Lý do Microsoft tiếp tục chọn Snapdragon X cho dòng Surface 2025

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Microsoft vừa giới thiệu hai sản phẩm Surface 2025, đánh dấu lần thứ hai liên tiếp hãng chọn độc quyền chip Qualcomm Snapdragon X thay vì Intel cho dòng thiết bị tiêu dùng. Quyết định này gây bất ngờ trong làng công nghệ, đặc biệt khi các đối thủ của Qualcomm đã bắt kịp về công nghệ AI.
Snapdragon X Elite và Snapdragon X Plus có gì đặc biệt? Snapdragon X Elite và Snapdragon X Plus có gì đặc biệt?
Microsoft Copilot: Trợ lý AI công nghệ quyền năng Microsoft Copilot: Trợ lý AI công nghệ quyền năng
8 công nghệ phát triển phần mềm dẫn đầu xu hướng năm 2025 8 công nghệ phát triển phần mềm dẫn đầu xu hướng năm 2025

Bài viết dưới đây nhận định về quyết định của Microsoft tiếp tục sử dụng chip Qualcomm Snapdragon X cho hai mẫu Surface mới năm 2025 (Surface Laptop 13 inch và Surface Pro 12 inch), đồng thời làm rõ chiến lược hợp tác giữa Microsoft và Qualcomm trong việc định hình tương lai của máy tính AI.

Lý do Microsoft tiếp tục chọn Snapdragon X cho dòng Surface 2025
Microsoft Surface 2025. Nguồn: Microsoft

Bộ đôi Surface mới: Mỏng hơn, nhẹ hơn và thông minh hơn

Surface Laptop 13 inch mới là laptop mỏng nhẹ nhất trong gia đình Surface, với khung nhôm anodized siêu mỏng, chỉ dày 0,61 inch và nặng 2,7 pound, giảm đáng kể so với mẫu cũ (2,96 pound). Microsoft công bố thời lượng pin ấn tượng: 23 giờ phát video và 16 giờ duyệt web, tăng 3 giờ so với phiên bản trước.

Surface Pro cũng thu nhỏ xuống màn hình 12 inch, nhẹ chỉ 1,5 pound và mỏng 0,3 inch. Cả hai thiết bị đều trang bị bộ xử lý Qualcomm Snapdragon X Plus với NPU đạt 45 TOPS (nghìn tỷ phép tính mỗi giây), mạnh mẽ cho các tính năng AI tiên tiến.

Hai sản phẩm mới sẽ bán ra từ ngày 20/5 với giá khởi điểm lần lượt là 799 USD cho Surface Pro (chỉ máy tính bảng, không kèm bàn phím) và 899 USD cho Surface Laptop. Cả hai đều có ba màu sắc: Ocean (xanh dương), Violet và Platinum (bạc) cho Surface Laptop; Slate (xám), Ocean và Violet cho Surface Pro.

Lý do Microsoft tiếp tục chọn Snapdragon X cho dòng Surface 2025

Surface Laptop 13 inch mới với thiết kế mỏng nhẹ, hiệu năng cao và thời lượng pin dài trở thành đối thủ cạnh tranh trực tiếp với MacBook Air. Nguồn: Microsoft/PCMag

Từ thí nghiệm đến chiến lược

Năm ngoái, việc Microsoft chuyển sang chip Snapdragon X được nhiều người coi là thử nghiệm một lần. Tuy nhiên, năm nay công ty tiếp tục với chiến lược này, trong khi vẫn duy trì dòng Surface for Business với chip Intel Core Ultra 200V ("Lunar Lake") cho khách hàng doanh nghiệp.

Lý do ban đầu Microsoft đưa ra khi chọn Snapdragon X là Qualcomm là đối tác đầu tiên cung cấp NPU đạt trên 40 TOPS - ngưỡng cần thiết cho các tính năng Copilot+. Hiện nay, dù Intel Core Ultra 200V và AMD Ryzen AI 300 đều đã đạt ngưỡng này, Microsoft vẫn trung thành với Qualcomm cho dòng tiêu dùng.

