Mạng vệ tinh thúc đẩy di động 5G phát triển

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Khoảng trắng trong vùng phủ sóng, rớt cuộc gọi, thoại biến dạng và tốc độ dữ liệu không nhất quán là một số các vấn đề phổ biến của mạng 4G và 5G hiện tại. Một số trong số đó là những vấn đề cố hữu của mạng mặt đất. Mạng vệ tinh (NTN) không những có thể giảm nhẹ những vấn đề này mà còn có tiềm năng mở rộng vùng phủ sóng 5G trên toàn hành tinh.

Kiến trúc của mạng 5G vệ tinh

Theo ông Dylan McGrath, Bộ phận Giải pháp công nghiệp 5G, Keysight Technologies chia sử, mạng 5G NTN đang có khả năng được cải thiện đáng kể khả năng kết nối toàn cầu. Hình dưới biểu diễn mạng viễn thông 5G mặt đất điển hình.

mang ve tinh thuc day di dong 5g phat trien

Mạng này bao gồm:

  • Thiết bị người dùng (UE):UE là các thiết bị của bạn kết nối với mạng 5G, như điện thoại thông minh hoặc bộ định tuyến Wi-Fi 5G.
  • Mạng truy cập vô tuyến (RAN):Để nhận cuộc gọi hoặc dữ liệu, các UE kết nối với mạng RAN 5G, một mạng vô tuyến gồm các thiết bị thu phát vô tuyến (được gọi là trạm gốc, gNodeB hoặc gNB) được lắp đặt trên cột tháp tại những khu vực cần phủ sóng 5G. Tiêu chuẩn 5G New Radio, hay 5G NR, xác định tần số vô tuyến mà các thiết bị này có thể sử dụng, dưới 6 GHz (được gọi là FR1) hoặc trong phạm vi 28-60 GHz (được gọi là mmWave hoặc FR2). Thông thường, RAN cũng hỗ trợ các tiêu chuẩn cũ hơn như 4G Long-Term Evolution (LTE) và 3G.
  • Mạng lõi 5G:Đây chính là não bộ của mạng 5G. RAN có chức năng chuyển tín hiệu thoại và dữ liệu từ các UE đến mạng lõi 5G và ngược lại. Mạng lõi bao gồm các thiết bị mạng và hệ thống phần mềm để hỗ trợ tất cả các chức năng thiết yếu của mạng di động như cung cấp cuộc gọi thoại, tin nhắn văn bản, kết nối internet và các tính năng khác.

Các mạng 5G vệ tinh, như được quy định trong tiêu chuẩn 3GPP 5G NR Release 17, khắc phục những hạn chế đó bằng cách sử dụng vệ tinh hoặc phương tiện bay trên không làm thiết bị thu phát vô tuyến trong hệ thống RAN của mình. Nhờ đó phạm vi phủ sóng của mạng 5G được mở rộng đáng kể đến hầu hết các nơi trên hành tinh. Cấu hình cơ bản của 5G NTN như sau:

Một mạng NTN sử dụng vệ tinh bao gồm các thành phần sau:

  • Mạng vệ tinh:Một chùm vệ tinh tạo thành phần không gian của mạng 5G RAN.
  • NTN gateways:Đây là các trạm mặt đất để chuyển tiếp dữ liệu giữa các vệ tinh và cơ sở hạ tầng mặt đất 5G.
  • Tải NTN :Tải NTN bao gồm các cấu phần được lắp đặt trong từng vệ tinh để cung cấp chức năng 5G theo vai trò của vệ tinh.
  • Liên kết dịch vụ:Liên kết vô tuyến được thiết lập giữa UE và vệ tinh được gọi là liên kết dịch vụ.
  • Liên kết phi-đơ:Kết nối đường xuống vô tuyến giữa vệ tinh và trạm mặt đất được gọi là liên kết phi-đơ.

Trong kiến trúc 5G, vệ tinh cũng có vai trò tương tự, như rơle trong suốt, trạm gốc hoặc đường truyền backhaul.

mang ve tinh thuc day di dong 5g phat trien

Minh họa các phần tử phi mặt đất | Đưa Internet SM lên chùm vệ tinh.

