Ô tô điện Honda 0 series dự kiến ra mắt toàn cầu vào năm 2030

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Dòng xe điện (EV) Honda 0 Series là giải pháp cho những chiếc xe điện quá nặng, quá to với các tiêu chí cốt lõi “mỏng, nhẹ và thông minh hơn”.

Tại cuộc họp Honda 0 Tech Meeting, Honda đã công bố lộ trình phát triển các mẫu xe mới trong tương lai. Theo đó, dòng xe điện mới Honda 0 series được thiết kế dựa trên những tiêu chí “mỏng, nhẹ và thông minh”.

o to dien honda 0 series du kien ra mat toan cau vao nam 2030

Nguyên mẫu Honda 0 Series (Accord) Ảnh: Honda

Dòng xe điện hiện tại của Honda cho thấy các mẫu xe điện chưa phong phú. Mẫu Prologue, dựa trên nền tảng của General Motor tuy có khả năng hoạt động tốt và nội thất rộng rãi nhưng không đủ sức cạnh tranh trong thị trường xe điện đầy khốc liệt.

Giáp pháp mới của Honda là dòng Honda 0 Series khởi đầu là mẫu xe flagship dựa trên concept Saloon có thiết kế hình nêm đã ra mắt tại triển lãm CES 2024.

o to dien honda 0 series du kien ra mat toan cau vao nam 2030

Nguyên mẫu Honda 0 Series (Accord) Ảnh: Honda

Honda không dừng lại ở việc sản xuất một mẫu xe tốt đến tay khách hàng mà đây còn là một tham vọng khẳng định vị thế của mình trong cuộc đua xe điện. Hãng xe dự kiến ra mắt 7 mẫu xe thuộc dòng Honda 0 Series trên toàn cầu, trong đó có 5 mẫu crossover. Quá trình sản xuất sẽ bắt đầu diễn ra từ năm 2025, sử dụng các kỹ thuật tiên tiến để giảm 35% chi phí sản xuất. Đến cuối thập kỷ, Honda đặt mục tiêu bán 750.000 xe điện chỉ riêng tại khu vực Bắc Mỹ.

Trải nghiệm lái xe với tiêu chí mỏng và nhẹ hơn

Honda đã không tiết lộ nhiều chi tiết về giá trị cốt lõi “mỏng, nhẹ và thông minh” mới của dòng xe điện mới. Honda công bố bộ pin mới sẽ mỏng hơn 6% so với những mẫu pin tiêu chuẩn đang được lắp trong các dòng xe điện hiện có.

Honda cũng thận trọng trong việc công suất đầu ra và dung lượng của pin mới được phát triển hợp tác với LG Energy Solution. Honda cho biết thêm phạm vi hoạt động của pin dự kiến khoảng 300 dặm (khoảng 483km) theo tiêu chuẩn EP A.

Liệu việc tối ưu giảm kích thước của pin sẽ làm cho dòng xe điện của Honda hoạt động trong phạm vi bị giảm đi so với pin của các mẫu xe hiện đại. Liệu điều này có phù hợp với tiêu chí yêu cầu về pin của khách hàng sử dụng xe điện để thay thế hoàn toàn xe sử dụng động cơ đốt trong.

Honda đã tận dụng các kinh nghiệm, bài học thu được từ các dòng xe hybird để tạo ra các bộ biến tần và động cơ mới, nhỏ gọn hơn cho nền tảng dòng 0 Series góp phần làm cho nó nhẹ hơn. Công nghệ này được gọi là e-Axle, bộ biến tần này nhỏ hơn 40% so với các loại EV thương mại khác.

Với giá trị thiết kế mới Honda gọi là “Man Maximum, Machine Minimum hay M/N Concept” sẽ giúp giảm chiều cao sàn xe và tăng không gian nội thất cho khách hàng với cách bố trí các bộ biến tần (e-Axle) theo chiều ngang trong xe và các bộ biến tần nhỏ hơn đặt ngay cạnh động cơ.

Honda tiên phong sử dụng công cụ, kỹ thuật sản xuất và công nghệ CDC (Constant DC Chopping) của riêng mình nhằm giảm trọng lượng khung xe sẽ giúp trọng lượng giảm khoảng 20% nhưng vẫn đảm bảo độ an toàn của xe.

o to dien honda 0 series du kien ra mat toan cau vao nam 2030

Nguyên mẫu Honda 0 Series (Accord) Ảnh: Honda

Lái xe an toàn, thông minh hơn và khả năng nâng cấp hệ thống

Honda đã giới thiệu một số phần mềm UX mới và còn đang trong giai đoạn phát triển với các tính năng như lái xe ảo qua kính VR (Virtual Reality Glasses - Kính thực tế ảo), lái tự động và công cụ nhận diện khuôn mặt AI.

