Lý do Microsoft tiếp tục chọn Snapdragon X cho dòng Surface 2025

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Microsoft vừa giới thiệu hai sản phẩm Surface 2025, đánh dấu lần thứ hai liên tiếp hãng chọn độc quyền chip Qualcomm Snapdragon X thay vì Intel cho dòng thiết bị tiêu dùng. Quyết định này gây bất ngờ trong làng công nghệ, đặc biệt khi các đối thủ của Qualcomm đã bắt kịp về công nghệ AI.
Snapdragon X Elite và Snapdragon X Plus có gì đặc biệt? Snapdragon X Elite và Snapdragon X Plus có gì đặc biệt?
Microsoft Copilot: Trợ lý AI công nghệ quyền năng Microsoft Copilot: Trợ lý AI công nghệ quyền năng
8 công nghệ phát triển phần mềm dẫn đầu xu hướng năm 2025 8 công nghệ phát triển phần mềm dẫn đầu xu hướng năm 2025

Bài viết dưới đây nhận định về quyết định của Microsoft tiếp tục sử dụng chip Qualcomm Snapdragon X cho hai mẫu Surface mới năm 2025 (Surface Laptop 13 inch và Surface Pro 12 inch), đồng thời làm rõ chiến lược hợp tác giữa Microsoft và Qualcomm trong việc định hình tương lai của máy tính AI.

Lý do Microsoft tiếp tục chọn Snapdragon X cho dòng Surface 2025
Microsoft Surface 2025. Nguồn: Microsoft

Bộ đôi Surface mới: Mỏng hơn, nhẹ hơn và thông minh hơn

Surface Laptop 13 inch mới là laptop mỏng nhẹ nhất trong gia đình Surface, với khung nhôm anodized siêu mỏng, chỉ dày 0,61 inch và nặng 2,7 pound, giảm đáng kể so với mẫu cũ (2,96 pound). Microsoft công bố thời lượng pin ấn tượng: 23 giờ phát video và 16 giờ duyệt web, tăng 3 giờ so với phiên bản trước.

Surface Pro cũng thu nhỏ xuống màn hình 12 inch, nhẹ chỉ 1,5 pound và mỏng 0,3 inch. Cả hai thiết bị đều trang bị bộ xử lý Qualcomm Snapdragon X Plus với NPU đạt 45 TOPS (nghìn tỷ phép tính mỗi giây), mạnh mẽ cho các tính năng AI tiên tiến.

Hai sản phẩm mới sẽ bán ra từ ngày 20/5 với giá khởi điểm lần lượt là 799 USD cho Surface Pro (chỉ máy tính bảng, không kèm bàn phím) và 899 USD cho Surface Laptop. Cả hai đều có ba màu sắc: Ocean (xanh dương), Violet và Platinum (bạc) cho Surface Laptop; Slate (xám), Ocean và Violet cho Surface Pro.

Lý do Microsoft tiếp tục chọn Snapdragon X cho dòng Surface 2025

Surface Laptop 13 inch mới với thiết kế mỏng nhẹ, hiệu năng cao và thời lượng pin dài trở thành đối thủ cạnh tranh trực tiếp với MacBook Air. Nguồn: Microsoft/PCMag

Từ thí nghiệm đến chiến lược

Năm ngoái, việc Microsoft chuyển sang chip Snapdragon X được nhiều người coi là thử nghiệm một lần. Tuy nhiên, năm nay công ty tiếp tục với chiến lược này, trong khi vẫn duy trì dòng Surface for Business với chip Intel Core Ultra 200V ("Lunar Lake") cho khách hàng doanh nghiệp.

Lý do ban đầu Microsoft đưa ra khi chọn Snapdragon X là Qualcomm là đối tác đầu tiên cung cấp NPU đạt trên 40 TOPS - ngưỡng cần thiết cho các tính năng Copilot+. Hiện nay, dù Intel Core Ultra 200V và AMD Ryzen AI 300 đều đã đạt ngưỡng này, Microsoft vẫn trung thành với Qualcomm cho dòng tiêu dùng.

