác nhận của Keysight cũng như các giải pháp mô hình hóa EM và xác minh toàn vẹn nguồn của Ansys.

keysight synopsys va ansys cong bo luong tham chieu moi danh cho tsmc n4prf

Nguồn: Everythingrf

Các hệ thống vô tuyến thế hệ tiếp theo có băng thông cao hơn, số lượng thiết bị được kết nối lớn hơn, độ trễ thấp hơn và vùng phủ sóng rộng hơn. Các mạch tích hợp RF sử dụng để truyền dữ liệu vô tuyến như trong các bộ thu phát và các thành phần giao diện người dùng RF có độ phức tạp thiết kế ngày càng cao. Tần số mạch cao hơn, kích thước nhỏ hơn và các hiệu ứng phức tạp phát sinh do bố trí linh kiện làm cho đặc tính vật lý của các thiết kế tốc độ cao trở nên rất phức tạp, đòi hỏi khả năng lập mô hình và mô phỏng chính xác và toàn diện hơn để đạt được hiệu suất cao nhất và độ tin cậy sản phẩm ổn định.

Luồng tham chiếu thiết kế TSMC N4PRF cải thiện thời gian quay vòng thiết kế và năng suất bố trí linh kiện trong môi trường thiết kế và bố trí linh kiện Synopsys Custom Compiler™ với tính năng xác nhận hợp chuẩn nghiêm ngặt bằng cách sử dụng các thành phần thiết kế trọng yếu bao gồm bộ khuếch đại nhiễu thấp (LNA) và bộ dao động điều khiển bằng điện áp LC tinh chỉnh (LC VCO).

Luồng tham chiếu bao gồm các công cụ hàng đầu thị trường, cho phép tổng hợp hiệu quả thiết bị thụ động, trích xuất mô hình EM, phân tích đặc tính dịch chuyển điện tử theo nhiệt độ của kim loại thiết bị và trích xuất sau bố trí linh kiện với việc xử lý chính xác các cấu trúc mạch dưới cuộn cảm (CUI).

Ngoài giải pháp Custom Compiler của Synopsys, luồng tham chiếu mở, hiện đại này còn có:

Khả năng mô phỏng mạch chính xác cho phê duyệt bằng các công cụ mô phỏng Synopsys PrimeSim™ và môi trường PrimeSim™ Reliability Environment, và các giải pháp xác minh và trích xuất vật lý cho phê duyệt với các công cụ Synopsys IC Validator™ và Synopsys StarRC™.

Giải pháp Totem™ của Ansys cung cấp chức năng xác minh đặc tính di chuyển điện tử theo nhiệt độ cho phê duyệt và phân tích tính toàn vẹn nguồn (EM/IR). Các giải pháp RaptorX™ và Exalto™ có chức năng lập mô hình điện từ, với các tính năng CUI độc đáo cho phép giảm đáng kể diện tích. Giải pháp VeloceRF™ cung cấp chức năng tổng hợp bố trí linh kiện silicon hoàn toàn tự động cho các thiết bị điện từ bao gồm cuộn cảm xoắn ốc đa lớp, balun/biến áp và đường truyền.

Giải pháp PathWave ADS RFPro của Keysight cho phép đồng mô phỏng và phân tích mạch EM tương tác, để nhanh chóng phát hiện và khắc phục sớm các hiệu ứng phát sinh từ bố trí linh kiện từ khi bắt đầu chu trình phát triển. Thiết kế PathWave RFIC (GoldenGate) hỗ trợ mô phỏng cân bằng tín hiệu ngay từ lúc bắt đầu quá trình thiết kế và xác minh chip.

keysight synopsys va ansys cong bo luong tham chieu moi danh cho tsmc n4prf

Niels Faché, Phó Chủ tịch kiêm Tổng Giám đốc Keysight EDA: mở rộng hợp tác chiến lược về công nghệ với TSMC để nâng tầm thiết kế RF cho công nghệ RF 4nm tiên tiến của TSMC.

