Ô tô điện Honda 0 series dự kiến ra mắt toàn cầu vào năm 2030

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Dòng xe điện (EV) Honda 0 Series là giải pháp cho những chiếc xe điện quá nặng, quá to với các tiêu chí cốt lõi “mỏng, nhẹ và thông minh hơn”.

Tại cuộc họp Honda 0 Tech Meeting, Honda đã công bố lộ trình phát triển các mẫu xe mới trong tương lai. Theo đó, dòng xe điện mới Honda 0 series được thiết kế dựa trên những tiêu chí “mỏng, nhẹ và thông minh”.

o to dien honda 0 series du kien ra mat toan cau vao nam 2030

Nguyên mẫu Honda 0 Series (Accord) Ảnh: Honda

Dòng xe điện hiện tại của Honda cho thấy các mẫu xe điện chưa phong phú. Mẫu Prologue, dựa trên nền tảng của General Motor tuy có khả năng hoạt động tốt và nội thất rộng rãi nhưng không đủ sức cạnh tranh trong thị trường xe điện đầy khốc liệt.

Giáp pháp mới của Honda là dòng Honda 0 Series khởi đầu là mẫu xe flagship dựa trên concept Saloon có thiết kế hình nêm đã ra mắt tại triển lãm CES 2024.

o to dien honda 0 series du kien ra mat toan cau vao nam 2030

Nguyên mẫu Honda 0 Series (Accord) Ảnh: Honda

Honda không dừng lại ở việc sản xuất một mẫu xe tốt đến tay khách hàng mà đây còn là một tham vọng khẳng định vị thế của mình trong cuộc đua xe điện. Hãng xe dự kiến ra mắt 7 mẫu xe thuộc dòng Honda 0 Series trên toàn cầu, trong đó có 5 mẫu crossover. Quá trình sản xuất sẽ bắt đầu diễn ra từ năm 2025, sử dụng các kỹ thuật tiên tiến để giảm 35% chi phí sản xuất. Đến cuối thập kỷ, Honda đặt mục tiêu bán 750.000 xe điện chỉ riêng tại khu vực Bắc Mỹ.

Trải nghiệm lái xe với tiêu chí mỏng và nhẹ hơn

Honda đã không tiết lộ nhiều chi tiết về giá trị cốt lõi “mỏng, nhẹ và thông minh” mới của dòng xe điện mới. Honda công bố bộ pin mới sẽ mỏng hơn 6% so với những mẫu pin tiêu chuẩn đang được lắp trong các dòng xe điện hiện có.

Honda cũng thận trọng trong việc công suất đầu ra và dung lượng của pin mới được phát triển hợp tác với LG Energy Solution. Honda cho biết thêm phạm vi hoạt động của pin dự kiến khoảng 300 dặm (khoảng 483km) theo tiêu chuẩn EP A.

Liệu việc tối ưu giảm kích thước của pin sẽ làm cho dòng xe điện của Honda hoạt động trong phạm vi bị giảm đi so với pin của các mẫu xe hiện đại. Liệu điều này có phù hợp với tiêu chí yêu cầu về pin của khách hàng sử dụng xe điện để thay thế hoàn toàn xe sử dụng động cơ đốt trong.

Honda đã tận dụng các kinh nghiệm, bài học thu được từ các dòng xe hybird để tạo ra các bộ biến tần và động cơ mới, nhỏ gọn hơn cho nền tảng dòng 0 Series góp phần làm cho nó nhẹ hơn. Công nghệ này được gọi là e-Axle, bộ biến tần này nhỏ hơn 40% so với các loại EV thương mại khác.

Với giá trị thiết kế mới Honda gọi là “Man Maximum, Machine Minimum hay M/N Concept” sẽ giúp giảm chiều cao sàn xe và tăng không gian nội thất cho khách hàng với cách bố trí các bộ biến tần (e-Axle) theo chiều ngang trong xe và các bộ biến tần nhỏ hơn đặt ngay cạnh động cơ.

