Lancs Networks tích hợp FPGA, ARM và PUF bảo vệ hạ tầng số quốc gia

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Giữa bối cảnh toàn cầu đang chạy đua tự chủ công nghệ, Lancs Networks đã phát triển các giải pháp bảo mật "Make in Viet Nam" dựa trên công nghệ lõi tự chủ, đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế và quy định của Việt Nam.

Tại tọa đàm "Tự chủ công nghệ mạng: Kiến tạo tương lai số bền vững" diễn ra ngày 27/3/2025 tại Hà Nội, Công ty Cổ phần Công nghệ mạng Lancs Việt Nam đã trình bày tham luận: "Tự chủ và tăng cường an ninh mạng với công nghệ FPGA, ARM và PUF", tham luận đề cập đến chiến lược phát triển hệ sinh thái công nghệ tự chủ nhằm bảo vệ hạ tầng số quốc gia.

Lancs Networks tích hợp FPGA, ARM và PUF bảo vệ hạ tầng số quốc gia
Sản phẩm Make in Việt Nam được Lancs Networks chế tạo. Ảnh: HC

Hiện nay, công nghệ đang trở thành vũ khí chiến lược của các cường quốc. Hoa Kỳ nhấn mạnh xu hướng huy động sức mạnh nội tại, thậm chí ban hành lệnh cấm các công ty Mỹ đầu tư vào lĩnh vực điện toán lượng tử, chip và AI của Trung Quốc. Đối với Hoa Kỳ, tự chủ công nghệ không chỉ để phát triển kinh tế mà còn đảm bảo an ninh và chủ quyền quốc gia.

Trong khi đó, Trung Quốc đang triển khai chiến lược huy động toàn bộ hệ thống chính trị và tài nguyên quốc gia để thúc đẩy tự chủ công nghệ. Trung Quố đã thiết lập gần 100 trung tâm nghiên cứu mới, tập trung vào 201 lĩnh vực trong 60 ngành công nghiệp chiến lược, đặc biệt là AI, an toàn thông tin và bán dẫn.

Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế này, đã nhận thức rõ ràng về tầm quan trọng của việc nâng cao năng lực tự chủ công nghệ. Quốc gia đã ban hành các nghị định, chính sách thúc đẩy đột phá trong khoa học công nghệ và triển khai chương trình phát triển kinh tế số và chuyển đổi số quốc gia. Hiện Việt Nam đã lọt vào top 5 quốc gia tự chủ công nghệ 5G và chip bán dẫn, đồng thời có những bước tiến trong phát triển AI, an ninh mạng và điện toán đám mây.

Lancs Networks tích hợp FPGA, ARM và PUF bảo vệ hạ tầng số quốc gia
Quang cảnh buổi tọa đàm. Ảnh: HC

Những thách thức của Việt Nam trong phát triển công nghệ

Mặc dù đã có những tiến bộ, Việt Nam vẫn đối mặt với nhiều thách thức lớn. Các cuộc tấn công mạng tinh vi đang nhắm vào hạ tầng trọng yếu của Chính phủ, quốc phòng và tài chính. Đồng thời, việc thiếu chủ động kiểm soát công nghệ mạng lõi tạo ra rủi ro không kiểm soát được mã nguồn hoặc backdoor.

Ngoài ra, khả năng chủ động nghiên cứu, phát triển công nghệ lõi của Việt Nam chưa cao, thiếu nhân lực chuyên môn đặc biệt trong lĩnh vực bảo mật và an toàn thông tin. Việc kiểm soát thông tin trên internet cũng gặp nhiều khó khăn, chưa có biện pháp ngăn chặn hiệu quả việc phát tán, lộ lọt dữ liệu cá nhân, tổ chức và quốc gia.

Ông Hà Thế Trường- Chủ tịch HĐQT Lancs Networks nhận định: "Việt Nam cần tự chủ công nghệ, tăng cường kiểm soát an toàn thông tin và phát triển nhân lực chất lượng cao để vượt qua những thách thức này".

