Lãi suất đầu năm 2023 vẫn 'neo' cao là do đâu?

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Trong những tháng đầu năm 2023 mặt bằng lãi suất tại các ngân hàng thương mại vẫn đang ở mức cao được Ngân hàng Nhà nước (NHNN) lý giải là do áp lực của việc phải cân bằng giữa cho vay và huy động cũng như tình hình lạm phát vẫn chưa ổn định để hỗ trợ thị trường tài chính.

Theo đó, kinh tế phục hồi trở lại sau dịch COVID-19 nên nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh gia tăng, hệ thống ngân hàng sử dụng tối đa nguồn huy động cho phép để đáp ứng vốn cho nền kinh tế.

Cùng với đó, chênh lệch tiền gửi và tín dụng bằng VND ở mức 167 nghìn tỷ đồng; hệ số sử dụng vốn trên thị trường 1 bằng VND ở mức 101,45%, giảm so với mức 102,28% cuối năm 2022 nhưng vẫn ở mức rất cao.

lai suat dau nam 2023 van neo cao la do dau
Thị trường vốn vấn đang chịu áp lực lớn đến từ việc cân đối giữa huy động thì ngắn hạn mà cho vay lại là trung và dài hạn.

Hệ thống ngân hàng chủ yếu huy động vốn ngắn hạn (khoảng 88% tiền gửi là kỳ hạn 12 tháng trở xuống) nhưng vẫn phải đáp ứng các nhu cầu cho vay trung dài hạn (trên 52% dư nợ tín dụng VND của hệ thống là trung dài hạn) nên đã tạo sức ép lên lãi suất huy động.

Đồng thời, áp lực gia tăng lãi suất luôn tồn tại do Việt Nam có độ mở kinh tế lớn, biến động của thị trường tài chính, tiền tệ thế giới tác động nhanh và mạnh lên lãi suất, tỷ giá trong nước.

Mặt bằng lãi suất thế giới gia tăng trong năm 2022 và vẫn ở mức cao trong các tháng đầu năm 2023. Các ngân hàng trung ương lớn trên thế giới vẫn tiếp tục triển khai lộ trình thắt chặt chính sách tiền tệ và duy trì lãi suất ở mức cao, Fed đã 10 lần tăng lãi suất.

Áp lực lạm phát trong nước hiện hữu, tiểm ẩn, khiến người dân kỳ vọng lãi suất thực dương nên tổ chức tín dung khó giảm lãi suất để thu hút tiền gửi, khiến chi phí đầu vào ở mức cao. Huy động vốn đến ngày 27/4 tăng 1,78%, chỉ bằng gần 50% so với tốc độ tăng trưởng tín dụng 3,04%.

Bên cạnh đó, Thông tư số 02/2023/TT-NHNN mới ban hành ngày 23/4/2023 cho phép cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ khách hàng gặp khó khăn tức là tổ chức tín dụng chưa thu nợ khi đến hạn trong khi tổ chức tín dụng vẫn phải đảm bảo chi trả tiền gửi, làm giảm doanh số cho vay và chậm lại vòng quay vốn trong nền kinh tế, nên gây áp lực trở lại lên khả năng cân đối vốn và dư địa giảm lãi suất.

Ngoài ra, hệ thống ngân hàng vẫn đang trong quá trình tái cơ cấu và xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng, nâng cấp chuẩn mực quản trị điều hành theo thông lệ quốc tế…Một số ngân hàng thương mại quy mô nhỏ duy trì lãi suất tiền gửi ở mức cao để giữ khách hàng cũng làm cho việc giảm mặt bằng lãi suất cho vay trở nên khó khăn hơn.

NHNN cho hay, theo quy định hiện hành, việc xem xét quyết định về lãi suất cho vay là do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận theo cung cầu vốn thị trường và mức độ tín nhiệm của khách hàng.

lai suat dau nam 2023 van neo cao la do dau
HNN khẳng định mức lãi suất vẫn đang có xu hướng giảm xuống.

Trường hợp lãi suất thị trường có biến động hoặc NHNN điều chỉnh các mức lãi suất điều hành dẫn đến việc tổ chức tín dụng điều chỉnh tăng hoặc giảm lãi suất tiền gửi.

