Khát vọng về ngành công nghiệp ô tô lớn mạnh của Việt Nam

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Công nghiệp ô tô Việt Nam tăng trưởng 27% năm 2024 với VinFast, THACO AUTO, TC Group dẫn đầu, hướng tới mục tiêu 4,6 triệu xe năm 2045.
Ảo hoá trải nghiệm - Cuộc đua mới của ngành công nghiệp ô tô toàn cầu Ngành công nghiệp ô tô: Vì sao lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ còn hạn chế Công nghiệp ô tô Nhật Bản mất hẳn vị thế trong cuộc đua xe điện
Khát vọng về ngành công nghiệp ô tô lớn mạnh của Việt Nam
Công nhân tham gia vào các công đoạn lắp ráp và kiểm tra ô tô tại nhà máy THACO AUTO ở Chu Lai

Công nghiệp ô tô Việt Nam đang trải qua giai đoạn chuyển mình mạnh mẽ với những con số ấn tượng. Từ mức sản xuất khiêm tốn 250.000 xe năm 2018, ngành này đã đạt 388.500 xe năm 2024, tăng trưởng 27% so với năm trước. Thành tựu này phản ánh sự nỗ lực của các doanh nghiệp trong nước và chính sách hỗ trợ tích cực từ nhà nước.

Sự kiện đáng chú ý trong ba tháng cuối năm 2024 là chính sách giảm 50% phí trước bạ đã kích thích sản xuất 134.500 xe, chiếm gần một phần ba tổng sản lượng cả năm. Con số này cho thấy tiềm năng to lớn của thị trường khi có những chính sách phù hợp.

Theo dự báo của Bộ Công Thương, thu nhập bình quân đầu người Việt Nam sẽ tăng nhanh trong hai thập kỷ tới, đạt 7.500 USD năm 2030 và 18.000 USD năm 2045. Điều này sẽ thúc đẩy nhu cầu mua ô tô lên hơn một triệu xe năm 2030 và từ 5-5,7 triệu xe năm 2045, mở ra cơ hội phát triển khổng lồ cho ngành sản xuất trong nước.

Khát vọng về ngành công nghiệp ô tô lớn mạnh của Việt Nam
Sản xuất ô tô của Việt Nam tăng trưởng mạnh mẽ, đạt 388.500 xe vào năm 2024 với tốc độ tăng trưởng 27%

Những "sếu đầu đàn" định hình thị trường

Thị trường ô tô Việt Nam hiện có ba "sếu đầu đàn" chính là THACO AUTO, VinFast và TC Group, đóng vai trò then chốt trong việc phát triển hệ sinh thái ngành. GS.TS Lê Anh Tuấn, Chủ tịch Hội đồng Đại học Bách khoa Hà Nội nhận định, sự xuất hiện của những doanh nghiệp dẫn đầu này sẽ mở ra hệ sinh thái và cơ hội phát triển cho toàn ngành.

THACO AUTO, được thành lập từ năm 1997, hiện nắm giữ 25% thị phần với công suất sản xuất 71.000 xe mỗi năm. Tập đoàn này đã đầu tư 3,5 tỷ USD tại Khu kinh tế mở Chu Lai, Quảng Nam và đạt tỷ lệ nội địa hóa cao nhất trong số các doanh nghiệp Việt Nam. Chiến lược của THACO AUTO tập trung vào việc xây dựng chuỗi cung ứng linh kiện trong nước thông qua việc đầu tư bảy nhà máy vào cuối năm 2024 và thêm ba nhà máy nữa vào năm 2025.

Khát vọng về ngành công nghiệp ô tô lớn mạnh của Việt Nam
Các công ty Việt Nam THACO và VinFast cùng nhau nắm giữ 46,3% thị trường ô tô trong nước, chứng tỏ sự hiện diện mạnh mẽ của ngành công nghiệp địa phương

Năm 2009 đánh dấu bước leo quan trọng khi TC Group chính thức ký kết hợp tác với Hyundai Motor Company, trở thành đối tác phân phối độc quyền xe du lịch Hyundai tại Việt Nam. Sau 15 năm hợp tác TC Group đã khẳng định vị thế số 2 trên thị trường ô tô Việt Nam với 22% thị phần. Công ty hiện vận hành hai nhà máy tại Ninh Bình với tổng công suất 180.000 xe mỗi năm. Năm 2024, liên doann bán ra 67.168 xe, trong đó Hyundai Accent dẫn đầu với 13.538 xe. Điểm nhấn quan trọng là tháng 10/2024, công ty lần đầu xuất khẩu xe Hyundai Palisade sang Thái Lan với kế hoạch 4.000 xe giai đoạn 2024-2025.

