Lý do Microsoft tiếp tục chọn Snapdragon X cho dòng Surface 2025

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Microsoft vừa giới thiệu hai sản phẩm Surface 2025, đánh dấu lần thứ hai liên tiếp hãng chọn độc quyền chip Qualcomm Snapdragon X thay vì Intel cho dòng thiết bị tiêu dùng. Quyết định này gây bất ngờ trong làng công nghệ, đặc biệt khi các đối thủ của Qualcomm đã bắt kịp về công nghệ AI.
Snapdragon X Elite và Snapdragon X Plus có gì đặc biệt? Snapdragon X Elite và Snapdragon X Plus có gì đặc biệt?
Microsoft Copilot: Trợ lý AI công nghệ quyền năng Microsoft Copilot: Trợ lý AI công nghệ quyền năng
8 công nghệ phát triển phần mềm dẫn đầu xu hướng năm 2025 8 công nghệ phát triển phần mềm dẫn đầu xu hướng năm 2025

Bài viết dưới đây nhận định về quyết định của Microsoft tiếp tục sử dụng chip Qualcomm Snapdragon X cho hai mẫu Surface mới năm 2025 (Surface Laptop 13 inch và Surface Pro 12 inch), đồng thời làm rõ chiến lược hợp tác giữa Microsoft và Qualcomm trong việc định hình tương lai của máy tính AI.

Lý do Microsoft tiếp tục chọn Snapdragon X cho dòng Surface 2025
Microsoft Surface 2025. Nguồn: Microsoft

Bộ đôi Surface mới: Mỏng hơn, nhẹ hơn và thông minh hơn

Surface Laptop 13 inch mới là laptop mỏng nhẹ nhất trong gia đình Surface, với khung nhôm anodized siêu mỏng, chỉ dày 0,61 inch và nặng 2,7 pound, giảm đáng kể so với mẫu cũ (2,96 pound). Microsoft công bố thời lượng pin ấn tượng: 23 giờ phát video và 16 giờ duyệt web, tăng 3 giờ so với phiên bản trước.

Surface Pro cũng thu nhỏ xuống màn hình 12 inch, nhẹ chỉ 1,5 pound và mỏng 0,3 inch. Cả hai thiết bị đều trang bị bộ xử lý Qualcomm Snapdragon X Plus với NPU đạt 45 TOPS (nghìn tỷ phép tính mỗi giây), mạnh mẽ cho các tính năng AI tiên tiến.

Hai sản phẩm mới sẽ bán ra từ ngày 20/5 với giá khởi điểm lần lượt là 799 USD cho Surface Pro (chỉ máy tính bảng, không kèm bàn phím) và 899 USD cho Surface Laptop. Cả hai đều có ba màu sắc: Ocean (xanh dương), Violet và Platinum (bạc) cho Surface Laptop; Slate (xám), Ocean và Violet cho Surface Pro.

Lý do Microsoft tiếp tục chọn Snapdragon X cho dòng Surface 2025

Surface Laptop 13 inch mới với thiết kế mỏng nhẹ, hiệu năng cao và thời lượng pin dài trở thành đối thủ cạnh tranh trực tiếp với MacBook Air. Nguồn: Microsoft/PCMag

Từ thí nghiệm đến chiến lược

Năm ngoái, việc Microsoft chuyển sang chip Snapdragon X được nhiều người coi là thử nghiệm một lần. Tuy nhiên, năm nay công ty tiếp tục với chiến lược này, trong khi vẫn duy trì dòng Surface for Business với chip Intel Core Ultra 200V ("Lunar Lake") cho khách hàng doanh nghiệp.

Lý do ban đầu Microsoft đưa ra khi chọn Snapdragon X là Qualcomm là đối tác đầu tiên cung cấp NPU đạt trên 40 TOPS - ngưỡng cần thiết cho các tính năng Copilot+. Hiện nay, dù Intel Core Ultra 200V và AMD Ryzen AI 300 đều đã đạt ngưỡng này, Microsoft vẫn trung thành với Qualcomm cho dòng tiêu dùng.