Hoặc, tổ chức tín dụng chủ động điều chỉnh giảm lãi suất cho vay, đối với các khoản vay mà tổ chức tín dụng và khách hàng đã thỏa thuận về lãi suất, thì tổ chức tín dụng tiếp tục áp dụng lãi suất đã thỏa thuận cho tới hết thời hạn khoản vay hoặc đến hết kỳ hạn trả lãi theo thỏa thuận cho vay.

Cùng với đó, NHNN cũng quy định lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng VND (hiện ở mức 4,5%/năm) của tổ chức tín dụng đối với khách hàng nhằm đáp ứng một số nhu cầu vốn nhằm giảm chi phí vốn vay, tăng khả năng tiếp cận vốn vay theo chỉ đạo của Chính phủ.

Theo NHNN, qua theo dõi báo cáo của các tổ chức tín dụng, đến nay mặt bằng lãi suất thị trường đã dần ổn định, nhiều ngân hàng thương mại đã giảm lãi suất cho vay. Hiện lãi suất cho vay VND phát sinh mới của các ngân hàng thương mại ở mức khoảng 9,3%/năm (giảm 0,65%/năm so với cuối năm 2022).

Thời gian tới, trên cơ sở diễn biến kinh tế vĩ mô, thị trường tiền tệ trong và ngoài nước, NHNN cho biết, sẽ nghiên cứu điều hành lãi suất phù hợp với cân đối vĩ mô, lạm phát và mục tiêu chính sách tiền tệ. Đồng thời, tiếp tục khuyến khích các tổ chức tín dụng triển khai các giải pháp tiết giảm chi phí để giảm mặt bằng lãi suất cho vay. Điều này nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, người dân phục hồi và phát triển sản xuất, kinh doanh.

Có thể bạn quan tâm

Azerai La Residence Huế kỷ niệm 20 năm hoạt động

Azerai La Residence Huế kỷ niệm 20 năm hoạt động

Cuộc sống số
Azerai La Residence Huế kỷ niệm 20 năm hoạt động bằng chuỗi trải nghiệm, triển lãm ảnh và đêm gala, gắn với hành trình gìn giữ dấu ấn di sản bên sông Hương.
MSD United Way Vietnam triển khai chương trình

MSD United Way Vietnam triển khai chương trình 'Công dân số chuẩn' tại Phú Thọ

Cuộc sống số
MSD United Way Vietnam và Ford Việt Nam trao tặng thiết bị, tổ chức giáo dục an toàn mạng cho học sinh Trường THCS Mường Vang, Phú Thọ.
Khởi công Khu nhà ở xã hội Phượng Hoàng tại Bắc Ninh

Khởi công Khu nhà ở xã hội Phượng Hoàng tại Bắc Ninh

Hạ tầng thông minh
Dự án có quy mô khoảng 3,13 ha, tổng diện tích sàn hơn 155.000 m² với tổng mức đầu tư hơn 1.995 tỷ đồng, dự kiến cung cấp khoảng 1.660 căn hộ cho khoảng 3.100 người.
Đội quản lý điện Xuân Mai căng sức trong mưa bão, đảm bảo tuyệt đối an toàn điện khu vực

Đội quản lý điện Xuân Mai căng sức trong mưa bão, đảm bảo tuyệt đối an toàn điện khu vực

Cuộc sống số
Đội Quản lý điện Xuân Mai tăng cường ứng trực, kiểm tra điểm xung yếu và giữ an toàn tuyệt đối về điện khu vực trong mưa bão đang ngày một diễn biến khó lường.
Bắc Ninh khởi công dự án Khu công nghiệp Việt - Hàn hơn 1.236 tỷ đồng

Bắc Ninh khởi công dự án Khu công nghiệp Việt - Hàn hơn 1.236 tỷ đồng

Hạ tầng thông minh
Tỉnh Bắc Ninh vừa tổ chức lễ khởi công Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp Việt - Hàn mở rộng, quy mô 147,31 ha, tổng vốn đầu tư hơn 1.236,7 tỷ đồng.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