Khát vọng về ngành công nghiệp ô tô lớn mạnh của Việt Nam
Dự báo của Chính phủ cho thấy thị trường ô tô Việt Nam có thể đạt 5,5 triệu xe vào năm 2045, với mục tiêu sản xuất trong nước là 4,5 triệu xe

VinFast, dù mới thành lập năm 2017, đã nhanh chóng chiếm 21,3% thị phần năm 2024. Công ty đã đầu tư 3,5 tỷ USD xây dựng nhà máy tại Hải Phòng với công suất thiết kế 250.000 xe mỗi năm, hoàn thành chỉ trong 21 tháng với công nghệ tiên tiến và hệ thống robot tự động hóa cao. VinFast đang tiếp tục mở rộng với nhà máy ô tô điện tại Hà Tĩnh có công suất 200.000 xe mỗi năm.

Khát vọng về ngành công nghiệp ô tô lớn mạnh của Việt Nam
Việt Nam đặt mục tiêu tăng mạnh tỷ lệ nội địa hóa trên tất cả các loại xe, trong đó xe du lịch là loại xe có khoảng cách lớn nhất cần thu hẹp

Xu hướng chuyển đổi sang xe điện đang diễn ra mạnh mẽ với VinFast dẫn đầu. Thị trường xe điện tăng trưởng 197,4% năm 2024, mặc dù vẫn chỉ chiếm 5% tổng doanh số. Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách ưu đãi cho xe điện, bao gồm thuế trước bạ 0% cho xe điện chạy pin đến năm 2026, tạo động lực mạnh cho sự chuyển đổi này.

Thách thức lớn cần vượt qua

Tỷ lệ nội địa hóa thấp là thách thức lớn nhất của công nghiệp ô tô Việt Nam. Đối với xe con dưới chín chỗ, tỷ lệ này chỉ đạt 7-10%, trong khi mục tiêu của chính phủ là 40-45% vào năm 2025 và 50-55% vào năm 2030. So với Thái Lan (80%) và Indonesia (65-70%), Việt Nam còn khoảng cách rất lớn.

Các doanh nghiệp Việt Nam phải nhập khẩu từ 2-3,5 tỷ USD linh kiện và phụ tùng hàng năm. Trong đó, 80-90% nguyên liệu chính như thép hợp kim, hợp kim nhôm, hạt nhựa và cao su công nghệ cao đều phải nhập khẩu. Điều này cho thấy ngành công nghiệp hỗ trợ trong nước vẫn yếu, chưa đáp ứng được yêu cầu về chất lượng và khối lượng.

Khát vọng về ngành công nghiệp ô tô lớn mạnh của Việt Nam
Dây chuyền lắp ráp tự động với cánh tay robot xử lý vỏ thân xe ô tô trong nhà máy ô tô hiện đại

Theo Hiệp hội Công nghiệp hỗ trợ Việt Nam, hầu hết các doanh nghiệp sản xuất linh kiện ô tô trong nước đang thua lỗ, phải dùng lợi nhuận từ lĩnh vực khác bù đắp. Nhiều doanh nghiệp rơi vào "bẫy năng suất thấp", thiếu công nghệ cao và quy mô sản xuất nhỏ.

Cạnh tranh từ các hiệp định thương mại tự do cũng tạo áp lực lớn. Việt Nam đã ký kết 17 hiệp định thương mại tự do, trong đó nhiều FTA cam kết đưa thuế nhập khẩu ô tô nguyên chiếc về 0%. Đến năm 2030, thị trường ô tô Việt Nam sẽ mở cửa hoàn toàn với thuế suất 0%, tạo áp lực cạnh tranh khốc liệt cho các nhà sản xuất trong nước.

Từ năm 2018, xe ô tô nhập khẩu từ các nước ASEAN đã được hưởng thuế 0% nếu có tỷ lệ nội địa hóa từ 40% trở lên trong khối ASEAN. Điều này đã dẫn đến việc xe nhập khẩu từ Thái Lan và Indonesia tăng mạnh, chiếm 30-35% tổng lượng xe nhập khẩu vào Việt Nam.