Niels Faché, Phó Chủ tịch kiêm Tổng Giám đốc Keysight EDA, cho biết: "Keysight, Synopsys và Ansys đã mở rộng hợp tác chiến lược về công nghệ với TSMC để nâng tầm thiết kế RF cho công nghệ RF 4nm tiên tiến của TSMC. Chúng tôi đã chứng kiến các nhà thiết kế RF gặp khó khăn khi sử dụng các giải pháp và luồng thế hệ cũ hơn, không dành cho các thiết kế hệ thống trên chip WiFi-7 và hệ thống phụ RF hiện nay. Mô phỏng và mô hình hóa chi tiết có độ chính xác đủ để phê duyệt thiết kế là những tính năng bắt buộc để xử lý các hiệu ứng mới phát sinh từ bố trí linh kiện. Các công cụ và quy trình công việc khác trên thị trường có thể không đáp ứng được các yêu cầu đúc mới nhất này và thường thiếu năng lực mô hình hóa các thiết kế analog hiện đại với hàng trăm cổng tín hiệu được ghép nối."

"Synopsys, Ansys và Keysight đã phát huy nhiều thập kỷ kinh nghiệm trong thiết kế analog, RF và thiết kế sử dụng nhiều mô hình vật lý tùy chỉnh để giảm rủi ro và rút ngắn thời gian thiết kế cho các khách hàng chung. Dự án hợp tác mới nhất của chúng tôi với Ansys và Keysight về quy trình tham chiếu thiết kế RF mới hỗ trợ quy trình N4P tiên tiến của TSMC cung cấp một quy trình mở và được tối ưu hóa, mang lại kết quả chất lượng vượt trội cho các hệ thống WiFi-7 tiên tiến." Sanjay Bali, Phó Chủ tịch Chiến lược và Quản lý sản phẩm thuộc Bộ phận EDA của Synopsys, cho biết.

John Lee, Phó Chủ tịch kiêm Tổng Giám đốc, bộ phận kinh doanh Điện tử, Bán dẫn và Quang học của Ansys, cho biết: "Môi trường đa vật lý đặt ra cho khách hàng của chúng tôi nhiều khó khăn thách thức mới liên quan đến tối ưu hóa công suất, diện tích, độ tin cậy và hiệu suất khi tần số RF chuyển lên dải tần sóng milimet và dải tần dưới THz. Để có thể thành công trong lần mô phỏng và phân tích thiết kế đầu tiên (first-pass), khách hàng nên áp dụng các giải pháp tốt nhất trong quy trình thiết kế. Chúng tôi cùng với Keysight và Synopsys đang hợp tác chặt chẽ với TSMC để đưa công nghệ lập mô hình điện từ và tính toàn vẹn nguồn hàng đầu trong trên thị trường vào quy trình thiết kế tùy chỉnh, đáp ứng nhu cầu của các nhà thiết kế mạch tốc độ cao."

Có thể bạn quan tâm

Điện thoại kết nối vệ tinh Starlink dùng được tại Philippines từ 31/8

Điện thoại kết nối vệ tinh Starlink dùng được tại Philippines từ 31/8

Viễn thông - Internet
Điện thoại kết nối vệ tinh Starlink bắt đầu được sử dụng tại Philippines từ ngày 31/8, đưa dịch vụ kết nối điện thoại qua vệ tinh tới người dùng phục vụ những chuyến đi vượt ra ngoài vùng phủ sóng di động mặt đất.
Nhà mạng lớn nhất Tây Ban Nha thử nghiệm băng tần 6 GHz cho 6G

Nhà mạng lớn nhất Tây Ban Nha thử nghiệm băng tần 6 GHz cho 6G

Viễn thông - Internet
Nhà mạng lớn nhất Tây Ban Nha MasOrange cùng Ericsson hoàn tất thử nghiệm băng tần 6 GHz, nguồn tài nguyên tần số được ngành viễn thông xem là nền tảng cho mạng 6G, công nghệ dự kiến được triển khai tại quốc gia châu Âu khoảng năm 2030.
Phát thải khí nhà kính ngành viễn thông giảm 5% nhưng chưa đủ nhanh

Phát thải khí nhà kính ngành viễn thông giảm 5% nhưng chưa đủ nhanh

Viễn thông - Internet
Phát thải khí nhà kính của ngành viễn thông di động toàn cầu giảm 5% trong năm 2024, mức giảm nhanh nhất kể từ khi ngành bắt đầu theo dõi, song vẫn chưa đạt mức theo lộ trình khoa học đặt ra cho năm 2030.
Boeing hoàn tất bàn giao vệ tinh O3b mPOWER cho mạng Internet vệ tinh