Lý do Microsoft tiếp tục chọn Snapdragon X cho dòng Surface 2025
Hội nghị Build 2024 của Microsoft chứng kiến ​​sự ra mắt của những chiếc PC Snapdragon Copilot+ đầu tiên. (Nguồn: Brian Westover)

Tính năng AI chuyên sâu trên Surface Copilot+

Microsoft Surface 2025 tập trung vào trải nghiệm AI mạnh mẽ với ba tính năng nổi bật:

Recall: Công nghệ này lưu trữ hoạt động màn hình dạng timeline, cho phép người dùng tìm kiếm thông tin bằng ngôn ngữ tự nhiên với xử lý hoàn toàn trên thiết bị, đảm bảo bảo mật dữ liệu mà không cần gửi lên đám mây.

Click to Do: Tính năng AI phân tích nhanh nội dung trên màn hình, tự động đề xuất các tác vụ phù hợp như sao chép, chia sẻ, chỉnh sửa ảnh thông qua tổ hợp phím Win + click.

Copilot Vision: Khả năng phân tích hình ảnh và video trực tiếp trên trình duyệt hoặc ứng dụng, trả lời câu hỏi theo ngữ cảnh, tạo trải nghiệm tương tác thông minh với nội dung hình ảnh.

Lý do Microsoft tiếp tục chọn Snapdragon X cho dòng Surface 2025
Chip Snapdragon X Plus của Qualcomm. Nguồn: Qualcomm

Hiệu suất năng lượng và so sánh hiệu năng

Điểm mạnh vượt trội của Snapdragon X là hiệu suất năng lượng. Theo các bài kiểm tra, bộ xử lý Snapdragon X thường tiết kiệm năng lượng hơn so với chip x86 cạnh tranh. Các hệ thống dùng Qualcomm có thời lượng pin dài nhất ở nhiều dạng thiết bị.

So sánh hiệu năng giữa Snapdragon X Plus (trong Surface Pro 12") và Intel Core Ultra 7 258V cho thấy sự cạnh tranh sát sao. Snapdragon X Plus đạt khoảng 11.080 điểm Geekbench 6 đa nhân, chỉ thấp hơn chút ít so với 11.427 điểm của Intel. Tuy nhiên, về thời lượng pin, Snapdragon X vượt trội với 16 giờ so với khoảng 8-10 giờ của Intel.

Snapdragon X Plus cũng dẫn đầu về khả năng xử lý AI với NPU 45 TOPS, so với 16 TOPS của Intel AI Boost. Điều này giúp các tính năng AI hoạt động mượt mà hơn trên Surface mới.

Chuyên gia công nghệ từ CNET nhận định Snapdragon X Elite "phá vỡ rào cản hiệu năng" so với thế hệ ARM trước đó, đủ sức cạnh tranh trực tiếp với Intel Core Ultra 7 và Apple M3.

Phản ứng từ người dùng

Phiên bản Surface Pro 2024 trang bị Snapdragon X Elite đã nhận được nhiều phản hồi tích cực từ người dùng về thời lượng pin lâu và màn hình OLED chất lượng cao. Tuy nhiên, một số người dùng vẫn gặp vấn đề tương thích với một số phần mềm chuyên biệt như antivirus hoặc game.

Đáng chú ý, những người dùng chuyển từ MacBook sang Surface đánh giá cao trải nghiệm AI thực tế như dịch trực tiếp và chỉnh sửa ảnh, nhưng vẫn còn mong đợi cải thiện về hiệu năng GPU.

Nhiều chuyên gia nhận định đây là lần đầu tiên chip ARM của Qualcomm có thể đáp ứng tốt các tác vụ văn phòng, sáng tạo nội dung và chạy ứng dụng giả lập x86 mà không còn hiện tượng giật lag như các thế hệ Surface ARM trước đây.

Những thách thức còn tồn tại

Mặc dù có nhiều ưu điểm, phần cứng Qualcomm vẫn có nhược điểm trên Windows 11. Khả năng tương thích phần mềm là vấn đề lớn. Nhiều ứng dụng giờ đây hoạt động trên kiến trúc x64 của Arm, nhờ trình giả lập Prism của Microsoft và lượng công việc phát triển ứng dụng bản địa ngày càng tăng trên Arm. Tuy nhiên, người dùng vẫn gặp phải vấn đề với các tác vụ đơn giản như in ấn hoặc chạy phần mềm cũ.

