Phát triển mạng bưu chính đồng bộ, hiện đại, gắn kết thế giới thực và thế giới số

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Thủ tướng Chính phủ vừa ban hành Quyết định số 36/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2050.

Định hướng “make in Viet Nam”

Quan điểm được nêu ra trong Quyết định số 36/QĐ-TTg là hạ tầng thông tin và truyền thông được ưu tiên phát triển theo định hướng “Make in Viet Nam”, sử dụng sản phẩm, giải pháp do người Việt Nam làm chủ nhằm bảo đảm an toàn thông tin mạng, an ninh mạng và chủ quyền quốc gia. Hạ tầng thông tin và truyền thông phải đáp ứng việc tạo lập, truyền tải, lưu trữ, xử lý, chia sẻ dữ liệu số an toàn, tin cậy, bảo đảm an toàn thông tin mạng, an ninh mạng, góp phần tăng cường quốc phòng, giữ vững an ninh.

Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông đồng bộ, công nghệ hiện đại theo định hướng chia sẻ dùng chung, tích hợp quy hoạch hạ tầng viễn thông quốc gia, kế thừa hợp lý hạ tầng thông tin và truyền thông đã được đầu tư phát triển, gắn kết chặt chẽ với các hạ tầng kinh tế - xã hội vật lý và tạo ra các thực thể số tương ứng trên không gian số.

phat trien mang buu chinh dong bo hien dai gan ket the gioi thuc va the gioi so

Ảnh minh họa.

Trong đó, đối với mạng bưu chính, Thủ tướng Chính phủ đưa ra yêu cầu phát triển đồng bộ, hiện đại, gắn kết giữa thế giới thực và thế giới số, trở thành một trong những hạ tầng thiết yếu của quốc gia và của nền kinh tế số.

Quy hoạch mạng bưu chính phải có tính dự phòng nhằm bảo đảm chuỗi cung ứng toàn vẹn, không đứt gẫy trong mọi trường hợp khẩn cấp. Đến năm 2025, hình thành mạng bưu chính công cộng cấp quốc gia gồm các Trung tâm Bưu chính khu vực và Trung tâm Bưu chính vùng; kết nối các Trung tâm Bưu chính khu vực và giữa các Trung tâm Bưu chính khu vực đến Trung tâm Bưu chính vùng; chú trọng thúc đẩy, định hướng chia sẻ hạ tầng mạng bưu chính công cộng với các doanh nghiệp bưu chính; tổng năng lực khai thác phục vụ của mạng bưu chính đạt trên 93.000 tấn bưu gửi/ngày, thời gian giao hàng liên tỉnh và quốc tế tối đa 5 ngày, thời gian giao hàng nội vùng tối đa 2 ngày.

Hình thành 3 Trung tâm Bưu chính khu vực trên cả nước bảo đảm năng lực khai thác bình quân đạt trên 11.000 tấn bưu gửi/ngày; phạm vi phục vụ bình quân 350km. Hình thành 14 Trung tâm Bưu chính vùng trên cả nước bảo đảm năng lực khai thác bình quân trên 4.500 tấn bưu gửi/ngày; phạm vi phục vụ bình quân 115km.

Đến năm 2030, xây dựng 3 - 5 Trung tâm Bưu chính khu vực trên cả nước; năng lực khai thác bình quân của Trung tâm Bưu chính đạt trên 15.750 tấn bưu gửi/ngày. Căn cứ theo nhu cầu phát triển, xây dựng mới các Trung tâm Bưu chính vùng theo Quy hoạch được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, nâng cấp từ 1 - 2 Trung tâm Bưu chính vùng trở thành Trung tâm Bưu chính khu vực. Các Trung tâm Bưu chính vùng có năng lực khai thác bình quân trên 5.000 tấn bưu gửi/ngày.

