Laptop cho học sinh - sinh viên: Chọn sao cho đúng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Mỗi mùa Back to School hầu hết các bậc cha mẹ và các bạn học sinh sinh viên đều rơi vào ma trận, không biết phải lựa chọn thế nào để tìm kiếm một chiếc laptop phù hợp làm hành trang tới trường.

Để đơn giản hoá vấn đề này, chúng ta cần giải đáp được hai câu hỏi:

  1. Nhu cầu sử dụng chính của bạn là gì?
  2. Mức chi phí dự kiến là bao nhiêu?

Khi đã trả lời được hai câu hỏi này là chúng ta có thể thu hẹp lại được phạm vi lựa chọn.

Hãy cùng điểm qua một số mẫu laptop hấp dẫn đến từ MSI để cùng xác định nhu cầu của mình trước khi xuống tiền nhé:

Laptop dành cho học tập:

laptop cho hoc sinh sinh vien chon sao cho dung

Nếu bạn chỉ dùng máy để làm bài tập, báo cáo hay tra cứu tài liệu, thì dòng máy Modern của MSI sẽ là lựa chọn lí tưởng. Những mẫu máy Modern đều sở hữu mọi yếu tố cần thiết cho việc học tập nhu: thiết kế gọn gàng và trọng lượng nhẹ, hiệu năng tốt, nhiều cổng kết nối.

Trong đó Modern 14 (màn hình kích thước 14” trọng lượng chỉ 1.4kg) và Modern 15 (màn hình 15.6” trọng lượng 1.7kg) là hai lựa chọn đáng chú ý. Bàn phím cho trải nghiệm gõ thoải mái, hành trình phím sâu và có sẵn đèn nền, rất thuận tiện khi gõ văn bản. Hệ thống cổng kết nối với đầy đủ USB Type-A, USB Type-C và cổng HDMI cho phép kết nối với tất cả các thiết bị ngoại vi bạn cần. Cổng Type-C còn hỗ trợ sạc chuẩn Power Delivery, cho phép sử dụng một cục sạc chung cho cả laptop và smartphone.

Nếu kinh phí cho phép và yêu cầu cao bạn có thể tham khảo dòng máy MSI Prestige. Không chỉ có trọng lượng nhẹ chỉ 990gram, thời lượng pin cao đến 16 giờ , Prestige 13 Evo còn có thiết kế cực kì ấn tượng.

Laptop cho chơi game và các phần mềm kỹ thuật:

laptop cho hoc sinh sinh vien chon sao cho dung

Nếu nhu cầu của bạn là chơi game tầm trung và học tập, làm việc với các phần mềm kĩ thuật chuyên ngành như MATLAB hay Solidworks… thì một chiếc máy có trang bị card đồ họa rời, đặc biệt là dòng NVIDIA RTX 40 series mới nhất chắc chắn là lựa chọn hợp lý.

Đây là dòng card đồ họa cho phép chơi game tốt và khi cần tăng tốc để chạy các phần mềm kĩ thuật vốn đòi hỏi khả năng tính toán cực nặng… thì các dòng laptop Cyborg và Katana rất đáng lưu tâm. Được trang bị vi xử lí Intel H-series và card đồ họa NVIDIA RTX 40 series, hai dòng máy này đều dễ dàng chạy mượt mà cả game lẫn phần mêm chuyên dụng. Chúng cũng cho phép nâng cấp bộ nhớ RAM hay ổ cứng nếu sau này người dùng có nhu cầu. Thậm chí một tính năng nhỏ nhưng rất tiện khi dùng các phần mềm chuyên ngành, đó là cụm phím số riêng biệt sẽ giúp bạn dễ dàng nhập liệu hơn.

