Phát triển mạng bưu chính đồng bộ, hiện đại, gắn kết thế giới thực và thế giới số

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Thủ tướng Chính phủ vừa ban hành Quyết định số 36/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2050.

Định hướng “make in Viet Nam”

Quan điểm được nêu ra trong Quyết định số 36/QĐ-TTg là hạ tầng thông tin và truyền thông được ưu tiên phát triển theo định hướng “Make in Viet Nam”, sử dụng sản phẩm, giải pháp do người Việt Nam làm chủ nhằm bảo đảm an toàn thông tin mạng, an ninh mạng và chủ quyền quốc gia. Hạ tầng thông tin và truyền thông phải đáp ứng việc tạo lập, truyền tải, lưu trữ, xử lý, chia sẻ dữ liệu số an toàn, tin cậy, bảo đảm an toàn thông tin mạng, an ninh mạng, góp phần tăng cường quốc phòng, giữ vững an ninh.

Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông đồng bộ, công nghệ hiện đại theo định hướng chia sẻ dùng chung, tích hợp quy hoạch hạ tầng viễn thông quốc gia, kế thừa hợp lý hạ tầng thông tin và truyền thông đã được đầu tư phát triển, gắn kết chặt chẽ với các hạ tầng kinh tế - xã hội vật lý và tạo ra các thực thể số tương ứng trên không gian số.

phat trien mang buu chinh dong bo hien dai gan ket the gioi thuc va the gioi so

Ảnh minh họa.

Trong đó, đối với mạng bưu chính, Thủ tướng Chính phủ đưa ra yêu cầu phát triển đồng bộ, hiện đại, gắn kết giữa thế giới thực và thế giới số, trở thành một trong những hạ tầng thiết yếu của quốc gia và của nền kinh tế số.

Quy hoạch mạng bưu chính phải có tính dự phòng nhằm bảo đảm chuỗi cung ứng toàn vẹn, không đứt gẫy trong mọi trường hợp khẩn cấp. Đến năm 2025, hình thành mạng bưu chính công cộng cấp quốc gia gồm các Trung tâm Bưu chính khu vực và Trung tâm Bưu chính vùng; kết nối các Trung tâm Bưu chính khu vực và giữa các Trung tâm Bưu chính khu vực đến Trung tâm Bưu chính vùng; chú trọng thúc đẩy, định hướng chia sẻ hạ tầng mạng bưu chính công cộng với các doanh nghiệp bưu chính; tổng năng lực khai thác phục vụ của mạng bưu chính đạt trên 93.000 tấn bưu gửi/ngày, thời gian giao hàng liên tỉnh và quốc tế tối đa 5 ngày, thời gian giao hàng nội vùng tối đa 2 ngày.

Hình thành 3 Trung tâm Bưu chính khu vực trên cả nước bảo đảm năng lực khai thác bình quân đạt trên 11.000 tấn bưu gửi/ngày; phạm vi phục vụ bình quân 350km. Hình thành 14 Trung tâm Bưu chính vùng trên cả nước bảo đảm năng lực khai thác bình quân trên 4.500 tấn bưu gửi/ngày; phạm vi phục vụ bình quân 115km.

Đến năm 2030, xây dựng 3 - 5 Trung tâm Bưu chính khu vực trên cả nước; năng lực khai thác bình quân của Trung tâm Bưu chính đạt trên 15.750 tấn bưu gửi/ngày. Căn cứ theo nhu cầu phát triển, xây dựng mới các Trung tâm Bưu chính vùng theo Quy hoạch được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, nâng cấp từ 1 - 2 Trung tâm Bưu chính vùng trở thành Trung tâm Bưu chính khu vực. Các Trung tâm Bưu chính vùng có năng lực khai thác bình quân trên 5.000 tấn bưu gửi/ngày.