Tầm nhìn đến năm 2050, hạ tầng thông tin và truyền thông phải bảo đảm tăng cường thông minh dựa trên dữ liệu và các công nghệ mới; xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu. Bên cạnh đó, hạ tầng thông tin và truyền thông phải bao phủ, kết nối đa tầng không gian (mặt nước, lòng nước, mặt đất, lòng đất, vùng trời) và đa chiều giữa các tầng. Đặc biệ, hợp nhất an toàn toàn bộ thế giới vật lý với thế giới số nhằm thích ứng trước mọi biến động phức tạp, khẩn cấp; mở rộng không gian hoạt động, đáp ứng phát triển bền vững mọi mặt đời sống chính trị, kinh tế, xã hội, môi trường, an ninh, quốc phòng.

Phát triển mạng bưu chính

Phương án phát triển mạng bưu chính là Quy hoạch mạng bưu chính công cộng cấp quốc gia gồm các Trung tâm Bưu chính khu vực và các Trung tâm Bưu chính vùng; Quy hoạch mạng bưu chính cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bảo đảm bán kính phục vụ bình quân của mạng bưu chính công cộng tối đa 3 km/điểm phục vụ; 100% xã có điểm phục vụ có người phục vụ.

phat trien mang buu chinh dong bo hien dai gan ket the gioi thuc va the gioi so

Trung tâm Bưu chính khu vực phải được quy hoạch tại 3 miền Bắc, Trung và Nam. Trung tâm Bưu chính khu vực phải có vị trí thuận tiện về giao thông, khoảng cách tới tỉnh trung tâm vùng phục vụ không quá 15 km, khoảng cách đến sân bay, cảng biển dưới 100 km; bảo đảm tối ưu về chi phí và khoảng cách vận chuyển với các Trung tâm Bưu chính vùng. Trung tâm Bưu chính khu vực phục vụ hoạt động bưu chính và các hoạt động hậu cần cho thương mại điện tử; được chia sẻ để các doanh nghiệp bưu chính cùng khai thác, sử dụng trên cơ sở thương mại, không phân biệt đối xử.

Trung tâm Bưu chính vùng phải có vị trí thuận tiện về giao thông, kết nối dạng nan hoa với Trung tâm Bưu chính cấp tỉnh trong vùng và các Trung tâm Bưu chính vùng khác. Vị trí đặt Trung tâm Bưu chính vùng bảo đảm tối ưu về chi phí và khoảng cách vận chuyển tới các Trung tâm Bưu chính tỉnh và các bưu cục, điểm phục vụ.

Vai trò của Trung tâm Bưu chính vùng là kết nối trực tiếp với Trung tâm Bưu chính khu vực, kết nối dạng nan hoa với Trung tâm Bưu chính tỉnh và các Trung tâm Bưu chính vùng khác. Trung tâm Bưu chính vùng 1 đặt tại Phú Thọ, vùng 2 đặt tại Sơn La, vùng 3 đặt tại Thái Nguyên, vùng 4 đặt tại Hải Dương, vùng 5 đặt tại Bắc Giang, vùng 6 đặt tại Hải Phòng, vùng 7 đặt tại Nam Định, vùng 8 đặt tại Nghệ An, vùng 9 đặt tại Khánh Hòa, vùng 10 đặt tại Đắk Lắk, vùng 11 đặt tại Bình Dương, vùng 12 đặt tại Đồng Nai, vùng 13 đặt tại Tiền Giang, vùng 14 đặt tại TP. Cần Thơ và Trung tâm Bưu chính khu vực miền Trung đặt tại TP. Đà Nẵng.

Quy hoạch mạng bưu chính KT1 (bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước) hiện đại hóa, tăng cường bảo đảm an toàn, an ninh; đảm bảo triển khai phương án chuyển phát trong tình huống khẩn cấp theo quy định của pháp luật.

Mạng bưu chính TK1 phải được quy hoạch 3 Trung tâm miền tại miền Bắc (Hà Nội), miền Trung (Đà Nẵng) và miền Nam (TP. Hồ Chí Minh). Mạng được thiết lập và kết nối với mạng bưu chính công cộng để duy trì hoạt động chấp nhận, vận chuyển và phát thư, gói, kiện tài liệu; tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước; bảo đảm sự chỉ đạo, điều hành của các cơ quan Đảng, Nhà nước nhanh chóng, chính xác, kịp thời trong mọi tình huống.

