Nghiên cứu hiệu năng hệ thống vô tuyến MISO TAS sử dụng mã Fountain trong môi trường nhiễu đồng kênh

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Nhóm nghiên cứu từ Đại học Thông tin Liên lạc đề xuất giải pháp cải thiện hiệu năng truyền thông vô tuyến bằng kỹ thuật MISO TAS kết hợp mã Fountain. Kết quả mô phỏng cho thấy phương pháp này giảm xác suất dừng và tăng độ tin cậy truyền dẫn trong môi trường nhiễu đồng kênh, đáp ứng yêu cầu của mạng 6G và ứng dụng Internet vạn vật.
Lời tòa soạn: Công trình nghiên cứu "Hiệu năng Hệ thống vô tuyến MISO TAS sử dụng mã Fountain dưới ảnh hưởng của nhiễu đồng kênh" vừa được các nhà khoa học Vũ Đức Hiệp, Hà Quốc Anh, Đặng Thế Hùng và Vũ Anh Tuấn từ Trường Đại học Thông tin Liên lạc (Nha Trang, Khánh Hòa) công bố tại Hội nghị Quốc gia lần thứ 27 về Điện tử, Truyền thông và Công nghệ Thông tin (REV-ECIT 2024). Công trình mang lại giải pháp thiết thực nhằm cải thiện chất lượng truyền thông vô tuyến trong môi trường nhiễu đồng kênh, hướng tới kỷ nguyên mạng 6G. Tạp chí Điện tử và Ứng dụng trân trọng giới thiệu đến quý bạn đọc. Tiêu đề do Ban Biên tập đặt.

Trong bối cảnh các hệ thống truyền thông vô tuyến đang hướng tới tốc độ cao và độ tin cậy lớn cho mạng thế hệ thứ sáu (6G), công trình nghiên cứu của nhóm tác giả từ Đại học Thông tin Liên lạc đã đề xuất một giải pháp nhằm nâng cao hiệu suất truyền dẫn.

Nghiên cứu hiệu năng hệ thống vô tuyến MISO TAS sử dụng mã Fountain trong môi trường nhiễu đồng kênh
Mô hình MISO TAS sử dụng mã Fountain dưới tác động của nhiều nguồn nhiễu đồng kênh.

Nhóm nghiên cứu đã phân tích hiệu năng của hệ thống vô tuyến MISO (Multiple-Input Single-Output) kết hợp với kỹ thuật lựa chọn ăng-ten phát (Transmit Antenna Selection - TAS) và sử dụng mã Fountain dưới tác động của nhiễu đồng kênh (Co-Channel Interference - CCI).

Công trình đã chỉ ra, truyền thông vô tuyến hiện đang thay đổi với tốc độ nhanh chóng và đạt được mục tiêu thiết kế của mạng thế hệ thứ năm (5G) và sau 5G. Các yêu cầu của mạng truyền thông vô tuyến 6G bao gồm tốc độ truyền dữ liệu được nâng cao, truyền thông độ trễ thấp và kết nối lớn.

Sử dụng phương pháp phân tích toán học và mô phỏng máy tính, nhóm tác giả đã đánh giá hiệu năng hệ thống qua xác suất dừng (Outage Probability - OP). Kết quả cho thấy việc lựa chọn ăng-ten phát tại nút nguồn kết hợp với mã Fountain giúp cải thiện đáng kể độ tin cậy trong quá trình truyền dẫn.

Các kết quả mô phỏng Monte-Carlo được thực hiện với phần mềm Matlab R2021b cho thấy hiệu suất hệ thống tốt hơn khi:
  • Tăng số lượng ăng-ten phát tại nút nguồn
  • Tỷ số tín hiệu trên nhiễu (SNR) cao
  • Giảm số lượng nguồn nhiễu đồng kênh

Đáng chú ý, khi số khe thời gian được sử dụng tại nút nguồn để truyền dữ liệu bị giới hạn, xác suất nút nhận đủ số gói mã hóa để khôi phục thành công dữ liệu gốc sẽ giảm khi số gói mã hóa yêu cầu tăng.

Công nghệ mã Fountain sử dụng trong nghiên cứu có thể thích ứng linh hoạt với điều kiện kênh truyền biến đổi theo thời gian, nên nhận được nhiều sự quan tâm của các nhà nghiên cứu trong việc ứng dụng vào kết nối Internet vạn vật (IoT) trong các hệ thống 5G và B5G.

