Ô tô điện Honda 0 series dự kiến ra mắt toàn cầu vào năm 2030

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Dòng xe điện (EV) Honda 0 Series là giải pháp cho những chiếc xe điện quá nặng, quá to với các tiêu chí cốt lõi “mỏng, nhẹ và thông minh hơn”.

Tại cuộc họp Honda 0 Tech Meeting, Honda đã công bố lộ trình phát triển các mẫu xe mới trong tương lai. Theo đó, dòng xe điện mới Honda 0 series được thiết kế dựa trên những tiêu chí “mỏng, nhẹ và thông minh”.

o to dien honda 0 series du kien ra mat toan cau vao nam 2030

Nguyên mẫu Honda 0 Series (Accord) Ảnh: Honda

Dòng xe điện hiện tại của Honda cho thấy các mẫu xe điện chưa phong phú. Mẫu Prologue, dựa trên nền tảng của General Motor tuy có khả năng hoạt động tốt và nội thất rộng rãi nhưng không đủ sức cạnh tranh trong thị trường xe điện đầy khốc liệt.

Giáp pháp mới của Honda là dòng Honda 0 Series khởi đầu là mẫu xe flagship dựa trên concept Saloon có thiết kế hình nêm đã ra mắt tại triển lãm CES 2024.

o to dien honda 0 series du kien ra mat toan cau vao nam 2030

Nguyên mẫu Honda 0 Series (Accord) Ảnh: Honda

Honda không dừng lại ở việc sản xuất một mẫu xe tốt đến tay khách hàng mà đây còn là một tham vọng khẳng định vị thế của mình trong cuộc đua xe điện. Hãng xe dự kiến ra mắt 7 mẫu xe thuộc dòng Honda 0 Series trên toàn cầu, trong đó có 5 mẫu crossover. Quá trình sản xuất sẽ bắt đầu diễn ra từ năm 2025, sử dụng các kỹ thuật tiên tiến để giảm 35% chi phí sản xuất. Đến cuối thập kỷ, Honda đặt mục tiêu bán 750.000 xe điện chỉ riêng tại khu vực Bắc Mỹ.

Trải nghiệm lái xe với tiêu chí mỏng và nhẹ hơn

Honda đã không tiết lộ nhiều chi tiết về giá trị cốt lõi “mỏng, nhẹ và thông minh” mới của dòng xe điện mới. Honda công bố bộ pin mới sẽ mỏng hơn 6% so với những mẫu pin tiêu chuẩn đang được lắp trong các dòng xe điện hiện có.

Honda cũng thận trọng trong việc công suất đầu ra và dung lượng của pin mới được phát triển hợp tác với LG Energy Solution. Honda cho biết thêm phạm vi hoạt động của pin dự kiến khoảng 300 dặm (khoảng 483km) theo tiêu chuẩn EP A.

Liệu việc tối ưu giảm kích thước của pin sẽ làm cho dòng xe điện của Honda hoạt động trong phạm vi bị giảm đi so với pin của các mẫu xe hiện đại. Liệu điều này có phù hợp với tiêu chí yêu cầu về pin của khách hàng sử dụng xe điện để thay thế hoàn toàn xe sử dụng động cơ đốt trong.

Honda đã tận dụng các kinh nghiệm, bài học thu được từ các dòng xe hybird để tạo ra các bộ biến tần và động cơ mới, nhỏ gọn hơn cho nền tảng dòng 0 Series góp phần làm cho nó nhẹ hơn. Công nghệ này được gọi là e-Axle, bộ biến tần này nhỏ hơn 40% so với các loại EV thương mại khác.

Với giá trị thiết kế mới Honda gọi là “Man Maximum, Machine Minimum hay M/N Concept” sẽ giúp giảm chiều cao sàn xe và tăng không gian nội thất cho khách hàng với cách bố trí các bộ biến tần (e-Axle) theo chiều ngang trong xe và các bộ biến tần nhỏ hơn đặt ngay cạnh động cơ.

Honda tiên phong sử dụng công cụ, kỹ thuật sản xuất và công nghệ CDC (Constant DC Chopping) của riêng mình nhằm giảm trọng lượng khung xe sẽ giúp trọng lượng giảm khoảng 20% nhưng vẫn đảm bảo độ an toàn của xe.

o to dien honda 0 series du kien ra mat toan cau vao nam 2030

Nguyên mẫu Honda 0 Series (Accord) Ảnh: Honda

Lái xe an toàn, thông minh hơn và khả năng nâng cấp hệ thống

Honda đã giới thiệu một số phần mềm UX mới và còn đang trong giai đoạn phát triển với các tính năng như lái xe ảo qua kính VR (Virtual Reality Glasses - Kính thực tế ảo), lái tự động và công cụ nhận diện khuôn mặt AI.