Một số chuyên gia lưu ý rằng, dù Microsoft đã giải quyết phần lớn vấn đề hiệu năng và tương thích, nhưng hệ sinh thái ARM vẫn chưa hoàn toàn hoàn thiện như x86, nhất là với các ứng dụng kế toán, công cụ lập trình như Docker hoặc game có anti-cheat kernel.

Đây là vấn đề lớn đối với doanh nghiệp phụ thuộc vào phần mềm chuyên biệt vẫn cần thiết trong ngành, chẳng hạn như phần mềm dùng trong lĩnh vực pháp lý, y tế hoặc sản xuất công nghiệp. Đây chính là lý do Microsoft vẫn sản xuất sản phẩm Surface dùng Intel cho doanh nghiệp.

Lý do Microsoft tiếp tục chọn Snapdragon X cho dòng Surface 2025
Nguồn: Microsoft/PCMag

Mối quan hệ đối tác chiến lược

Câu hỏi lớn có thể không liên quan đến thời lượng pin, khả năng tương thích ứng dụng, hoặc thậm chí là hiệu suất thuần túy, mà là các hợp đồng và quan hệ đối tác chiến lược.

Trong hội nghị Build 2023, Microsoft và Qualcomm đã công bố hợp tác để "mở rộng khả năng AI và mang trải nghiệm AI tốt nhất đến người dùng trên các thiết bị tiêu dùng, doanh nghiệp và công nghiệp". Mức độ hợp tác sâu rộng cho thấy đây có thể là thỏa thuận nhiều năm.

Trong năm qua, nhiều nhà sản xuất laptop lớn như Asus, Dell, HP và Lenovo cũng đã tung ra các dòng máy tính dùng chip Snapdragon, điều mà trước đây ít thấy. Với vị thế nắm giữ Windows, Microsoft có thể khuyến khích các đối tác sản xuất lựa chọn nền tảng ưu tiên.

Cạnh tranh tăng, người dùng hưởng lợi

Sự thống trị nền tảng PC của Intel đang suy yếu hơn bao giờ hết. Vết nứt bắt đầu xuất hiện khi Apple từ bỏ Intel để chuyển sang thiết kế chip dựa trên Arm. Với AMD đang tăng sức mạnh và Qualcomm đang trỗi dậy, Intel cũng có nhiều đối thủ hơn. Thậm chí Nvidia cũng đang nhắm đến thị trường CPU với chip dựa trên Arm.

Doanh thu của Intel đã giảm trong nhiều năm, vị trí CEO thay đổi thường xuyên, và cuộc cách mạng AI đã mở ra cơ hội cho đối thủ đạt được tiến bộ lớn.

Đây là tin không vui cho các nhà đầu tư Intel, nhưng là tin tuyệt vời cho người mua PC, bởi vì cạnh tranh thúc đẩy hai xu hướng quan trọng: giá thấp hơn và đổi mới tăng. Nhiều lựa chọn hơn đồng nghĩa với giá thấp hơn, vì các công ty cạnh tranh đều cố gắng thu hút số lượng người mua lớn nhất.

Bước đi đúng hướng cho tương lai máy tính AI

Quyết định tiếp tục sử dụng Snapdragon X của Microsoft phản ánh chiến lược dài hạn hướng tới máy tính AI thời lượng pin cao, thiết kế mỏng nhẹ. Mặc dù còn những thách thức về tương thích, lợi thế về hiệu suất năng lượng và tiềm năng AI đã khiến Microsoft đặt cược vào nền tảng Arm.

Các chuyên gia công nghệ đánh giá đây là bước đi đúng hướng, mở ra tương lai mới cho Windows on ARM với trải nghiệm thực tế đã tiệm cận, thậm chí vượt qua nhiều mẫu máy Intel/AMD cùng tầm giá.

Sự cạnh tranh gia tăng giữa các kiến trúc chip hứa hẹn thúc đẩy đổi mới và giảm giá thành. Tương lai của thị trường máy tính đang ở thời điểm chuyển giao quan trọng, và quyết định của Microsoft với Surface 2025 có thể là dấu hiệu cho xu hướng của toàn ngành: máy tính thông minh hơn, tiết kiệm năng lượng hơn, và tối ưu cho trải nghiệm AI.

