Mạng vệ tinh thúc đẩy di động 5G phát triển

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Khoảng trắng trong vùng phủ sóng, rớt cuộc gọi, thoại biến dạng và tốc độ dữ liệu không nhất quán là một số các vấn đề phổ biến của mạng 4G và 5G hiện tại. Một số trong số đó là những vấn đề cố hữu của mạng mặt đất. Mạng vệ tinh (NTN) không những có thể giảm nhẹ những vấn đề này mà còn có tiềm năng mở rộng vùng phủ sóng 5G trên toàn hành tinh.

Kiến trúc của mạng 5G vệ tinh

Theo ông Dylan McGrath, Bộ phận Giải pháp công nghiệp 5G, Keysight Technologies chia sử, mạng 5G NTN đang có khả năng được cải thiện đáng kể khả năng kết nối toàn cầu. Hình dưới biểu diễn mạng viễn thông 5G mặt đất điển hình.

mang ve tinh thuc day di dong 5g phat trien

Mạng này bao gồm:

  • Thiết bị người dùng (UE):UE là các thiết bị của bạn kết nối với mạng 5G, như điện thoại thông minh hoặc bộ định tuyến Wi-Fi 5G.
  • Mạng truy cập vô tuyến (RAN):Để nhận cuộc gọi hoặc dữ liệu, các UE kết nối với mạng RAN 5G, một mạng vô tuyến gồm các thiết bị thu phát vô tuyến (được gọi là trạm gốc, gNodeB hoặc gNB) được lắp đặt trên cột tháp tại những khu vực cần phủ sóng 5G. Tiêu chuẩn 5G New Radio, hay 5G NR, xác định tần số vô tuyến mà các thiết bị này có thể sử dụng, dưới 6 GHz (được gọi là FR1) hoặc trong phạm vi 28-60 GHz (được gọi là mmWave hoặc FR2). Thông thường, RAN cũng hỗ trợ các tiêu chuẩn cũ hơn như 4G Long-Term Evolution (LTE) và 3G.
  • Mạng lõi 5G:Đây chính là não bộ của mạng 5G. RAN có chức năng chuyển tín hiệu thoại và dữ liệu từ các UE đến mạng lõi 5G và ngược lại. Mạng lõi bao gồm các thiết bị mạng và hệ thống phần mềm để hỗ trợ tất cả các chức năng thiết yếu của mạng di động như cung cấp cuộc gọi thoại, tin nhắn văn bản, kết nối internet và các tính năng khác.

Các mạng 5G vệ tinh, như được quy định trong tiêu chuẩn 3GPP 5G NR Release 17, khắc phục những hạn chế đó bằng cách sử dụng vệ tinh hoặc phương tiện bay trên không làm thiết bị thu phát vô tuyến trong hệ thống RAN của mình. Nhờ đó phạm vi phủ sóng của mạng 5G được mở rộng đáng kể đến hầu hết các nơi trên hành tinh. Cấu hình cơ bản của 5G NTN như sau:

Một mạng NTN sử dụng vệ tinh bao gồm các thành phần sau:

  • Mạng vệ tinh:Một chùm vệ tinh tạo thành phần không gian của mạng 5G RAN.
  • NTN gateways:Đây là các trạm mặt đất để chuyển tiếp dữ liệu giữa các vệ tinh và cơ sở hạ tầng mặt đất 5G.
  • Tải NTN :Tải NTN bao gồm các cấu phần được lắp đặt trong từng vệ tinh để cung cấp chức năng 5G theo vai trò của vệ tinh.
  • Liên kết dịch vụ:Liên kết vô tuyến được thiết lập giữa UE và vệ tinh được gọi là liên kết dịch vụ.
  • Liên kết phi-đơ:Kết nối đường xuống vô tuyến giữa vệ tinh và trạm mặt đất được gọi là liên kết phi-đơ.

Trong kiến trúc 5G, vệ tinh cũng có vai trò tương tự, như rơle trong suốt, trạm gốc hoặc đường truyền backhaul.

mang ve tinh thuc day di dong 5g phat trien

Minh họa các phần tử phi mặt đất | Đưa Internet SM lên chùm vệ tinh.