Honda cho biết họ có kế hoạch phát hành ứng dụng lái xe bằng kính thực tế ảo để tiếp nhận phản hồi của khách hàng trước khi ra mắt mẫu Saloon. Ngoài ra, kế hoạch sử dụng các tính năng của AI và nhận diện khuôn mặt với khách hàng. Honda cho biết họ đang đẩy mạnh hơn nữa bằng cách vận dụng máy học và AI để xác định ý định người dùng để cạnh tranh với các đối như Genesis có nhận diện khuôn mặt.

o to dien honda 0 series du kien ra mat toan cau vao nam 2030

Ý tưởng xe Honda Saloon EV. Ảnh: Honda

Honda đang nghiên cứu hệ thống hỗ trợ lái xe tự động cấp độ 3 cho phép lái xe không cần nhìn vào màn hình. Hệ thống sẽ dựa vào lidar và camera độ nét cao cũng như kết hợp với công nghệ AI ban đầu của Honda và Helmai.

Honda cũng cho biết thêm, kể cả khách hàng sau khi mua, Honda sẽ liên tục nâng cấp các tính năng xe thông qua các bản cập nhật OTA (Over the Air - cập nhật qua mạng) giúp xe luôn được cải tiến và tối ưu theo thời gian.

Tất cả những cải tiến với tiêu chí “mỏng, nhẹ và thông minh” sẽ được tích hợp trên mẫu xe Honda 0 Series trên toàn cầu vào năm 2030. Bên cạnh đó, Honda đã lên kế hoạch ra mắt mẫu Honda 0 Series mới tại Hội chợ Điện tử tiêu dùng toàn cầu CES 2025, dự kiến tổ chức vào tháng 01/2025. Honda chưa tiết lộ cụ thể, chi tiết về phương tiện này nhưng đây sẽ là mẫu hiện thân ở dạng sản phẩm và điện khí hóa sẽ được giới thiệu tại cuộc họp Honda 0 Tech Meeting.

Có thể bạn quan tâm

Mercedes-Benz Việt Nam mở rộng ưu đãi khách hàng chiến lược & thân thiết năm 2026

Mercedes-Benz Việt Nam mở rộng ưu đãi khách hàng chiến lược & thân thiết năm 2026

Xe 365
Ngày 16/1, Mercedes-Benz Việt Nam (MBV) công bố các chính sách ưu đãi cập nhật dành cho khách hàng trong năm 2026, áp dụng cho nhóm khách hàng chiến lược và khách hàng thân thiết.
Microchip giới thiệu Chip nhớ 28nm cho ô tô chịu nhiệt 150 độ C

Microchip giới thiệu Chip nhớ 28nm cho ô tô chịu nhiệt 150 độ C

Xe 365
Microchip vừa tung ra thị trường chip nhớ SuperFlash Gen 4 sản xuất theo tiến trình 28nm, chịu được nhiệt độ từ âm 40 đến 150 độ C, đáp ứng tiêu chuẩn khắt khe nhất dành cho linh kiện ô tô.
Vì sao Mercedes tạm dừng tính năng lái tự động cấp độ 3?

Vì sao Mercedes tạm dừng tính năng lái tự động cấp độ 3?

Xe 365
Mercedes tạm dừng tính năng lái tự động cấp độ 3 để tiết kiệm chi phí và mở rộng phạm vi hoạt động cho người dùng.
Renault ra mắt Crossover Filante tại Hàn Quốc, hé lộ chiến lược xe sang toàn cầu

Renault ra mắt Crossover Filante tại Hàn Quốc, hé lộ chiến lược xe sang toàn cầu

Xe và phương tiện
Renault vừa chính thức chọn Hàn Quốc để lần đầu tiên giới thiệu mẫu Crossover Filante, mẫu xe chủ lực toàn cầu mới nhất của hãng.
Kia ra mắt EV2: mẫu xe điện nhỏ nhất trong lịch sử hãng

Kia ra mắt EV2: mẫu xe điện nhỏ nhất trong lịch sử hãng

Xe 365
Kia vừa giới thiệu EV2, mẫu xe điện nhỏ nhất trong lịch sử hãng, tại Triển lãm Ô tô Brussels 2026. Kia EV2 chạy hoàn toàn bằng điện này nhắm vào thị trường châu Âu, nơi nhu cầu xe điện giá phải chăng đang tăng nhanh.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

21°C

Cảm giác: 21°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
19°C
TP Hồ Chí Minh

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
26°C
Đà Nẵng

19°C

Cảm giác: 19°C
sương mờ
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
22°C
Hà Giang

17°C

Cảm giác: 17°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
16°C
Hải Phòng

19°C

Cảm giác: 19°C
mây rải rác
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
20°C
Khánh Hòa

21°C

Cảm giác: 21°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
21°C
Nghệ An

17°C

Cảm giác: 17°C
mây cụm
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
15°C
Phan Thiết