Lý do Microsoft tiếp tục chọn Snapdragon X cho dòng Surface 2025
Hội nghị Build 2024 của Microsoft chứng kiến ​​sự ra mắt của những chiếc PC Snapdragon Copilot+ đầu tiên. (Nguồn: Brian Westover)

Tính năng AI chuyên sâu trên Surface Copilot+

Microsoft Surface 2025 tập trung vào trải nghiệm AI mạnh mẽ với ba tính năng nổi bật:

Recall: Công nghệ này lưu trữ hoạt động màn hình dạng timeline, cho phép người dùng tìm kiếm thông tin bằng ngôn ngữ tự nhiên với xử lý hoàn toàn trên thiết bị, đảm bảo bảo mật dữ liệu mà không cần gửi lên đám mây.

Click to Do: Tính năng AI phân tích nhanh nội dung trên màn hình, tự động đề xuất các tác vụ phù hợp như sao chép, chia sẻ, chỉnh sửa ảnh thông qua tổ hợp phím Win + click.

Copilot Vision: Khả năng phân tích hình ảnh và video trực tiếp trên trình duyệt hoặc ứng dụng, trả lời câu hỏi theo ngữ cảnh, tạo trải nghiệm tương tác thông minh với nội dung hình ảnh.

Lý do Microsoft tiếp tục chọn Snapdragon X cho dòng Surface 2025
Chip Snapdragon X Plus của Qualcomm. Nguồn: Qualcomm

Hiệu suất năng lượng và so sánh hiệu năng

Điểm mạnh vượt trội của Snapdragon X là hiệu suất năng lượng. Theo các bài kiểm tra, bộ xử lý Snapdragon X thường tiết kiệm năng lượng hơn so với chip x86 cạnh tranh. Các hệ thống dùng Qualcomm có thời lượng pin dài nhất ở nhiều dạng thiết bị.

So sánh hiệu năng giữa Snapdragon X Plus (trong Surface Pro 12") và Intel Core Ultra 7 258V cho thấy sự cạnh tranh sát sao. Snapdragon X Plus đạt khoảng 11.080 điểm Geekbench 6 đa nhân, chỉ thấp hơn chút ít so với 11.427 điểm của Intel. Tuy nhiên, về thời lượng pin, Snapdragon X vượt trội với 16 giờ so với khoảng 8-10 giờ của Intel.

Snapdragon X Plus cũng dẫn đầu về khả năng xử lý AI với NPU 45 TOPS, so với 16 TOPS của Intel AI Boost. Điều này giúp các tính năng AI hoạt động mượt mà hơn trên Surface mới.

Chuyên gia công nghệ từ CNET nhận định Snapdragon X Elite "phá vỡ rào cản hiệu năng" so với thế hệ ARM trước đó, đủ sức cạnh tranh trực tiếp với Intel Core Ultra 7 và Apple M3.

Phản ứng từ người dùng

Phiên bản Surface Pro 2024 trang bị Snapdragon X Elite đã nhận được nhiều phản hồi tích cực từ người dùng về thời lượng pin lâu và màn hình OLED chất lượng cao. Tuy nhiên, một số người dùng vẫn gặp vấn đề tương thích với một số phần mềm chuyên biệt như antivirus hoặc game.

Đáng chú ý, những người dùng chuyển từ MacBook sang Surface đánh giá cao trải nghiệm AI thực tế như dịch trực tiếp và chỉnh sửa ảnh, nhưng vẫn còn mong đợi cải thiện về hiệu năng GPU.

Nhiều chuyên gia nhận định đây là lần đầu tiên chip ARM của Qualcomm có thể đáp ứng tốt các tác vụ văn phòng, sáng tạo nội dung và chạy ứng dụng giả lập x86 mà không còn hiện tượng giật lag như các thế hệ Surface ARM trước đây.

