Quy định mới về tạm sử dụng rừng phục vụ thi công dự án lưới điện

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Ngày 6/3/2024, Chính phủ đã ban hành Nghị định 27/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp. Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 6/3/2024.

Theo Nghị định 27/2024/NĐ-CP, tạm sử dụng rừng là việc sử dụng rừng để thực hiện thi công công trình tạm phục vụ thi công dự án lưới điện để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng theo quy định của pháp luật về xây dựng, điện lực và các pháp luật khác có liên quan nhưng không chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đối với diện tích tạm sử dụng rừng.

Điều kiện phê duyệt phương án tạm sử dụng rừng

Nghị định 27/2024/NĐ-CP nêu rõ, khi phê duyệt Phương án tạm sử dụng rừng, dự án phải đáp ứng các điều kiện sau:

1- Có dự án lưới điện để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định phê duyệt dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư, đầu tư.

2- Trường hợp dự án có cả chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác và tạm sử dụng rừng, phải có quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích sử dụng khác (đối với phần diện tích chuyển mục đích sử dụng rừng). Trường hợp dự án không chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác nhưng có tạm sử dụng rừng, phải có quyết định chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định phê duyệt dự án đầu tư.

3- Chỉ cho phép tạm sử dụng rừng trong trường hợp dự án bắt buộc phải sử dụng trên diện tích có rừng do không thể bố trí trên diện tích đất khác. Hạn chế tối đa diện tích tạm sử dụng rừng và chặt hạ cây rừng trong phạm vi diện tích được tạm sử dụng (không chặt hạ cây rừng có đường kính từ 20 cm trở lên ở vị trí từ mặt đất đến vị trí 1,3m của thân cây).

4- Diện tích tạm sử dụng phải được điều tra, đánh giá về hiện trạng, trữ lượng, tác động của việc tạm sử dụng rừng đối với hệ sinh thái rừng. Nội dung tác động vào rừng, trồng lại rừng, phục hồi rừng phải được thể hiện đầy đủ, chi tiết trong Phương án tạm sử dụng rừng.

5- Thời gian tạm sử dụng rừng phải được xác định rõ trong văn bản đề nghị quyết định phê duyệt Phương án tạm sử dụng rừng; không quá thời gian thực hiện dự án.

6- Không tạm sử dụng rừng trong khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng, phạm vi diện tích rừng có các loài thực vật rừng nguy cấp, quý hiếm; không lợi dụng việc tạm sử dụng rừng để chặt, phá rừng, săn bắt động vật rừng, khai thác, vận chuyển gỗ và lâm sản trái quy định của pháp luật, hợp thức hóa gỗ và lâm sản khai thác trái pháp luật; không đưa chất thải, hóa chất độc, chất nổ, chất cháy, chất dễ cháy, công cụ, phương tiện vào rừng trái quy định của pháp luật; không xây dựng, đào, bới, đắp đập, ngăn dòng chảy tự nhiên và các hoạt động khác trái quy định của pháp luật làm thay đổi cấu trúc cảnh quan tự nhiên, hủy hoại tài nguyên rừng, hệ sinh thái rừng, công trình bảo vệ và phát triển rừng.

7- Việc trồng lại rừng được thực hiện ngay trong mùa vụ trồng rừng gần nhất tại địa phương nhưng không quá 12 tháng tính từ thời gian tạm sử dụng rừng kết thúc trong Phương án tạm sử dụng rừng được phê duyệt; bảo đảm diện tích rừng được phục hồi đáp ứng tiêu chí thành rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.

quy dinh moi ve tam su dung rung phuc vu thi cong du an luoi dien

Nghị định 27/2024/NĐ-CP sẽ tháo gỡ những vướng mắc về tạm sử dụng rừng phục vụ thi công dự án lưới điện vì lợi ích quốc gia, công cộng

Thẩm quyền quyết định và trình tự phê duyệt phương án tạm sử dụng rừng

Theo Nghị định 27/2024/NĐ-CP, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phê duyệt Phương án tạm sử dụng rừng để thực hiện các hạng mục công trình tạm phục vụ thi công dự án lưới điện để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng. Trong trường hợp diện tích rừng tạm sử dụng thuộc phạm vi quản lý của chủ rừng là các đơn vị trực thuộc các bộ, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản lấy ý kiến của bộ, ngành chủ quản và chỉ phê duyệt khi được sự đồng ý của bộ, ngành chủ quản.