Có thể bạn quan tâm

ASUS ra mắt ExpertBook Ultra, laptop cao cấp dành cho doanh nghiệp

ASUS ra mắt ExpertBook Ultra, laptop cao cấp dành cho doanh nghiệp

Computing
Đây là mẫu laptop cao cấp nhất thuộc dòng ExpertBook Series, hướng đến lãnh đạo doanh nghiệp và các chuyên gia.
ASUS ROG ra mắt bộ ba Laptop Gaming cao cấp Zephyrus tại Việt Nam

ASUS ROG ra mắt bộ ba Laptop Gaming cao cấp Zephyrus tại Việt Nam

Thiết bị chơi Game
ASUS Republic of Gamers (ROG) chính thức giới thiệu bộ ba laptop gaming cao cấp ROG Zephyrus Duo, Zephyrus G14 và Zephyrus G16 tại thị trường Việt Nam. Dòng sản phẩm mới được trang bị Intel Panther Lake, GPU NVIDIA GeForce RTX 50 Series.
Những gương mặt đáng chú ý tại COMPUTEX 2026 mà có thể bạn chưa biết

Những gương mặt đáng chú ý tại COMPUTEX 2026 mà có thể bạn chưa biết

Điện tử tiêu dùng
Như thường lệ, triển lãm COMPUTEX 2026 ghi nhận sự tham gia của nhiều gương mặt nổi bật đáng chú ý trong các lĩnh vực Trí tuệ nhân tạo và Điện toán đám mây, Robot và Tự động hóa cũng như Công nghệ thế hệ mới.
ASUS cập nhật dải sản phẩm thiết bị tiêu dùng mới tích hợp AI

ASUS cập nhật dải sản phẩm thiết bị tiêu dùng mới tích hợp AI

Điện tử tiêu dùng
Theo đó, bên cạnh các dòng laptop Zenbook và Vivobook, máy tính để bàn, AiO, máy tính bảng, ASUS còn mang đến các ứng dụng ASUS AI giúp gia tăng năng suất làm việc bằng AI.
Logitech G G512 X: Bàn phím gaming mới với khả năng tùy biến vượt trội

Logitech G G512 X: Bàn phím gaming mới với khả năng tùy biến vượt trội

Thiết bị chơi Game
Logitech G vừa giới thiệu mẫu bàn phím chơi game G512 X cùng kê tay Playroom, đánh dấu bước tiến mới trong dòng thiết bị dành cho người dùng yêu cầu cao về hiệu suất.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Hà Nội

30°C

Cảm giác: 37°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
32°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
30°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
30°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
37°C
TP Hồ Chí Minh

32°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
30°C
Đà Nẵng

30°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
31°C
Quảng Bình

24°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
27°C
Thừa Thiên Huế

27°C

Cảm giác: 29°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
35°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
36°C
Hà Giang

26°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
32°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
31°C
Khánh Hòa

31°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
35°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
34°C
Nghệ An

27°C

Cảm giác: 29°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
32°C
Phan Thiết

