OPPO A60 - điện thoại dành cho GenZ chính thức trình làng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Với công nghệ cảm ứng kháng nước độc quyền, cùng sắc màu tươi trẻ Xanh và Đen Tím, bên cạnh thiết kế mỏng nhẹ, OPPO A60 trở nên nổi bật hơn với mặt lưng 2D cùng sự tỉ mỉ trong từng đường nét, thể hiện sự tinh tế và chi tiết.
oppo a60 dien thoai danh cho genz chinh thuc trinh lang oppo a60 dien thoai danh cho genz chinh thuc trinh lang

Tân binh “A mê lyyyyy” còn được đặc biệt trang bị tính năng ‘Cảm ứng kháng nước’, giúp các thao tác cảm ứng hoàn toàn mượt mà ngay cả khi có nước đọng trên màn hình. Ngoài ra, OPPO A60 còn sở hữu hệ thống loa kép âm thanh nổi với chế độ siêu âm lượng lên đến 300%. Bên cạnh công nghệ siêu sạc nhanh SUPERVOOC 45W và viên pin lớn 5.000mAh, giúp GenZ an tâm học tập và giải trí cho cả một ngày dài.

Theo OPPO, OPPO A60 sở hữu thiết kế “mê ly” siêu mỏng chỉ 7,7mm cùng trọng lượng khoảng 186g, đi cùng độ hoàn thiện phẳng gọn ở các góc cạnh, mặt lưng bo góc 2D tỉ mỉ… mang lại cảm giác cầm nắm tự nhiên và thoải mái cho người dùng.

Máy có hai màu sắc cá tính là Xanh và Đen Tím, trong đó phiên bản màu Xanh với các hoạ tiết vân ngang trên mặt lưng xanh bóng tựa như những cơn sóng biển, tạo nên một thiết kế mát mẻ và sống động. Còn phiên bản Đen Tím tinh tế và có phần huyền bí, được hoàn thiện nhám mờ với công nghệ OPPO Glow. Màu sắc sẽ thay đổi theo góc độ ánh sáng, cho ra ánh tím lấp lánh thu hút mọi ánh nhìn.

Ngoài ra, OPPO A60 còn sở hữu cụm camera thiết kế vòng tròn kép, được hoàn thiện sắc nét với hiệu ứng phản sáng mô phỏng đĩa CD, mang lại cảm giác trẻ trung và bắt mắt.

oppo a60 dien thoai danh cho genz chinh thuc trinh lang

OPPO đặc biệt đặt sự bền bỉ lên hàng đầu khi sản xuất màn hình A60, chính vì thế A60 được trang bị kính cường lực kép cho khả năng kháng va đập tốt hơn, giúp người dùng an tâm hơn khi sử dụng trong thời gian dài.

Đáng chú ý đây là lần đầu tiên một chiếc smartphone phân khúc tầm trung, OPPO A60 được trang bị tính năng Cảm ứng kháng nước hàng đầu trong ngành, mang đến trải nghiệm siêu “mê ly”, siêu mượt mà cho người dùng trẻ. Bằng cách sử dụng thuật toán trong chip cảm ứng, màn hình OPPO A60 vẫn duy trì khả năng cảm ứng mượt mà ngay cả khi sử dụng ngoài trời mưa, khi đang nấu ăn, hoặc tập thể dục… với bàn tay ướt. Hơn nữa, OPPO A60 còn đạt chuẩn kháng nước và bụi IP54, kháng được các vật thể lớn hơn 1mm như cát và tia nước bắn, cũng như không gặp vấn đề khi sử dụng dưới trời mưa trong khoảng 10 phút.

Việc trang bị màn hình siêu sáng cho OPPO A60 giúp máy có khả năng hiển thị ở độ sáng tối đa lên đến 950 nits, qua đó người dùng xem các nội dung dễ dàng và thoải mái hơn ngay cả dưới ánh nắng chói chang. Màn hình kích thước lớn 6,67inch đạt tỷ lệ 89.9% so với thân máy, đồng thời tiết kiệm năng lượng hơn các thế hệ trước khi bật cùng một độ sáng, cho trải nghiệm thị giác “mê ly” sống động và bền bỉ.

oppo a60 dien thoai danh cho genz chinh thuc trinh lang

Hệ thống âm thanh của A60 cũng được OPPO chú ý khi trang bị hệ thống loa kép âm thanh nổi, mang đến hiệu ứng âm thanh vòm tối đa, giúp máy khi ở chế độ siêu âm lượng tăng lên đến 300% so với bản gốc, thông qua việc điều chỉnh phân bổ công suất âm thanh ở các tần số khác nhau. Hệ thống loa kép cũng mang đến trải nghiệm âm thanh phong phú khi xem phim, nghe nhạc, hoặc chơi game, đồng thời loa lớn cũng vô cùng hữu dụng cho người dùng khi cần nghe âm thanh trong những môi trường nhiều tiếng ồn.