Mã Fountain rất thích hợp trong các mạng quảng bá, các thiết bị có cấu trúc phần cứng bị giới hạn, do tốc độ mã hóa không cố định, nên rất phù hợp với các điều kiện phải định khác nhau.

Nghiên cứu cũng khẳng định rằng chất lượng mạng mong muốn phụ thuộc vào công suất phát, số lượng ăng-ten phù hợp với cấu trúc phần cứng tại nút nguồn, và kỹ thuật lựa chọn ăng-ten phát.

Nghiên cứu này đã góp phần mở rộng kiến thức về truyền thông vô tuyến và cung cấp giải pháp thiết thực cho việc thiết kế các hệ thống truyền thông vô tuyến hiệu quả hơn trong tương lai, đặc biệt là đối với các hệ thống 5G và 6G.

Xem toàn văn.

Có thể bạn quan tâm

Trung Quốc chế tạo bộ nhớ lượng tử QRAM nhanh nhất thế giới, phá vỡ rào cản dữ liệu nhị phân

Trung Quốc chế tạo bộ nhớ lượng tử QRAM nhanh nhất thế giới, phá vỡ rào cản dữ liệu nhị phân

Khoa học
Nhóm nghiên cứu tại Đại học Chiết Giang (Trung Quốc) vừa hiện thực hóa bộ nhớ lượng tử QRAM đầu tiên trên thế giới trên nền tảng vi xử lý siêu dẫn, giải quyết nút thắt lớn nhất cản trở máy tính lượng tử tiếp cận dữ liệu thực tế. Thành tựu này mở ra con đường đưa sức mạnh tính toán lượng tử vào các lĩnh vực thiết thực như nghiên cứu thuốc và xử lý ngôn ngữ tự nhiên.
Ăng-ten 10 watt giúp robot dưới nước liên lạc xuyên 700 mét

Ăng-ten 10 watt giúp robot dưới nước liên lạc xuyên 700 mét

Viễn thông - Internet
Nhóm nghiên cứu tại Đại học Florida vừa công bố hệ thống ăng-ten BlueME, thiết bị từ điện nhỏ gọn chỉ tiêu thụ tối đa 10 watt nhưng cho phép các robot tự hành dưới nước trao đổi dữ liệu với nhau ở khoảng cách vượt 700 mét, tương đương 2.296 feet. Công nghệ này mở ra khả năng triển khai đội robot biển phối hợp theo thời gian thực mà không cần nổi lên mặt nước để kết nối.
Chip lượng tử 6 nm đầu tiên thế giới có thể chứa hàng triệu qubit vào một tấm silicon

Chip lượng tử 6 nm đầu tiên thế giới có thể chứa hàng triệu qubit vào một tấm silicon

Xu hướng
Khoảng cách 6 nanomet, nhỏ hơn sợi ADN khoảng 40 lần, vừa trở thành con số làm xáo trộn cuộc đua chip lượng tử toàn cầu. Lab Imec của Bỉ vừa tạo ra chip qubit silicon đầu tiên thế giới dùng công nghệ in thạch bản High-NA EUV, cỗ máy nặng 150 tấn vốn sinh ra để phục vụ chip AI thế hệ tới. Đây không phải máy tính lượng tử mạnh nhất. Nhưng nó trả lời câu hỏi quan trọng hơn: liệu có thể sản xuất đại trà chip lượng tử mà không cần xây nhà máy từ đầu?
Pin lượng tử mở đường cho thiết bị sạc siêu tốc, dùng bền nhiều năm

Pin lượng tử mở đường cho thiết bị sạc siêu tốc, dùng bền nhiều năm

Công trình khoa học
Một nhóm nhà khoa học vừa công bố nguyên mẫu pin lượng tử đầu tiên hoàn thiện đủ chu trình sạc, lưu trữ và xả năng lượng trong môi trường thực nghiệm. Thành tựu mới xuất hiện trên tạp chí khoa học Light: Science and Applications tạo bước ngoặt cho ngành lưu trữ năng lượng khi tốc độ sạc chỉ diễn ra trong vài femto giây, mở ra viễn cảnh sạc một phút nhưng duy trì hoạt động suốt nhiều năm.
Đột phá từ Đại học Monash: Công nghệ mới

Đột phá từ Đại học Monash: Công nghệ mới 'cách mạng hóa' quy trình tái chế nhựa

Công trình khoa học
Các kỹ sư tại Đại học Monash vừa chế tạo thành công một loại vật liệu lọc mới, hứa hẹn giúp tái chế nhựa với chi phí tiết kiệm hơn, hiệu quả và thân thiện hơn với môi trường. Công nghệ này cho phép thu hồi và tái sử dụng các hóa chất quý ngay trong quá trình tái chế.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
36°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
30°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
37°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
31°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
38°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
32°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
29°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
36°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
25°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 29°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
31°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
30°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
28°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
28°C
Khánh Hòa

