Quy định mới về tạm sử dụng rừng phục vụ thi công dự án lưới điện

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Ngày 6/3/2024, Chính phủ đã ban hành Nghị định 27/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp. Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 6/3/2024.

Theo Nghị định 27/2024/NĐ-CP, tạm sử dụng rừng là việc sử dụng rừng để thực hiện thi công công trình tạm phục vụ thi công dự án lưới điện để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng theo quy định của pháp luật về xây dựng, điện lực và các pháp luật khác có liên quan nhưng không chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đối với diện tích tạm sử dụng rừng.

Điều kiện phê duyệt phương án tạm sử dụng rừng

Nghị định 27/2024/NĐ-CP nêu rõ, khi phê duyệt Phương án tạm sử dụng rừng, dự án phải đáp ứng các điều kiện sau:

1- Có dự án lưới điện để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định phê duyệt dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư, đầu tư.

2- Trường hợp dự án có cả chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác và tạm sử dụng rừng, phải có quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích sử dụng khác (đối với phần diện tích chuyển mục đích sử dụng rừng). Trường hợp dự án không chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác nhưng có tạm sử dụng rừng, phải có quyết định chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định phê duyệt dự án đầu tư.

3- Chỉ cho phép tạm sử dụng rừng trong trường hợp dự án bắt buộc phải sử dụng trên diện tích có rừng do không thể bố trí trên diện tích đất khác. Hạn chế tối đa diện tích tạm sử dụng rừng và chặt hạ cây rừng trong phạm vi diện tích được tạm sử dụng (không chặt hạ cây rừng có đường kính từ 20 cm trở lên ở vị trí từ mặt đất đến vị trí 1,3m của thân cây).

4- Diện tích tạm sử dụng phải được điều tra, đánh giá về hiện trạng, trữ lượng, tác động của việc tạm sử dụng rừng đối với hệ sinh thái rừng. Nội dung tác động vào rừng, trồng lại rừng, phục hồi rừng phải được thể hiện đầy đủ, chi tiết trong Phương án tạm sử dụng rừng.

5- Thời gian tạm sử dụng rừng phải được xác định rõ trong văn bản đề nghị quyết định phê duyệt Phương án tạm sử dụng rừng; không quá thời gian thực hiện dự án.

6- Không tạm sử dụng rừng trong khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng, phạm vi diện tích rừng có các loài thực vật rừng nguy cấp, quý hiếm; không lợi dụng việc tạm sử dụng rừng để chặt, phá rừng, săn bắt động vật rừng, khai thác, vận chuyển gỗ và lâm sản trái quy định của pháp luật, hợp thức hóa gỗ và lâm sản khai thác trái pháp luật; không đưa chất thải, hóa chất độc, chất nổ, chất cháy, chất dễ cháy, công cụ, phương tiện vào rừng trái quy định của pháp luật; không xây dựng, đào, bới, đắp đập, ngăn dòng chảy tự nhiên và các hoạt động khác trái quy định của pháp luật làm thay đổi cấu trúc cảnh quan tự nhiên, hủy hoại tài nguyên rừng, hệ sinh thái rừng, công trình bảo vệ và phát triển rừng.

7- Việc trồng lại rừng được thực hiện ngay trong mùa vụ trồng rừng gần nhất tại địa phương nhưng không quá 12 tháng tính từ thời gian tạm sử dụng rừng kết thúc trong Phương án tạm sử dụng rừng được phê duyệt; bảo đảm diện tích rừng được phục hồi đáp ứng tiêu chí thành rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.

quy dinh moi ve tam su dung rung phuc vu thi cong du an luoi dien

Nghị định 27/2024/NĐ-CP sẽ tháo gỡ những vướng mắc về tạm sử dụng rừng phục vụ thi công dự án lưới điện vì lợi ích quốc gia, công cộng

Thẩm quyền quyết định và trình tự phê duyệt phương án tạm sử dụng rừng

Theo Nghị định 27/2024/NĐ-CP, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phê duyệt Phương án tạm sử dụng rừng để thực hiện các hạng mục công trình tạm phục vụ thi công dự án lưới điện để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng. Trong trường hợp diện tích rừng tạm sử dụng thuộc phạm vi quản lý của chủ rừng là các đơn vị trực thuộc các bộ, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản lấy ý kiến của bộ, ngành chủ quản và chỉ phê duyệt khi được sự đồng ý của bộ, ngành chủ quản.

