Nguy cơ thiếu thanh khoản trên thị trường khi chính phủ Mỹ phát hành trái phiếu ồ ạt

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Sau khi Tổng thống Joe Biden ký ban hành thỏa thuận về nợ trần của chính phủ Mỹ vào ngày 3-6, Bộ Tài chính Mỹ đang chuẩn bị cho một "cơn sóng thần" phát hành trái phiếu mới nhằm huy động tiền mặt cho các ngân khố đang gặp khó khăn. Tuy nhiên, động thái này sẽ gây ra tình trạng thiếu thanh khoản trên thị trường và đe dọa đến các tài sản có rủi ro như cổ phiếu.

Nguy cơ khi Mỹ phát hành trái phiếu ồ ạt

Sau khi Quốc hội Mỹ thông qua thỏa thuận về trần nợ công và Tổng thống Joe Biden ký ban hành, Bộ Tài chính Mỹ sẽ tiến hành một cuộc phát hành trái phiếu vốn quy mô lớn nhằm tập trung huy động tiền mặt cho những ngân khố đang gặp khó khăn.

Thỏa thuận về nợ trần của chính phủ Mỹ, được gọi là Đạo luật trách nhiệm tài khóa 2023, đã đình chỉ mức trần nợ công hiện tại của chính phủ Mỹ là 31,4 nghìn tỉ đô la cho đến đầu năm 2025. Thay vì tăng mức trần nợ công, việc đình chỉ nợ trần cho phép Bộ Tài chính Mỹ thoải mái vay tiền để thanh toán các hóa đơn cho đến đầu năm 2025. Giới hạn trần nợ công sẽ được đặt ở mức nào tùy thuộc vào thỏa thuận đình chỉ nợ trần. Đảng Cộng hòa muốn đình chỉ nợ trần hơn là tăng trần nợ công vì lý do chính trị, để có lý lẽ rằng họ không ủng hộ việc tăng nợ công từ mặt kỹ thuật.

Tác động tiêu cực từ cơn sóng phát hành trái phiếu mới của Bộ Tài chính Mỹ có thể vượt qua hậu quả của cuộc đàm phán bế tắc về nợ trần công. Chương trình thắt chặt định lượng của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) thông qua việc tăng lãi suất đã làm giảm dự trữ của các ngân hàng. Trong khi đó, các quỹ thị trường tiền tệ đang tích trữ tiền mặt để đề phòng suy thoái kinh tế.

Nikolaos Panigirtzoglou, nhà chiến lược của ngân hàng JPMorgan Chase, dự báo một đợt phát hành ồ ạt trái phiếu chính phủ Mỹ sẽ làm tăng thêm tác động của thắt chặt định lượng đối với thị trường cổ phiếu và trái phiếu. Các lo ngại về tình trạng thiếu thanh khoản có thể kích hoạt làn sóng bán tháo trên hai thị trường này và có thể làm giảm gần 5% hiệu suất kết hợp của chúng trong năm nay.

Các nhà chiến lược vĩ mô của ngân hàng Citigroup cũng đưa ra dự báo tương tự. Họ ước tính lực hút thanh khoản mạnh từ các đợt phát hành trái phiếu mới của Bộ Tài chính Mỹ có thể khiến chỉ số S&P 500 (theo dõi giá cổ phiếu của 500 doanh nghiệp vốn hóa lớn tiêu biểu ở thị trường chứng khoán Mỹ) giảm trung bình 5,4% trong hai tháng.

Đợt bán trái phiếu đầu tiên của Bộ Tài chính Mỹ, diễn ra vào ngày 5-6, sẽ tác động đến mọi lớp tài sản bị hút thanh khoản vốn đang cạn kiệt. JPMorgan Chase ước tính một thước đo thanh khoản thị trường trái phiếu chính phủ Mỹ mà ngân hàng này theo dõi sẽ giảm 1,1 nghìn tỉ đô la từ mức khoảng 25 nghìn tỉ đô la vào đầu năm 2023.

“Đây là một đợt rút thanh khoản rất lớn. Chúng tôi hiếm khi thấy một quy mô rút thanh khoản lớn như vậy. Chỉ trong những vụ sụp đổ nghiêm trọng như cú sụp đổ của ngân hàng đầu tư Lehman năm 2008, bạn mới thấy mức độ thanh khoản co lại như vậy”, nhà chiến lược Panigirtzoglou nói

Theo ước tính của JPMorgan, động thái bán trái phiếu mới của Bộ Tài chính Mỹ cùng với việc Fed thắt chặt chính sách tiền tệ sẽ khiến thước đo thanh khoản của thị trường trái phiếu giảm 6% trong năm nay, trái ngược với mức tăng trưởng hàng năm trong hầu hết các năm trong thập niên qua.