Boeing hoàn tất bàn giao vệ tinh O3b mPOWER cho mạng Internet vệ tinh

Viễn thông - Internet
Tập đoàn Boeing vừa khép lại chương trình chế tạo chòm vệ tinh O3b mPOWER khi chuyển giao ba quả cuối cùng cho nhà cung cấp giải pháp không gian SES, tạo nền tảng cho mạng Internet vệ tinh tốc độ cao phục vụ người dùng di động, cơ quan chính phủ và doanh nghiệp trên khắp thế giới.
Ấn Độ xem xét thay thiết bị viễn thông cũ của Huawei và ZTE

Ấn Độ xem xét thay thiết bị viễn thông cũ của Huawei và ZTE

Viễn thông - Internet
Ấn Độ đang xem xét kế hoạch thay thiết bị viễn thông cũ của Huawei và ZTE trong mạng di động vì lo ngại an ninh, trong lúc Cục Viễn thông thu thập số liệu về chi phí thay thế.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 31°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
22°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
25°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
27°C
Quảng Bình

21°C

Cảm giác: 22°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
20°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
22°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 25°C
mây thưa
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
24°C
Hải Phòng

24°C

Cảm giác: 25°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
23°C
Khánh Hòa

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
26°C
Nghệ An

22°C

Cảm giác: 23°C
mây thưa
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
20°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
25°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,200 146,500
Hà Nội - PNJ 143,200 146,500
Đà Nẵng - PNJ 143,200 146,500
Miền Tây - PNJ 143,200 146,500
Tây Nguyên - PNJ 143,200 146,500
Đông Nam Bộ - PNJ 143,200 146,500
Cập nhật: 10/09/2026 00:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,360 14,660
Miếng SJC Nghệ An 14,360 14,660
Miếng SJC Thái Bình 14,360 14,660
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,320 14,660
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,320 14,660
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,320 14,660
NL 99.99 13,650
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,550
Trang sức 99.9 13,970 14,570
Trang sức 99.99 13,980 14,580
Cập nhật: 10/09/2026 00:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,436 14,662
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,436 14,663
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,431 1,461
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,431 1,462
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,406 1,451
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,663 143,663
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,186 108,986
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,028 98,828
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,887 8,867
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,952 84,752
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,863 60,663
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Cập nhật: 10/09/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18151 18426 19005
CAD 18258 18534 19155
CHF 31354 31733 32377
CNY 0 3819 3915
EUR 29492 29713 30794
GBP 34251 34642 35590
HKD 0 3172 3375
JPY 161 165 172
KRW 0 18 20
NZD 0 14807 15397
SGD 19940 20222 20794
THB 702 765 819
USD (1,2) 25640 0 0
USD (5,10,20) 25678 0 0
USD (50,100) 25706 25720 26090
Cập nhật: 10/09/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,730 25,730 26,110
USD(1-2-5) 24,701 - -
USD(10-20) 24,701 - -
EUR 29,578 29,602 31,008
JPY 164.42 164.72 174.72
GBP 34,524 34,617 35,811
AUD 18,408 18,475 19,176
CAD 18,470 18,529 19,214
CHF 31,671 31,769 32,702
SGD 20,081 20,143 20,932
CNY - 3,790 3,935
HKD 3,238 3,248 3,384
KRW 17.88 18.65 20.28
THB 752.49 761.78 815.7
NZD 14,859 14,997 15,446
SEK - 2,661 2,755
DKK - 3,967 4,108
NOK - 2,769 2,867
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,952.45 - 6,722.27
TWD 743.58 - 900.93
SAR - 6,783.81 7,146.54
KWD - 82,248 87,523
Cập nhật: 10/09/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,750 25,780 26,160
EUR 29,641 29,760 30,953
GBP 34,549 34,688 35,720
HKD 3,244 3,257 3,373
CHF 31,546 31,673 32,605
JPY 164.90 165.56 173.54
AUD 18,410 18,484 19,081
SGD 20,182 20,263 20,860
THB 769 772 809
CAD 18,505 18,579 19,175
NZD 14,970 15,513
KRW 18.52 20.47
Cập nhật: 10/09/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25705 25705 26095
AUD 18332 18432 19357
CAD 18440 18540 19551
CHF 31563 31593 33183
CNY 3801.1 3826.1 3961.2
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29661 29691 31417
GBP 34553 34603 36363
HKD 0 3330 0
JPY 165.1 165.6 176.12
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 14907 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20088 20218 20949
THB 0 731.8 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14360000 14360000 14660000
SBJ 13000000 13000000 14660000
Cập nhật: 10/09/2026 00:45