Cỗ máy thiện chiến cho game thủ và cho nhà sáng tạo nội dung:

laptop cho hoc sinh sinh vien chon sao cho dung

Dòng máy Vector GP và Raider GE của MSI được sinh ra để chơi các tựa game AAA mới nhất hay làm các tác vụ đồ họa nặng (biên tập ảnh, video độ phân giải cao, dựng hình 3D…)

Vốn nổi tiếng là thương hiệu hàng đầu chuyên sản xuất các cỗ máy có hiệu năng đỉnh cao, các mẫu máy thuộc dòng Vector GP và Raider GE đều sở hữu phần cứng mạnh mẽ nhất hiện nay, với vi xử lí Intel Core i7/i9 HX series và card đồ họa RTX 4080/4090. Bên cạnh hệ thống tản nhiệt xuất sắc từ hai quạt công suất cao cùng hệ thống ống dẫn nhiệt đồ sộ, bạn có thể yên tâm rằng laptop của mình luôn hoạt động mát mẻ và ổn định. Màn hình của máy có độ phân giải cao (QHD hoặc 4K), tần số quét nhanh (240Hz) và độ phủ màu rộng, giúp đem lại trải nghiệm hình ảnh tuyệt hảo.

Trong trường hợp muốn tận hưởng hết sức mạnh này nhưng trong một thân máy gọn gàng, mỏng nhẹ và thanh lịch hơn, vậy dòng máy Stealth sẽ đáp ứng tốt yêu cầu.

Nếu là nhà sáng tạo nội dung thì MSI cũng có sẵn các dòng máy MSI Creator. Ngoài cấu hình đỉnh cao với vi xử lí Intel HX và card đồ họa NVIDIA RTX 40 series, các mẫu máy Creator còn có nhiều tính năng tối ưu cho công việc này như màn hình được cân chỉnh sẵn, hỗ trợ cảm ứng bằng tay và bằng bút, có khe đọc thẻ SD, trang bị nhiều cổng Thunderbolt. Đây sẽ là công cụ lí tưởng để giúp bạn khơi nguồn cảm hứng sáng tạo.

Với dải sản phẩm vô cùng đa dạng và phong phú, không khó để các bạn học sinh – sinh viên chọn ra một mẫu laptop MSI phù hợp với bản thân. Đặc biệt, đón chào năm học mới, MSI tung ra nhiều ưu đãi giảm giá cùng quà tặng hấp dẫn.

Chi tiết xem thêm tại đây: https://vn.msi.com/Promotion/back-to-school-2023

Có thể bạn quan tâm

Kérastase mang xu hướng làm đẹp

Kérastase mang xu hướng làm đẹp '2 trong 1' đến Việt Nam với Gloss Absolu

Tư vấn chỉ dẫn
Sự ra mắt Gloss Absolu đánh dấu bước chuyển mới của Kérastase khi kết hợp hiệu quả chăm sóc tóc chuyên sâu với trải nghiệm cảm xúc, đáp ứng nhu cầu làm đẹp toàn diện của người tiêu dùng hiện đạị.
Hướng dẫn khai hồ sơ cấp thẻ nhà báo trên hệ thống dịch vụ công

Hướng dẫn khai hồ sơ cấp thẻ nhà báo trên hệ thống dịch vụ công

Chuyển động số
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã hướng dẫn quy trình khai hồ sơ cấp thẻ nhà báo trên Hệ thống dịch vụ công trực tuyến, tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân và các cơ quan báo chí trong quá trình thực hiện thủ tục.
Giấy tờ bắt buộc khi đi bầu cử năm 2026

Giấy tờ bắt buộc khi đi bầu cử năm 2026

Tư vấn chỉ dẫn
Cử tri tham gia bầu cử ngày 15.3 phải mang theo thẻ cử tri khi đến khu vực bỏ phiếu. Trường hợp mất hoặc hỏng thẻ, cử tri cần xuất trình giấy tờ tùy thân để được cấp lại theo quy định pháp luật.
Nếu muốn con mạnh mẽ và tự lập hơn, hãy cho chúng điều này

Nếu muốn con mạnh mẽ và tự lập hơn, hãy cho chúng điều này

Tư vấn chỉ dẫn
Trong thời đại điện thoại thông minh, mạng xã hội và áp lực học tập ngày càng lớn, việc nuôi dạy con tuổi teen đang trở thành một thử thách chưa từng có đối với nhiều bậc phụ huynh.
Tích trữ xăng dầu tại nhà: Khi nào người dân có thể vi phạm pháp luật?

