Quy định mới về tạm sử dụng rừng phục vụ thi công dự án lưới điện

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Ngày 6/3/2024, Chính phủ đã ban hành Nghị định 27/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp. Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 6/3/2024.

Theo Nghị định 27/2024/NĐ-CP, tạm sử dụng rừng là việc sử dụng rừng để thực hiện thi công công trình tạm phục vụ thi công dự án lưới điện để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng theo quy định của pháp luật về xây dựng, điện lực và các pháp luật khác có liên quan nhưng không chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đối với diện tích tạm sử dụng rừng.

Điều kiện phê duyệt phương án tạm sử dụng rừng

Nghị định 27/2024/NĐ-CP nêu rõ, khi phê duyệt Phương án tạm sử dụng rừng, dự án phải đáp ứng các điều kiện sau:

1- Có dự án lưới điện để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định phê duyệt dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư, đầu tư.

2- Trường hợp dự án có cả chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác và tạm sử dụng rừng, phải có quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích sử dụng khác (đối với phần diện tích chuyển mục đích sử dụng rừng). Trường hợp dự án không chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác nhưng có tạm sử dụng rừng, phải có quyết định chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định phê duyệt dự án đầu tư.

3- Chỉ cho phép tạm sử dụng rừng trong trường hợp dự án bắt buộc phải sử dụng trên diện tích có rừng do không thể bố trí trên diện tích đất khác. Hạn chế tối đa diện tích tạm sử dụng rừng và chặt hạ cây rừng trong phạm vi diện tích được tạm sử dụng (không chặt hạ cây rừng có đường kính từ 20 cm trở lên ở vị trí từ mặt đất đến vị trí 1,3m của thân cây).

4- Diện tích tạm sử dụng phải được điều tra, đánh giá về hiện trạng, trữ lượng, tác động của việc tạm sử dụng rừng đối với hệ sinh thái rừng. Nội dung tác động vào rừng, trồng lại rừng, phục hồi rừng phải được thể hiện đầy đủ, chi tiết trong Phương án tạm sử dụng rừng.

5- Thời gian tạm sử dụng rừng phải được xác định rõ trong văn bản đề nghị quyết định phê duyệt Phương án tạm sử dụng rừng; không quá thời gian thực hiện dự án.

6- Không tạm sử dụng rừng trong khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng, phạm vi diện tích rừng có các loài thực vật rừng nguy cấp, quý hiếm; không lợi dụng việc tạm sử dụng rừng để chặt, phá rừng, săn bắt động vật rừng, khai thác, vận chuyển gỗ và lâm sản trái quy định của pháp luật, hợp thức hóa gỗ và lâm sản khai thác trái pháp luật; không đưa chất thải, hóa chất độc, chất nổ, chất cháy, chất dễ cháy, công cụ, phương tiện vào rừng trái quy định của pháp luật; không xây dựng, đào, bới, đắp đập, ngăn dòng chảy tự nhiên và các hoạt động khác trái quy định của pháp luật làm thay đổi cấu trúc cảnh quan tự nhiên, hủy hoại tài nguyên rừng, hệ sinh thái rừng, công trình bảo vệ và phát triển rừng.

7- Việc trồng lại rừng được thực hiện ngay trong mùa vụ trồng rừng gần nhất tại địa phương nhưng không quá 12 tháng tính từ thời gian tạm sử dụng rừng kết thúc trong Phương án tạm sử dụng rừng được phê duyệt; bảo đảm diện tích rừng được phục hồi đáp ứng tiêu chí thành rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.

quy dinh moi ve tam su dung rung phuc vu thi cong du an luoi dien

Nghị định 27/2024/NĐ-CP sẽ tháo gỡ những vướng mắc về tạm sử dụng rừng phục vụ thi công dự án lưới điện vì lợi ích quốc gia, công cộng

Thẩm quyền quyết định và trình tự phê duyệt phương án tạm sử dụng rừng

Theo Nghị định 27/2024/NĐ-CP, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phê duyệt Phương án tạm sử dụng rừng để thực hiện các hạng mục công trình tạm phục vụ thi công dự án lưới điện để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng. Trong trường hợp diện tích rừng tạm sử dụng thuộc phạm vi quản lý của chủ rừng là các đơn vị trực thuộc các bộ, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản lấy ý kiến của bộ, ngành chủ quản và chỉ phê duyệt khi được sự đồng ý của bộ, ngành chủ quản.