32°C

Cảm giác: 37°C
mây thưa
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 24/09/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 24/09/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 24/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
31°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 30°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
27°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 31°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 24/09/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 24/09/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
26°C
Thừa Thiên Huế

28°C

Cảm giác: 31°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 24/09/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 24/09/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 24/09/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 24/09/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
25°C
Hà Giang

26°C

Cảm giác: 27°C
mây rải rác
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 24/09/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 24/09/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 24/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 24/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
30°C
Hải Phòng

29°C

Cảm giác: 33°C
bầu trời quang đãng
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 24/09/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 24/09/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 24/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
29°C
Khánh Hòa

26°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 24/09/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 24/09/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
25°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 24/09/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 24/09/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 24/09/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 24/09/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 24/09/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 24/09/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
28°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 30°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 24/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
26°C
Quảng Bình

23°C

Cảm giác: 23°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 24/09/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 24/09/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 24/09/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 24/09/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
25°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 144,600 147,600
Hà Nội - PNJ 144,600 147,600
Đà Nẵng - PNJ 144,600 147,600
Miền Tây - PNJ 144,600 147,600
Tây Nguyên - PNJ 144,600 147,600
Đông Nam Bộ - PNJ 144,600 147,600
Cập nhật: 20/09/2026 18:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,460 14,760
Miếng SJC Nghệ An 14,460 14,760
Miếng SJC Thái Bình 14,460 14,760
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,410 14,760
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,410 14,760
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,410 14,760
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 14,070 14,670
Trang sức 99.99 14,080 14,680
Cập nhật: 20/09/2026 18:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,446 14,762
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,446 14,763
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,441 1,471
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,441 1,472
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,416 1,461
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,653 144,653
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,936 109,736
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,708 99,508
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,948 8,928
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,535 85,335
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 5,128 6,108
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Cập nhật: 20/09/2026 18:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17982 18257 18841
CAD 18064 18339 18961
CHF 30990 31368 32030
CNY 0 3842 3938
EUR 29245 29465 30548
GBP 34044 34434 35374
HKD 0 3185 3388
JPY 159 162 169
KRW 0 18 20
NZD 0 14575 15165
SGD 19843 20125 20706
THB 696 759 813
USD (1,2) 25754 0 0
USD (5,10,20) 25793 0 0
USD (50,100) 25821 25835 26205
Cập nhật: 20/09/2026 18:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,810 25,810 26,190
USD(1-2-5) 24,778 - -
USD(10-20) 24,778 - -
EUR 29,263 29,286 30,675
JPY 160.57 160.86 170.59
GBP 34,119 34,211 35,399
AUD 18,172 18,238 18,935
CAD 18,222 18,280 18,952
CHF 31,129 31,226 32,146
SGD 19,944 20,006 20,791
CNY - 3,807 3,953
HKD 3,247 3,257 3,394
KRW 17.31 18.05 19.65
THB 744.84 754.04 806.89
NZD 14,542 14,677 15,113
SEK - 2,603 2,697
DKK - 3,925 4,064
NOK - 2,707 2,802
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,947.58 - 6,714.78
TWD 737.16 - 892.54
SAR - 6,802.55 7,165.57
KWD - 82,316 87,591
Cập nhật: 20/09/2026 18:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,790 25,820 26,200
EUR 29,305 29,423 30,618
GBP 34,129 34,266 35,290
HKD 3,247 3,260 3,378
CHF 31,017 31,142 32,082
JPY 162.53 163.18 171.16
AUD 18,165 18,238 18,831
SGD 20,035 20,115 20,705
THB 762 765 803
CAD 18,259 18,332 18,922
NZD 14,637 15,180
KRW 17.99 19.93
Cập nhật: 20/09/2026 18:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25830 25830 26200
AUD 18186 18286 19208
CAD 18231 18331 19342
CHF 31126 31156 32741
CNY 3824.1 3849.1 3984.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29420 29450 31176
GBP 34274 34324 36077
HKD 0 3305 0
JPY 161.19 161.69 172.2
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14665 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 19984 20114 20836
THB 0 725.5 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14460000 14460000 14760000
SBJ 13000000 13000000 14760000
Cập nhật: 20/09/2026 18:45