Có thể bạn quan tâm

Những tiêu chí đưa Viettel trở thành thương hiệu viễn thông mạnh nhất thế giới

Những tiêu chí đưa Viettel trở thành thương hiệu viễn thông mạnh nhất thế giới

Viễn thông - Internet
Viettel trở thành thương hiệu viễn thông mạnh nhất thế giới do đạt điểm số cao ở nhiều tiêu chí quan trọng như danh tiếng thương hiệu, độ tin cậy, mức độ yêu thích của khách hàng, khả năng được ưu tiên lựa chọn và mức độ sẵn sàng giới thiệu cho người khác.
VNPT hợp tác với Ericsson nâng cấp hạ tầng di động sân bay tại Việt Nam

VNPT hợp tác với Ericsson nâng cấp hạ tầng di động sân bay tại Việt Nam

Viễn thông - Internet
VNPT và Ericsson vừa chính thức hợp tác triển khai hạ tầng di động thế hệ mới cho các dự án sân bay trọng điểm tại Việt Nam, đây là lần đầu tiên hai đơn vị bắt tay trong lĩnh vực hàng không. Thỏa thuận đặt nền tảng cho một hệ thống kết nối băng thông rộng, bảo mật cao, phục vụ cả vận hành sân bay lẫn trải nghiệm của hàng triệu hành khách quốc tế.
Huawei dẫn đầu thị trường thiết bị viễn thông toàn cầu

Huawei dẫn đầu thị trường thiết bị viễn thông toàn cầu

Viễn thông - Internet
Sau ba năm liên tiếp suy giảm với tổng mức giảm 14% giai đoạn 2022–2024, thị trường thiết bị viễn thông toàn cầu phục hồi trong năm 2025 với mức tăng trưởng 4% so với cùng kỳ, theo dữ liệu sơ bộ từ hãng nghiên cứu Dell'Oro Group. Huawei tiếp tục giữ vị trí số một toàn cầu trên cả sáu phân khúc thiết bị mạng, trong khi các nhà cung cấp điện toán đám mây trở thành động lực tăng trưởng bất ngờ của cả ngành.
Giá dịch vụ Starlink rẻ hay đắt so với khu vực?

Giá dịch vụ Starlink rẻ hay đắt so với khu vực?

Viễn thông - Internet
Starlink vừa được cấp phép chính thức tại Việt Nam hồi tháng 2/2026, với mức phí thuê bao dự kiến khoảng 85 USD/tháng (khoảng 2,2 triệu đồng) cùng chi phí thiết bị ban đầu khoảng 350 USD (khoảng 9,2 triệu). Bảng giá dịch vụ tại hơn 70 quốc gia hiện hành cho thấy Việt Nam sẽ ở phân khúc trung bình so với khu vực Đông Nam Á, nhưng cao hơn nhiều so với internet cáp quang mà các nhà mạng VNPT, FPT, Viettel đang cung cấp.
Ninh Bình: Giữ vững mạch thông tin trong ngày bầu cử

Ninh Bình: Giữ vững mạch thông tin trong ngày bầu cử

Viễn thông - Internet
Ngày hội non sông 15/3 đang đến rất gần, là đơn vị chủ quản trong bảo đảm thông tin liên lạc, Sở Khoa học và Công nghệ Ninh Bình đã sớm ban hành kế hoạch yêu cầu các doanh nghiệp viễn thông, bưu chính trên địa bàn sẵn sàng các giải pháp bảo đảm hạ tầng thông tin phục vụ nhiệm vụ chính trị quan trọng này.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Hà Nội

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 25/03/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 25/03/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 25/03/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 25/03/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 25/03/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 25/03/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 25/03/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 26/03/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 26/03/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 26/03/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 26/03/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 26/03/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 26/03/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 26/03/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 27/03/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 27/03/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 27/03/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 27/03/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 27/03/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 27/03/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 27/03/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 27/03/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 28/03/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/03/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 28/03/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 28/03/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 28/03/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 28/03/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 28/03/2026 18:00
24°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 25/03/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 25/03/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 25/03/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 25/03/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 25/03/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 25/03/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 25/03/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 26/03/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 26/03/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 26/03/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 26/03/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 26/03/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 26/03/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 26/03/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 26/03/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 27/03/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 27/03/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 27/03/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 27/03/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 27/03/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 27/03/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 27/03/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 27/03/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 28/03/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 28/03/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 28/03/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 28/03/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 28/03/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 28/03/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 28/03/2026 18:00
26°C
Đà Nẵng