Lancs Networks tích hợp FPGA, ARM và PUF bảo vệ hạ tầng số quốc gia
Ông Hà Thế Trường- Chủ tịch HĐQT Lancs Networks chia sẻ tại tọa đàm. Ảnh: HC

Trước những thách thức kể trên, Việt Nam đã xác định tự chủ công nghệ là định hướng chiến lược quốc gia với ba trụ cột chính:

Thứ nhất, đẩy mạnh phát triển công nghệ tự chủ: Xây dựng các nền tảng phần cứng và phần mềm bảo mật thuần Việt, tránh phụ thuộc vào công nghệ nước ngoài. Đẩy mạnh R&D các công nghệ quan trọng như FPGA, AI trong an toàn thông tin, hệ thống bảo vệ dữ liệu.

Thứ hai, xây dựng hệ sinh thái công nghệ theo chuẩn quốc tế: Định hướng phát triển hệ sinh thái giải pháp vừa đảm bảo đạt chuẩn quốc tế đồng thời tuân thủ tiêu chuẩn luật định trong nước. Các giải pháp phải tương thích với hạ tầng công nghệ hiện có, dễ dàng tích hợp với các nền tảng đang được sử dụng tại Việt Nam.

Thứ ba, hợp tác liên kết giữa các cộng đồng doanh nghiệp, tổ chức: Tăng cường liên kết giữa doanh nghiệp - Chính phủ - các tổ chức nghiên cứu để thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong công nghệ tự chủ. Đẩy mạnh các chính sách khuyến khích và hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ Việt.

Năng lực tự chủ công nghệ của Lancs Networks

Lancs Networks đã xây dựng năng lực tự chủ công nghệ lõi dựa trên bốn công nghệ chính: Hệ điều hành mạng Lancs NOS, công nghệ nền tảng Lancs FPGA, công nghệ xác thực tin cậy Lancs Trust và công nghệ trí tuệ nhân tạo Lancs AI.

"Bốn công nghệ lõi của Lancs Networks được xây dựng dựa trên triết lý Xử lý sâu (Deep processing) và Tăng tốc (Acceleration), làm nền tảng để tạo ra hệ sinh thái phần cứng và giải pháp mạng, an ninh mạng và an toàn thông tin toàn diện" ông Nguyễn Văn Thành- Tổng giám đốc Lancs Networks chia sẻ.

Hệ điều hành Lancs NOS cung cấp đầy đủ các tính năng mạng, an ninh mạng và an toàn thông tin cho các thiết bị mạng của công ty. Công nghệ Lancs FPGA cho phép tự chủ công nghệ đến mức IC, tự chủ thiết kế các thiết bị mạng và ATTT. Lancs Trust tích hợp công nghệ xác thực bao gồm SmartCard, Token, trong khi Lancs AI hỗ trợ phân tích hành vi để ra quyết định trước các nguy cơ an ninh mạng.

Lancs Networks tích hợp FPGA, ARM và PUF bảo vệ hạ tầng số quốc gia

Đáng chú ý, Lancs Networks đã nhận được nhiều chứng nhận quan trọng như Chứng nhận kiểm định sản phẩm mật mã dân sự, Giấy phép kinh doanh sản phẩm/dịch vụ ATTT mạng, Bằng độc quyền sáng chế công nghệ Shared Memory và Chứng nhận TOP 10 Sản phẩm công nghệ số tiềm năng Make in Vietnam 2023.

Hệ sinh thái LINKSAFE của Lancs Networks tuân thủ kiến trúc Zero Trust theo chuẩn của Bộ Quốc phòng Mỹ (DoD), dựa trên ba nguyên tắc cốt lõi:

Nguyên tắc 1: Không tin tưởng, xác minh liên tục, mã hoá toàn diện.

Nguyên tắc 2: Phân quyền tối thiểu, cô lập nguy cơ.

Nguyên tắc 3: Chuẩn hoá log, chủ động phân tích và xử lý thông tin trên toàn hệ thống.