Tầm nhìn đến năm 2050, hạ tầng thông tin và truyền thông phải bảo đảm tăng cường thông minh dựa trên dữ liệu và các công nghệ mới; xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu. Bên cạnh đó, hạ tầng thông tin và truyền thông phải bao phủ, kết nối đa tầng không gian (mặt nước, lòng nước, mặt đất, lòng đất, vùng trời) và đa chiều giữa các tầng. Đặc biệ, hợp nhất an toàn toàn bộ thế giới vật lý với thế giới số nhằm thích ứng trước mọi biến động phức tạp, khẩn cấp; mở rộng không gian hoạt động, đáp ứng phát triển bền vững mọi mặt đời sống chính trị, kinh tế, xã hội, môi trường, an ninh, quốc phòng.

Phát triển mạng bưu chính

Phương án phát triển mạng bưu chính là Quy hoạch mạng bưu chính công cộng cấp quốc gia gồm các Trung tâm Bưu chính khu vực và các Trung tâm Bưu chính vùng; Quy hoạch mạng bưu chính cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bảo đảm bán kính phục vụ bình quân của mạng bưu chính công cộng tối đa 3 km/điểm phục vụ; 100% xã có điểm phục vụ có người phục vụ.

phat trien mang buu chinh dong bo hien dai gan ket the gioi thuc va the gioi so

Trung tâm Bưu chính khu vực phải được quy hoạch tại 3 miền Bắc, Trung và Nam. Trung tâm Bưu chính khu vực phải có vị trí thuận tiện về giao thông, khoảng cách tới tỉnh trung tâm vùng phục vụ không quá 15 km, khoảng cách đến sân bay, cảng biển dưới 100 km; bảo đảm tối ưu về chi phí và khoảng cách vận chuyển với các Trung tâm Bưu chính vùng. Trung tâm Bưu chính khu vực phục vụ hoạt động bưu chính và các hoạt động hậu cần cho thương mại điện tử; được chia sẻ để các doanh nghiệp bưu chính cùng khai thác, sử dụng trên cơ sở thương mại, không phân biệt đối xử.

Trung tâm Bưu chính vùng phải có vị trí thuận tiện về giao thông, kết nối dạng nan hoa với Trung tâm Bưu chính cấp tỉnh trong vùng và các Trung tâm Bưu chính vùng khác. Vị trí đặt Trung tâm Bưu chính vùng bảo đảm tối ưu về chi phí và khoảng cách vận chuyển tới các Trung tâm Bưu chính tỉnh và các bưu cục, điểm phục vụ.

Vai trò của Trung tâm Bưu chính vùng là kết nối trực tiếp với Trung tâm Bưu chính khu vực, kết nối dạng nan hoa với Trung tâm Bưu chính tỉnh và các Trung tâm Bưu chính vùng khác. Trung tâm Bưu chính vùng 1 đặt tại Phú Thọ, vùng 2 đặt tại Sơn La, vùng 3 đặt tại Thái Nguyên, vùng 4 đặt tại Hải Dương, vùng 5 đặt tại Bắc Giang, vùng 6 đặt tại Hải Phòng, vùng 7 đặt tại Nam Định, vùng 8 đặt tại Nghệ An, vùng 9 đặt tại Khánh Hòa, vùng 10 đặt tại Đắk Lắk, vùng 11 đặt tại Bình Dương, vùng 12 đặt tại Đồng Nai, vùng 13 đặt tại Tiền Giang, vùng 14 đặt tại TP. Cần Thơ và Trung tâm Bưu chính khu vực miền Trung đặt tại TP. Đà Nẵng.

Quy hoạch mạng bưu chính KT1 (bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước) hiện đại hóa, tăng cường bảo đảm an toàn, an ninh; đảm bảo triển khai phương án chuyển phát trong tình huống khẩn cấp theo quy định của pháp luật.