Mỹ dựa vào các biện pháp quản lý đặc biệt để trang trải các hóa đơn trong những tháng gần đây khi Nhà Trắng và phe Cộng hòa gặp bế tắc trong đàm phán về nợ trần.

Với rủi ro vỡ nợ đã được loại bỏ nhờ thỏa thuận nợ trần đạt được trước thời hạn cuối 5-6, Bộ Tài chính Mỹ sẽ khởi động đợt bán trái phiếu mới với tổng giá trị lên đến 1.000 tỉ đô la Mỹ cho đến cuối quí 3, theo ước tính của của một số nhà phân tích ở Phố Wall. Bộ này sẽ bắt đầu bán đấu giá các lộ trái phiếu vào ngày 5-6 với tổng trị giá khoảng 170 tỉ đô la.

Điều gì xảy ra khi hàng tỉ đô la chạy qua hệ thống tài chính để rót vào lượng trái phiếu này không dễ dự đoán. Có nhiều khách mua trái phiếu chính phủ Mỹ kỳ hạn ngắn: ngân hàng, quỹ thị trường tiền tệ và nhiều người mua được phân loại “phi ngân hàng”, gồm hộ gia đình, quỹ hưu trí và doanh nghiệp.

Hiện tại, các ngân hàng không có nhu cầu lớn về trái phiếu chính phủ Mỹ vì lợi suất của chúng không cao bằng lãi suất cho vay.

Nhưng ngay cả khi các ngân hàng đứng ngoài cuộc, thì việc khách hàng rút tiền gửi ở ngân hàng để mua trái phiếu chính phủ Mỹ cũng làm hao hụt đáng kể nguồn dự trữ của họ.

Kịch bản tốt đẹp nhất là các quỹ thị trường trường tiền tệ sử dụng ngân quỹ của họ để mua phần lớn trái phiếu chính phủ Mỹ. Tuy nhiên, nếu các quỹ này không mua nhiều trái phiếu nhiều như kỳ vọng, thì các khách mua tiềm năng sẽ là hộ gia đình, quỹ hưu trí và doanh nghiệp. Những khách mua này có thể rút tiền gửi từ ngân hàng để thực hiện các giao dịch mua trái phiếu chính phủ Mỹ, làm trầm trọng thêm làn sóng rút tiền từ các ngân hàng khu vực trong thời gian gần đây.

Theo Althea Spinozzi, nhà chiến lược thu nhập cố định của Saxo Bank, các khách hàng đấu giá gián tiếp (các thực thể nước ngoài mua trái phiếu chính phủ Mỹ qua các kênh trung gian như công ty môi giới) cũng có thể là nguồn lực lớn . Bà nói: “Trong vài tuần qua, chúng tôi chứng kiến số lượng khách đấu giá gián tiếp ở mức kỷ lục trong các cuộc đấu giá bán trái phiếu của Bộ Tài chính Mỹ. Có vẻ như họ cũng sẽ hấp thụ một phần lớn trái phiếu chính phủ Mỹ trong các đợt phát hành sắp tới”.

Hiện tại, cơn phấn khích của giới đầu tư về triển vọng của trí tuệ nhân tạo đã đưa chỉ số S&P 500 lên đỉnh của một thị trường giá lên sau ba tuần tăng điểm. Trong khi đó, thanh khoản đối với các cổ phiếu riêng lẻ đang được cải thiện, đi ngược lại xu hướng chung.

Nhưng điều đó không dập tắt được nỗi sợ hãi về những gì thường xảy ra khi dự trữ của các ngân hàng sụt giảm rõ rệt: Cổ phiếu giảm giá và các tài sản rủi ro hơn sẽ chịu mức thua lỗ lớn.

“Chúng tôi nghĩ rằng giá cổ phiếu sẽ giảm dần và không có sự bùng nổ tăng giá nào nào do thanh khoản cạn kiệt”, Ulrich Urbahn, người đứng đầu bộ phận chiến lược đa tài sản của ngân hàng Berenberg, nhận định.