Khát vọng về ngành công nghiệp ô tô lớn mạnh của Việt Nam
Dây chuyền lắp ráp với công nhân và cánh tay robot xử lý thân xe

Tương lai và định hướng phát triển

Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách hỗ trợ để thúc đẩy phát triển ngành ô tô trong nước. Thuế nhập khẩu ưu đãi 0% đối với linh kiện nhập khẩu để sản xuất, lắp ráp ô tô trong nước áp dụng từ 2018-2027. Ưu đãi thuế cho ngành công nghiệp hỗ trợ ô tô giai đoạn 2020-2024 cùng với giảm 50% phí trước bạ cho xe sản xuất, lắp ráp trong nước đã tạo động lực mạnh cho các doanh nghiệp.

Bộ Công Thương đặt mục tiêu ô tô sản xuất, lắp ráp trong nước đến năm 2030 đạt 600.000-700.000 xe mỗi năm với tỷ lệ nội địa hóa 55-60%. Đến năm 2045, con số này sẽ là 4-4,6 triệu xe mỗi năm với tỷ lệ nội địa hóa trên 80%. Những mục tiêu này thể hiện quyết tâm mạnh mẽ của Việt Nam trong việc phát triển ngành công nghiệp ô tô.

Ông Nguyễn Anh Tuấn, Chủ tịch TG Group nhấn mạnh, sản xuất ô tô là ngành kỹ thuật công nghệ cao, đòi hỏi đầu tư lớn, do vậy cần có những chính sách ưu đãi, cơ chế đặc thù để tạo cơ hội phát triển. Chính phủ cần hành động quyết liệt, ban hành hệ thống chính sách phát triển ngành ô tô với tầm nhìn dài hạn.

Việt Nam cần tận dụng các FTA để nhập khẩu công nghệ cao và linh kiện chất lượng với chi phí thấp hơn, đồng thời mở rộng cơ hội xuất khẩu phụ tùng và linh kiện ô tô. Đầu tư vào nghiên cứu phát triển, chuyển giao công nghệ và đào tạo nhân lực chất lượng cao cũng là yếu tố then chốt. VinFast đã thể hiện điều này qua việc hợp tác với các đối tác thiết kế và công nghệ châu Âu như Pininfarina và Italdesign Giugiaro.

Với những thành tựu đã đạt được như sản lượng tăng trưởng 27% năm 2024, sự xuất hiện của các doanh nghiệp dẫn đầu cùng với sự hỗ trợ mạnh mẽ của chính phủ, công nghiệp ô tô Việt Nam có tiềm năng lớn để phát triển. Để hiện thực hóa khát vọng trở thành cường quốc sản xuất ô tô, Việt Nam cần vượt qua những thách thức về tỷ lệ nội địa hóa thấp, cạnh tranh từ xe nhập khẩu và nâng cao năng suất của ngành công nghiệp hỗ trợ.

Sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà nước và doanh nghiệp, với những chính sách hỗ trợ đủ mạnh và tầm nhìn dài hạn sẽ quyết định thành công của ngành. Với mục tiêu đạt 4-4,6 triệu xe mỗi năm vào 2045 và tỷ lệ nội địa hóa trên 80%, công nghiệp ô tô Việt Nam có thể đáp ứng nhu cầu trong nước và trở thành trung tâm sản xuất ô tô quan trọng trong khu vực, góp phần đưa Việt Nam trở thành quốc gia phát triển, thu nhập cao vào năm 2045.

Có thể bạn quan tâm

FPT thành lập nhà máy chip: Từ cam kết đến hành động

FPT thành lập nhà máy chip: Từ cam kết đến hành động

Khởi nghiệp
Tập đoàn FPT vừa công bố thành lập nhà máy kiểm thử và đóng gói chip bán dẫn tiên tiến. Với doanh thu xuất khẩu phần mềm 1,5 tỷ USD (2025), ông lớn công nghệ Việt Nam chuyển hướng sang sản xuất phần cứng, hiện thực hóa lời kêu gọi của Chính phủ về xây dựng hệ sinh thái bán dẫn.
Micron rót 24 tỷ USD xây nhà máy chip tại Singapore, tạo 3.000 việc làm mới

Micron rót 24 tỷ USD xây nhà máy chip tại Singapore, tạo 3.000 việc làm mới

Công nghiệp 4.0
Tập đoàn bán dẫn Micron (Mỹ) khởi công nhà máy sản xuất chip nhớ NAND tại Singapore với mức đầu tư 24 tỷ USD, dự kiến vận hành từ nửa cuối 2028 để đáp ứng nhu cầu lớn từ các ứng dụng trí tuệ nhân tạo
Nhà máy pin BYD 130 triệu USD chính thức khởi công tại Huế