Mạng bưu chính TK1 phải được quy hoạch 3 Trung tâm miền tại miền Bắc (Hà Nội), miền Trung (Đà Nẵng) và miền Nam (TP. Hồ Chí Minh). Mạng được thiết lập và kết nối với mạng bưu chính công cộng để duy trì hoạt động chấp nhận, vận chuyển và phát thư, gói, kiện tài liệu; tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước; bảo đảm sự chỉ đạo, điều hành của các cơ quan Đảng, Nhà nước nhanh chóng, chính xác, kịp thời trong mọi tình huống.

Có thể bạn quan tâm

Vì sao Mỹ nhắm băng tần 4 GHz cho cuộc đua 6G?

Vì sao Mỹ nhắm băng tần 4 GHz cho cuộc đua 6G?

Viễn thông - Internet
Theo Ookla, Mỹ đang cân nhắc băng tần 4 GHz cho 6G, trong khi Hồng Kông và Nhật Bản đã khai thác dải tần này trên mạng 5G thương mại.
ITU chốt lộ trình 6G và nhận đề xuất công nghệ từ năm 2027

ITU chốt lộ trình 6G và nhận đề xuất công nghệ từ năm 2027

Viễn thông - Internet
Liên minh Viễn thông Quốc tế (ITU) hoàn tất giai đoạn nghiên cứu tiền chuẩn 6G tại cuộc họp lần thứ 53 của nhóm công tác WP5D ở Geneva, chuẩn bị tiếp nhận đề xuất công nghệ 6G ứng viên từ đầu năm 2027 đến đầu năm 2029.
ZTE

ZTE 'đặt cược' vào kinh tế Token cho hạ tầng số kỷ nguyên AI

Viễn thông - Internet
Theo Omdia, ZTE đang đặt cược vào kinh tế Token, coi sự kết hợp giữa kết nối và sức mạnh tính toán AI là nền móng cho giai đoạn mới của hạ tầng số, qua những gì hãng trình diễn tại Hội nghị Thượng đỉnh Toàn cầu ZTE lần thứ 15 ở Kuala Lumpur (Malaysia) hồi tháng 9.
FPT Play, TV360, MyTV, Onlive TV, MangoPlus, HTVC bị phạt vì vi phạm quyền lợi người tiêu dùng

FPT Play, TV360, MyTV, Onlive TV, MangoPlus, HTVC bị phạt vì vi phạm quyền lợi người tiêu dùng

Viễn thông - Internet
Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia vừa xử phạt sáu doanh nghiệp truyền hình trả tiền gồm FPT Play, TV360, MyTV, Onlive TV, MangoPlus và HTVC với tổng số tiền 3 tỉ 140 triệu đồng, trong đó bốn đơn vị không đăng ký hoặc không đăng ký lại hợp đồng theo mẫu với cơ quan quản lý như luật định.
SpaceX gom phổ tần đưa Starlink Mobile vào cuộc đua nhà mạng di động Mỹ

SpaceX gom phổ tần đưa Starlink Mobile vào cuộc đua nhà mạng di động Mỹ

Viễn thông - Internet
SpaceX chuẩn bị đưa Starlink Mobile vào cuộc đua nhà mạng di động Mỹ, khi vừa gom thêm phổ tần băng thấp 800 MHz trên toàn quốc và được Ủy ban Truyền thông Liên bang Mỹ (FCC) cấp phép phóng 15.000 vệ tinh Starlink Mobile thế hệ hai.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

32°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
30°C
TP Hồ Chí Minh

34°C

Cảm giác: 41°C
mây cụm
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
33°C
Đà Nẵng

28°C

Cảm giác: 31°C
mây rải rác
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
27°C
Hải Phòng

31°C

Cảm giác: 34°C
mây cụm
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
30°C
Khánh Hòa

32°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
32°C
Nghệ An

28°C

Cảm giác: 30°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
28°C
Phan Thiết

30°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
30°C
Quảng Bình

25°C

Cảm giác: 25°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
26°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa vừa
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
28°C
Hà Giang