Nghị định 27/2024/NĐ-CP nêu rõ, chủ đầu tư dự án có văn bản đề nghị quyết định phê duyệt Phương án tạm sử dụng rừng hoặc điều chỉnh Phương án tạm sử dụng rừng gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử 01 bộ hồ sơ theo quy định đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: kiểm tra, xác minh về báo cáo thuyết minh và bản đồ hiện trạng rừng khu vực đề nghị tạm sử dụng rừng và tổ chức thẩm định Phương án tạm sử dụng rừng hoặc điều chỉnh Phương án tạm sử dụng rừng; trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định phê duyệt Phương án tạm sử dụng rừng hoặc điều chỉnh Phương án tạm sử dụng rừng.

Trường hợp diện tích rừng tạm sử dụng thuộc phạm vi quản lý của chủ rừng là các đơn vị trực thuộc các bộ, ngành, trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình và hồ sơ của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lấy ý kiến của bộ, ngành chủ quản. Hồ sơ lấy ý kiến gồm: Văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, báo cáo thẩm định và hồ sơ theo quy định.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành chủ quản có ý kiến bằng văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của bộ, ngành chủ quản, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định phê duyệt Phương án tạm sử dụng rừng hoặc điều chỉnh Phương án tạm sử dụng rừng theo Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không phê duyệt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Đối với trường hợp không phải lấy ý kiến của bộ, ngành chủ quản, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ trình và hồ sơ của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định phê duyệt Phương án tạm sử dụng rừng hoặc điều chỉnh Phương án tạm sử dụng rừng theo Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không phê duyệt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trách nhiệm thi hành

Bộ NN&PTNT thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước, kiểm tra việc thực hiện tạm sử dụng rừng theo quy định tại Nghị định này; kịp thời giải quyết các vướng mắc theo thẩm quyền, báo cáo cấp có thẩm quyền đối với những vấn đề phát sinh vượt thẩm quyền.

Bộ Công Thương chỉ đạo việc lập, điều chỉnh các quy hoạch điện, phê duyệt quyết định chủ trương đầu tư các dự án lưới điện theo thẩm quyền, đảm bảo nguyên tắc hạn chế tối đa việc tạm sử dụng rừng, nhất là rừng tự nhiên khi xây dựng các dự án lưới điện.

UBND cấp tỉnh chịu trách nhiệm về nội dung quyết định phê duyệt phương án tạm sử dụng rừng và điều chỉnh phương án tạm sử dụng rừng; kiểm tra việc thực hiện tạm sử dụng rừng của tổ chức, chủ đầu tư dự án; chịu trách nhiệm nếu vi phạm các điều kiện phê duyệt, điều chỉnh phương án tạm sử dụng rừng, nếu để xảy ra chặt, phá, mất rừng, khai thác, vận chuyển gỗ và lâm sản trái quy định của pháp luật, làm thay đổi cấu trúc cảnh quan tự nhiên của hệ sinh thái rừng do triển khai phương án tạm sử dụng rừng; định kỳ trước ngày 31/12 hàng năm báo cáo kết quả tạm sử dụng rừng về Bộ NN&PTNT. Chỉ đạo cơ quan lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh hướng dẫn, kiểm tra chủ đầu tư, chủ rừng trong quá trình triển khai phương án tạm sử dụng rừng được phê duyệt, kiểm tra việc trồng lại rừng, đánh giá, nghiệm thu kết quả trồng lại rừng sau tạm sử dụng rừng.