Lý do Microsoft tiếp tục chọn Snapdragon X cho dòng Surface 2025
Hội nghị Build 2024 của Microsoft chứng kiến ​​sự ra mắt của những chiếc PC Snapdragon Copilot+ đầu tiên. (Nguồn: Brian Westover)

Tính năng AI chuyên sâu trên Surface Copilot+

Microsoft Surface 2025 tập trung vào trải nghiệm AI mạnh mẽ với ba tính năng nổi bật:

Recall: Công nghệ này lưu trữ hoạt động màn hình dạng timeline, cho phép người dùng tìm kiếm thông tin bằng ngôn ngữ tự nhiên với xử lý hoàn toàn trên thiết bị, đảm bảo bảo mật dữ liệu mà không cần gửi lên đám mây.

Click to Do: Tính năng AI phân tích nhanh nội dung trên màn hình, tự động đề xuất các tác vụ phù hợp như sao chép, chia sẻ, chỉnh sửa ảnh thông qua tổ hợp phím Win + click.

Copilot Vision: Khả năng phân tích hình ảnh và video trực tiếp trên trình duyệt hoặc ứng dụng, trả lời câu hỏi theo ngữ cảnh, tạo trải nghiệm tương tác thông minh với nội dung hình ảnh.

Lý do Microsoft tiếp tục chọn Snapdragon X cho dòng Surface 2025
Chip Snapdragon X Plus của Qualcomm. Nguồn: Qualcomm

Hiệu suất năng lượng và so sánh hiệu năng

Điểm mạnh vượt trội của Snapdragon X là hiệu suất năng lượng. Theo các bài kiểm tra, bộ xử lý Snapdragon X thường tiết kiệm năng lượng hơn so với chip x86 cạnh tranh. Các hệ thống dùng Qualcomm có thời lượng pin dài nhất ở nhiều dạng thiết bị.

So sánh hiệu năng giữa Snapdragon X Plus (trong Surface Pro 12") và Intel Core Ultra 7 258V cho thấy sự cạnh tranh sát sao. Snapdragon X Plus đạt khoảng 11.080 điểm Geekbench 6 đa nhân, chỉ thấp hơn chút ít so với 11.427 điểm của Intel. Tuy nhiên, về thời lượng pin, Snapdragon X vượt trội với 16 giờ so với khoảng 8-10 giờ của Intel.

Snapdragon X Plus cũng dẫn đầu về khả năng xử lý AI với NPU 45 TOPS, so với 16 TOPS của Intel AI Boost. Điều này giúp các tính năng AI hoạt động mượt mà hơn trên Surface mới.

Chuyên gia công nghệ từ CNET nhận định Snapdragon X Elite "phá vỡ rào cản hiệu năng" so với thế hệ ARM trước đó, đủ sức cạnh tranh trực tiếp với Intel Core Ultra 7 và Apple M3.

Phản ứng từ người dùng

Phiên bản Surface Pro 2024 trang bị Snapdragon X Elite đã nhận được nhiều phản hồi tích cực từ người dùng về thời lượng pin lâu và màn hình OLED chất lượng cao. Tuy nhiên, một số người dùng vẫn gặp vấn đề tương thích với một số phần mềm chuyên biệt như antivirus hoặc game.

Đáng chú ý, những người dùng chuyển từ MacBook sang Surface đánh giá cao trải nghiệm AI thực tế như dịch trực tiếp và chỉnh sửa ảnh, nhưng vẫn còn mong đợi cải thiện về hiệu năng GPU.

Nhiều chuyên gia nhận định đây là lần đầu tiên chip ARM của Qualcomm có thể đáp ứng tốt các tác vụ văn phòng, sáng tạo nội dung và chạy ứng dụng giả lập x86 mà không còn hiện tượng giật lag như các thế hệ Surface ARM trước đây.