Honda cho biết họ có kế hoạch phát hành ứng dụng lái xe bằng kính thực tế ảo để tiếp nhận phản hồi của khách hàng trước khi ra mắt mẫu Saloon. Ngoài ra, kế hoạch sử dụng các tính năng của AI và nhận diện khuôn mặt với khách hàng. Honda cho biết họ đang đẩy mạnh hơn nữa bằng cách vận dụng máy học và AI để xác định ý định người dùng để cạnh tranh với các đối như Genesis có nhận diện khuôn mặt.

o to dien honda 0 series du kien ra mat toan cau vao nam 2030

Ý tưởng xe Honda Saloon EV. Ảnh: Honda

Honda đang nghiên cứu hệ thống hỗ trợ lái xe tự động cấp độ 3 cho phép lái xe không cần nhìn vào màn hình. Hệ thống sẽ dựa vào lidar và camera độ nét cao cũng như kết hợp với công nghệ AI ban đầu của Honda và Helmai.

Honda cũng cho biết thêm, kể cả khách hàng sau khi mua, Honda sẽ liên tục nâng cấp các tính năng xe thông qua các bản cập nhật OTA (Over the Air - cập nhật qua mạng) giúp xe luôn được cải tiến và tối ưu theo thời gian.

Tất cả những cải tiến với tiêu chí “mỏng, nhẹ và thông minh” sẽ được tích hợp trên mẫu xe Honda 0 Series trên toàn cầu vào năm 2030. Bên cạnh đó, Honda đã lên kế hoạch ra mắt mẫu Honda 0 Series mới tại Hội chợ Điện tử tiêu dùng toàn cầu CES 2025, dự kiến tổ chức vào tháng 01/2025. Honda chưa tiết lộ cụ thể, chi tiết về phương tiện này nhưng đây sẽ là mẫu hiện thân ở dạng sản phẩm và điện khí hóa sẽ được giới thiệu tại cuộc họp Honda 0 Tech Meeting.

Có thể bạn quan tâm

Nhà máy pin BYD 130 triệu USD chính thức khởi công tại Huế

Nhà máy pin BYD 130 triệu USD chính thức khởi công tại Huế

Xe 365
Khi đi vào hoạt động, nhà máy pin 130 triệu USD tại Huế giúp doanh nghiệp từng bước làm chủ công nghệ sản xuất pin, giảm phụ thuộc nhập khẩu.
Hãng xe Trung Quốc ra mắt hệ sinh thái robot hình người đa nhiệm, nói được 10 ngôn ngữ

Hãng xe Trung Quốc ra mắt hệ sinh thái robot hình người đa nhiệm, nói được 10 ngôn ngữ

Xe và phương tiện
Tại sự kiện công nghệ tổ chức ở Vu Hồ (An Huy, Trung Quốc), tập đoàn ô tô Chery bất ngờ mở rộng lĩnh vực kinh doanh robot và trí tuệ nhân tạo, khi giới thiệu loạt robot hình người có khả năng giao tiếp đa ngôn ngữ và đảm nhiệm nhiều vai trò trong đời sống xã hội.
Ford Việt Nam ghi nhận doanh số kỷ lục năm thứ 2 liên tiếp

Ford Việt Nam ghi nhận doanh số kỷ lục năm thứ 2 liên tiếp

Xe 365
So với doanh số 42.175 xe bán ra trong năm 2024, doanh số năm 2025 của Ford Việt Nam đã tăng 20% và hiện đang chiếm giữ 8,6% thị phần xe cả nước, đồng thời ghi nhận 3 trên 4 dòng xe chủ lực của Ford tiếp tục dẫn đầu phân khúc trong nhiều năm liên tiếp.
Mercedes-Benz Việt Nam mở rộng ưu đãi khách hàng chiến lược & thân thiết năm 2026

Mercedes-Benz Việt Nam mở rộng ưu đãi khách hàng chiến lược & thân thiết năm 2026

Xe 365
Ngày 16/1, Mercedes-Benz Việt Nam (MBV) công bố các chính sách ưu đãi cập nhật dành cho khách hàng trong năm 2026, áp dụng cho nhóm khách hàng chiến lược và khách hàng thân thiết.
Microchip giới thiệu Chip nhớ 28nm cho ô tô chịu nhiệt 150 độ C

Microchip giới thiệu Chip nhớ 28nm cho ô tô chịu nhiệt 150 độ C

Xe 365
Microchip vừa tung ra thị trường chip nhớ SuperFlash Gen 4 sản xuất theo tiến trình 28nm, chịu được nhiệt độ từ âm 40 đến 150 độ C, đáp ứng tiêu chuẩn khắt khe nhất dành cho linh kiện ô tô.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

21°C

Cảm giác: 21°C
sương mờ
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
11°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
11°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
14°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
14°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
17°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
19°C
TP Hồ Chí Minh

24°C

Cảm giác: 25°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
27°C
Đà Nẵng

21°C

Cảm giác: 22°C
mây rải rác
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
21°C
Phan Thiết

22°C

Cảm giác: 23°C
mây rải rác
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
23°C
Quảng Bình

17°C

Cảm giác: 17°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
16°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
13°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
14°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
16°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
15°C
Thừa Thiên Huế

22°C

Cảm giác: 22°C
sương mờ
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
18°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
17°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
18°C
Hà Giang

16°C

Cảm giác: 16°C
mây cụm
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
16°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
13°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
13°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
15°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
19°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
19°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
15°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
14°C
Hải Phòng