Chủ đầu tư dự án lưới điện chỉ được tác động vào rừng để triển khai xây dựng các công trình tạm phụ vụ thi công dự án lưới điện sau khi phương án tạm sử dụng rừng được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thực hiện đúng phương án tạm sử dụng rừng được cấp có thẩm quyền phê duyệt; chịu trách nhiệm nếu để xảy ra mất rừng, chặt phá rừng, hủy hoại hệ sinh thái, môi trường trong quá trình thi công các công trình tạm.

Có thể bạn quan tâm

EEMC khởi công dự án chế tạo cuộn kháng 500 kV

EEMC khởi công dự án chế tạo cuộn kháng 500 kV

Năng lượng
Tổng công ty Thiết bị điện Đông Anh (EEMC) khởi công dự án khoa học và công nghệ cấp quốc gia nghiên cứu, thiết kế và chế tạo cuộn kháng bù ngang điện áp 500 kV, hướng tới làm chủ công nghệ thiết bị siêu cao áp trong nước.
Trung tâm dữ liệu Việt Nam cần bao nhiêu điện đến 2030?

Trung tâm dữ liệu Việt Nam cần bao nhiêu điện đến 2030?

Viễn thông - Internet
Nhu cầu điện của các trung tâm dữ liệu tại Việt Nam có thể tăng khoảng 22 lần trong sáu năm, từ 45 MW năm 2024 lên gần 1.000 MW vào năm 2030, theo báo cáo của Ngân hàng Thế giới (WB).
Điện lực Chí Linh: Bảo đảm cấp điện liên tục lễ hội Côn Sơn - Kiếp Bạc 2026

Điện lực Chí Linh: Bảo đảm cấp điện liên tục lễ hội Côn Sơn - Kiếp Bạc 2026

Năng lượng
Lễ hội mùa Thu Côn Sơn - Kiếp Bạc 2026 diễn ra từ ngày 26/9 đến 4/10 tại hai khu di tích Côn Sơn và Kiếp Bạc, với nhiều hoạt động văn hóa, tín ngưỡng, du lịch và xúc tiến thương mại.
Đề xuất chuyển EVN về Bộ Công Thương để triển khai Quy hoạch điện VIII

Đề xuất chuyển EVN về Bộ Công Thương để triển khai Quy hoạch điện VIII

Năng lượng
Bộ Công Thương đề xuất Chính phủ đồng ý chủ trương chuyển Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) về Bộ Công Thương, nhằm bảo đảm lực lượng và nguồn lực thực hiện Quy hoạch điện VIII trong bối cảnh nhu cầu điện tăng cao và nhiều dự án nguồn điện có nguy cơ chậm tiến độ.
Đề xuất tính giá điện sinh hoạt theo khung giờ khi đủ điều kiện kỹ thuật

Đề xuất tính giá điện sinh hoạt theo khung giờ khi đủ điều kiện kỹ thuật

Năng lượng
Chính phủ đề xuất cho phép áp dụng giá điện sinh hoạt theo giờ cao điểm, thấp điểm và bình thường khi đáp ứng điều kiện kỹ thuật, mở rộng cơ chế giá điện theo thời gian sử dụng.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

29°C

Cảm giác: 31°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
28°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 33°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
26°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
26°C
Thừa Thiên Huế

27°C

Cảm giác: 31°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
23°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 24°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
25°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 31°C
mây thưa
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
26°C
Khánh Hòa