Honda tiên phong sử dụng công cụ, kỹ thuật sản xuất và công nghệ CDC (Constant DC Chopping) của riêng mình nhằm giảm trọng lượng khung xe sẽ giúp trọng lượng giảm khoảng 20% nhưng vẫn đảm bảo độ an toàn của xe.

o to dien honda 0 series du kien ra mat toan cau vao nam 2030

Nguyên mẫu Honda 0 Series (Accord) Ảnh: Honda

Lái xe an toàn, thông minh hơn và khả năng nâng cấp hệ thống

Honda đã giới thiệu một số phần mềm UX mới và còn đang trong giai đoạn phát triển với các tính năng như lái xe ảo qua kính VR (Virtual Reality Glasses - Kính thực tế ảo), lái tự động và công cụ nhận diện khuôn mặt AI.

Honda cho biết họ có kế hoạch phát hành ứng dụng lái xe bằng kính thực tế ảo để tiếp nhận phản hồi của khách hàng trước khi ra mắt mẫu Saloon. Ngoài ra, kế hoạch sử dụng các tính năng của AI và nhận diện khuôn mặt với khách hàng. Honda cho biết họ đang đẩy mạnh hơn nữa bằng cách vận dụng máy học và AI để xác định ý định người dùng để cạnh tranh với các đối như Genesis có nhận diện khuôn mặt.

o to dien honda 0 series du kien ra mat toan cau vao nam 2030

Ý tưởng xe Honda Saloon EV. Ảnh: Honda

Honda đang nghiên cứu hệ thống hỗ trợ lái xe tự động cấp độ 3 cho phép lái xe không cần nhìn vào màn hình. Hệ thống sẽ dựa vào lidar và camera độ nét cao cũng như kết hợp với công nghệ AI ban đầu của Honda và Helmai.

Honda cũng cho biết thêm, kể cả khách hàng sau khi mua, Honda sẽ liên tục nâng cấp các tính năng xe thông qua các bản cập nhật OTA (Over the Air - cập nhật qua mạng) giúp xe luôn được cải tiến và tối ưu theo thời gian.

Tất cả những cải tiến với tiêu chí “mỏng, nhẹ và thông minh” sẽ được tích hợp trên mẫu xe Honda 0 Series trên toàn cầu vào năm 2030. Bên cạnh đó, Honda đã lên kế hoạch ra mắt mẫu Honda 0 Series mới tại Hội chợ Điện tử tiêu dùng toàn cầu CES 2025, dự kiến tổ chức vào tháng 01/2025. Honda chưa tiết lộ cụ thể, chi tiết về phương tiện này nhưng đây sẽ là mẫu hiện thân ở dạng sản phẩm và điện khí hóa sẽ được giới thiệu tại cuộc họp Honda 0 Tech Meeting.

Có thể bạn quan tâm

BYD ra mắt pin Blade thế hệ 2: sạc từ 10% lên 70% chỉ trong 5 phút, chạy được hơn 1.000 km

BYD ra mắt pin Blade thế hệ 2: sạc từ 10% lên 70% chỉ trong 5 phút, chạy được hơn 1.000 km

Xe 365
BYD công bố pin Blade thế hệ thứ 2 tích hợp công nghệ sạc siêu nhanh FLASH Charging với công suất 1.500 kW mỗi đầu sạc. Công nghệ mới vận hành ổn định ngay ở nhiệt độ -30°C và dự kiến phủ 20.000 trạm sạc tại Trung Quốc trước khi triển khai toàn cầu cuối năm 2026.
Honda Air Blade 125 Marvel: Mẫu xe tay ga giới hạn 4.000 chiếc tại thị trường Việt Nam

Honda Air Blade 125 Marvel: Mẫu xe tay ga giới hạn 4.000 chiếc tại thị trường Việt Nam

Xe và phương tiện
Honda Việt Nam vừa giới thiệu phiên bản đặc biệt của mẫu xe tay ga Air Blade 125, lấy cảm hứng từ các nhân vật trong vũ trụ Marvel. Mẫu xe được phát triển nhằm đánh dấu cột mốc 30 năm hãng hoạt động tại thị trường Việt Nam.
GIO MOBI ra mắt 3 dòng xe điện nội khu sản xuất tại Việt Nam