Những thách thức còn tồn tại

Mặc dù có nhiều ưu điểm, phần cứng Qualcomm vẫn có nhược điểm trên Windows 11. Khả năng tương thích phần mềm là vấn đề lớn. Nhiều ứng dụng giờ đây hoạt động trên kiến trúc x64 của Arm, nhờ trình giả lập Prism của Microsoft và lượng công việc phát triển ứng dụng bản địa ngày càng tăng trên Arm. Tuy nhiên, người dùng vẫn gặp phải vấn đề với các tác vụ đơn giản như in ấn hoặc chạy phần mềm cũ.

Một số chuyên gia lưu ý rằng, dù Microsoft đã giải quyết phần lớn vấn đề hiệu năng và tương thích, nhưng hệ sinh thái ARM vẫn chưa hoàn toàn hoàn thiện như x86, nhất là với các ứng dụng kế toán, công cụ lập trình như Docker hoặc game có anti-cheat kernel.

Đây là vấn đề lớn đối với doanh nghiệp phụ thuộc vào phần mềm chuyên biệt vẫn cần thiết trong ngành, chẳng hạn như phần mềm dùng trong lĩnh vực pháp lý, y tế hoặc sản xuất công nghiệp. Đây chính là lý do Microsoft vẫn sản xuất sản phẩm Surface dùng Intel cho doanh nghiệp.

Lý do Microsoft tiếp tục chọn Snapdragon X cho dòng Surface 2025
Nguồn: Microsoft/PCMag

Mối quan hệ đối tác chiến lược

Câu hỏi lớn có thể không liên quan đến thời lượng pin, khả năng tương thích ứng dụng, hoặc thậm chí là hiệu suất thuần túy, mà là các hợp đồng và quan hệ đối tác chiến lược.

Trong hội nghị Build 2023, Microsoft và Qualcomm đã công bố hợp tác để "mở rộng khả năng AI và mang trải nghiệm AI tốt nhất đến người dùng trên các thiết bị tiêu dùng, doanh nghiệp và công nghiệp". Mức độ hợp tác sâu rộng cho thấy đây có thể là thỏa thuận nhiều năm.

Trong năm qua, nhiều nhà sản xuất laptop lớn như Asus, Dell, HP và Lenovo cũng đã tung ra các dòng máy tính dùng chip Snapdragon, điều mà trước đây ít thấy. Với vị thế nắm giữ Windows, Microsoft có thể khuyến khích các đối tác sản xuất lựa chọn nền tảng ưu tiên.

Cạnh tranh tăng, người dùng hưởng lợi

Sự thống trị nền tảng PC của Intel đang suy yếu hơn bao giờ hết. Vết nứt bắt đầu xuất hiện khi Apple từ bỏ Intel để chuyển sang thiết kế chip dựa trên Arm. Với AMD đang tăng sức mạnh và Qualcomm đang trỗi dậy, Intel cũng có nhiều đối thủ hơn. Thậm chí Nvidia cũng đang nhắm đến thị trường CPU với chip dựa trên Arm.

Doanh thu của Intel đã giảm trong nhiều năm, vị trí CEO thay đổi thường xuyên, và cuộc cách mạng AI đã mở ra cơ hội cho đối thủ đạt được tiến bộ lớn.

Đây là tin không vui cho các nhà đầu tư Intel, nhưng là tin tuyệt vời cho người mua PC, bởi vì cạnh tranh thúc đẩy hai xu hướng quan trọng: giá thấp hơn và đổi mới tăng. Nhiều lựa chọn hơn đồng nghĩa với giá thấp hơn, vì các công ty cạnh tranh đều cố gắng thu hút số lượng người mua lớn nhất.