Theo đó, Lancs Networks đã phát triển một hệ sinh thái sản phẩm mạng và an toàn thông tin toàn diện bao gồm các giải pháp như LINKSAFE XDR, LINKSAFE WAF, LINKSAFE SIEM, LINKSAFE SD-WAN, LINKSAFE ZTNA, LINKSAFE DLP, LINKSAFE SOC, LINKSAFE NOC và nhiều giải pháp khác.

Lancs Networks khẳng định các giải pháp của công ty tuân thủ nghiêm ngặt các quy định, tiêu chuẩn của Việt Nam. Đặc biệt, công ty đáp ứng Nghị định 85/2016/NĐ-CP về đảm bảo hệ thống thông tin theo cấp độ với khả năng xây dựng các hệ thống từ cấp độ 3 đến cấp độ 5.

Bên cạnh đó, Lancs Networks cũng đáp ứng đầy đủ các điều kiện bảo vệ dữ liệu cá nhân của Nghị định 13/2023/NĐ-CP, với các giải pháp như ZTNA, DLP, XDR để bảo vệ dữ liệu chặt chẽ.

Lancs Networks tích hợp FPGA, ARM và PUF bảo vệ hạ tầng số quốc gia
Ông Nguyễn Văn Thành- Tổng giám đốc Lancs Networks chia sẻ tại tọa đàm. Ảnh: HC

"Giải pháp 'Make in Vietnam' của chúng tôi giúp giảm phụ thuộc công nghệ nước ngoài, chủ động kiểm soát bảo vệ dữ liệu", ông Nguyễn Văn Thành- Tổng giám đốc Lancs Networks khẳng định.

Một trong những đóng góp quan trọng của Lancs Networks là đề xuất giải pháp tích hợp công nghệ FPGA, ARM và PUF. Công ty khai thác khả năng tự chủ công nghệ lõi xử lý gói tin thông qua phân tích sâu gói tin, xử lý nguồn dữ liệu lớn và xử lý với tốc độ cao.

Lancs Networks tích hợp FPGA, ARM và PUF bảo vệ hạ tầng số quốc gia
Đề xuất giải pháp tích hợp công nghệ FPGA, ARM và PUF. Ảnh: Chụp màn hình trình bày của Lancs Networks

Công nghệ PUF của ICTK được ứng dụng để tạo định danh thiết bị duy nhất, không thể sao chép và giả mạo, trong khi công nghệ ARM của AMD đem lại kiến trúc vi xử lý đơn giản, tiết kiệm năng lượng và tối ưu hiệu suất.

Giải pháp tích hợp này nhằm phát triển các thiết bị bảo mật mạng core, hệ thống giám sát và phân tích lưu lượng mạng chuyên sâu, cũng như hỗ trợ tăng tốc AI phát hiện hành vi xâm nhập trái phép.

Đồng hành phát triển hệ sinh thái công nghệ tự chủ

Lancs Networks đề xuất mô hình hợp tác ba bên: Chính phủ - Trường đại học/Viện nghiên cứu - Doanh nghiệp công nghệ, trong đó:

Chính phủ: ban hành các chính sách ưu tiên phát triển công nghệ tự chủ, hỗ trợ nguồn lực ngân sách, định hướng chiến lược và xây dựng khung pháp lý, tiêu chuẩn kỹ thuật.

Trường đại học/Viện nghiên cứu: hỗ trợ nghiên cứu phát triển công nghệ lõi, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao và kết nối với doanh nghiệp để đưa nghiên cứu vào ứng dụng thực tế.

Doanh nghiệp công nghệ: phát triển và cung cấp giải pháp công nghệ tự chủ, xây dựng hệ sinh thái giải pháp và phần cứng, thay thế các giải pháp nước ngoài, và phối hợp với chính phủ để triển khai công nghệ vào hệ thống nhà nước, doanh nghiệp và hạ tầng trọng yếu.