Nghị định 27/2024/NĐ-CP nêu rõ, chủ đầu tư dự án có văn bản đề nghị quyết định phê duyệt Phương án tạm sử dụng rừng hoặc điều chỉnh Phương án tạm sử dụng rừng gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử 01 bộ hồ sơ theo quy định đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: kiểm tra, xác minh về báo cáo thuyết minh và bản đồ hiện trạng rừng khu vực đề nghị tạm sử dụng rừng và tổ chức thẩm định Phương án tạm sử dụng rừng hoặc điều chỉnh Phương án tạm sử dụng rừng; trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định phê duyệt Phương án tạm sử dụng rừng hoặc điều chỉnh Phương án tạm sử dụng rừng.

Trường hợp diện tích rừng tạm sử dụng thuộc phạm vi quản lý của chủ rừng là các đơn vị trực thuộc các bộ, ngành, trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình và hồ sơ của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lấy ý kiến của bộ, ngành chủ quản. Hồ sơ lấy ý kiến gồm: Văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, báo cáo thẩm định và hồ sơ theo quy định.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành chủ quản có ý kiến bằng văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của bộ, ngành chủ quản, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định phê duyệt Phương án tạm sử dụng rừng hoặc điều chỉnh Phương án tạm sử dụng rừng theo Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không phê duyệt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Đối với trường hợp không phải lấy ý kiến của bộ, ngành chủ quản, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ trình và hồ sơ của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định phê duyệt Phương án tạm sử dụng rừng hoặc điều chỉnh Phương án tạm sử dụng rừng theo Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không phê duyệt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trách nhiệm thi hành

Bộ NN&PTNT thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước, kiểm tra việc thực hiện tạm sử dụng rừng theo quy định tại Nghị định này; kịp thời giải quyết các vướng mắc theo thẩm quyền, báo cáo cấp có thẩm quyền đối với những vấn đề phát sinh vượt thẩm quyền.

Bộ Công Thương chỉ đạo việc lập, điều chỉnh các quy hoạch điện, phê duyệt quyết định chủ trương đầu tư các dự án lưới điện theo thẩm quyền, đảm bảo nguyên tắc hạn chế tối đa việc tạm sử dụng rừng, nhất là rừng tự nhiên khi xây dựng các dự án lưới điện.

UBND cấp tỉnh chịu trách nhiệm về nội dung quyết định phê duyệt phương án tạm sử dụng rừng và điều chỉnh phương án tạm sử dụng rừng; kiểm tra việc thực hiện tạm sử dụng rừng của tổ chức, chủ đầu tư dự án; chịu trách nhiệm nếu vi phạm các điều kiện phê duyệt, điều chỉnh phương án tạm sử dụng rừng, nếu để xảy ra chặt, phá, mất rừng, khai thác, vận chuyển gỗ và lâm sản trái quy định của pháp luật, làm thay đổi cấu trúc cảnh quan tự nhiên của hệ sinh thái rừng do triển khai phương án tạm sử dụng rừng; định kỳ trước ngày 31/12 hàng năm báo cáo kết quả tạm sử dụng rừng về Bộ NN&PTNT. Chỉ đạo cơ quan lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh hướng dẫn, kiểm tra chủ đầu tư, chủ rừng trong quá trình triển khai phương án tạm sử dụng rừng được phê duyệt, kiểm tra việc trồng lại rừng, đánh giá, nghiệm thu kết quả trồng lại rừng sau tạm sử dụng rừng.

Chủ đầu tư dự án lưới điện chỉ được tác động vào rừng để triển khai xây dựng các công trình tạm phụ vụ thi công dự án lưới điện sau khi phương án tạm sử dụng rừng được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thực hiện đúng phương án tạm sử dụng rừng được cấp có thẩm quyền phê duyệt; chịu trách nhiệm nếu để xảy ra mất rừng, chặt phá rừng, hủy hoại hệ sinh thái, môi trường trong quá trình thi công các công trình tạm.