23°C

Cảm giác: 24°C
mây thưa
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 25/03/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 25/03/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 25/03/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 25/03/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 25/03/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 26/03/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 26/03/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 26/03/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 26/03/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 26/03/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 26/03/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 27/03/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 27/03/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 27/03/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 27/03/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 27/03/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 27/03/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 27/03/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 27/03/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 28/03/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/03/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 28/03/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 28/03/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 28/03/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 28/03/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 28/03/2026 18:00
24°C
Quảng Bình

19°C

Cảm giác: 20°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 25/03/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 25/03/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 25/03/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 25/03/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 25/03/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 25/03/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 25/03/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 26/03/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 26/03/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 26/03/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 26/03/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 26/03/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 26/03/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 26/03/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 27/03/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 27/03/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 27/03/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 27/03/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 27/03/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 27/03/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 27/03/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 27/03/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 28/03/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/03/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 28/03/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 28/03/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 28/03/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 28/03/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 28/03/2026 18:00
21°C
Thừa Thiên Huế

23°C

Cảm giác: 23°C
mây thưa
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 25/03/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 25/03/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 25/03/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 25/03/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 25/03/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 25/03/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 26/03/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 26/03/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 26/03/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 26/03/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 26/03/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 26/03/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 26/03/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 26/03/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 27/03/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 27/03/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 27/03/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 27/03/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 27/03/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 27/03/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 27/03/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 27/03/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 28/03/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 28/03/2026 03:00
35°C
Thứ bảy, 28/03/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 28/03/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 28/03/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 28/03/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 28/03/2026 18:00
20°C
Hà Giang

22°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 25/03/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 25/03/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 25/03/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 25/03/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 26/03/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 26/03/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 26/03/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 26/03/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 26/03/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 26/03/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 27/03/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 27/03/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 27/03/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 27/03/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 27/03/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 27/03/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 27/03/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 27/03/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 28/03/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/03/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 28/03/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 28/03/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 28/03/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 28/03/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 28/03/2026 18:00
24°C
Hải Phòng

24°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 25/03/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 25/03/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 25/03/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 25/03/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 25/03/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 25/03/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 26/03/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 26/03/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 26/03/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 26/03/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 26/03/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 26/03/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 26/03/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 27/03/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 27/03/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 27/03/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 27/03/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 27/03/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 27/03/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 27/03/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 27/03/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 28/03/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/03/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 28/03/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 28/03/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 28/03/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 28/03/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 28/03/2026 18:00
24°C
Khánh Hòa

22°C

Cảm giác: 23°C
mây rải rác
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 25/03/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 25/03/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 25/03/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 25/03/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 25/03/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 26/03/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 26/03/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 26/03/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 26/03/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 26/03/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 26/03/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 27/03/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 27/03/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 27/03/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 27/03/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 27/03/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 27/03/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 27/03/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 27/03/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 28/03/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 28/03/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 28/03/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 28/03/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 28/03/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 28/03/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 28/03/2026 18:00
21°C
Nghệ An

20°C

Cảm giác: 21°C
mây rải rác
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 25/03/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 25/03/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 25/03/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 25/03/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 25/03/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 25/03/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 26/03/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 26/03/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 26/03/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 26/03/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 26/03/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 26/03/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 26/03/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 26/03/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 27/03/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 27/03/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 27/03/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 27/03/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 27/03/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 27/03/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 27/03/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 27/03/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 28/03/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 28/03/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 28/03/2026 06:00
38°C
Thứ bảy, 28/03/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 28/03/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 28/03/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 28/03/2026 18:00
21°C
Phan Thiết