Vận hành của mạng 5G không gian

Các phần tử không gian của mạng NTN dự kiến sẽ vận hành như các phần tử mặt đất tương đương của chúng. Điều này có thể mang lại các kết quả như sau:

  • Chuyển giao liền mạch:Ngay cả khi người dùng di chuyển nhanh, các cuộc gọi thoại và liên kết dữ liệu cần được duy trì và chuyển giao liền mạch giữa các tế bào mạng. Khác với RAN mặt đất, các vệ tinh hoặc phương tiện bay trên không cũng có thể di chuyển ở tốc độ cao.
  • Độ trễ thấp:Người dùng kỳ vọng hiệu năng tương tự như mạng mặt đất.
  • Băng thông cao:Băng thông của mạng không gian phải tương đương với băng thông của mạng mặt đất.

Các phương án sử dụng băng rộng của mạng 5G không gian

Dịch vụ 5G hàng hải. Các nhà du hành trong thời gian dài trên biển có thể giữ liên lạc với gia đình hoặc nơi làm việc mà không cần bất kỳ thiết bị đặc biệt nào.

Liên lạc trực tiếp giữa mặt đất và không gian (DA2GC) cho các hãng hàng không. Phi hành đoàn và hành khách có thể kết nối với mọi người trên mặt đất và truy cập internet trong chuyến bay.

Ngành ô tô. Khi ô tô, xe tải và xe chở hàng phát triển theo hướng tự lái và ứng dụng trí tuệ nhân tạo, bổ sung tính năng lái xe hợp tác với công nghệ phương tiện kết nối vạn vật, giám sát liên tục các chỉ số hiệu năng của phương tiện và ghi lại camera hành trình cho mục đích bảo mật và bảo hiểm thì kết nối ngày càng có vai trò quan trọng.

Mạng 5G NTN có thể đảm bảo vận hành trơn tru của các tính năng này nhờ cung cấp băng thông rộng tới cả những vùng sâu xa.

Ứng phó thảm họa. Cuộc gọi thoại và truy cập dữ liệu đáng tin cậy là vô cùng cần thiết khi xảy ra các thảm họa như lũ lụt, cháy rừng và động đất.

An ninh quốc phòng. Vì điều kiện hoạt động tại các vùng sâu xa, các ngành công nghiệp quốc phòng và an ninh quốc gia có thể mở rộng mạng 5G riêng của mình bằng mạng 5G không gian để có kết nối tốt hơn và nâng hiệu quả làm việc.

Phát thanh truyền hình. Vệ tinh đặc biệt thích hợp để phát thông tin trên các khu vực rộng đến nhiều thiết bị ở xa.

Các ứng dụng IoT của mạng 5G không gian

Các ứng dụng IoT thường vận hành ở tốc độ dữ liệu thấp và thực hiện truyền dữ liệu định kỳ. Điều này có nghĩa là băng thông vô tuyến và các yêu cầu khác đối với mạng 5G thấp hơn nhiều so với các phương án sử dụng băng rộng.

3GPP quy định nhiều tiêu chuẩn IoT, bao gồm:

  • IoT băng hẹp (NB-IoT):NB-IoT sử dụng rất ít băng thông, chi phí thấp, đảm bảo tuổi thọ pin dài và phù hợp với vùng phủ sóng trong nhà.
  • Kết nối dạng máy tăng cường (eMTC): Đây là một phần của tiêu chuẩn Kết nối LTE dạng máy (LTE-M) cho các ứng dụng giữa máy với máy và IoT. Kết nối này sử dụng nhiều băng thông hơn, nhanh hơn NB-IoT và phù hợp cho thường xuyên, liên tục.
  • Tiêu chuẩn giảm thiểu (RedCap):Còn được gọi là NR-Lite, RedCap là phiên bản đơn giản của tiêu chuẩn 5G cho các phương án sử dụng không cần độ trễ cực thấp nhưng thông lượng hợp lý.

Một số phương án sử dụng công nghiệp của 5G IoT, bao gồm:

Theo dõi tài sản theo thời gian thực. Các doanh nghiệp có thể liên tục theo dõi tài sản của họ, chẳng hạn như container vận chuyển hoặc xe tải, trên khắp hành tinh trong thời gian thực.