21°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
17°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
18°C
Khánh Hòa

21°C

Cảm giác: 22°C
mây rải rác
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
22°C
Nghệ An

17°C

Cảm giác: 17°C
mây rải rác
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
16°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
16°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
12°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
14°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
16°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
15°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,420 17,720
AVPL - Bán Lẻ 17,420 17,720
KTT + Kim Giáp - Bán Lẻ 17,420 17,720
Nhẫn Tròn 9999 (Hưng Thịnh Vượng - Bán Lẻ) 17,300 17,600
Nguyên Liệu 99.99 16,750 16,950
Nguyên Liệu 99.9 16,700 16,900
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,100 17,500
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,050 17,450
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,980 17,430
Giá Nguyên Liệu 18k - Bán Lẻ 12,440 -
Giá Nguyên Liệu 16K - Bán Lẻ 11,000 -
Giá Nguyên Liệu 15K - Bán Lẻ 10,090 -
Giá Nguyên Liệu 14K - Bán Lẻ 97,100 -
Giá Nguyên Liệu 10K - Bán Lẻ 74,600 -
Cập nhật: 06/02/2026 02:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 173,000 176,000
Hà Nội - PNJ 173,000 176,000
Đà Nẵng - PNJ 173,000 176,000
Miền Tây - PNJ 173,000 176,000
Tây Nguyên - PNJ 173,000 176,000
Đông Nam Bộ - PNJ 173,000 176,000
Cập nhật: 06/02/2026 02:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,420 17,720
Miếng SJC Nghệ An 17,420 17,720
Miếng SJC Thái Bình 17,420 17,720
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,420 17,720
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,420 17,720
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,420 17,720
NL 99.90 16,720
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,750
Trang sức 99.9 16,910 17,610
Trang sức 99.99 16,920 17,620
Cập nhật: 06/02/2026 02:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,742 1,772
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,742 17,722
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,742 17,723
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,715 1,745
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,715 1,746
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,695 173
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 164,787 171,287
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 121,013 129,913
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 108,902 117,802
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 96,791 105,691
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 92,119 101,019
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 63,398 72,298
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,742 1,772
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,742 1,772
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,742 1,772
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,742 1,772
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,742 1,772
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,742 1,772
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,742 1,772
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,742 1,772
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,742 1,772
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,742 1,772
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,742 1,772
Cập nhật: 06/02/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17550 17823 18404
CAD 18419 18696 19313
CHF 32704 33088 33730
CNY 0 3470 3830
EUR 29960 30233 31259
GBP 34410 34801 35734
HKD 0 3193 3396
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15216 15804
SGD 19828 20110 20637
THB 731 795 848
USD (1,2) 25703 0 0
USD (5,10,20) 25742 0 0
USD (50,100) 25770 25789 26145
Cập nhật: 06/02/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,790 25,790 26,150
USD(1-2-5) 24,759 - -
USD(10-20) 24,759 - -
EUR 30,128 30,152 31,469
JPY 161.99 162.28 170.02
GBP 34,869 34,963 35,976
AUD 17,809 17,873 18,437
CAD 18,621 18,681 19,318
CHF 32,972 33,075 33,937
SGD 19,953 20,015 20,751
CNY - 3,683 3,802
HKD 3,266 3,276 3,376
KRW 16.36 17.06 18.41
THB 778.41 788.02 843.42
NZD 15,207 15,348 15,791
SEK - 2,835 2,933
DKK - 4,030 4,170
NOK - 2,631 2,722
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,152.21 - 6,940.88
TWD 740.28 - 895.53
SAR - 6,808.88 7,166.84
KWD - 82,710 87,944
Cập nhật: 06/02/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,780 25,810 26,150
EUR 30,065 30,186 31,350
GBP 34,795 34,935 35,929
HKD 3,261 3,274 3,388
CHF 32,841 32,973 33,892
JPY 161.94 162.59 169.89
AUD 17,751 17,822 18,398
SGD 20,045 20,125 20,697
THB 797 800 835
CAD 18,643 18,718 19,282
NZD 15,299 15,826
KRW 17.07 18.62
Cập nhật: 06/02/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25748 25776 26210
AUD 17738 17838 18761
CAD 18600 18700 19714
CHF 32946 32976 34554
CNY 0 3705.2 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4135 0
EUR 30134 30164 31887
GBP 34721 34771 36529
HKD 0 3320 0
JPY 161.51 162.01 172.52
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.7 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6760 0
NOK 0 2690 0
NZD 0 15326 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2920 0
SGD 19990 20120 20841
THB 0 761.2 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 17420000 17420000 17720000
SBJ 16000000 16000000 17720000
Cập nhật: 06/02/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,779 25,829 26,200
USD20 25,780 25,829 26,200
USD1 25,779 25,829 26,200
AUD 17,779 17,879 18,997
EUR 30,286 30,286 31,709
CAD 18,556 18,656 19,974
SGD 20,059 20,209 20,880
JPY 162.46 163.96 168.61
GBP 34,753 35,103 36,200
XAU 17,578,000 0 17,882,000
CNY 0 3,586 0
THB 0 796 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 06/02/2026 02:00