31°C

Cảm giác: 34°C
mây cụm
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
31°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,690 ▲90K 14,990 ▲90K
Kim TT/AVPL 14,500 ▲50K 14,900 ▲50K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,500 ▲50K 14,900 ▲50K
Nguyên Liệu 99.99 13,400 13,600
Nguyên Liệu 99.9 13,350 13,550
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,900 14,400
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,850 14,350
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,780 14,330
Cập nhật: 10/07/2026 19:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,700 ▲700K 149,200 ▲700K
Hà Nội - PNJ 145,700 ▲700K 149,200 ▲700K
Đà Nẵng - PNJ 145,700 ▲700K 149,200 ▲700K
Miền Tây - PNJ 145,700 ▲700K 149,200 ▲700K
Tây Nguyên - PNJ 145,700 ▲700K 149,200 ▲700K
Đông Nam Bộ - PNJ 145,700 ▲700K 149,200 ▲700K
Cập nhật: 10/07/2026 19:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,690 ▲90K 14,990 ▲90K
Miếng SJC Nghệ An 14,690 ▲90K 14,990 ▲90K
Miếng SJC Thái Bình 14,690 ▲90K 14,990 ▲90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,500 ▼50K 14,900 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,500 ▼50K 14,900 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,500 ▼50K 14,900 ▲50K
NL 99.90 12,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 14,090 ▲50K 14,790 ▲50K
Trang sức 99.99 14,100 ▲50K 14,800 ▲50K
Cập nhật: 10/07/2026 19:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 ▲1323K 1,499 ▲1350K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,469 ▲1323K 14,992 ▲90K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,469 ▲1323K 14,993 ▲90K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,464 ▲7K 1,494 ▲7K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,464 ▲7K 1,495 ▲7K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,439 ▲7K 1,474 ▲7K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,941 ▲693K 145,941 ▲693K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,911 ▲525K 110,711 ▲525K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,592 ▲476K 100,392 ▲476K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,273 ▲427K 90,073 ▲427K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,293 ▲408K 86,093 ▲408K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,822 ▲46669K 61,622 ▲55489K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 ▲1323K 1,499 ▲1350K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 ▲1323K 1,499 ▲1350K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 ▲1323K 1,499 ▲1350K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 ▲1323K 1,499 ▲1350K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 ▲1323K 1,499 ▲1350K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 ▲1323K 1,499 ▲1350K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 ▲1323K 1,499 ▲1350K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 ▲1323K 1,499 ▲1350K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 ▲1323K 1,499 ▲1350K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 ▲1323K 1,499 ▲1350K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 ▲1323K 1,499 ▲1350K
Cập nhật: 10/07/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17711 17984 18571
CAD 18008 18283 18901
CHF 31901 32282 32939
CNY 0 3835 3929
EUR 29394 29615 30695
GBP 34470 34861 35810
HKD 0 3219 3422
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 14841 15431
SGD 19804 20086 20662
THB 704 767 820
USD (1,2) 25996 0 0
USD (5,10,20) 26037 0 0
USD (50,100) 26066 26080 26445
Cập nhật: 10/07/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,090 26,090 26,470
USD(1-2-5) 25,047 - -
USD(10-20) 25,047 - -
EUR 29,541 29,565 30,973
JPY 158.07 158.36 167.94
GBP 34,627 34,721 35,920
AUD 17,915 17,980 18,664
CAD 18,203 18,261 18,933
CHF 32,221 32,321 33,272
SGD 19,931 19,993 20,784
CNY - 3,802 3,947
HKD 3,284 3,294 3,432
KRW 16.1 16.79 18.26
THB 751.79 761.08 814.78
NZD 14,833 14,971 15,413
SEK - 2,675 2,769
DKK - 3,952 4,091
NOK - 2,646 2,740
LAK - 0.89 1.24
MYR 6,040.19 - 6,816.63
TWD 738.39 - 894.44
SAR - 6,880.56 7,246.62
KWD - 83,101 88,412
Cập nhật: 10/07/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,084 26,104 26,474
EUR 29,523 29,642 30,835
GBP 34,671 34,810 35,842
HKD 3,287 3,300 3,417
CHF 32,088 32,217 33,153
JPY 158.31 158.95 166.89
AUD 17,918 17,990 18,584
SGD 20,008 20,088 20,677
THB 768 771 808
CAD 18,237 18,310 18,882
NZD 14,937 15,479
KRW 16.70 18.47
Cập nhật: 10/07/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26048 26048 26474
AUD 17888 17988 18914
CAD 18182 18282 19295
CHF 32146 32176 33754
CNY 3815 3840 3975.4
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29558 29588 31314
GBP 34716 34766 36521
HKD 0 3355 0
JPY 158.76 159.26 169.77
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14950 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19958 20088 20815
THB 0 733.1 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14690000 14690000 14990000
SBJ 13000000 13000000 14990000
Cập nhật: 10/07/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,113 26,163 26,474
USD20 26,113 26,163 26,474
USD1 26,113 26,163 26,474
AUD 17,993 18,093 19,208
EUR 29,449 29,549 31,208
CAD 18,177 18,277 19,586
SGD 20,062 20,212 20,777
JPY 159.77 161.27 166.81
GBP 34,730 34,880 35,936
XAU 14,688,000 0 14,992,000
CNY 0 3,726 0
THB 0 769 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 10/07/2026 19:00