Nghị định 27/2024/NĐ-CP nêu rõ, chủ đầu tư dự án có văn bản đề nghị quyết định phê duyệt Phương án tạm sử dụng rừng hoặc điều chỉnh Phương án tạm sử dụng rừng gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử 01 bộ hồ sơ theo quy định đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: kiểm tra, xác minh về báo cáo thuyết minh và bản đồ hiện trạng rừng khu vực đề nghị tạm sử dụng rừng và tổ chức thẩm định Phương án tạm sử dụng rừng hoặc điều chỉnh Phương án tạm sử dụng rừng; trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định phê duyệt Phương án tạm sử dụng rừng hoặc điều chỉnh Phương án tạm sử dụng rừng.

Trường hợp diện tích rừng tạm sử dụng thuộc phạm vi quản lý của chủ rừng là các đơn vị trực thuộc các bộ, ngành, trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình và hồ sơ của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lấy ý kiến của bộ, ngành chủ quản. Hồ sơ lấy ý kiến gồm: Văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, báo cáo thẩm định và hồ sơ theo quy định.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành chủ quản có ý kiến bằng văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của bộ, ngành chủ quản, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định phê duyệt Phương án tạm sử dụng rừng hoặc điều chỉnh Phương án tạm sử dụng rừng theo Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không phê duyệt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Đối với trường hợp không phải lấy ý kiến của bộ, ngành chủ quản, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ trình và hồ sơ của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định phê duyệt Phương án tạm sử dụng rừng hoặc điều chỉnh Phương án tạm sử dụng rừng theo Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không phê duyệt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trách nhiệm thi hành

Bộ NN&PTNT thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước, kiểm tra việc thực hiện tạm sử dụng rừng theo quy định tại Nghị định này; kịp thời giải quyết các vướng mắc theo thẩm quyền, báo cáo cấp có thẩm quyền đối với những vấn đề phát sinh vượt thẩm quyền.

Bộ Công Thương chỉ đạo việc lập, điều chỉnh các quy hoạch điện, phê duyệt quyết định chủ trương đầu tư các dự án lưới điện theo thẩm quyền, đảm bảo nguyên tắc hạn chế tối đa việc tạm sử dụng rừng, nhất là rừng tự nhiên khi xây dựng các dự án lưới điện.

UBND cấp tỉnh chịu trách nhiệm về nội dung quyết định phê duyệt phương án tạm sử dụng rừng và điều chỉnh phương án tạm sử dụng rừng; kiểm tra việc thực hiện tạm sử dụng rừng của tổ chức, chủ đầu tư dự án; chịu trách nhiệm nếu vi phạm các điều kiện phê duyệt, điều chỉnh phương án tạm sử dụng rừng, nếu để xảy ra chặt, phá, mất rừng, khai thác, vận chuyển gỗ và lâm sản trái quy định của pháp luật, làm thay đổi cấu trúc cảnh quan tự nhiên của hệ sinh thái rừng do triển khai phương án tạm sử dụng rừng; định kỳ trước ngày 31/12 hàng năm báo cáo kết quả tạm sử dụng rừng về Bộ NN&PTNT. Chỉ đạo cơ quan lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh hướng dẫn, kiểm tra chủ đầu tư, chủ rừng trong quá trình triển khai phương án tạm sử dụng rừng được phê duyệt, kiểm tra việc trồng lại rừng, đánh giá, nghiệm thu kết quả trồng lại rừng sau tạm sử dụng rừng.