26°C

Cảm giác: 27°C
mưa vừa
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
24°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 24°C
mây thưa
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
22°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 31°C
mưa vừa
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
26°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 23°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
21°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,800 ▼500K 143,800 ▼500K
Hà Nội - PNJ 140,800 ▼500K 143,800 ▼500K
Đà Nẵng - PNJ 140,800 ▼500K 143,800 ▼500K
Miền Tây - PNJ 140,800 ▼500K 143,800 ▼500K
Tây Nguyên - PNJ 140,800 ▼500K 143,800 ▼500K
Đông Nam Bộ - PNJ 140,800 ▼500K 143,800 ▼500K
Cập nhật: 12/10/2026 19:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,130 ▼50K 14,430 ▼50K
Miếng SJC Nghệ An 14,130 ▼50K 14,430 ▼50K
Miếng SJC Thái Bình 14,130 ▼50K 14,430 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,940 ▼110K 14,340 ▼90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,940 ▼110K 14,340 ▼90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,940 ▼110K 14,340 ▼90K
NL 99.99 13,250
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,150
Trang sức 99.9 13,620 ▼90K 14,220 ▼90K
Trang sức 99.99 13,630 ▼90K 14,230 ▼90K
Cập nhật: 12/10/2026 19:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▼5K 1,443 ▼5K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,413 ▼5K 14,432 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,413 ▼5K 14,433 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,408 ▼5K 1,438 ▼5K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,408 ▼5K 1,439 ▼5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,383 ▼5K 1,428 ▼5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 134,386 ▼495K 141,386 ▼495K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,461 ▼375K 107,261 ▼375K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,464 ▼340K 97,264 ▼340K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,467 ▼305K 87,267 ▼305K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,611 ▼291K 83,411 ▼291K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,904 ▼208K 59,704 ▼208K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▼5K 1,443 ▼5K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▼5K 1,443 ▼5K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▼5K 1,443 ▼5K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▼5K 1,443 ▼5K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▼5K 1,443 ▼5K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▼5K 1,443 ▼5K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▼5K 1,443 ▼5K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▼5K 1,443 ▼5K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▼5K 1,443 ▼5K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▼5K 1,443 ▼5K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▼5K 1,443 ▼5K
Cập nhật: 12/10/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17540 17812 18391
CAD 17650 17924 18542
CHF 30484 30860 31505
CNY 0 3832 3928
EUR 28362 28579 29662
GBP 33512 33900 34837
HKD 0 3173 3376
JPY 156 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14202 14787
SGD 19710 19992 20563
THB 687 750 803
USD (1,2) 25670 0 0
USD (5,10,20) 25708 0 0
USD (50,100) 25736 25750 26120
Cập nhật: 12/10/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,725 25,725 26,105
USD(1-2-5) 24,696 - -
USD(10-20) 24,696 - -
EUR 28,426 28,449 29,801
JPY 159.07 159.36 169
GBP 33,690 33,781 34,949
AUD 17,726 17,790 18,471
CAD 17,825 17,882 18,544
CHF 30,743 30,839 31,761
SGD 19,814 19,876 20,665
CNY - 3,797 3,943
HKD 3,235 3,245 3,381
KRW 17.94 18.71 20.36
THB 735.32 744.4 797.09
NZD 14,195 14,327 14,750
SEK - 2,543 2,633
DKK - 3,813 3,948
NOK - 2,657 2,754
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,931.63 - 6,694.63
TWD 732.73 - 887.77
SAR - 6,781.41 7,144.03
KWD - 81,832 87,080
AED - 6,800 7,328
Cập nhật: 12/10/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,660 25,690 26,070
EUR 28,426 28,569 29,793
GBP 33,643 33,812 34,842
HKD 3,224 3,243 3,360
CHF 30,648 30,802 31,750
JPY 158.85 160.45 168.43
AUD 17,719 17,844 18,441
SGD 19,779 19,959 20,553
THB 741 756 793
CAD 17,814 17,904 18,499
NZD 14,290 14,845
KRW 18.72 20.72
Cập nhật: 12/10/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25720 25750 26110
AUD 17721 17821 18751
CAD 17826 17926 18940
CHF 30714 30744 32332
CNY 3814.1 3839.1 3974.5
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28545 28575 30298
GBP 33816 33866 35624
HKD 0 3315 0
JPY 160 160.5 171.02
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14316 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19867 19997 20720
THB 0 716 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14200000 14200000 14500000
SBJ 12500000 12500000 14500000
Cập nhật: 12/10/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,628 25,748 26,030
USD20 25,598 25,748 26,030
USD1 25,578 25,748 26,030
AUD 17,770 17,870 18,975
EUR 28,357 28,457 30,114
CAD 17,769 17,869 19,176
SGD 19,944 20,094 20,990
JPY 160.57 162.07 167.64
GBP 33,713 33,863 34,929
XAU 14,128,000 0 14,432,000
CNY 0 3,722 0
THB 0 752 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 12/10/2026 19:00