Vận hành của mạng 5G không gian

Các phần tử không gian của mạng NTN dự kiến sẽ vận hành như các phần tử mặt đất tương đương của chúng. Điều này có thể mang lại các kết quả như sau:

  • Chuyển giao liền mạch:Ngay cả khi người dùng di chuyển nhanh, các cuộc gọi thoại và liên kết dữ liệu cần được duy trì và chuyển giao liền mạch giữa các tế bào mạng. Khác với RAN mặt đất, các vệ tinh hoặc phương tiện bay trên không cũng có thể di chuyển ở tốc độ cao.
  • Độ trễ thấp:Người dùng kỳ vọng hiệu năng tương tự như mạng mặt đất.
  • Băng thông cao:Băng thông của mạng không gian phải tương đương với băng thông của mạng mặt đất.

Các phương án sử dụng băng rộng của mạng 5G không gian

Dịch vụ 5G hàng hải. Các nhà du hành trong thời gian dài trên biển có thể giữ liên lạc với gia đình hoặc nơi làm việc mà không cần bất kỳ thiết bị đặc biệt nào.

Liên lạc trực tiếp giữa mặt đất và không gian (DA2GC) cho các hãng hàng không. Phi hành đoàn và hành khách có thể kết nối với mọi người trên mặt đất và truy cập internet trong chuyến bay.

Ngành ô tô. Khi ô tô, xe tải và xe chở hàng phát triển theo hướng tự lái và ứng dụng trí tuệ nhân tạo, bổ sung tính năng lái xe hợp tác với công nghệ phương tiện kết nối vạn vật, giám sát liên tục các chỉ số hiệu năng của phương tiện và ghi lại camera hành trình cho mục đích bảo mật và bảo hiểm thì kết nối ngày càng có vai trò quan trọng.

Mạng 5G NTN có thể đảm bảo vận hành trơn tru của các tính năng này nhờ cung cấp băng thông rộng tới cả những vùng sâu xa.

Ứng phó thảm họa. Cuộc gọi thoại và truy cập dữ liệu đáng tin cậy là vô cùng cần thiết khi xảy ra các thảm họa như lũ lụt, cháy rừng và động đất.

An ninh quốc phòng. Vì điều kiện hoạt động tại các vùng sâu xa, các ngành công nghiệp quốc phòng và an ninh quốc gia có thể mở rộng mạng 5G riêng của mình bằng mạng 5G không gian để có kết nối tốt hơn và nâng hiệu quả làm việc.

Phát thanh truyền hình. Vệ tinh đặc biệt thích hợp để phát thông tin trên các khu vực rộng đến nhiều thiết bị ở xa.

Các ứng dụng IoT của mạng 5G không gian

Các ứng dụng IoT thường vận hành ở tốc độ dữ liệu thấp và thực hiện truyền dữ liệu định kỳ. Điều này có nghĩa là băng thông vô tuyến và các yêu cầu khác đối với mạng 5G thấp hơn nhiều so với các phương án sử dụng băng rộng.

3GPP quy định nhiều tiêu chuẩn IoT, bao gồm:

  • IoT băng hẹp (NB-IoT):NB-IoT sử dụng rất ít băng thông, chi phí thấp, đảm bảo tuổi thọ pin dài và phù hợp với vùng phủ sóng trong nhà.
  • Kết nối dạng máy tăng cường (eMTC): Đây là một phần của tiêu chuẩn Kết nối LTE dạng máy (LTE-M) cho các ứng dụng giữa máy với máy và IoT. Kết nối này sử dụng nhiều băng thông hơn, nhanh hơn NB-IoT và phù hợp cho thường xuyên, liên tục.
  • Tiêu chuẩn giảm thiểu (RedCap):Còn được gọi là NR-Lite, RedCap là phiên bản đơn giản của tiêu chuẩn 5G cho các phương án sử dụng không cần độ trễ cực thấp nhưng thông lượng hợp lý.

Một số phương án sử dụng công nghiệp của 5G IoT, bao gồm:

Theo dõi tài sản theo thời gian thực. Các doanh nghiệp có thể liên tục theo dõi tài sản của họ, chẳng hạn như container vận chuyển hoặc xe tải, trên khắp hành tinh trong thời gian thực.

Nông nghiệp. Nông dân có thể sử dụng mạng 5G NTN để vận hành máy kéo không người lái hoặc giám sát gia súc ở các vùng nông thôn xa xôi.

Giám sát thiết bị. Các cảm biến và thiết bị theo dõi ở các vị trí từ xa như giàn khoan dầu có thể được giám sát liên tục.