Nhà máy pin BYD 130 triệu USD chính thức khởi công tại Huế

Xe 365
Khi đi vào hoạt động, nhà máy pin 130 triệu USD tại Huế giúp doanh nghiệp từng bước làm chủ công nghệ sản xuất pin, giảm phụ thuộc nhập khẩu.
Microchip giới thiệu bộ điều khiển cổng 600V cho thiết bị nguồn cao áp

Microchip giới thiệu bộ điều khiển cổng 600V cho thiết bị nguồn cao áp

Công nghiệp 4.0
Hãng sản xuất chip Microchip (Mỹ) vừa giới thiệu 12 thiết bị điều khiển cổng điện áp cao, giúp điều khiển động cơ và chuyển đổi năng lượng hiệu quả hơn cho các ứng dụng công nghiệp.
Thỏa thuận Mỹ và Đài Loan (Trung Quốc) tác động ra sao đến

Thỏa thuận Mỹ và Đài Loan (Trung Quốc) tác động ra sao đến 'lá chắn silicon' của hòn đảo?

Công nghiệp 4.0
Thỏa thuận thương mại và đầu tư mới giữa Mỹ và Đài Loan (Trung Quốc), trong đó Đài Bắc cam kết bảo lãnh tín dụng 250 tỷ USD để các doanh nghiệp chip mở rộng sản xuất tại Mỹ. Đổi lại, Washington giảm thuế từ 20% xuống còn 15% đối với hầu hết hàng hóa nhập khẩu từ hòn đảo này.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Hà Nội

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ tư, 25/02/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 25/02/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 25/02/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 25/02/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 25/02/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 25/02/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 25/02/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 25/02/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
28°C
TP Hồ Chí Minh

32°C

Cảm giác: 38°C
mây rải rác
Thứ tư, 25/02/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 25/02/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 25/02/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 25/02/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 25/02/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 25/02/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 25/02/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 25/02/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
33°C
Đà Nẵng

28°C

Cảm giác: 31°C
mây rải rác
Thứ tư, 25/02/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 25/02/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 25/02/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 25/02/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 25/02/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 25/02/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 25/02/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 25/02/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
26°C
Quảng Bình

23°C

Cảm giác: 23°C
mưa vừa
Thứ tư, 25/02/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 25/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 25/02/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 25/02/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 25/02/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 25/02/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 25/02/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 25/02/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
33°C
Thừa Thiên Huế

29°C

Cảm giác: 31°C
mây rải rác
Thứ tư, 25/02/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 25/02/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 25/02/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 25/02/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 25/02/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 25/02/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 25/02/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 25/02/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
34°C
Hà Giang

27°C

Cảm giác: 29°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 25/02/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 25/02/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 25/02/2026 06:00
20°C
Thứ tư, 25/02/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 25/02/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 25/02/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 25/02/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 25/02/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
28°C
Hải Phòng

24°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ tư, 25/02/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 25/02/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 25/02/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 25/02/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 25/02/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 25/02/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 25/02/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 25/02/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
25°C
Khánh Hòa

30°C

Cảm giác: 30°C
mây thưa
Thứ tư, 25/02/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 25/02/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 25/02/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 25/02/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 25/02/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 25/02/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 25/02/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 25/02/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
35°C
Nghệ An

29°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ tư, 25/02/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 25/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 25/02/2026 06:00
21°C
Thứ tư, 25/02/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 25/02/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 25/02/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 25/02/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 25/02/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
34°C
Phan Thiết