Nông nghiệp. Nông dân có thể sử dụng mạng 5G NTN để vận hành máy kéo không người lái hoặc giám sát gia súc ở các vùng nông thôn xa xôi.

Giám sát thiết bị. Các cảm biến và thiết bị theo dõi ở các vị trí từ xa như giàn khoan dầu có thể được giám sát liên tục.

Những thách thức của mạng 5G không gian?

Mạng 5G NTN phải đối mặt với một số thách thức khác biệt so với mạng 5G mặt đất. Một số khó khăn thách thức về kỹ thuật như độ trễ tương đối cao hơn, đặc biệt là với thông tin vệ tinh do độ cao của của vệ tinh; hiệu ứng doppler thay đổi tần số vô tuyến do tốc độ bay nhanh của vệ tinh và các nền tảng khí động học như máy bay và máy bay không người lái, và quá trình handover phức tạp vì người dùng và vệ tinh hoặc máy bay đang di chuyển đồng thời.

Tương lai của các mạng không gian

Trong tương lai, các mạng mặt đất và không gian có thể được hội tụ liền mạch, tạo ra một cuộc cách mạng truyền thông với kết nối 24/7 khắp mọi nơi trên thế giới.

Những tính năng cải tiến đã được dự kiến cho các mạng không gian bao gồm tích hợp sâu hơn các mạng 5G mặt đất và không gian để mang lại trải nghiệm liền mạch cho người dùng, định dạng búp sóng mảng pha để nâng tốc độ dữ liệu, các dạng sóng và kỹ thuật truyền dẫn hiệu quả để cải thiện vùng phủ sóng, giảm tổn thất truyền dẫn và chia sẻ phổ tốt hơn với các mạng mặt đất.

Có thể bạn quan tâm

Tắt internet toàn quốc gây thiệt hại kinh tế khổng lồ: Thế giới đang trả giá đắt

Tắt internet toàn quốc gây thiệt hại kinh tế khổng lồ: Thế giới đang trả giá đắt

Viễn thông - Internet
Trong giai đoạn 2020-2024, các chính phủ trên thế giới đã thổi bay gần 53 tỷ USD từ nền kinh tế toàn cầu thông qua việc tắt internet. Riêng năm 2025, con số thiệt hại kinh tế tiếp tục vọt lên 19,7 tỷ USD khi hơn 800 triệu người tại 28 quốc gia mất quyền truy cập mạng suốt hơn 120.000 giờ. Đằng sau mỗi lệnh cắt mạng internet là hàng triệu cuộc sống bị đảo lộn, hàng chục triệu USD mất đi mỗi ngày, và một câu hỏi ngày càng cấp thiết: ai thực sự trả giá cho quyết định chính trị đó?
Việt Nam sắp có thương hiệu di động mới

Việt Nam sắp có thương hiệu di động mới

Viễn thông - Internet
Thị trường viễn thông Việt Nam sắp đón thêm thương hiệu di động mới khi Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) và Tập đoàn KDDI của Nhật Bản chính thức công bố kế hoạch phát triển và ra mắt thương hiệu di động phụ trong năm 2026, nhắm thẳng vào nhóm khách hàng trẻ tuổi và người dùng số hóa. Đây là lần đầu tiên hai tập đoàn mở rộng hợp tác sang lĩnh vực dịch vụ tiêu dùng, sau hơn một năm xây dựng nền tảng quan hệ chiến lược.
Internet vệ tinh hàng hải: Tại sao ngư dân Việt Nam cần Starlink?

Internet vệ tinh hàng hải: Tại sao ngư dân Việt Nam cần Starlink?