Có thể bạn quan tâm

CellphoneS mở bán sớm cho gần 3.000 khách đặt Galaxy S26 Series

CellphoneS mở bán sớm cho gần 3.000 khách đặt Galaxy S26 Series

Thị trường
Được biết, trong giai đoạn mở bán sớm này, hệ thống sẽ giao máy cho tổng cộng gần 3,000 đơn đặt trước, trong đó phiên bản Ultra chiếm đến hơn 90%.
Lĩnh vực tín dụng tư nhân đối mặt với làn sóng rút vốn mạnh mẽ từ các nhà đầu tư

Lĩnh vực tín dụng tư nhân đối mặt với làn sóng rút vốn mạnh mẽ từ các nhà đầu tư

Thị trường
Lĩnh vực tín dụng tư nhân, nơi từng thu hút hàng nghìn tỷ USD vốn đầu tư trong hơn một thập kỷ qua đang đối mặt với làn sóng rút vốn mạnh mẽ từ các nhà đầu tư, làm dấy lên những câu hỏi mới về tính thanh khoản và độ bền vững của mô hình tăng trưởng dựa trên dòng tiền từ nhà đầu tư cá nhân.
Thị trường smartphone 2026 giảm 7%, riêng phân khúc cao cấp tăng 4%

Thị trường smartphone 2026 giảm 7%, riêng phân khúc cao cấp tăng 4%

Thị trường
Omdia dự báo doanh số smartphone toàn cầu năm 2026 giảm 7% do bộ nhớ khan hiếm khiến chi phí linh kiện tăng cao, trong khi xung đột địa chính trị tiếp tục gây sức ép lên các hãng điện thoại.
MiniMax lỗ 250 triệu USD nhưng giữ hơn 1 tỷ USD tiền mặt

MiniMax lỗ 250 triệu USD nhưng giữ hơn 1 tỷ USD tiền mặt

Thị trường
Doanh thu năm 2025 tăng 158,9% lên 79 triệu USD, lợi nhuận gộp tăng hơn 4 lần, song MiniMax vẫn ghi nhận lỗ ròng 250,9 triệu USD. Dự trữ tiền mặt 1,05 tỷ USD đủ sức hỗ trợ tham vọng trở thành công ty nền tảng AI toàn cầu.
Elon Musk quyết tất toán 17,5 tỷ USD nợ: Tín hiệu SpaceX chuẩn bị lên sàn

Elon Musk quyết tất toán 17,5 tỷ USD nợ: Tín hiệu SpaceX chuẩn bị lên sàn

Kinh tế số
Morgan Stanley thông báo X và xAI sẽ hoàn trả toàn bộ khoản nợ 17,5 tỷ USD, bao gồm trái phiếu được mua lại với giá cao hơn mệnh giá, diễn ra ngay trước thềm IPO của SpaceX.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Hà Nội

22°C

Cảm giác: 22°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
20°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 29°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 10/03/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
27°C
Đà Nẵng

24°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 10/03/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
22°C
Quảng Bình

16°C

Cảm giác: 17°C
mây rải rác
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
17°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
17°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
14°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
14°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
14°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
14°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
14°C
Thứ ba, 10/03/2026 21:00
15°C
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
15°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
16°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
17°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
18°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
15°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
16°C
Thừa Thiên Huế

23°C

Cảm giác: 23°C
mây thưa
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 10/03/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
16°C
Hà Giang

19°C

Cảm giác: 20°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
17°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
17°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
20°C
Hải Phòng

22°C

Cảm giác: 22°C
mây thưa
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
19°C
Khánh Hòa

20°C

Cảm giác: 20°C
mây cụm
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 10/03/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
18°C
Nghệ An

17°C

Cảm giác: 18°C
mây cụm
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
16°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
19°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
15°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
14°C
Thứ ba, 10/03/2026 21:00
13°C
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
14°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
16°C
Phan Thiết