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
36°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
25°C
Nghệ An

22°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
23°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
25°C
Quảng Bình

21°C

Cảm giác: 22°C
mây thưa
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
24°C
Thừa Thiên Huế

24°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
24°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 25°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
37°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
25°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,550 14,850
Kim TT/AVPL 14,550 14,850
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,550 14,850
Nguyên Liệu 99.99 13,300 13,500
Nguyên Liệu 99.9 13,250 13,450
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,700 14,200
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,650 14,150
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,580 14,130
Cập nhật: 09/07/2026 01:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,200 148,200
Hà Nội - PNJ 145,200 148,200
Đà Nẵng - PNJ 145,200 148,200
Miền Tây - PNJ 145,200 148,200
Tây Nguyên - PNJ 145,200 148,200
Đông Nam Bộ - PNJ 145,200 148,200
Cập nhật: 09/07/2026 01:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,550 14,850
Miếng SJC Nghệ An 14,550 14,850
Miếng SJC Thái Bình 14,550 14,850
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,500 14,800
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,500 14,800
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,500 14,800
NL 99.90 13,050
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,100
Trang sức 99.9 13,990 14,690
Trang sức 99.99 14,000 14,700
Cập nhật: 09/07/2026 01:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,455 14,852
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,455 14,853
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,452 1,482
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,452 1,483
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,427 1,462
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,752 144,752
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,011 109,811
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,776 99,576
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,541 89,341
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,593 85,393
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,321 61,121
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Cập nhật: 09/07/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17669 17942 18519
CAD 18027 18302 18918
CHF 31898 32279 32924
CNY 0 3826 3920
EUR 29363 29583 30664
GBP 34282 34673 35611
HKD 0 3223 3426
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 14672 15262
SGD 19778 20060 20636
THB 701 764 817
USD (1,2) 26026 0 0
USD (5,10,20) 26067 0 0
USD (50,100) 26096 26110 26466
Cập nhật: 09/07/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,106 26,106 26,466
USD(1-2-5) 25,062 - -
USD(10-20) 25,062 - -
EUR 29,487 29,511 30,896
JPY 157.57 157.85 167.23
GBP 34,483 34,576 35,739
AUD 17,898 17,963 18,625
CAD 18,170 18,228 18,886
CHF 32,115 32,215 33,130
SGD 19,911 19,973 20,738
CNY - 3,796 3,939
HKD 3,286 3,296 3,431
KRW 15.98 16.66 18.11
THB 750.6 759.87 812.86
NZD 14,626 14,762 15,184
SEK - 2,666 2,759
DKK - 3,945 4,080
NOK - 2,638 2,729
LAK - 0.89 1.24
MYR 6,019.89 - 6,790.15
TWD 738.34 - 893.69
SAR - 6,885.36 7,246.7
KWD - 83,195 88,445
Cập nhật: 09/07/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,086 26,106 26,466
EUR 29,442 29,560 30,752
GBP 34,488 34,627 35,656
HKD 3,285 3,298 3,415
CHF 31,961 32,089 33,019
JPY 157.91 158.54 166.44
AUD 17,893 17,965 18,559
SGD 19,981 20,061 20,649
THB 768 771 807
CAD 18,185 18,258 18,828
NZD 14,707 15,246
KRW 16.60 18.35
Cập nhật: 09/07/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26074 26074 26466
AUD 17848 17948 18873
CAD 18221 18321 19332
CHF 32146 32176 33754
CNY 3806.9 3831.9 3967.2
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29546 29576 31301
GBP 34592 34642 36395
HKD 0 3355 0
JPY 158.38 158.88 169.42
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.167 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14780 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19943 20073 20799
THB 0 730.6 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14550000 14550000 14850000
SBJ 13000000 13000000 14850000
Cập nhật: 09/07/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,121 26,171 26,466
USD20 26,121 26,171 26,466
USD1 26,121 26,171 26,466
AUD 17,954 18,054 19,159
EUR 29,361 29,461 31,117
CAD 18,121 18,221 19,525
SGD 20,040 20,190 20,745
JPY 158.98 160.48 166.01
GBP 34,506 34,656 35,731
XAU 14,648,000 0 14,952,000
CNY 0 3,718 0
THB 0 768 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 09/07/2026 01:00