oppo a60 dien thoai danh cho genz chinh thuc trinh lang

Với vi xử lý Snapdragon® 680 6nm, A60 có thể cải thiện 10% hiệu suất tổng thể, hoàn toàn mượt mà và tương thích ứng dụng tốt hơn cũng như tiết kiệm điện năng hơn. Đi cùng với 8GB RAM mặc định và 8GB RAM mở rộng, cho phép máy mượt mà hơn với nhiều ứng dụng cùng lúc. Bộ nhớ trong với 2 lựa chọn 128GB và 256GB có hỗ trợ mở rộng tối đa 1TB thông qua thẻ microSD, giúp người dùng trẻ thoải mái lưu trữ hình ảnh và video ghi lại những kỉ niệm tuyệt vời, mà không cần phải thường xuyên xoá hay dọn dẹp bộ nhớ.

Là một sản phẩm tầm trung sáng giá của OPPO, A60 tất nhiên sẽ được trang bị siêu sạc nhanh SUPERVOOC, với công suất 45W, A69 có thể đạt 50% viên pin chỉ trong 30 phút. Ngoài ra, tính năng Sạc thông minh của A60 sẽ hỗ trợ sạc qua đêm an toàn hơn, có thể tự động tạm dừng sạc khi điện thoại được 80% pin và tiếp tục sạc vào lúc gần sáng, giúp bảo vệ tuổi thọ pin bằng cách tối ưu hóa quá trình sạc theo thói quen sử dụng điện thoại của người dùng.

oppo a60 dien thoai danh cho genz chinh thuc trinh lang

Hệ thống camera với camera chính 50MP, camera xoá phông 2MP, và camera selfie 8MP, giúp A60 có thể chụp được những bức ảnh chân thực có chất lượng tốt, đặc biệt khi chụp ảnh ở Chế độ Chân dung, camera 50MP và 2MP sẽ hoạt động cùng lúc để phát hiện độ sâu trường ảnh, xác định các chủ thể và hậu cảnh, sau đó phân tách để làm mờ hậu cảnh và xử lý nổi bật các chủ thể, giúp bức ảnh có chiều sâu và nghệ thuật hơn. Ngoài ra, với tính năng làm đẹp chân dung AI, A60 giúp người dùng cân chỉnh tông màu da cũng như làm đẹp các đường nét trên khuôn mặt, mang lại những bức ảnh chân dung đẹp tự nhiên. Tính năng Video hiển thị kép cũng được trang bị để người dùng trẻ có thể quay video cùng một lúc và hiển thị trong cùng 1 khung hình, giúp người dùng dễ dàng ghi lại những khoảnh khắc và kỉ niệm đẹp với hình ảnh chân thực và sắc nét.

oppo a60 dien thoai danh cho genz chinh thuc trinh lang

Thuật toán Trinity Engine của ColorOS 14.0.1 là một điểm sáng trong phần mềm của A60, giúp thiết bị tối ưu hoá việc sử dụng tài nguyên thông qua các mô hình điện toán tiên tiến. Nhờ vậy, số lượng ứng dụng chạy nền và tỷ lệ duy trì ứng dụng trong nền được cải thiện, giúp trải nghiệm sử dụng đa nhiệm và khởi động ứng dụng được mượt mà hơn. Hơn nữa, thuật toán này còn giúp tìm hiểu thói quen sử dụng của người dùng để tối ưu hoá hiệu suất và thời lượng pin cho thiết bị.

oppo a60 dien thoai danh cho genz chinh thuc trinh lang oppo a60 dien thoai danh cho genz chinh thuc trinh lang

OPPO A60 phiên bản 8GB RAM + 256GB ROM cũng đã vượt qua bài kiểm tra độ mượt mà suốt 48 tháng từ OPPO, đảm bảo rằng điện thoại sẽ mang lại trải nghiệm mượt mà trong 4 năm.

OPPO A60 chính thức được mở bán độc quyền tại Thế Giới Di Động từ hôm nay với hai phiên bản màu Xanh và Đen Tím cùng giá bán 5.490.000 đồng cho phiên bản 8GB/ 128GB và 6.490.000 đồng cho phiên bản 8GB / 256GB.

Đặc biệt, từ hôm nay, ngày 26/04/2024 đến ngày 25/05/2024, khách hàng sẽ được áp dụng chương trình khuyến mãi đặc biệt - tặng ngay 300.000 VNĐ và hỗ trợ trả góp 0% lãi suất.