24°C

Cảm giác: 25°C
mây rải rác
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
23°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 18,200 ▲120K 18,500 ▲120K
Kim TT/AVPL 18,205 ▲120K 18,510 ▲120K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 18,200 ▲120K 18,500 ▲120K
Nguyên Liệu 99.99 17,550 ▲50K 17,750 ▲50K
Nguyên Liệu 99.9 17,500 ▲50K 17,700 ▲50K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 18,080 ▲120K 18,480 ▲120K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 18,030 ▲120K 18,430 ▲120K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,960 ▲120K 18,410 ▲120K
Cập nhật: 07/03/2026 23:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 182,000 ▲1200K 185,000 ▲1200K
Hà Nội - PNJ 182,000 ▲1200K 185,000 ▲1200K
Đà Nẵng - PNJ 182,000 ▲1200K 185,000 ▲1200K
Miền Tây - PNJ 182,000 ▲1200K 185,000 ▲1200K
Tây Nguyên - PNJ 182,000 ▲1200K 185,000 ▲1200K
Đông Nam Bộ - PNJ 182,000 ▲1200K 185,000 ▲1200K
Cập nhật: 07/03/2026 23:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,200 ▲120K 18,500 ▲120K
Miếng SJC Nghệ An 18,200 ▲120K 18,500 ▲120K
Miếng SJC Thái Bình 18,200 ▲120K 18,500 ▲120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 18,200 ▲120K 18,500 ▲120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 18,200 ▲120K 18,500 ▲120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 18,200 ▲120K 18,500 ▲120K
NL 99.90 17,320 ▲100K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,350 ▲100K
Trang sức 99.9 17,690 ▲120K 18,390 ▲120K
Trang sức 99.99 17,700 ▲120K 18,400 ▲120K
Cập nhật: 07/03/2026 23:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 182 ▼1626K 185 ▼1653K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 182 ▼1626K 18,502 ▲120K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 182 ▼1626K 18,503 ▲120K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,817 ▲12K 1,847 ▲12K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,817 ▲12K 1,848 ▲12K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,797 ▲12K 1,832 ▲1650K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 174,886 ▲1188K 181,386 ▲1188K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 128,664 ▲900K 137,564 ▲900K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 115,838 ▲816K 124,738 ▲816K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 103,013 ▲732K 111,913 ▲732K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 98,066 ▲699K 106,966 ▲699K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 67,652 ▲500K 76,552 ▲500K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 182 ▼1626K 185 ▼1653K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 182 ▼1626K 185 ▼1653K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 182 ▼1626K 185 ▼1653K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 182 ▼1626K 185 ▼1653K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 182 ▼1626K 185 ▼1653K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 182 ▼1626K 185 ▼1653K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 182 ▼1626K 185 ▼1653K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 182 ▼1626K 185 ▼1653K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 182 ▼1626K 185 ▼1653K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 182 ▼1626K 185 ▼1653K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 182 ▼1626K 185 ▼1653K
Cập nhật: 07/03/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17904 18178 18761
CAD 18796 19074 19699
CHF 33137 33523 34197
CNY 0 3470 3830
EUR 29837 30110 31152
GBP 34371 34762 35713
HKD 0 3222 3426
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15164 15766
SGD 19954 20236 20780
THB 740 804 858
USD (1,2) 25962 0 0
USD (5,10,20) 26002 0 0
USD (50,100) 26031 26050 26309
Cập nhật: 07/03/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,029 26,029 26,309
USD(1-2-5) 24,988 - -
USD(10-20) 24,988 - -
EUR 29,974 29,998 31,207
JPY 162.99 163.28 170.53
GBP 34,555 34,649 35,546
AUD 18,135 18,201 18,722
CAD 18,833 18,893 19,476
CHF 33,193 33,296 34,069
SGD 20,080 20,142 20,820
CNY - 3,740 3,848
HKD 3,291 3,301 3,390
KRW 16.45 17.15 18.46
THB 787.85 797.58 850.42
NZD 15,150 15,291 15,685
SEK - 2,796 2,885
DKK - 4,008 4,133
NOK - 2,667 2,752
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,204.51 - 6,977.77
TWD 747.03 - 901.52
SAR - 6,864.11 7,206.57
KWD - 83,313 88,305
Cập nhật: 07/03/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,000 26,029 26,309
EUR 29,869 29,989 31,164
GBP 34,413 34,551 35,552
HKD 3,284 3,297 3,412
CHF 33,006 33,139 34,065
JPY 162.63 163.28 170.66
AUD 18,061 18,134 18,722
SGD 20,142 20,223 20,802
THB 805 808 844
CAD 18,842 18,918 19,493
NZD 15,241 15,774
KRW 17.06 18.61
Cập nhật: 07/03/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26171 26171 26309
AUD 18026 18126 19051
CAD 18843 18943 19958
CHF 33155 33185 34776
CNY 0 3765 0
CZK 0 1210 0
DKK 0 4090 0
EUR 29931 29961 31689
GBP 34478 34528 36286
HKD 0 3345 0
JPY 162.73 163.23 173.79
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.3 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2735 0
NZD 0 15219 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2850 0
SGD 20112 20242 20964
THB 0 766.5 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 18080000 18080000 18380000
SBJ 16000000 16000000 18380000
Cập nhật: 07/03/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,043 26,093 26,309
USD20 26,043 26,093 26,309
USD1 23,805 26,093 26,309
AUD 18,075 18,175 19,316
EUR 30,047 30,047 31,510
CAD 18,774 18,874 20,216
SGD 20,173 20,323 20,913
JPY 163.02 164.52 169.39
GBP 34,337 34,687 35,614
XAU 18,078,000 0 18,382,000
CNY 0 3,646 0
THB 0 803 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 07/03/2026 23:00