Lancs Networks tích hợp FPGA, ARM và PUF bảo vệ hạ tầng số quốc gia

"Với công nghệ tự chủ sâu từ lõi đến hệ sinh thái giải pháp, Lancs Networks sẵn sàng tích hợp và phát triển với các đối tác để hoàn thiện bức tranh bảo vệ an toàn, an ninh quốc gia", ông Hà Thế Trường- Chủ tịch HĐQT Lancs Networks nhấn mạnh.

Sự xuất hiện của các doanh nghiệp công nghệ như Lancs Networks đang góp phần thúc đẩy chiến lược tự chủ công nghệ của Việt Nam, giảm phụ thuộc vào các giải pháp nước ngoài và nâng cao năng lực bảo vệ không gian mạng quốc gia trước các thách thức an ninh ngày càng phức tạp.

Lancs Networks tiên phong làm chủ công nghệ an ninh mạng tại Việt Nam Lancs Networks tiên phong làm chủ công nghệ an ninh mạng tại Việt Nam

Sản phẩm Make in Viet Nam với công nghệ do người Việt làm chủ đang dần thể hiện vị thế của mình trên thị trường ...

Lancs Networks, SCS ký thỏa thuận hợp tác và ra mắt sản phẩm Make in Vietnam Lancs Networks, SCS ký thỏa thuận hợp tác và ra mắt sản phẩm Make in Vietnam

Sáng ngày 03/01/2023, Lễ giới thiệu sản phẩm đồng thời ký kết Thoả thuận hợp tác giữa Công ty Cổ phần Công nghệ mạng Lancs ...

Lancs Networks tổ chức tọa đàm về tự chủ công nghệ mạng Lancs Networks tổ chức tọa đàm về tự chủ công nghệ mạng

Với chủ đề "Tự chủ công nghệ mạng: Kiến tạo tương lai số bền vững", sự kiện quy tụ 40-50 đại biểu gồm lãnh đạo ...

Có thể bạn quan tâm

Kỷ niệm 31 năm thành lập, thương hiệu gia dụng Joyoung ra mắt hai sản phẩm đột phá mới

Kỷ niệm 31 năm thành lập, thương hiệu gia dụng Joyoung ra mắt hai sản phẩm đột phá mới

Kết nối sáng tạo
Tại buổi lễ kỷ niệm 31 năm thành lập, đại diện Joyoung Việt Nam cũng cho biết, Joyoung không chỉ là thương hiệu đồ bếp số 1 tại thị trường Trung Quốc mà đây còn là thương hiệu sản xuất ra máy làm sữa hạt đầu tiên trên thế giới.
ASUS mở rộng mạng lưới cửa hàng trải nghiệm, thách thức thương mại điện tử

ASUS mở rộng mạng lưới cửa hàng trải nghiệm, thách thức thương mại điện tử

Doanh nghiệp số
ASUS đầu tư cửa hàng vật lý khi nhiều thương hiệu chuyển sang online, nhằm tạo trải nghiệm khác biệt cho khách hàng cao cấp.
Khởi công KCN Nam Bình Xuyên Green Park: Bước tiến công nghiệp xanh của Phú Thọ

Khởi công KCN Nam Bình Xuyên Green Park: Bước tiến công nghiệp xanh của Phú Thọ

Kết nối sáng tạo
Ngày 19/8/2025, tỉnh Phú Thọ tổ chức lễ khởi công Khu công nghiệp Nam Bình Xuyên Green Park với quy mô gần 300 ha, vốn đầu tư hơn 2.200 tỷ đồng.
ASUS cam kết đồng hành cùng chiến lược phát triển công nghệ Việt Nam

ASUS cam kết đồng hành cùng chiến lược phát triển công nghệ Việt Nam

Kết nối sáng tạo
ASUS mở rộng từ laptop đến hạ tầng AI, hỗ trợ Nghị quyết 57 phát triển AI và bán dẫn của Chính phủ Việt Nam.
RMIT Việt Nam nhận danh hiệu

RMIT Việt Nam nhận danh hiệu 'Nơi làm việc tốt nhất châu Á' năm 2025

Giáo dục số
Đại học RMIT Việt Nam một lần nữa được HR Asia vinh danh là một trong những “Nơi làm việc tốt nhất châu Á”, khẳng định cam kết của nhà trường trong việc xây dựng môi trường làm việc đề cao con người, thúc đẩy đổi mới và tạo tác động thiết thực.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Hà Nội