Những thách thức còn tồn tại

Mặc dù có nhiều ưu điểm, phần cứng Qualcomm vẫn có nhược điểm trên Windows 11. Khả năng tương thích phần mềm là vấn đề lớn. Nhiều ứng dụng giờ đây hoạt động trên kiến trúc x64 của Arm, nhờ trình giả lập Prism của Microsoft và lượng công việc phát triển ứng dụng bản địa ngày càng tăng trên Arm. Tuy nhiên, người dùng vẫn gặp phải vấn đề với các tác vụ đơn giản như in ấn hoặc chạy phần mềm cũ.

Một số chuyên gia lưu ý rằng, dù Microsoft đã giải quyết phần lớn vấn đề hiệu năng và tương thích, nhưng hệ sinh thái ARM vẫn chưa hoàn toàn hoàn thiện như x86, nhất là với các ứng dụng kế toán, công cụ lập trình như Docker hoặc game có anti-cheat kernel.

Đây là vấn đề lớn đối với doanh nghiệp phụ thuộc vào phần mềm chuyên biệt vẫn cần thiết trong ngành, chẳng hạn như phần mềm dùng trong lĩnh vực pháp lý, y tế hoặc sản xuất công nghiệp. Đây chính là lý do Microsoft vẫn sản xuất sản phẩm Surface dùng Intel cho doanh nghiệp.

Lý do Microsoft tiếp tục chọn Snapdragon X cho dòng Surface 2025
Nguồn: Microsoft/PCMag

Mối quan hệ đối tác chiến lược

Câu hỏi lớn có thể không liên quan đến thời lượng pin, khả năng tương thích ứng dụng, hoặc thậm chí là hiệu suất thuần túy, mà là các hợp đồng và quan hệ đối tác chiến lược.

Trong hội nghị Build 2023, Microsoft và Qualcomm đã công bố hợp tác để "mở rộng khả năng AI và mang trải nghiệm AI tốt nhất đến người dùng trên các thiết bị tiêu dùng, doanh nghiệp và công nghiệp". Mức độ hợp tác sâu rộng cho thấy đây có thể là thỏa thuận nhiều năm.

Trong năm qua, nhiều nhà sản xuất laptop lớn như Asus, Dell, HP và Lenovo cũng đã tung ra các dòng máy tính dùng chip Snapdragon, điều mà trước đây ít thấy. Với vị thế nắm giữ Windows, Microsoft có thể khuyến khích các đối tác sản xuất lựa chọn nền tảng ưu tiên.

Cạnh tranh tăng, người dùng hưởng lợi

Sự thống trị nền tảng PC của Intel đang suy yếu hơn bao giờ hết. Vết nứt bắt đầu xuất hiện khi Apple từ bỏ Intel để chuyển sang thiết kế chip dựa trên Arm. Với AMD đang tăng sức mạnh và Qualcomm đang trỗi dậy, Intel cũng có nhiều đối thủ hơn. Thậm chí Nvidia cũng đang nhắm đến thị trường CPU với chip dựa trên Arm.

Doanh thu của Intel đã giảm trong nhiều năm, vị trí CEO thay đổi thường xuyên, và cuộc cách mạng AI đã mở ra cơ hội cho đối thủ đạt được tiến bộ lớn.

Đây là tin không vui cho các nhà đầu tư Intel, nhưng là tin tuyệt vời cho người mua PC, bởi vì cạnh tranh thúc đẩy hai xu hướng quan trọng: giá thấp hơn và đổi mới tăng. Nhiều lựa chọn hơn đồng nghĩa với giá thấp hơn, vì các công ty cạnh tranh đều cố gắng thu hút số lượng người mua lớn nhất.

Bước đi đúng hướng cho tương lai máy tính AI

Quyết định tiếp tục sử dụng Snapdragon X của Microsoft phản ánh chiến lược dài hạn hướng tới máy tính AI thời lượng pin cao, thiết kế mỏng nhẹ. Mặc dù còn những thách thức về tương thích, lợi thế về hiệu suất năng lượng và tiềm năng AI đã khiến Microsoft đặt cược vào nền tảng Arm.