Thông tin chi tiết về sản phẩm xe tại: https://www.oppo.com/vn/smartphones/series-a/a60/

Có thể bạn quan tâm

POCO ra mắt bộ đôi smartphone tầm trung hiệu năng cao

POCO ra mắt bộ đôi smartphone tầm trung hiệu năng cao

Điện tử tiêu dùng
Đó là nhờ POCO M8 5G và POCO M8 Pro 5G được trang bị hiệu năng mạnh mẽ, viên pin Silicon Carbon dung lượng lớn và màn hình AMOLED cao cấp.
REDMI Note 15 Series chạm mốc 30.000 máy chỉ sau 3 ngày mở bán

REDMI Note 15 Series chạm mốc 30.000 máy chỉ sau 3 ngày mở bán

Điện tử tiêu dùng
Thành tích này của REDMI Note 15 Series tiếp tục nối dài hành trình thành công của dòng REDMI Note tại Việt Nam, mẫu smartphone tầm trung luôn được người dùng tin tưởng về chất lượng và liên tục phá vỡ các cột mốc doanh số qua từng năm.
Thiếu chip nhớ kéo thị trường smartphone sụt giảm năm 2026

Thiếu chip nhớ kéo thị trường smartphone sụt giảm năm 2026

Thị trường
Sau khi đạt 1,26 tỷ thiết bị xuất xưởng năm 2025, tăng 1,9%, thị trường smartphone toàn cầu sẽ sụt giảm năm 2026 vì khan hiếm chip nhớ, buộc các hãng tăng giá bán hoặc giảm cấu hình.
MediaTek ra mắt Dimensity 9500s và Dimensity 8500

MediaTek ra mắt Dimensity 9500s và Dimensity 8500

Mobile
Thuộc hệ sinh thái Dimensity, bộ đôi chipset MediaTek ra mắt Dimensity 9500s và Dimensity 8500 tập trung tối ưu hóa hiệu suất, khả năng tiết kiệm điện, AI, khả năng xử lý hình ảnh, chơi game và kết nối không dây, hứa hẹn tạo ra “cú hích” mới cho phân khúc smartphone flagship và cao cấp.
Xiaomi tiếp tục mở rộng hệ sinh thái AioT

Xiaomi tiếp tục mở rộng hệ sinh thái AioT

Mobile
Theo đó, cũng trong khuôn khổ sự kiện ra mắt REDMI Note 15 Series, Xiaomi đã ra mắt tai nghe REDMI Buds 8 Lite, mắt kính thông minh Mijia Smart Audio Glasses và máy lọc không khí Mijia Smart Air Purifier Max.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

22°C

Cảm giác: 22°C
sương mờ
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
11°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
11°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
11°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
14°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
17°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
21°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 38°C
mây rải rác
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
34°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
23°C
Hải Phòng

24°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
21°C
Khánh Hòa

29°C

Cảm giác: 31°C
mây thưa
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
29°C
Nghệ An

31°C

Cảm giác: 30°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
16°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
17°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
17°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
11°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
12°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
26°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 29°C
mây cụm
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
30°C
Quảng Bình

28°C

Cảm giác: 28°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
13°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
14°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
22°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 26°C
mây rải rác
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
17°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
18°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
17°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
17°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
27°C
Hà Giang