GIO MOBI ra mắt 3 dòng xe điện nội khu sản xuất tại Việt Nam

Xe 365
Thương hiệu xe điện chuyên dụng GIO MOBI vừa giới thiệu ba mẫu xe Go Easy, Go Venture và Go Joy sản xuất tại Việt Nam, đồng thời triển khai mô hình giải pháp di chuyển nội khu dành cho sân golf, khu du lịch và khu công nghiệp.
Đẩy mạnh nguồn nhân lực, Ford Việt Nam khai trương Trung tâm Đào tạo

Đẩy mạnh nguồn nhân lực, Ford Việt Nam khai trương Trung tâm Đào tạo

Nhân lực số
Cụ thể, tại Việt Nam, Ford triển khai hai trung tâm đào tạo tại miền Bắc và miền Nam, nhằm bảo đảm hệ thống đại lý vận hành thống nhất và lấy khách hàng làm trọng tâm.
Wuling Mini EV biến mất khỏi website chính thức: Khép lại hành trình tại Việt Nam

Wuling Mini EV biến mất khỏi website chính thức: Khép lại hành trình tại Việt Nam

Xe và phương tiện
Mẫu ô tô điện cỡ nhỏ Wuling Mini EV đã không còn xuất hiện trên website chính thức của Wuling Việt Nam, làm dấy lên thông tin dòng xe này đã ngừng phân phối tại thị trường trong nước.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

26°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
27°C
TP Hồ Chí Minh

33°C

Cảm giác: 36°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
35°C
Đà Nẵng

24°C

Cảm giác: 25°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
25°C
Khánh Hòa

28°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
32°C
Nghệ An

20°C

Cảm giác: 20°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
16°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
17°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
15°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
15°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
14°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
17°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
18°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
30°C
Phan Thiết

29°C

Cảm giác: 31°C
mây rải rác
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
29°C
Quảng Bình

17°C

Cảm giác: 18°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
15°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
17°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
17°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
17°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
16°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
17°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
18°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
18°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
16°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
17°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
25°C
Thừa Thiên Huế

21°C

Cảm giác: 21°C
mây cụm
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
30°C
Hà Giang

22°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
20°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
20°C
Hải Phòng