31°C

Cảm giác: 38°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 31/08/2025 00:00
25°C
Chủ nhật, 31/08/2025 03:00
29°C
Chủ nhật, 31/08/2025 06:00
31°C
Chủ nhật, 31/08/2025 09:00
28°C
Chủ nhật, 31/08/2025 12:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 15:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 18:00
25°C
Chủ nhật, 31/08/2025 21:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
30°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
32°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
29°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
30°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
32°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
31°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
27°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
30°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
33°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
31°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
28°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
26°C
Thứ năm, 04/09/2025 03:00
31°C
TP Hồ Chí Minh

30°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 31/08/2025 00:00
25°C
Chủ nhật, 31/08/2025 03:00
30°C
Chủ nhật, 31/08/2025 06:00
30°C
Chủ nhật, 31/08/2025 09:00
29°C
Chủ nhật, 31/08/2025 12:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 15:00
25°C
Chủ nhật, 31/08/2025 18:00
25°C
Chủ nhật, 31/08/2025 21:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
28°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
24°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 03:00
27°C
Đà Nẵng

28°C

Cảm giác: 34°C
mây cụm
Chủ nhật, 31/08/2025 00:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 03:00
29°C
Chủ nhật, 31/08/2025 06:00
28°C
Chủ nhật, 31/08/2025 09:00
28°C
Chủ nhật, 31/08/2025 12:00
28°C
Chủ nhật, 31/08/2025 15:00
27°C
Chủ nhật, 31/08/2025 18:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 21:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
28°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
29°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
29°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
27°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
27°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
28°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
28°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
28°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
28°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
27°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
26°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
27°C
Thứ năm, 04/09/2025 03:00
28°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 23°C
mưa cường độ nặng
Chủ nhật, 31/08/2025 00:00
22°C
Chủ nhật, 31/08/2025 03:00
27°C
Chủ nhật, 31/08/2025 06:00
27°C
Chủ nhật, 31/08/2025 09:00
25°C
Chủ nhật, 31/08/2025 12:00
22°C
Chủ nhật, 31/08/2025 15:00
22°C
Chủ nhật, 31/08/2025 18:00
21°C
Chủ nhật, 31/08/2025 21:00
21°C
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
23°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
22°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
21°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
21°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
21°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
23°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
27°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
27°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
22°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
21°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
21°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
21°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
23°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
29°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
27°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
22°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
22°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
21°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
21°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
23°C
Thứ năm, 04/09/2025 03:00
30°C
Thừa Thiên Huế

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 31/08/2025 00:00
23°C
Chủ nhật, 31/08/2025 03:00
30°C
Chủ nhật, 31/08/2025 06:00
31°C
Chủ nhật, 31/08/2025 09:00
27°C
Chủ nhật, 31/08/2025 12:00
24°C
Chủ nhật, 31/08/2025 15:00
23°C
Chủ nhật, 31/08/2025 18:00
22°C
Chủ nhật, 31/08/2025 21:00
22°C
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
30°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
31°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
28°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
23°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
23°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
22°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
30°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
27°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
23°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
23°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
22°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
30°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
28°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
27°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
23°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
23°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
22°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
24°C
Thứ năm, 04/09/2025 03:00
29°C
Hà Giang

33°C

Cảm giác: 37°C
mưa vừa
Chủ nhật, 31/08/2025 00:00
24°C
Chủ nhật, 31/08/2025 03:00
29°C
Chủ nhật, 31/08/2025 06:00
29°C
Chủ nhật, 31/08/2025 09:00
28°C
Chủ nhật, 31/08/2025 12:00
24°C
Chủ nhật, 31/08/2025 15:00
23°C
Chủ nhật, 31/08/2025 18:00
23°C
Chủ nhật, 31/08/2025 21:00
22°C
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
31°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
34°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
33°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
33°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
33°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
31°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
35°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
33°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
27°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
26°C
Thứ năm, 04/09/2025 03:00
32°C
Hải Phòng