Các chuyên gia công nghệ đánh giá đây là bước đi đúng hướng, mở ra tương lai mới cho Windows on ARM với trải nghiệm thực tế đã tiệm cận, thậm chí vượt qua nhiều mẫu máy Intel/AMD cùng tầm giá.

Sự cạnh tranh gia tăng giữa các kiến trúc chip hứa hẹn thúc đẩy đổi mới và giảm giá thành. Tương lai của thị trường máy tính đang ở thời điểm chuyển giao quan trọng, và quyết định của Microsoft với Surface 2025 có thể là dấu hiệu cho xu hướng của toàn ngành: máy tính thông minh hơn, tiết kiệm năng lượng hơn, và tối ưu cho trải nghiệm AI.

Có thể bạn quan tâm

Những gương mặt đáng chú ý tại COMPUTEX 2026 mà có thể bạn chưa biết

Những gương mặt đáng chú ý tại COMPUTEX 2026 mà có thể bạn chưa biết

Điện tử tiêu dùng
Như thường lệ, triển lãm COMPUTEX 2026 ghi nhận sự tham gia của nhiều gương mặt nổi bật đáng chú ý trong các lĩnh vực Trí tuệ nhân tạo và Điện toán đám mây, Robot và Tự động hóa cũng như Công nghệ thế hệ mới.
ASUS cập nhật dải sản phẩm thiết bị tiêu dùng mới tích hợp AI

ASUS cập nhật dải sản phẩm thiết bị tiêu dùng mới tích hợp AI

Điện tử tiêu dùng
Theo đó, bên cạnh các dòng laptop Zenbook và Vivobook, máy tính để bàn, AiO, máy tính bảng, ASUS còn mang đến các ứng dụng ASUS AI giúp gia tăng năng suất làm việc bằng AI.
Logitech G G512 X: Bàn phím gaming mới với khả năng tùy biến vượt trội

Logitech G G512 X: Bàn phím gaming mới với khả năng tùy biến vượt trội

Thiết bị chơi Game
Logitech G vừa giới thiệu mẫu bàn phím chơi game G512 X cùng kê tay Playroom, đánh dấu bước tiến mới trong dòng thiết bị dành cho người dùng yêu cầu cao về hiệu suất.
XTRFY K63W Pro: Bàn phím gaming không dây 8K tích hợp Ultra-Wideband

XTRFY K63W Pro: Bàn phím gaming không dây 8K tích hợp Ultra-Wideband

Thiết bị chơi Game
Cherry mở rộng hệ sinh thái thiết bị gaming với mẫu bàn phím mới XTRFY K63W Pro, hướng đến nhóm người dùng yêu cầu cao về tốc độ phản hồi và độ ổn định khi thi đấu.
NVIDIA RTX Spark: Siêu chip biến laptop thành trợ lý cá nhân thông minh

NVIDIA RTX Spark: Siêu chip biến laptop thành trợ lý cá nhân thông minh

Điện tử tiêu dùng
NVIDIA vừa công bố siêu chip RTX Spark tại GTC Taipei (Đài Loan, Trung Quốc), mở ra kỷ nguyên máy tính cá nhân hoàn toàn mới. Với 1 petaflop sức mạnh xử lý, 128GB bộ nhớ hợp nhất và kiến trúc Blackwell, RTX Spark cho phép người dùng chạy mô hình ngôn ngữ 120 tỷ tham số, dựng hình 3D 90GB và chơi game 1440p trực tiếp trên laptop mỏng nhẹ mà không cần kết nối đám mây.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
30°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
37°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
31°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
38°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
32°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
31°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
29°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
36°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
25°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 29°C
mây cụm
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
31°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
27°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 25°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
37°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
37°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
26°C
Hải Phòng

27°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
29°C
Khánh Hòa

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
36°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
35°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
25°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 23°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
24°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
25°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
24°C
Thừa Thiên Huế