Tích trữ xăng dầu tại nhà: Khi nào người dân có thể vi phạm pháp luật?

Tư vấn chỉ dẫn
Tâm lý tích trữ xăng dầu khi giá nhiên liệu biến động là điều dễ hiểu, song luật sư cảnh báo hành vi này có thể gây rủi ro lớn về phòng cháy, chữa cháy. Trong trường hợp tích trữ nhằm mục đích bán lại hoặc đầu cơ, người vi phạm có thể bị xử phạt nặng theo quy định của pháp luật.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

33°C

Cảm giác: 40°C
mây rải rác
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
39°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
37°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
40°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
37°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
33°C
TP Hồ Chí Minh

34°C

Cảm giác: 41°C
mưa vừa
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
38°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
36°C
Đà Nẵng

31°C

Cảm giác: 36°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
27°C
Phan Thiết

31°C

Cảm giác: 33°C
mây rải rác
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
30°C
Quảng Bình

38°C

Cảm giác: 37°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
35°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
39°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
38°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
29°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
38°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
38°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
39°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
37°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
40°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
38°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
35°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
39°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
34°C
Thừa Thiên Huế

34°C

Cảm giác: 37°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
40°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
40°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
37°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
41°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
40°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
38°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
30°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
29°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
29°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
30°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
40°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
39°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
36°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
38°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
40°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
28°C
Hà Giang

38°C

Cảm giác: 38°C
mây cụm
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
38°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
40°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
40°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
37°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
36°C
Hải Phòng

30°C

Cảm giác: 36°C
mây cụm
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
29°C
Khánh Hòa

34°C

Cảm giác: 35°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
36°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
39°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
38°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
40°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
37°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
40°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
39°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
36°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
33°C
Nghệ An