Có thể bạn quan tâm

Khởi công LNG Quảng Trạch II hơn 40.123 tỷ đồng, Quảng Trạch I phát điện lên lưới

Khởi công LNG Quảng Trạch II hơn 40.123 tỷ đồng, Quảng Trạch I phát điện lên lưới

Năng lượng
Ngày 20/10, EVN khởi công dự án nhiệt điện LNG Quảng Trạch II với tổng vốn hơn 40.123 tỷ đồng, đồng thời công bố kết quả phát điện của Nhà máy Nhiệt điện Quảng Trạch I.
TP.HCM triển khai mở rộng mua bán điện trực tiếp qua lưới kết nối riêng

TP.HCM triển khai mở rộng mua bán điện trực tiếp qua lưới kết nối riêng

Năng lượng
TP.HCM triển khai mở rộng cơ chế mua bán điện trực tiếp qua lưới kết nối riêng, bổ sung nguồn điện LNG và khách hàng sử dụng điện tại 7 loại khu, cụm.
Blackstone huy động 8,7 tỷ USD cho quỹ chuyển dịch năng lượng

Blackstone huy động 8,7 tỷ USD cho quỹ chuyển dịch năng lượng

Giao dịch số
Tập đoàn đầu tư Blackstone vừa hoàn tất huy động 8,7 tỷ USD cho quỹ chuyển dịch năng lượng mới, cao hơn trên 50% so với quỹ tiền nhiệm.
Lạng Sơn yêu cầu kiểm tra tiến độ, cam kết vốn của 5 dự án điện gió 320 MW

Lạng Sơn yêu cầu kiểm tra tiến độ, cam kết vốn của 5 dự án điện gió 320 MW

Năng lượng
UBND tỉnh Lạng Sơn yêu cầu rà soát tiến độ, giám sát nghĩa vụ đầu tư và xem xét xử lý các dự án điện gió không thực hiện đúng cam kết về tiến độ, tài chính.
Hai quỹ Bắc Âu thỏa thuận mua 49% dự án điện mặt trời 500 MWp tại Philippines

Hai quỹ Bắc Âu thỏa thuận mua 49% dự án điện mặt trời 500 MWp tại Philippines

Kết nối sáng tạo
Norfund và Impact Fund Denmark ký thỏa thuận đầu tư 49% vốn tại dự án điện mặt trời Ixus Bugallon công suất 500 MWp ở Philippines, dự kiến vận hành năm 2027.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

28°C

Cảm giác: 32°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
30°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 27°C
mưa vừa
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
26°C
Đà Nẵng

28°C

Cảm giác: 32°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
27°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
26°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 22°C
mây thưa
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
21°C
Thừa Thiên Huế

27°C

Cảm giác: 31°C
mây thưa
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
23°C
Hà Giang

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
24°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 32°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
27°C
Khánh Hòa

27°C

Cảm giác: 27°C
mây cụm
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
24°C
Nghệ An