22°C

Cảm giác: 22°C
mây rải rác
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
24°C
Quảng Bình

15°C

Cảm giác: 15°C
mây rải rác
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
16°C
Thừa Thiên Huế

21°C

Cảm giác: 21°C
mây cụm
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
16°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
AVPL/SJC - BÁN LẺ 18,660 18,960
NHẪN TRÒN 9999 (HƯNG THỊNH VƯỢNG - BÁN LẺ) 18,640 18,940
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 18,340 18,740
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 18,290 18,690
Nguyên liệu 99.99 17,940 18,140
Nguyên liệu 99.9 17,890 18,090
Cập nhật: 30/01/2026 01:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 186,400 189,400
Hà Nội - PNJ 186,400 189,400
Đà Nẵng - PNJ 186,400 189,400
Miền Tây - PNJ 186,400 189,400
Tây Nguyên - PNJ 186,400 189,400
Đông Nam Bộ - PNJ 186,400 189,400
Cập nhật: 30/01/2026 01:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,660 18,960
Miếng SJC Nghệ An 18,660 18,960
Miếng SJC Thái Bình 18,660 18,960
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 18,660 18,960
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 18,660 18,960
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 18,660 18,960
NL 99.90 17,570
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,600
Trang sức 99.9 18,150 18,850
Trang sức 99.99 18,160 18,860
Cập nhật: 30/01/2026 01:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,866 1,896
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,866 18,962
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,866 18,963
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,863 1,893
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,863 1,894
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,843 1,878
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 179,441 185,941
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 132,114 141,014
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 118,967 127,867
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 105,819 114,719
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 100,748 109,648
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 6,957 7,847
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,865 1,895
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,866 1,896
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,866 1,896
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,866 1,896
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,866 1,896
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,866 1,896
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,866 1,896
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,866 1,896
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,866 1,896
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,866 1,896
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,866 1,896
Cập nhật: 30/01/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17811 18085 18664
CAD 18673 18951 19573
CHF 33204 33591 34244
CNY 0 3470 3830
EUR 30447 30722 31756
GBP 35083 35477 36415
HKD 0 3200 3403
JPY 162 167 173
KRW 0 17 19
NZD 0 15461 16051
SGD 20028 20311 20835
THB 749 812 866
USD (1,2) 25739 0 0
USD (5,10,20) 25778 0 0
USD (50,100) 25806 25825 26185
Cập nhật: 30/01/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,845 25,845 26,205
USD(1-2-5) 24,812 - -
USD(10-20) 24,812 - -
EUR 30,648 30,673 32,012
JPY 166.17 166.47 174.41
GBP 35,485 35,581 36,618
AUD 18,069 18,134 18,707
CAD 18,874 18,935 19,582
CHF 33,534 33,638 34,523
SGD 20,153 20,216 20,963
CNY - 3,689 3,807
HKD 3,275 3,285 3,384
KRW 16.79 17.51 18.9
THB 796.32 806.16 862
NZD 15,453 15,596 16,046
SEK - 2,898 2,999
DKK - 4,101 4,243
NOK - 2,670 2,763
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,188.85 - 6,983.81
TWD 749.26 - 906.48
SAR - 6,821.94 7,180.95
KWD - 83,131 88,389
Cập nhật: 30/01/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,840 25,880 26,220
EUR 30,635 30,758 31,931
GBP 35,426 35,568 36,572
HKD 3,272 3,285 3,399
CHF 33,422 33,556 34,486
JPY 165.98 166.65 174.23
AUD 18,077 18,150 18,731
SGD 20,287 20,368 20,948
THB 817 820 856
CAD 18,920 18,996 19,569
NZD 15,586 16,118
KRW 17.52 19.14
Cập nhật: 30/01/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25820 25820 26210
AUD 17995 18095 19017
CAD 18857 18957 19973
CHF 33463 33493 35076
CNY 0 3710.1 0
CZK 0 1190 0
DKK 0 4045 0
EUR 30637 30667 32392
GBP 35396 35446 37204
HKD 0 3390 0
JPY 166.1 166.6 177.11
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.7 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6665 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 15567 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20183 20313 21046
THB 0 778.7 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 18660000 18660000 18960000
SBJ 16500000 16500000 18960000
Cập nhật: 30/01/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,842 25,892 26,270
USD20 25,842 25,892 26,270
USD1 25,842 25,892 26,270
AUD 18,067 18,167 19,279
EUR 30,826 30,826 32,243
CAD 18,831 18,931 20,243
SGD 20,277 20,427 20,997
JPY 166.57 168.07 172.65
GBP 35,556 35,706 36,481
XAU 18,778,000 0 19,082,000
CNY 0 3,595 0
THB 0 813 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 30/01/2026 01:00