Những thách thức của mạng 5G không gian?

Mạng 5G NTN phải đối mặt với một số thách thức khác biệt so với mạng 5G mặt đất. Một số khó khăn thách thức về kỹ thuật như độ trễ tương đối cao hơn, đặc biệt là với thông tin vệ tinh do độ cao của của vệ tinh; hiệu ứng doppler thay đổi tần số vô tuyến do tốc độ bay nhanh của vệ tinh và các nền tảng khí động học như máy bay và máy bay không người lái, và quá trình handover phức tạp vì người dùng và vệ tinh hoặc máy bay đang di chuyển đồng thời.

Tương lai của các mạng không gian

Trong tương lai, các mạng mặt đất và không gian có thể được hội tụ liền mạch, tạo ra một cuộc cách mạng truyền thông với kết nối 24/7 khắp mọi nơi trên thế giới.

Những tính năng cải tiến đã được dự kiến cho các mạng không gian bao gồm tích hợp sâu hơn các mạng 5G mặt đất và không gian để mang lại trải nghiệm liền mạch cho người dùng, định dạng búp sóng mảng pha để nâng tốc độ dữ liệu, các dạng sóng và kỹ thuật truyền dẫn hiệu quả để cải thiện vùng phủ sóng, giảm tổn thất truyền dẫn và chia sẻ phổ tốt hơn với các mạng mặt đất.

Có thể bạn quan tâm

Kết nối Wi-Fi công cộng an toàn hơn nhờ tính năng mới của Android 17

Kết nối Wi-Fi công cộng an toàn hơn nhờ tính năng mới của Android 17

Tư vấn chỉ dẫn
Chỉ với vài thao tác đơn giản, tính năng Network notifications trên Android 17 sẽ cảnh báo khi thiết bị kết nối với mạng Wi-Fi không được mã hóa hoặc trạm phát sóng di động giả mạo.
Danh mục thiết bị viễn thông rủi ro cao phải siết chặt kiểm định từ tháng 7

Danh mục thiết bị viễn thông rủi ro cao phải siết chặt kiểm định từ tháng 7

Viễn thông - Internet
Bộ Khoa học và Công nghệ chính thức đưa hàng loạt thiết bị viễn thông rủi ro cao vào diện kiểm soát nghiêm ngặt, áp dụng từ ngày 1/7/2026 theo Thông tư 36/2026/TT-BKHCN.
Việt Nam chuẩn bị tần số cho 6G, UAV và đường sắt tốc độ cao

Việt Nam chuẩn bị tần số cho 6G, UAV và đường sắt tốc độ cao

Viễn thông - Internet
Tại hội thảo "Tần số cho công nghệ chiến lược" được tổ chức sáng 30/6, Cục Tần số vô tuyến điện (Bộ Khoa học và Công nghệ) cùng các diễn giả trong nước và quốc tế đặt ra ba bài toán quy hoạch then chốt cho 6G, phương tiện bay không người lái UAV và đường sắt tốc độ cao, khi tần số trở thành yếu tố phải chuẩn bị từ trước chứ không đi sau khi công nghệ đã triển khai.
Vietnamobile ra mắt hệ sinh thái giải pháp số dành cho doanh nghiệp

Vietnamobile ra mắt hệ sinh thái giải pháp số dành cho doanh nghiệp

Công nghệ số
Trong khuôn khổ Triển lãm Quốc tế về viễn thông, công nghệ thông tin, truyền thông tại Việt Nam (Vietnam ICTCOMM 2026), Công ty Cổ phần Viễn thông Di động Vietnamobile (Vietnamobile) chính thức giới thiệu hệ sinh thái giải pháp số mới dành cho doanh nghiệp.
Quy định dùng thiết bị Starlink tại Việt Nam

Quy định dùng thiết bị Starlink tại Việt Nam

Viễn thông - Internet
Quy định dùng thiết bị Starlink tại Việt Nam đang được nhiều người tìm hiểu khi internet vệ tinh tầm thấp phủ sóng ngày một rộng, bởi chỉ một sơ suất nhỏ trong thủ tục cũng có thể dẫn tới mức phạt lên đến 100 triệu đồng.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 30°C
mây cụm
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
31°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
36°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
33°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
30°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
29°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 31°C
mây rải rác
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
25°C
Đà Nẵng