22°C

Cảm giác: 23°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
22°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 138,400 ▼100K 141,400 ▼100K
Hà Nội - PNJ 138,400 ▼100K 141,400 ▼100K
Đà Nẵng - PNJ 138,400 ▼100K 141,400 ▼100K
Miền Tây - PNJ 138,400 ▼100K 141,400 ▼100K
Tây Nguyên - PNJ 138,400 ▼100K 141,400 ▼100K
Đông Nam Bộ - PNJ 138,400 ▼100K 141,400 ▼100K
Cập nhật: 21/10/2026 21:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,930 ▼30K 14,230 ▼30K
Miếng SJC Nghệ An 13,930 ▼30K 14,230 ▼30K
Miếng SJC Thái Bình 13,930 ▼30K 14,230 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,830 ▼40K 14,230 ▼20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,830 ▼40K 14,230 ▼20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,830 ▼40K 14,230 ▼20K
NL 99.99 13,150 ▼50K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000 ▼50K
Trang sức 99.9 13,510 ▼20K 14,110 ▼20K
Trang sức 99.99 13,520 ▼20K 14,120 ▼20K
Cập nhật: 21/10/2026 21:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 ▼3K 1,423 ▼3K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,393 ▼3K 14,232 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,393 ▼3K 14,233 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,374 ▼3K 1,409 ▼3K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,374 ▼3K 141 ▼1272K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,354 ▼3K 1,399 ▼3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 131,515 ▼297K 138,515 ▼297K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 95,285 ▼226K 105,085 ▼226K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 85,492 ▼204K 95,292 ▼204K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,698 ▼183K 85,498 ▼183K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 7,192 ▼64903K 8,172 ▼73723K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,694 ▼125K 58,494 ▼125K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 ▼3K 1,423 ▼3K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 ▼3K 1,423 ▼3K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 ▼3K 1,423 ▼3K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 ▼3K 1,423 ▼3K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 ▼3K 1,423 ▼3K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 ▼3K 1,423 ▼3K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 ▼3K 1,423 ▼3K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 ▼3K 1,423 ▼3K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 ▼3K 1,423 ▼3K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 ▼3K 1,423 ▼3K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 ▼3K 1,423 ▼3K
Cập nhật: 21/10/2026 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17655 17928 18507
CAD 17885 18159 18778
CHF 30710 31086 31724
CNY 0 3830 3927
EUR 28413 28629 29720
GBP 33830 34219 35152
HKD 0 3164 3367
JPY 156 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14411 14996
SGD 19702 19984 20553
THB 685 748 801
USD (1,2) 25595 0 0
USD (5,10,20) 25634 0 0
USD (50,100) 25661 25675 26045
Cập nhật: 21/10/2026 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,690 25,690 26,070
USD(1-2-5) 24,663 - -
USD(10-20) 24,663 - -
EUR 28,466 28,489 29,844
JPY 159.15 159.44 169.08
GBP 33,985 34,077 35,258
AUD 17,821 17,885 18,565
CAD 18,060 18,118 18,786
CHF 30,959 31,055 31,968
SGD 19,826 19,888 20,678
CNY - 3,800 3,945
HKD 3,230 3,240 3,377
KRW 18.01 18.78 20.44
THB 733.02 742.07 794.12
NZD 14,368 14,501 14,933
SEK - 2,567 2,658
DKK - 3,818 3,954
NOK - 2,705 2,803
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,924.28 - 6,688.93
TWD 720.08 - 872.45
SAR - 6,779.95 7,142.82
KWD - 81,747 86,992
AED - 6,790 7,318
Cập nhật: 21/10/2026 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,660 25,690 26,070
EUR 28,458 28,601 29,825
GBP 33,958 34,129 35,165
HKD 3,224 3,243 3,360
CHF 30,780 30,935 31,878
JPY 158.61 160.21 168.19
AUD 17,768 17,893 18,491
SGD 19,804 19,984 20,579
THB 738 753 790
CAD 18,016 18,143 18,742
NZD 14,447 15,004
KRW 18.83 20.82
Cập nhật: 21/10/2026 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25650 25680 26040
AUD 17819 17919 18842
CAD 18049 18149 19162
CHF 30923 30953 32530
CNY 3813.5 3838.5 3973.5
CZK 0 1140 0
DKK 0 3860 0
EUR 28568 28598 30320
GBP 34139 34189 35960
HKD 0 3300 0
JPY 160.04 160.54 171.05
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6445 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14504 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2605 0
SGD 19853 19983 20706
THB 0 714 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13950000 13950000 14250000
SBJ 12500000 12500000 14250000
Cập nhật: 21/10/2026 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,585 25,705 26,000
USD20 25,555 25,705 26,000
USD1 25,535 25,705 26,000
AUD 17,867 17,967 19,072
EUR 28,387 28,487 30,145
CAD 18,006 18,106 19,411
SGD 19,948 20,098 20,911
JPY 160.63 162.13 167.66
GBP 34,016 34,166 35,470
XAU 13,928,000 0 14,232,000
CNY 0 3,794 0
THB 0 750 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 21/10/2026 21:00