Viễn thông - Internet
Việt Nam có hơn 3.200 km bờ biển, đường bờ biển dài thứ 27 thế giới, và khoảng 96.000 tàu cá đang hoạt động. Phần lớn trong số đó ra khơi mà không có internet ổn định, thậm chí không có cách liên lạc nào ngoài bộ đàm. Internet vệ tinh hàng hải đang thay đổi thực tế đó từ năm 2026.
5G Việt Nam với 40.000 trạm phát sóng: Đầu tư lớn, hiệu suất khai thác chỉ đạt 20%

5G Việt Nam với 40.000 trạm phát sóng: Đầu tư lớn, hiệu suất khai thác chỉ đạt 20%

Viễn thông - Internet
Mạng 5G Việt Nam đang vận hành với 40.000 trạm phát sóng trải rộng cả nước, thế nhưng theo đánh giá của các chuyên gia tại hội thảo World Mobile Broadband & Cloud AI Summit 2026, hiệu suất khai thác thực tế toàn bộ hạ tầng mới chỉ đạt khoảng 20%. Hạ tầng đã được đầu tư quy mô nhưng hiệu quả khai thác và khả năng tạo doanh thu vẫn là thách thức lớn cho ngành viễn thông Việt Nam, trong bối cảnh thảo luận về 6G ngày càng xuất hiện nhiều dù 5G chưa khai thác hết tiềm năng.
Amazon, AST SpaceMobile và Trung Quốc cùng bước vào cuộc đua vệ tinh D2D

Amazon, AST SpaceMobile và Trung Quốc cùng bước vào cuộc đua vệ tinh D2D

Viễn thông - Internet
Thị trường kết nối trực tiếp giữa vệ tinh và điện thoại thông minh tăng trưởng 24,5 % trong chín tháng theo báo cáo mới nhất từ Ookla, mở ra cạnh tranh ngày càng lớn giữa Starlink, Amazon Leo, AST SpaceMobile và các chùm vệ tinh của Trung Quốc, kèm theo sự kiện SpaceX khiếu nại Amazon lên Uỷ ban Truyền thông Liên bang Hoa Kỳ.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 22/05/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 22/05/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 22/05/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 22/05/2026 09:00
36°C
Thứ sáu, 22/05/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 22/05/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 22/05/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 22/05/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 23/05/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 23/05/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 23/05/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 23/05/2026 09:00
38°C
Thứ bảy, 23/05/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 23/05/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 23/05/2026 18:00
29°C
Thứ bảy, 23/05/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 24/05/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 24/05/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 24/05/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 24/05/2026 09:00
39°C
Chủ nhật, 24/05/2026 12:00
32°C
Chủ nhật, 24/05/2026 15:00
30°C
Chủ nhật, 24/05/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 24/05/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 25/05/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 25/05/2026 03:00
37°C
Thứ hai, 25/05/2026 06:00
40°C
Thứ hai, 25/05/2026 09:00
41°C
Thứ hai, 25/05/2026 12:00
33°C
Thứ hai, 25/05/2026 15:00
31°C
Thứ hai, 25/05/2026 18:00
30°C
Thứ hai, 25/05/2026 21:00
29°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 22/05/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 22/05/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 22/05/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 22/05/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 22/05/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 22/05/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 22/05/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 22/05/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 23/05/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 23/05/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 23/05/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 23/05/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 23/05/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 23/05/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 23/05/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 23/05/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 24/05/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 24/05/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 24/05/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 24/05/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 24/05/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 24/05/2026 15:00
30°C
Chủ nhật, 24/05/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 24/05/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 25/05/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 25/05/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 25/05/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 25/05/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 25/05/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 25/05/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 25/05/2026 18:00
29°C
Thứ hai, 25/05/2026 21:00
28°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 22/05/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 22/05/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 22/05/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 22/05/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 22/05/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 22/05/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 22/05/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 22/05/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 23/05/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 23/05/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 23/05/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 23/05/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 23/05/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 23/05/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 23/05/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 23/05/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 24/05/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 24/05/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 24/05/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 24/05/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 24/05/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 24/05/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 24/05/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 24/05/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 25/05/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 25/05/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 25/05/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 25/05/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 25/05/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 25/05/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 25/05/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 25/05/2026 21:00
28°C
Hải Phòng