28°C

Cảm giác: 31°C
mây cụm
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
30°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
31°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
28°C
Quảng Bình

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
23°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
36°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
24°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 26°C
mây rải rác
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
25°C
Hải Phòng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
28°C
Khánh Hòa

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
24°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
23°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mây rải rác
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
24°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,690 14,990
Kim TT/AVPL 14,500 14,900
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,500 14,900
Nguyên Liệu 99.99 13,400 13,600
Nguyên Liệu 99.9 13,350 13,550
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,900 14,400
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,850 14,350
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,780 14,330
Cập nhật: 11/07/2026 05:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,700 149,200
Hà Nội - PNJ 145,700 149,200
Đà Nẵng - PNJ 145,700 149,200
Miền Tây - PNJ 145,700 149,200
Tây Nguyên - PNJ 145,700 149,200
Đông Nam Bộ - PNJ 145,700 149,200
Cập nhật: 11/07/2026 05:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,690 14,990
Miếng SJC Nghệ An 14,690 14,990
Miếng SJC Thái Bình 14,690 14,990
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,500 14,900
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,500 14,900
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,500 14,900
NL 99.90 12,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 14,090 14,790
Trang sức 99.99 14,100 14,800
Cập nhật: 11/07/2026 05:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,469 14,992
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,469 14,993
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,464 1,494
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,464 1,495
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,439 1,474
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,941 145,941
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,911 110,711
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,592 100,392
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,273 90,073
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,293 86,093
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,822 61,622
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Cập nhật: 11/07/2026 05:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17711 17984 18571
CAD 18008 18283 18901
CHF 31901 32282 32939
CNY 0 3835 3929
EUR 29394 29615 30695
GBP 34470 34861 35810
HKD 0 3219 3422
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 14841 15431
SGD 19804 20086 20662
THB 704 767 820
USD (1,2) 25996 0 0
USD (5,10,20) 26037 0 0
USD (50,100) 26066 26080 26445
Cập nhật: 11/07/2026 05:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,090 26,090 26,470
USD(1-2-5) 25,047 - -
USD(10-20) 25,047 - -
EUR 29,541 29,565 30,973
JPY 158.07 158.36 167.94
GBP 34,627 34,721 35,920
AUD 17,915 17,980 18,664
CAD 18,203 18,261 18,933
CHF 32,221 32,321 33,272
SGD 19,931 19,993 20,784
CNY - 3,802 3,947
HKD 3,284 3,294 3,432
KRW 16.1 16.79 18.26
THB 751.79 761.08 814.78
NZD 14,833 14,971 15,413
SEK - 2,675 2,769
DKK - 3,952 4,091
NOK - 2,646 2,740
LAK - 0.89 1.24
MYR 6,040.19 - 6,816.63
TWD 738.39 - 894.44
SAR - 6,880.56 7,246.62
KWD - 83,101 88,412
Cập nhật: 11/07/2026 05:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,084 26,104 26,474
EUR 29,523 29,642 30,835
GBP 34,671 34,810 35,842
HKD 3,287 3,300 3,417
CHF 32,088 32,217 33,153
JPY 158.31 158.95 166.89
AUD 17,918 17,990 18,584
SGD 20,008 20,088 20,677
THB 768 771 808
CAD 18,237 18,310 18,882
NZD 14,937 15,479
KRW 16.70 18.47
Cập nhật: 11/07/2026 05:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26048 26048 26474
AUD 17888 17988 18914
CAD 18182 18282 19295
CHF 32146 32176 33754
CNY 3815 3840 3975.4
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29558 29588 31314
GBP 34716 34766 36521
HKD 0 3355 0
JPY 158.76 159.26 169.77
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14950 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19958 20088 20815
THB 0 733.1 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14690000 14690000 14990000
SBJ 13000000 13000000 14990000
Cập nhật: 11/07/2026 05:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,113 26,163 26,474
USD20 26,113 26,163 26,474
USD1 26,113 26,163 26,474
AUD 17,993 18,093 19,208
EUR 29,449 29,549 31,208
CAD 18,177 18,277 19,586
SGD 20,062 20,212 20,777
JPY 159.77 161.27 166.81
GBP 34,730 34,880 35,936
XAU 14,688,000 0 14,992,000
CNY 0 3,726 0
THB 0 769 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 11/07/2026 05:45