30°C

Cảm giác: 32°C
mây cụm
Thứ tư, 25/02/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 25/02/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 25/02/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 25/02/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 25/02/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 25/02/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 25/02/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 25/02/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
29°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 18,160 18,460
Kim TT/AVPL 18,165 18,470
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 18,160 ▲10K 18,460 ▲10K
Nguyên Liệu 99.99 17,560 ▲10K 17,760 ▲10K
Nguyên Liệu 99.9 17,510 ▲10K 17,710 ▲10K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 18,010 ▲10K 18,410 ▲10K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,960 ▲10K 18,360 ▲10K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,890 ▲10K 18,340 ▲10K
Cập nhật: 24/02/2026 13:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 181,600 ▲400K 184,600 ▲400K
Hà Nội - PNJ 181,600 ▲400K 184,600 ▲400K
Đà Nẵng - PNJ 181,600 ▲400K 184,600 ▲400K
Miền Tây - PNJ 181,600 ▲400K 184,600 ▲400K
Tây Nguyên - PNJ 181,600 ▲400K 184,600 ▲400K
Đông Nam Bộ - PNJ 181,600 ▲400K 184,600 ▲400K
Cập nhật: 24/02/2026 13:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,160 18,460
Miếng SJC Nghệ An 18,160 18,460
Miếng SJC Thái Bình 18,160 18,460
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 18,160 ▲10K 18,460 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 18,160 ▲10K 18,460 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 18,160 ▲10K 18,460 ▲10K
NL 99.90 17,470 ▼50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,500 ▼50K
Trang sức 99.9 17,650 ▲10K 18,350 ▲10K
Trang sức 99.99 17,660 ▲10K 18,360 ▲10K
Cập nhật: 24/02/2026 13:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 1,846
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,816 18,462
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,816 18,463
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,811 1,841
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,811 1,842
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,791 1,826
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 174,292 180,792
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 128,214 137,114
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 11,543 12,433
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 102,647 111,547
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 97,716 106,616
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 67,402 76,302
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 1,846
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 1,846
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 1,846
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 1,846
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 1,846
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 1,846
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 1,846
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 1,846
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 1,846
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 1,846
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 1,846
Cập nhật: 24/02/2026 13:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17951 18226 18808
CAD 18571 18848 19463
CHF 33075 33461 34109
CNY 0 3470 3830
EUR 30191 30465 31492
GBP 34495 34887 35824
HKD 0 3214 3417
JPY 161 166 172
KRW 0 17 19
NZD 0 15289 15878
SGD 20105 20388 20918
THB 757 820 874
USD (1,2) 25907 0 0
USD (5,10,20) 25947 0 0
USD (50,100) 25976 25995 26305
Cập nhật: 24/02/2026 13:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,925 25,925 26,305
USD(1-2-5) 24,888 - -
USD(10-20) 24,888 - -
EUR 30,297 30,321 31,667
JPY 165.18 165.48 173.45
GBP 34,758 34,852 35,891
AUD 18,122 18,187 18,775
CAD 18,706 18,766 19,419
CHF 33,288 33,392 34,316
SGD 20,190 20,253 21,004
CNY - 3,730 3,853
HKD 3,283 3,293 3,395
KRW 16.69 17.41 18.81
THB 802.13 812.04 870.3
NZD 15,230 15,371 15,823
SEK - 2,831 2,931
DKK - 4,051 4,194
NOK - 2,683 2,779
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,268.18 - 7,076.59
TWD 749.53 - 908.03
SAR - 6,848.38 7,213.28
KWD - 83,304 88,636
Cập nhật: 24/02/2026 13:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,890 25,920 26,300
EUR 30,192 30,313 31,492
GBP 34,604 34,743 35,748
HKD 3,271 3,284 3,399
CHF 33,108 33,241 34,180
JPY 164.52 165.18 172.74
AUD 18,080 18,153 18,741
SGD 20,252 20,333 20,920
THB 821 824 861
CAD 18,708 18,783 19,355
NZD 15,311 15,845
KRW 17.36 18.96
Cập nhật: 24/02/2026 13:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25953 25988 26305
AUD 18117 18217 19147
CAD 18741 18841 19852
CHF 33335 33365 34956
CNY 0 3758.7 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4110 0
EUR 30381 30411 32136
GBP 34798 34848 36606
HKD 0 3330 0
JPY 165.42 165.92 176.43
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.3 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6890 0
NOK 0 2735 0
NZD 0 15394 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2880 0
SGD 20269 20399 21132
THB 0 786.7 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 18160000 18160000 18460000
SBJ 16000000 16000000 18460000
Cập nhật: 24/02/2026 13:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,980 26,030 26,305
USD20 25,980 26,030 26,305
USD1 25,980 26,030 26,305
AUD 18,162 18,262 19,382
EUR 30,505 30,505 31,925
CAD 18,681 18,781 20,092
SGD 20,333 20,483 21,260
JPY 165.67 167.17 171.77
GBP 34,689 35,039 36,106
XAU 18,158,000 0 18,462,000
CNY 0 3,641 0
THB 0 822 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 24/02/2026 13:45