25°C

Cảm giác: 25°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
26°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 18,330 ▼90K 18,630 ▼90K
Kim TT/AVPL 18,335 ▼90K 18,640 ▼90K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 18,330 ▼90K 18,630 ▼90K
Nguyên Liệu 99.99 17,300 ▼300K 17,500 ▼300K
Nguyên Liệu 99.9 17,250 ▼300K 17,450 ▼300K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 18,000 ▼310K 18,400 ▼310K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,950 ▼310K 18,350 ▼310K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,880 ▼310K 18,330 ▼310K
Cập nhật: 12/03/2026 14:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 183,200 ▼1000K 186,200 ▼1000K
Hà Nội - PNJ 183,200 ▼1000K 186,200 ▼1000K
Đà Nẵng - PNJ 183,200 ▼1000K 186,200 ▼1000K
Miền Tây - PNJ 183,200 ▼1000K 186,200 ▼1000K
Tây Nguyên - PNJ 183,200 ▼1000K 186,200 ▼1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 183,200 ▼1000K 186,200 ▼1000K
Cập nhật: 12/03/2026 14:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,330 ▼90K 18,630 ▼90K
Miếng SJC Nghệ An 18,330 ▼90K 18,630 ▼90K
Miếng SJC Thái Bình 18,330 ▼90K 18,630 ▼90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 18,280 ▼120K 18,580 ▼120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 18,280 ▼120K 18,580 ▼120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 18,280 ▼120K 18,580 ▼120K
NL 99.90 17,220 ▼200K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,250 ▼200K
Trang sức 99.9 17,770 ▼120K 18,470 ▼120K
Trang sức 99.99 17,780 ▼120K 18,480 ▼120K
Cập nhật: 12/03/2026 14:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,833 ▼9K 1,863 ▼9K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,833 ▼9K 18,632 ▼90K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,833 ▼9K 18,633 ▼90K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 183 ▼1656K 186 ▼1683K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 183 ▼1656K 1,861 ▲1674K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 181 ▼1638K 1,845 ▼9K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 176,173 ▼891K 182,673 ▼891K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 129,639 ▼675K 138,539 ▼675K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 116,723 ▼612K 125,623 ▼612K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 103,806 ▼549K 112,706 ▼549K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 98,824 ▼525K 107,724 ▼525K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 68,194 ▲61337K 77,094 ▲69347K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,833 ▼9K 1,863 ▼9K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,833 ▼9K 1,863 ▼9K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,833 ▼9K 1,863 ▼9K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,833 ▼9K 1,863 ▼9K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,833 ▼9K 1,863 ▼9K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,833 ▼9K 1,863 ▼9K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,833 ▼9K 1,863 ▼9K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,833 ▼9K 1,863 ▼9K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,833 ▼9K 1,863 ▼9K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,833 ▼9K 1,863 ▼9K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,833 ▼9K 1,863 ▼9K
Cập nhật: 12/03/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18178 18453 19030
CAD 18800 19078 19693
CHF 32957 33343 33994
CNY 0 3470 3830
EUR 29694 29966 30995
GBP 34327 34719 35654
HKD 0 3227 3429
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15190 15778
SGD 20046 20328 20857
THB 738 801 856
USD (1,2) 26009 0 0
USD (5,10,20) 26050 0 0
USD (50,100) 26079 26098 26314
Cập nhật: 12/03/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,074 26,074 26,314
USD(1-2-5) 25,032 - -
USD(10-20) 25,032 - -
EUR 29,811 29,835 30,993
JPY 161.69 161.98 168.89
GBP 34,613 34,707 35,558
AUD 18,414 18,481 18,981
CAD 18,963 19,024 19,578
CHF 33,174 33,277 34,144
SGD 20,137 20,200 20,847
CNY - 3,757 3,860
HKD 3,295 3,305 3,390
KRW 16.38 17.08 18.36
THB 784.76 794.45 845.78
NZD 15,168 15,309 15,680
SEK - 2,784 2,867
DKK - 3,986 4,104
NOK - 2,669 2,750
LAK - 0.94 1.29
MYR 6,243.69 - 7,011.08
TWD 744.09 - 896.59
SAR - 6,879.27 7,206.98
KWD - 83,484 88,351
Cập nhật: 12/03/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,004 26,034 26,314
EUR 29,725 29,844 31,016
GBP 34,483 34,621 35,624
HKD 3,283 3,296 3,411
CHF 32,990 33,122 34,047
JPY 161.11 161.76 169.02
AUD 18,387 18,461 19,054
SGD 20,210 20,291 20,873
THB 802 805 841
CAD 18,950 19,026 19,606
NZD 15,239 15,772
KRW 17.07 18.61
Cập nhật: 12/03/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26070 26070 26314
AUD 18409 18509 19443
CAD 18983 19083 20100
CHF 33198 33228 34815
CNY 0 3784.6 0
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29871 29901 31623
GBP 34644 34694 36457
HKD 0 3355 0
JPY 161.72 162.22 172.77
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6810 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15306 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2830 0
SGD 20209 20339 21071
THB 0 769.5 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 18330000 18330000 18630000
SBJ 16000000 16000000 18630000
Cập nhật: 12/03/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,080 26,118 26,314
USD20 26,080 26,118 26,314
USD1 23,808 26,118 26,314
AUD 18,466 18,566 19,686
EUR 30,021 30,021 31,452
CAD 18,923 19,023 20,345
SGD 20,287 20,437 21,468
JPY 162.22 163.72 168.39
GBP 34,549 34,899 35,786
XAU 18,338,000 0 18,642,000
CNY 0 3,673 0
THB 0 805 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 12/03/2026 14:00