30°C

Cảm giác: 35°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 31/08/2025 00:00
25°C
Chủ nhật, 31/08/2025 03:00
28°C
Chủ nhật, 31/08/2025 06:00
30°C
Chủ nhật, 31/08/2025 09:00
28°C
Chủ nhật, 31/08/2025 12:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 15:00
25°C
Chủ nhật, 31/08/2025 18:00
25°C
Chủ nhật, 31/08/2025 21:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
30°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
32°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
30°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
29°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
32°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
29°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
27°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
31°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
32°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
30°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
27°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
27°C
Thứ năm, 04/09/2025 03:00
31°C
Khánh Hòa

30°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 31/08/2025 00:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 03:00
35°C
Chủ nhật, 31/08/2025 06:00
35°C
Chủ nhật, 31/08/2025 09:00
28°C
Chủ nhật, 31/08/2025 12:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 15:00
25°C
Chủ nhật, 31/08/2025 18:00
23°C
Chủ nhật, 31/08/2025 21:00
23°C
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
34°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
28°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
30°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
32°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
27°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
27°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
24°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 03:00
33°C
Nghệ An

27°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 31/08/2025 00:00
22°C
Chủ nhật, 31/08/2025 03:00
22°C
Chủ nhật, 31/08/2025 06:00
23°C
Chủ nhật, 31/08/2025 09:00
23°C
Chủ nhật, 31/08/2025 12:00
22°C
Chủ nhật, 31/08/2025 15:00
22°C
Chủ nhật, 31/08/2025 18:00
21°C
Chủ nhật, 31/08/2025 21:00
21°C
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
22°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
29°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
23°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
22°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
22°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
21°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
23°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
30°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
27°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
23°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
23°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
22°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
22°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
23°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
29°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
31°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
29°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
23°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
22°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
22°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
23°C
Thứ năm, 04/09/2025 03:00
30°C
Phan Thiết

31°C

Cảm giác: 35°C
mây cụm
Chủ nhật, 31/08/2025 00:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 03:00
31°C
Chủ nhật, 31/08/2025 06:00
32°C
Chủ nhật, 31/08/2025 09:00
29°C
Chủ nhật, 31/08/2025 12:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 15:00
25°C
Chủ nhật, 31/08/2025 18:00
24°C
Chủ nhật, 31/08/2025 21:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
30°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
27°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
24°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 03:00
28°C