40°C

Cảm giác: 38°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
36°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
41°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
41°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
36°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
30°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
37°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
42°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
41°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
34°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
38°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
42°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
41°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
32°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
37°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
43°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
40°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
37°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
43°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
37°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,970 ▲120K 17,270 ▲120K
Kim TT/AVPL 16,980 ▲120K 17,280 ▲120K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,970 ▲120K 17,270 ▲120K
Nguyên Liệu 99.99 15,850 ▲100K 16,050 ▲100K
Nguyên Liệu 99.9 15,800 ▲100K 16,000 ▲100K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,650 ▲100K 17,050 ▲100K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,600 ▲100K 17,000 ▲100K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,530 ▲100K 16,980 ▲100K
Cập nhật: 10/04/2026 16:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 169,200 ▲1200K 172,200 ▲1200K
Hà Nội - PNJ 169,200 ▲1200K 172,200 ▲1200K
Đà Nẵng - PNJ 169,200 ▲1200K 172,200 ▲1200K
Miền Tây - PNJ 169,200 ▲1200K 172,200 ▲1200K
Tây Nguyên - PNJ 169,200 ▲1200K 172,200 ▲1200K
Đông Nam Bộ - PNJ 169,200 ▲1200K 172,200 ▲1200K
Cập nhật: 10/04/2026 16:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,970 ▲120K 17,270 ▲120K
Miếng SJC Nghệ An 16,970 ▲120K 17,270 ▲120K
Miếng SJC Thái Bình 16,970 ▲120K 17,270 ▲120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,950 ▲150K 17,250 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,950 ▲150K 17,250 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,950 ▲150K 17,250 ▲150K
NL 99.90 15,550 ▲80K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,580 ▲80K
Trang sức 99.9 16,440 ▲150K 17,140 ▲150K
Trang sức 99.99 16,450 ▲150K 17,150 ▲150K
Cập nhật: 10/04/2026 16:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 ▲12K 1,727 ▲12K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,697 ▲12K 17,272 ▲120K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,697 ▲12K 17,273 ▲120K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,694 ▲1526K 1,724 ▲1553K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,694 ▲1526K 1,725 ▲14K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,674 ▲1508K 1,709 ▲14K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 162,708 ▲1386K 169,208 ▲1386K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 119,438 ▲1050K 128,338 ▲1050K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 107,474 ▲952K 116,374 ▲952K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 95,509 ▲854K 104,409 ▲854K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 90,895 ▲817K 99,795 ▲817K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,522 ▲583K 71,422 ▲583K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 ▲12K 1,727 ▲12K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 ▲12K 1,727 ▲12K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 ▲12K 1,727 ▲12K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 ▲12K 1,727 ▲12K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 ▲12K 1,727 ▲12K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 ▲12K 1,727 ▲12K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 ▲12K 1,727 ▲12K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 ▲12K 1,727 ▲12K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 ▲12K 1,727 ▲12K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 ▲12K 1,727 ▲12K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 ▲12K 1,727 ▲12K
Cập nhật: 10/04/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18057 18332 18908
CAD 18492 18769 19387
CHF 32677 33061 33701
CNY 0 3800 3870
EUR 30137 30411 31436
GBP 34527 34919 35863
HKD 0 3231 3433
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15059 15649
SGD 20108 20391 20917
THB 733 797 851
USD (1,2) 26068 0 0
USD (5,10,20) 26109 0 0
USD (50,100) 26137 26157 26360
Cập nhật: 10/04/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,130 26,130 26,360
USD(1-2-5) 25,085 - -
USD(10-20) 25,085 - -
EUR 30,332 30,356 31,626
JPY 161.32 161.61 170.36
GBP 34,799 34,893 35,902
AUD 18,332 18,398 18,983
CAD 18,740 18,800 19,382
CHF 32,950 33,052 33,839
SGD 20,298 20,361 21,046
CNY - 3,790 3,913
HKD 3,302 3,312 3,431
KRW 16.46 17.17 18.57
THB 783.06 792.73 844.37
NZD 15,108 15,248 15,608
SEK - 2,790 2,873
DKK - 4,059 4,178
NOK - 2,729 2,815
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,207.52 - 6,969.16
TWD 750.41 - 903.26
SAR - 6,915.39 7,242.12
KWD - 83,819 88,668
Cập nhật: 10/04/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,110 26,140 26,360
EUR 30,207 30,328 31,508
GBP 34,719 34,858 35,864
HKD 3,293 3,306 3,421
CHF 32,698 32,829 33,755
JPY 161.50 162.15 169.45
AUD 18,273 18,346 18,938
SGD 20,318 20,400 20,984
THB 799 802 837
CAD 18,700 18,775 19,341
NZD 15,151 15,682
KRW 17.07 18.75
Cập nhật: 10/04/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26360
AUD 18269 18369 19292
CAD 18692 18792 19808
CHF 32880 32910 34497
CNY 3793.1 3818.1 3953.6
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30325 30355 32080
GBP 34840 34890 36651
HKD 0 3355 0
JPY 161.92 162.42 172.95
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15197 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20282 20412 21145
THB 0 762.9 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 16970000 16970000 17270000
SBJ 15000000 15000000 17270000
Cập nhật: 10/04/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,157 26,207 26,360
USD20 26,157 26,207 26,360
USD1 26,157 26,207 26,360
AUD 18,297 18,397 19,506
EUR 30,463 30,463 31,874
CAD 18,635 18,735 20,044
SGD 20,345 20,495 21,350
JPY 162.21 163.71 168.28
GBP 34,715 35,065 36,220
XAU 16,968,000 0 17,272,000
CNY 0 3,703 0
THB 0 798 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 10/04/2026 16:00