24°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
37°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
24°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,550 14,850
Kim TT/AVPL 14,550 14,850
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,550 14,850
Nguyên Liệu 99.99 13,300 13,500
Nguyên Liệu 99.9 13,250 13,450
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,700 14,200
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,650 14,150
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,580 14,130
Cập nhật: 09/07/2026 04:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,200 148,200
Hà Nội - PNJ 145,200 148,200
Đà Nẵng - PNJ 145,200 148,200
Miền Tây - PNJ 145,200 148,200
Tây Nguyên - PNJ 145,200 148,200
Đông Nam Bộ - PNJ 145,200 148,200
Cập nhật: 09/07/2026 04:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,550 14,850
Miếng SJC Nghệ An 14,550 14,850
Miếng SJC Thái Bình 14,550 14,850
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,500 14,800
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,500 14,800
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,500 14,800
NL 99.90 13,050
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,100
Trang sức 99.9 13,990 14,690
Trang sức 99.99 14,000 14,700
Cập nhật: 09/07/2026 04:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,455 14,852
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,455 14,853
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,452 1,482
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,452 1,483
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,427 1,462
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,752 144,752
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,011 109,811
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,776 99,576
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,541 89,341
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,593 85,393
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,321 61,121
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Cập nhật: 09/07/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17669 17942 18519
CAD 18027 18302 18918
CHF 31898 32279 32924
CNY 0 3826 3920
EUR 29363 29583 30664
GBP 34282 34673 35611
HKD 0 3223 3426
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 14672 15262
SGD 19778 20060 20636
THB 701 764 817
USD (1,2) 26026 0 0
USD (5,10,20) 26067 0 0
USD (50,100) 26096 26110 26466
Cập nhật: 09/07/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,106 26,106 26,466
USD(1-2-5) 25,062 - -
USD(10-20) 25,062 - -
EUR 29,487 29,511 30,896
JPY 157.57 157.85 167.23
GBP 34,483 34,576 35,739
AUD 17,898 17,963 18,625
CAD 18,170 18,228 18,886
CHF 32,115 32,215 33,130
SGD 19,911 19,973 20,738
CNY - 3,796 3,939
HKD 3,286 3,296 3,431
KRW 15.98 16.66 18.11
THB 750.6 759.87 812.86
NZD 14,626 14,762 15,184
SEK - 2,666 2,759
DKK - 3,945 4,080
NOK - 2,638 2,729
LAK - 0.89 1.24
MYR 6,019.89 - 6,790.15
TWD 738.34 - 893.69
SAR - 6,885.36 7,246.7
KWD - 83,195 88,445
Cập nhật: 09/07/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,086 26,106 26,466
EUR 29,442 29,560 30,752
GBP 34,488 34,627 35,656
HKD 3,285 3,298 3,415
CHF 31,961 32,089 33,019
JPY 157.91 158.54 166.44
AUD 17,893 17,965 18,559
SGD 19,981 20,061 20,649
THB 768 771 807
CAD 18,185 18,258 18,828
NZD 14,707 15,246
KRW 16.60 18.35
Cập nhật: 09/07/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26074 26074 26466
AUD 17848 17948 18873
CAD 18221 18321 19332
CHF 32146 32176 33754
CNY 3806.9 3831.9 3967.2
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29546 29576 31301
GBP 34592 34642 36395
HKD 0 3355 0
JPY 158.38 158.88 169.42
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.167 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14780 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19943 20073 20799
THB 0 730.6 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14550000 14550000 14850000
SBJ 13000000 13000000 14850000
Cập nhật: 09/07/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,121 26,171 26,466
USD20 26,121 26,171 26,466
USD1 26,121 26,171 26,466
AUD 17,954 18,054 19,159
EUR 29,361 29,461 31,117
CAD 18,121 18,221 19,525
SGD 20,040 20,190 20,745
JPY 158.98 160.48 166.01
GBP 34,506 34,656 35,731
XAU 14,648,000 0 14,952,000
CNY 0 3,718 0
THB 0 768 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 09/07/2026 04:00