24°C

Cảm giác: 25°C
mưa cường độ nặng
Thứ sáu, 22/05/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 22/05/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 22/05/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 22/05/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 22/05/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 22/05/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 22/05/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 22/05/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 23/05/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 23/05/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 23/05/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 23/05/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 23/05/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 23/05/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 23/05/2026 18:00
29°C
Thứ bảy, 23/05/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 24/05/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 24/05/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 24/05/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 24/05/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 24/05/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 24/05/2026 15:00
30°C
Chủ nhật, 24/05/2026 18:00
30°C
Chủ nhật, 24/05/2026 21:00
29°C
Thứ hai, 25/05/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 25/05/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 25/05/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 25/05/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 25/05/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 25/05/2026 15:00
31°C
Thứ hai, 25/05/2026 18:00
30°C
Thứ hai, 25/05/2026 21:00
29°C
Khánh Hòa

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 22/05/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 22/05/2026 03:00
36°C
Thứ sáu, 22/05/2026 06:00
38°C
Thứ sáu, 22/05/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 22/05/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 22/05/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 22/05/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 22/05/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 23/05/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 23/05/2026 03:00
36°C
Thứ bảy, 23/05/2026 06:00
39°C
Thứ bảy, 23/05/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 23/05/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 23/05/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 23/05/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 23/05/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 24/05/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 24/05/2026 03:00
37°C
Chủ nhật, 24/05/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 24/05/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 24/05/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 24/05/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 24/05/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 24/05/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 25/05/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 25/05/2026 03:00
38°C
Thứ hai, 25/05/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 25/05/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 25/05/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 25/05/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 25/05/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 25/05/2026 21:00
25°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 22/05/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 22/05/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 22/05/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 22/05/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 22/05/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 22/05/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 22/05/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 22/05/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 23/05/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 23/05/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 23/05/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 23/05/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 23/05/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 23/05/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 23/05/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 23/05/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 24/05/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 24/05/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 24/05/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 24/05/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 24/05/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 24/05/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 24/05/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 24/05/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 25/05/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 25/05/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 25/05/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 25/05/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 25/05/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 25/05/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 25/05/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 25/05/2026 21:00
24°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 22/05/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 22/05/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 22/05/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 22/05/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 22/05/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 22/05/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 22/05/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 22/05/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 23/05/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 23/05/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 23/05/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 23/05/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 23/05/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 23/05/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 23/05/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 23/05/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 24/05/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 24/05/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 24/05/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 24/05/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 24/05/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 24/05/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 24/05/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 24/05/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 25/05/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 25/05/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 25/05/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 25/05/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 25/05/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 25/05/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 25/05/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 25/05/2026 21:00
26°C
Quảng Bình