25°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
16°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
16°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
13°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
13°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
16°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
20°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,420 ▼300K 17,720 ▼300K
AVPL - Bán Lẻ 17,420 ▼300K 17,720 ▼300K
KTT + Kim Giáp - Bán Lẻ 17,420 ▼300K 17,720 ▼300K
Nhẫn Tròn 9999 (Hưng Thịnh Vượng - Bán Lẻ) 17,300 ▼370K 17,600 ▼370K
Nguyên Liệu 99.99 16,750 ▼450K 16,950 ▼450K
Nguyên Liệu 99.9 16,700 ▼450K 16,900 ▼450K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,100 ▼420K 17,500 ▼420K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,050 ▼420K 17,450 ▼420K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,980 ▼420K 17,430 ▼420K
Giá Nguyên Liệu 18k - Bán Lẻ 12,440 ▼300K -
Giá Nguyên Liệu 16K - Bán Lẻ 11,000 ▼300K -
Giá Nguyên Liệu 15K - Bán Lẻ 10,090 ▼300K -
Giá Nguyên Liệu 14K - Bán Lẻ 97,100 ▲87090K -
Giá Nguyên Liệu 10K - Bán Lẻ 74,600 ▼3000K -
Cập nhật: 05/02/2026 15:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 173,000 ▼3700K 176,000 ▼3700K
Hà Nội - PNJ 173,000 ▼3700K 176,000 ▼3700K
Đà Nẵng - PNJ 173,000 ▼3700K 176,000 ▼3700K
Miền Tây - PNJ 173,000 ▼3700K 176,000 ▼3700K
Tây Nguyên - PNJ 173,000 ▼3700K 176,000 ▼3700K
Đông Nam Bộ - PNJ 173,000 ▼3700K 176,000 ▼3700K
Cập nhật: 05/02/2026 15:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,420 ▼300K 17,720 ▼300K
Miếng SJC Nghệ An 17,420 ▼300K 17,720 ▼300K
Miếng SJC Thái Bình 17,420 ▼300K 17,720 ▼300K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,420 ▼300K 17,720 ▼300K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,420 ▼300K 17,720 ▼300K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,420 ▼300K 17,720 ▼300K
NL 99.90 16,520 ▼350K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,550 ▼350K
Trang sức 99.9 16,910 ▼300K 17,610 ▼300K
Trang sức 99.99 16,920 ▼300K 17,620 ▼300K
Cập nhật: 05/02/2026 15:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,742 ▼30K 1,772 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,742 ▼30K 17,722 ▼300K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,742 ▼30K 17,723 ▼300K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 172 ▼1595K 175 ▼1622K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 172 ▼1595K 1,751 ▼47K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 170 ▼1577K 1,735 ▼47K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 165,282 ▼4654K 171,782 ▼4654K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 121,388 ▼3525K 130,288 ▼3525K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 109,242 ▼3196K 118,142 ▼3196K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 97,096 ▼2867K 105,996 ▼2867K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 92,411 ▼2740K 101,311 ▼2740K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 63,607 ▼1960K 72,507 ▼1960K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,742 ▼30K 1,772 ▼30K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,742 ▼30K 1,772 ▼30K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,742 ▼30K 1,772 ▼30K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,742 ▼30K 1,772 ▼30K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,742 ▼30K 1,772 ▼30K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,742 ▼30K 1,772 ▼30K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,742 ▼30K 1,772 ▼30K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,742 ▼30K 1,772 ▼30K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,742 ▼30K 1,772 ▼30K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,742 ▼30K 1,772 ▼30K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,742 ▼30K 1,772 ▼30K
Cập nhật: 05/02/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17598 17871 18447
CAD 18446 18723 19341
CHF 32727 33112 33759
CNY 0 3470 3830
EUR 29998 30271 31300
GBP 34573 34965 35898
HKD 0 3194 3396
JPY 158 162 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15248 15833
SGD 19849 20131 20661
THB 733 796 850
USD (1,2) 25705 0 0
USD (5,10,20) 25744 0 0
USD (50,100) 25772 25791 26147
Cập nhật: 05/02/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,820 25,820 26,180
USD(1-2-5) 24,788 - -
USD(10-20) 24,788 - -
EUR 30,207 30,231 31,551
JPY 162.33 162.62 170.34
GBP 35,001 35,096 36,113
AUD 17,895 17,960 18,530
CAD 18,673 18,733 19,372
CHF 33,070 33,173 34,046
SGD 19,998 20,060 20,798
CNY - 3,688 3,806
HKD 3,270 3,280 3,379
KRW 16.44 17.14 18.51
THB 781.52 791.17 846.52
NZD 15,275 15,417 15,865
SEK - 2,845 2,945
DKK - 4,041 4,180
NOK - 2,643 2,735
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,173.44 - 6,964.73
TWD 742.06 - 897.78
SAR - 6,814.98 7,176.97
KWD - 82,860 88,102
Cập nhật: 05/02/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,780 25,810 26,150
EUR 30,065 30,186 31,350
GBP 34,795 34,935 35,929
HKD 3,261 3,274 3,388
CHF 32,841 32,973 33,892
JPY 161.94 162.59 169.89
AUD 17,751 17,822 18,398
SGD 20,045 20,125 20,697
THB 797 800 835
CAD 18,643 18,718 19,282
NZD 15,299 15,826
KRW 17.07 18.62
Cập nhật: 05/02/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25752 25787 26207
AUD 17757 17857 18779
CAD 18621 18721 19736
CHF 32951 32981 34564
CNY 0 3704.5 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4135 0
EUR 30157 30187 31912
GBP 34844 34894 36654
HKD 0 3320 0
JPY 162.02 162.52 173.03
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.7 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6760 0
NOK 0 2690 0
NZD 0 15344 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2920 0
SGD 19997 20127 20849
THB 0 760.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 17420000 17420000 17720000
SBJ 16000000 16000000 17720000
Cập nhật: 05/02/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,779 25,829 26,200
USD20 25,780 25,829 26,200
USD1 25,779 25,829 26,200
AUD 17,779 17,879 18,997
EUR 30,286 30,286 31,709
CAD 18,556 18,656 19,974
SGD 20,059 20,209 20,880
JPY 162.46 163.96 168.61
GBP 34,753 35,103 36,200
XAU 17,578,000 0 17,882,000
CNY 0 3,586 0
THB 0 796 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 05/02/2026 15:00