Tỷ giáGiá vàng

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 16703 16972 17560
CAD 18637 18915 19541
CHF 32255 32638 33317
CNY 0 3470 3830
EUR 30155 30429 31480
GBP 34779 35172 36124
HKD 0 3249 3453
JPY 172 176 182
KRW 0 17 19
NZD 0 15191 15792
SGD 19982 20265 20805
THB 731 794 848
USD (1,2) 26085 0 0
USD (5,10,20) 26127 0 0
USD (50,100) 26155 26190 26502
Cập nhật: 30/08/2025 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,183 26,183 26,502
USD(1-2-5) 25,136 - -
USD(10-20) 25,136 - -
EUR 30,376 30,400 31,571
JPY 176.25 176.57 183.74
GBP 35,090 35,185 36,009
AUD 16,953 17,014 17,459
CAD 18,868 18,929 19,442
CHF 32,553 32,654 33,415
SGD 20,152 20,215 20,857
CNY - 3,651 3,744
HKD 3,326 3,336 3,431
KRW 17.52 18.27 19.68
THB 777.19 786.79 840.08
NZD 15,202 15,343 15,761
SEK - 2,740 2,830
DKK - 4,059 4,192
NOK - 2,577 2,662
LAK - 0.93 1.29
MYR 5,838.56 - 6,576.4
TWD 780.34 - 942.45
SAR - 6,916.15 7,266.91
KWD - 84,087 89,251
Cập nhật: 30/08/2025 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,180 26,182 26,502
EUR 30,156 30,277 31,384
GBP 341,957 35,097 36,064
HKD 3,316 3,329 3,433
CHF 32,263 32,393 33,284
JPY 175.40 176.10 183.44
AUD 16,882 16,950 17,481
SGD 20,188 20,269 20,804
THB 794 797 832
CAD 18,828 18,904 19,415
NZD 15,265 15,759
KRW 18.22 19.97
Cập nhật: 30/08/2025 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26200 26200 26500
AUD 16848 16948 17511
CAD 18800 18900 19456
CHF 32474 32504 33390
CNY 0 3658 0
CZK 0 1190 0
DKK 0 4110 0
EUR 30408 30508 31280
GBP 34963 35013 36124
HKD 0 3365 0
JPY 175.61 176.61 183.16
KHR 0 6.347 0
KRW 0 18.6 0
LAK 0 1.161 0
MYR 0 6395 0
NOK 0 2570 0
NZD 0 15307 0
PHP 0 430 0
SEK 0 2740 0
SGD 20117 20247 20975
THB 0 757.6 0
TWD 0 875 0
XAU 12500000 12500000 12930000
XBJ 10500000 10500000 12930000
Cập nhật: 30/08/2025 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,160 26,210 26,502
USD20 26,160 26,210 26,502
USD1 26,160 26,210 26,502
AUD 16,893 16,993 18,125
EUR 30,427 30,427 31,790
CAD 18,744 18,844 20,177
SGD 20,193 20,343 20,826
JPY 176.04 177.54 182.34
GBP 35,064 35,214 36,039
XAU 12,778,000 0 12,932,000
CNY 0 3,541 0
THB 0 794 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 30/08/2025 11:00
DOJI Giá mua Giá bán
AVPL/SJC HN 129,100 ▲1700K 130,600 ▲1700K
AVPL/SJC HCM 129,100 ▲1700K 130,600 ▲1700K
AVPL/SJC ĐN 129,100 ▲1700K 130,600 ▲1700K
Nguyên liệu 9999 - HN 11,440 ▲190K 11,540 ▲190K
Nguyên liệu 999 - HN 11,430 ▲190K 11,530 ▲190K
Cập nhật: 30/08/2025 11:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 122,500 ▲1800K 125,400 ▲1800K
Hà Nội - PNJ 122,500 ▲1800K 125,400 ▲1800K
Đà Nẵng - PNJ 122,500 ▲1800K 125,400 ▲1800K
Miền Tây - PNJ 122,500 ▲1800K 125,400 ▲1800K
Tây Nguyên - PNJ 122,500 ▲1800K 125,400 ▲1800K
Đông Nam Bộ - PNJ 122,500 ▲1800K 125,400 ▲1800K
Cập nhật: 30/08/2025 11:00
AJC Giá mua Giá bán
Trang sức 99.99 12,020 ▲170K 12,470 ▲170K
Trang sức 99.9 12,010 ▲170K 12,460 ▲170K
NL 99.99 11,280 ▲170K
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 11,280 ▲170K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 12,230 ▲170K 12,530 ▲170K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 12,230 ▲170K 12,530 ▲170K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 12,230 ▲170K 12,530 ▲170K
Miếng SJC Thái Bình 12,910 ▲130K 13,060 ▲130K
Miếng SJC Nghệ An 12,910 ▲130K 13,060 ▲130K
Miếng SJC Hà Nội 12,910 ▲130K 13,060 ▲130K
Cập nhật: 30/08/2025 11:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,278 1,293
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,278 12,932
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,278 12,933
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 121 1,235
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 121 1,236
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,205 1,225
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 116,287 121,287
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 84,534 92,034
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 75,958 83,458
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 67,382 74,882
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 64,075 71,575
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 43,738 51,238
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,278 1,293
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,278 1,293
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,278 1,293
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,278 1,293
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,278 1,293
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,278 1,293
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,278 1,293
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,278 1,293
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,278 1,293
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,278 1,293
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,278 1,293
Cập nhật: 30/08/2025 11:00