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 22/05/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 22/05/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 22/05/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 22/05/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 22/05/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 22/05/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 22/05/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 22/05/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 23/05/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 23/05/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 23/05/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 23/05/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 23/05/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 23/05/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 23/05/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 23/05/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 24/05/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 24/05/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 24/05/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 24/05/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 24/05/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 24/05/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 24/05/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 24/05/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 25/05/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 25/05/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 25/05/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 25/05/2026 09:00
37°C
Thứ hai, 25/05/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 25/05/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 25/05/2026 18:00
29°C
Thứ hai, 25/05/2026 21:00
28°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 22/05/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 22/05/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 22/05/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 22/05/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 22/05/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 22/05/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 22/05/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 22/05/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 23/05/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 23/05/2026 03:00
36°C
Thứ bảy, 23/05/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 23/05/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 23/05/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 23/05/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 23/05/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 23/05/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 24/05/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 24/05/2026 03:00
38°C
Chủ nhật, 24/05/2026 06:00
38°C
Chủ nhật, 24/05/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 24/05/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 24/05/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 24/05/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 24/05/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 25/05/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 25/05/2026 03:00
38°C
Thứ hai, 25/05/2026 06:00
40°C
Thứ hai, 25/05/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 25/05/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 25/05/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 25/05/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 25/05/2026 21:00
26°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 22/05/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 22/05/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 22/05/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 22/05/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 22/05/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 22/05/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 22/05/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 22/05/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 23/05/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 23/05/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 23/05/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 23/05/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 23/05/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 23/05/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 23/05/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 23/05/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 24/05/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 24/05/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 24/05/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 24/05/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 24/05/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 24/05/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 24/05/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 24/05/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 25/05/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 25/05/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 25/05/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 25/05/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 25/05/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 25/05/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 25/05/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 25/05/2026 21:00
26°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,850 16,150
Kim TT/AVPL 15,850 16,150
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,850 16,150
Nguyên Liệu 99.99 14,800 15,000
Nguyên Liệu 99.9 14,750 14,950
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,600 16,000
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,550 15,950
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,480 15,930
Cập nhật: 21/05/2026 06:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 159,000 162,000
Hà Nội - PNJ 159,000 162,000
Đà Nẵng - PNJ 159,000 162,000
Miền Tây - PNJ 159,000 162,000
Tây Nguyên - PNJ 159,000 162,000
Đông Nam Bộ - PNJ 159,000 162,000
Cập nhật: 21/05/2026 06:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,850 16,150
Miếng SJC Nghệ An 15,850 16,150
Miếng SJC Thái Bình 15,850 16,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,850 16,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,850 16,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,850 16,150
NL 99.90 14,550
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,600
Trang sức 99.9 15,340 16,040
Trang sức 99.99 15,350 16,050
Cập nhật: 21/05/2026 06:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 162
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 159 16,202
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 159 16,203
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 158 161
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 158 1,611
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 156 1,595
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 151,421 157,921
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 110,887 119,787
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 99,721 108,621
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 88,555 97,455
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 84,248 93,148
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 57,768 66,668
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 162
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 162
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 162
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 162
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 162
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 162
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 162
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 162
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 162
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 162
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 162
Cập nhật: 21/05/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18227 18503 19078
CAD 18609 18886 19502
CHF 32709 33094 33742
CNY 0 3835 3927
EUR 29931 30204 31228
GBP 34483 34875 35815
HKD 0 3236 3438
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15085 15672
SGD 20047 20330 20852
THB 722 785 839
USD (1,2) 26107 0 0
USD (5,10,20) 26149 0 0
USD (50,100) 26177 26197 26391
Cập nhật: 21/05/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,161 26,161 26,391
USD(1-2-5) 25,115 - -
USD(10-20) 25,115 - -
EUR 30,140 30,164 31,420
JPY 161.76 162.05 170.82
GBP 34,750 34,844 35,838
AUD 18,433 18,500 19,088
CAD 18,851 18,912 19,493
CHF 33,042 33,145 33,926
SGD 20,196 20,259 20,935
CNY - 3,807 3,929
HKD 3,307 3,317 3,436
KRW 16.18 16.87 18.25
THB 770.65 780.17 829.95
NZD 15,083 15,223 15,585
SEK - 2,761 2,842
DKK - 4,033 4,151
NOK - 2,794 2,876
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,217.14 - 6,976.36
TWD 754.5 - 908.74
SAR - 6,925.1 7,251.82
KWD - 83,846 88,695
Cập nhật: 21/05/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,131 26,151 26,391
EUR 29,994 30,114 31,292
GBP 34,644 34,783 35,788
HKD 3,294 3,307 3,422
CHF 32,789 32,921 33,847
JPY 161.76 162.41 169.73
AUD 18,338 18,412 18,999
SGD 20,187 20,268 20,846
THB 786 789 823
CAD 18,799 18,874 19,445
NZD 15,089 15,620
KRW 16.72 18.34
Cập nhật: 21/05/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26207 26207 26391
AUD 18406 18506 19434
CAD 18791 18891 19905
CHF 32949 32979 34570
CNY 3816 3841 3976.4
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30110 30140 31865
GBP 34788 34838 36607
HKD 0 3355 0
JPY 162.29 162.79 173.3
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15188 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20201 20331 21062
THB 0 751.5 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15900000 15900000 16200000
SBJ 14000000 14000000 16200000
Cập nhật: 21/05/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,192 26,242 26,391
USD20 26,192 26,242 26,391
USD1 26,192 26,242 26,391
AUD 18,435 18,535 19,643
EUR 30,272 30,272 31,681
CAD 18,747 18,847 20,154
SGD 20,274 20,424 21,243
JPY 162.82 164.32 168.87
GBP 34,707 35,057 36,171
XAU 15,848,000 0 16,152,000
CNY 0 3,724 0
THB 0 786 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 21/05/2026 06:00