Bước đi đúng hướng cho tương lai máy tính AI

Quyết định tiếp tục sử dụng Snapdragon X của Microsoft phản ánh chiến lược dài hạn hướng tới máy tính AI thời lượng pin cao, thiết kế mỏng nhẹ. Mặc dù còn những thách thức về tương thích, lợi thế về hiệu suất năng lượng và tiềm năng AI đã khiến Microsoft đặt cược vào nền tảng Arm.

Các chuyên gia công nghệ đánh giá đây là bước đi đúng hướng, mở ra tương lai mới cho Windows on ARM với trải nghiệm thực tế đã tiệm cận, thậm chí vượt qua nhiều mẫu máy Intel/AMD cùng tầm giá.

Sự cạnh tranh gia tăng giữa các kiến trúc chip hứa hẹn thúc đẩy đổi mới và giảm giá thành. Tương lai của thị trường máy tính đang ở thời điểm chuyển giao quan trọng, và quyết định của Microsoft với Surface 2025 có thể là dấu hiệu cho xu hướng của toàn ngành: máy tính thông minh hơn, tiết kiệm năng lượng hơn, và tối ưu cho trải nghiệm AI.

Có thể bạn quan tâm

Khẳng định vị thế dẫn đầu, LG ra mắt loạt màn hình UltraGear thế hệ mới 2026

Khẳng định vị thế dẫn đầu, LG ra mắt loạt màn hình UltraGear thế hệ mới 2026

Computing
Trong đó, dòng màn hình OLED gaming LG UltraGear evo AI sở hữu công nghệ 5K2K đột phá với hai tùy chọn kích thước 45 inch và 39 inch. Dòng màn hình OLED gaming thông minh LG UltraGear AI tích hợp nền tảng webOS sẽ có 2 kích thước khung hình là 39 inch và 34 inch. Và dòng màn hình LG UltraGear 25G590B màn hình gaming đầu tiên trên thế giới đạt tần số quét gốc (Native) 1000Hz ở độ phân giải Full HD.
Lenovo ra mắt loạt laptop gaming AI thế hệ mới

Lenovo ra mắt loạt laptop gaming AI thế hệ mới

Computing
Đáng chú ý với 4 mẫu laptop nhưng Lenovo mang đến rất nhiều lựa chọn, người dùng có thể lựa chọn bộ xử lý Intel® Core™ hoặc AMD Ryzen™ thế hệ mới, đồ họa NVIDIA® GeForce RTX™ cùng hệ thống tản nhiệt tiên tiến.
Mac mini M6 ra mắt, Mac Studio nâng cấp chip M5 Ultra mới

Mac mini M6 ra mắt, Mac Studio nâng cấp chip M5 Ultra mới

Computing
Mac mini M6 chính thức lên kệ cùng bộ đôi Mac Studio dùng chip M5 Max và M5 Ultra, mang lại sức mạnh xử lý trí tuệ nhân tạo tăng vọt nhưng kéo theo mức giá nhích lên rõ rệt so với các mẫu tiền nhiệm.
Màn hình Gaming Samsung G3: lựa chọn tối ưu cho phân khúc phổ thông

Màn hình Gaming Samsung G3: lựa chọn tối ưu cho phân khúc phổ thông

Thiết bị chơi Game
Sản phẩm sở hữu tấm nền IPS và công nghệ HDR10 giúp tái hiện thế giới trò chơi với màu sắc sống động, độ tương phản sâu cùng chi tiết sắc nét, mang đến trải nghiệm chiến game bứt phá nhờ tần số quét 200Hz và thời gian phản hồi 1ms (MPRT).
Dòng SSD gắn trong SANDISK Optimus đã có bán tại Việt Nam

Dòng SSD gắn trong SANDISK Optimus đã có bán tại Việt Nam

Điện tử tiêu dùng
Theo đó, dòng sản phẩm quá quen thuộc với các game thủ, nhà sáng tạo nội dung và giới chuyên nghiệp sẽ bao gồm ba model sản phẩm là SANDISK Optimus™, SANDISK Optimus™ GX và SANDISK Optimus™ GX PRO.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