23°C

Cảm giác: 23°C
mây rải rác
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 25/03/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 25/03/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 25/03/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 25/03/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 25/03/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 25/03/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 26/03/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 26/03/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 26/03/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 26/03/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 26/03/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 26/03/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 27/03/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 27/03/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 27/03/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 27/03/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 27/03/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 27/03/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 27/03/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 27/03/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 28/03/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 28/03/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 28/03/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 28/03/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 28/03/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 28/03/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 28/03/2026 18:00
24°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,080 16,380
Kim TT/AVPL 16,090 16,390
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,030 16,370
Nguyên Liệu 99.99 15,030 15,220
Nguyên Liệu 99.9 14,980 15,170
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,930 16,320
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,880 16,270
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,810 16,250
Cập nhật: 24/03/2026 02:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 163,000 166,000
Hà Nội - PNJ 163,000 166,000
Đà Nẵng - PNJ 163,000 166,000
Miền Tây - PNJ 163,000 166,000
Tây Nguyên - PNJ 163,000 166,000
Đông Nam Bộ - PNJ 163,000 166,000
Cập nhật: 24/03/2026 02:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,200 16,500
Miếng SJC Nghệ An 16,200 16,500
Miếng SJC Thái Bình 16,200 16,500
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,100 16,400
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,100 16,400
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,100 16,400
NL 99.90 15,070
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,100
Trang sức 99.9 15,590 16,290
Trang sức 99.99 15,600 16,300
Cập nhật: 24/03/2026 02:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 163 16,602
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 163 16,603
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,628 1,658
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,628 1,659
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,608 1,643
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 156,173 162,673
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 114,487 123,387
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 102,985 111,885
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 91,483 100,383
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 87,046 95,946
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 5,977 6,867
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Cập nhật: 24/03/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17748 18022 18596
CAD 18624 18901 19513
CHF 32552 32936 33579
CNY 0 3470 3830
EUR 29640 29912 30938
GBP 34136 34526 35459
HKD 0 3233 3435
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14908 15495
SGD 19943 20225 20752
THB 713 776 829
USD (1,2) 26076 0 0
USD (5,10,20) 26117 0 0
USD (50,100) 26145 26165 26344
Cập nhật: 24/03/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,104 26,104 26,344
USD(1-2-5) 25,060 - -
USD(10-20) 25,060 - -
EUR 29,810 29,834 31,094
JPY 160.42 160.71 169.52
GBP 34,347 34,440 35,443
AUD 17,970 18,035 18,616
CAD 18,800 18,860 19,455
CHF 32,879 32,981 33,777
SGD 20,066 20,128 20,810
CNY - 3,748 3,850
HKD 3,293 3,303 3,423
KRW 15.98 16.66 18.04
THB 759.85 769.23 818.65
NZD 14,915 15,053 15,412
SEK - 2,752 2,834
DKK - 3,990 4,108
NOK - 2,688 2,769
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,239.79 - 7,010.12
TWD 739.79 - 890.83
SAR - 6,888.06 7,216.64
KWD - 83,508 88,374
Cập nhật: 24/03/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,074 26,104 26,344
EUR 29,804 29,924 31,098
GBP 34,416 34,554 35,555
HKD 3,287 3,300 3,415
CHF 32,761 32,893 33,815
JPY 161.02 161.67 168.91
AUD 18,052 18,124 18,712
SGD 20,146 20,227 20,805
THB 778 781 814
CAD 18,823 18,899 19,472
NZD 15,074 15,604
KRW 16.69 18.30
Cập nhật: 24/03/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26176 26176 26344
AUD 17938 18038 18963
CAD 18806 18906 19922
CHF 32816 32846 34429
CNY 3751.3 3776.3 3911.8
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29830 29860 31585
GBP 34453 34503 36264
HKD 0 3355 0
JPY 161.61 162.11 172.62
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6810 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15027 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2830 0
SGD 20108 20238 20971
THB 0 742.8 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 16300000 16300000 16600000
SBJ 14000000 14000000 16600000
Cập nhật: 24/03/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,164 26,214 26,344
USD20 26,125 26,214 26,344
USD1 26,164 26,214 26,344
AUD 18,015 18,115 19,230
EUR 30,045 30,045 31,464
CAD 18,772 18,872 20,186
SGD 20,201 20,351 21,459
JPY 162.02 163.52 168.13
GBP 34,393 34,743 35,619
XAU 16,198,000 0 16,502,000
CNY 0 3,660 0
THB 0 777 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 24/03/2026 02:00