30°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
22°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 137,000 141,000
Hà Nội - PNJ 137,000 141,000
Đà Nẵng - PNJ 137,000 141,000
Miền Tây - PNJ 137,000 141,000
Tây Nguyên - PNJ 137,000 141,000
Đông Nam Bộ - PNJ 137,000 141,000
Cập nhật: 29/10/2026 15:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,970 14,270
Miếng SJC Nghệ An 13,970 14,270
Miếng SJC Thái Bình 13,970 14,270
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,800 14,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,800 14,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,800 14,150
Trang sức 99.9 13,430 14,030
Trang sức 99.99 13,440 14,040
Vàng 99.9 12,900
Vàng 99.99 13,140 ▲70K
Cập nhật: 29/10/2026 15:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,397 14,272
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,397 14,273
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,355 1,395
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,355 1,396
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,335 1,385
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 130,129 137,129
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 94,235 104,035
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,539 94,339
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,843 84,643
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,104 80,904
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,811 5,791
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Cập nhật: 29/10/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17665 17939 18518
CAD 17928 18203 18823
CHF 30536 30912 31550
CNY 0 3836 3931
EUR 28149 28365 29441
GBP 33582 33970 34913
HKD 0 3162 3364
JPY 156 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14200 14786
SGD 19633 19914 20481
THB 681 744 797
USD (1,2) 25574 0 0
USD (5,10,20) 25612 0 0
USD (50,100) 25639 25653 26017
Cập nhật: 29/10/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,645 25,645 26,025
USD(1-2-5) 24,620 - -
USD(10-20) 24,620 - -
EUR 28,199 28,222 29,561
JPY 159.17 159.46 169.11
GBP 33,776 33,867 35,040
AUD 17,851 17,915 18,596
CAD 18,110 18,168 18,842
CHF 30,799 30,895 31,808
SGD 19,750 19,811 20,589
CNY - 3,803 3,949
HKD 3,226 3,236 3,372
KRW 17.82 18.58 20.22
THB 729.35 738.36 790.64
NZD 14,183 14,315 14,744
SEK - 2,561 2,651
DKK - 3,783 3,917
NOK - 2,739 2,839
LAK - 0.87 1.22
MYR 5,944.47 - 6,710.29
TWD 716.41 - 868.02
SAR - 6,766.09 7,127.83
KWD - 81,551 86,785
AED - 6,779 7,306
Cập nhật: 29/10/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,630 25,660 26,040
EUR 28,196 28,338 29,566
GBP 33,760 33,930 34,963
HKD 3,221 3,240 3,358
CHF 30,623 30,777 31,722
JPY 158.80 160.40 168.36
AUD 17,845 17,971 18,570
SGD 19,718 19,897 20,493
THB 735 750 787
CAD 18,084 18,211 18,810
NZD 14,287 14,842
KRW 18.69 20.65
Cập nhật: 29/10/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25620 25650 26040
AUD 17845 17945 18867
CAD 18108 18208 19221
CHF 30744 30774 32348
CNY 3818 3843 3978.4
CZK 0 1130 0
DKK 0 3845 0
EUR 28306 28336 30061
GBP 33872 33922 35680
HKD 0 3300 0
JPY 160.11 160.61 171.12
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6450 0
NOK 0 2778 0
NZD 0 14295 0
PHP 0 373 0
SEK 0 2605 0
SGD 19787 19917 20640
THB 0 709.5 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 14050000 14050000 14350000
SBJ 12500000 12500000 14350000
Cập nhật: 29/10/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,544 25,664 25,960
USD20 25,514 25,664 25,960
USD1 25,494 25,664 25,960
AUD 17,785 17,935 18,812
EUR 28,108 28,208 29,685
CAD 18,057 18,157 19,463
SGD 19,867 20,017 20,573
JPY 160.6 162.1 167.66
GBP 33,775 33,925 35,237
XAU 13,968,000 0 14,272,000
CNY 0 3,798 0
THB 0 745 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 29/10/2026 15:00