24°C

Cảm giác: 25°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
25°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
25°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
25°C
Hải Phòng

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
25°C
Khánh Hòa

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
23°C
Nghệ An

22°C

Cảm giác: 23°C
mưa vừa
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
21°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
25°C
Quảng Bình

21°C

Cảm giác: 21°C
mây cụm
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
22°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
22°C
Hà Giang

22°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
25°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 142,800 145,800
Hà Nội - PNJ 142,800 145,800
Đà Nẵng - PNJ 142,800 145,800
Miền Tây - PNJ 142,800 145,800
Tây Nguyên - PNJ 142,800 145,800
Đông Nam Bộ - PNJ 142,800 145,800
Cập nhật: 18/09/2026 03:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,280 14,580
Miếng SJC Nghệ An 14,280 14,580
Miếng SJC Thái Bình 14,280 14,580
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,280 14,630
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,280 14,630
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,280 14,630
NL 99.99 13,550
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,450
Trang sức 99.9 13,940 14,540
Trang sức 99.99 13,950 14,550
Cập nhật: 18/09/2026 03:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,428 1,458
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,428 14,582
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,428 14,583
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,423 1,453
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,423 1,454
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,398 1,443
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 135,871 142,871
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,586 108,386
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 88,484 98,284
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,382 88,182
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,485 84,285
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,529 60,329
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,428 1,458
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,428 1,458
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,428 1,458
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,428 1,458
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,428 1,458
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,428 1,458
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,428 1,458
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,428 1,458
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,428 1,458
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,428 1,458
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,428 1,458
Cập nhật: 18/09/2026 03:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17958 18232 18811
CAD 18056 18331 18950
CHF 30877 31254 31897
CNY 0 3835 3932
EUR 29223 29443 30527
GBP 34016 34406 35357
HKD 0 3185 3387
JPY 160 164 171
KRW 0 18 20
NZD 0 14614 15204
SGD 19848 20130 20702
THB 695 758 811
USD (1,2) 25749 0 0
USD (5,10,20) 25788 0 0
USD (50,100) 25816 25830 26200
Cập nhật: 18/09/2026 03:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,805 25,805 26,185
USD(1-2-5) 24,773 - -
USD(10-20) 24,773 - -
EUR 29,242 29,265 30,659
JPY 162.53 162.82 172.67
GBP 34,183 34,276 35,461
AUD 18,161 18,227 18,915
CAD 18,230 18,289 18,965
CHF 31,153 31,250 32,175
SGD 19,959 20,021 20,807
CNY - 3,801 3,947
HKD 3,246 3,256 3,393
KRW 17.34 18.08 19.67
THB 743.36 752.54 806.01
NZD 14,588 14,723 15,162
SEK - 2,601 2,692
DKK - 3,922 4,061
NOK - 2,709 2,808
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,931.92 - 6,695.46
TWD 736.25 - 892
SAR - 6,800.69 7,163.63
KWD - 82,300 87,574
Cập nhật: 18/09/2026 03:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,780 25,810 26,190
EUR 29,244 29,361 30,555
GBP 34,159 34,296 35,321
HKD 3,247 3,260 3,377
CHF 30,952 31,076 32,013
JPY 162.50 163.15 171.13
AUD 18,099 18,172 18,764
SGD 19,999 20,079 20,667
THB 759 762 799
CAD 18,242 18,315 18,904
NZD 14,615 15,157
KRW 18.02 19.98
Cập nhật: 18/09/2026 03:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25828 25828 26188
AUD 18144 18244 19167
CAD 18231 18331 19350
CHF 31079 31109 32687
CNY 3817.3 3842.3 3977.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29389 29419 31142
GBP 34335 34385 36143
HKD 0 3305 0
JPY 163.5 164 174.52
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14708 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 19996 20126 20857
THB 0 723.9 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14250000 14250000 14550000
SBJ 13000000 13000000 14550000
Cập nhật: 18/09/2026 03:45