Chủ đầu tư dự án lưới điện chỉ được tác động vào rừng để triển khai xây dựng các công trình tạm phụ vụ thi công dự án lưới điện sau khi phương án tạm sử dụng rừng được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thực hiện đúng phương án tạm sử dụng rừng được cấp có thẩm quyền phê duyệt; chịu trách nhiệm nếu để xảy ra mất rừng, chặt phá rừng, hủy hoại hệ sinh thái, môi trường trong quá trình thi công các công trình tạm.

Có thể bạn quan tâm

Vinh danh các doanh nghiệp, công trình tiêu biểu trong sử dụng năng lượng hiệu quả năm 2025

Vinh danh các doanh nghiệp, công trình tiêu biểu trong sử dụng năng lượng hiệu quả năm 2025

Năng lượng
Ngày 23/12, tại Hà Nội, Bộ Công Thương phối hợp với Hội Khoa học và công nghệ sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả Việt Nam (VECEA) tổ chức Lễ trao giải "Giải thưởng hiệu quả năng lượng trong công nghiệp - công trình xây dựng năm 2025 và Giải thưởng Sản phẩm hiệu suất năng lượng cao nhất năm 2025.
Xây dựng thị trường năng lượng cạnh tranh, minh bạch: Thách thức và cơ hội cho doanh nghiệp

Xây dựng thị trường năng lượng cạnh tranh, minh bạch: Thách thức và cơ hội cho doanh nghiệp

Chuyển đổi số
Chiều ngày 18/12/2025, tại Hà Nội, Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) chỉ đạo, Tạp chí Diễn đàn Doanh nghiệp phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức Diễn đàn "Xây dựng thị trường năng lượng cạnh tranh, minh bạch: Thách thức và cơ hội cho doanh nghiệp".
Schaeffler Việt Nam đẩy mạnh khai thác hệ thống điện mặt trời

Schaeffler Việt Nam đẩy mạnh khai thác hệ thống điện mặt trời

Chuyển đổi số
Dự án là một trong nhiều sáng kiến được Schaeffler triển khai nhằm đáp ứng các mục tiêu về biến đổi khí hậu của Hiệp định Paris, khẳng định cam kết ứng dụng các công nghệ tiên tiến để thúc đẩy quá trình khử carbon và nâng cao tính bền vững trong hoạt động sản xuất tại Việt Nam.
Hà Nội vinh danh 87 cơ sở, công trình sử dụng năng lượng xanh năm 2025

Hà Nội vinh danh 87 cơ sở, công trình sử dụng năng lượng xanh năm 2025

Năng lượng
Tối 10/12, Sở Công Thương Hà Nội tổ chức lễ trao danh hiệu cơ sở, công trình xây dựng sử dụng năng lượng xanh TP. Hà Nội năm 2025, nhằm ghi nhận những mô hình tiêu biểu trong tiết kiệm năng lượng, đổi mới công nghệ và phát triển năng lượng tái tạo trên địa bàn Thành phố.
Năng lượng hydrogen - hướng đi chiến lược cho công nghiệp Việt Nam trong tiến trình chuyển dịch xanh

Năng lượng hydrogen - hướng đi chiến lược cho công nghiệp Việt Nam trong tiến trình chuyển dịch xanh

Chuyển đổi số
Ngày 10/12, tại Hà Nội, Bộ Công Thương tổ chức Hội thảo Kinh nghiệm và giải pháp thúc đẩy ứng dụng năng lượng hydrogen trong các ngành công nghiệp tiêu biểu của Việt Nam.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Hà Nội

21°C

Cảm giác: 21°C
sương mờ
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
11°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
13°C
TP Hồ Chí Minh

32°C

Cảm giác: 36°C
mây rải rác
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
33°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
23°C
Quảng Bình

24°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
15°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 25°C
mây thưa
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
24°C
Hà Giang

22°C

Cảm giác: 21°C
mây đen u ám
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
14°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
16°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
16°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
16°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
16°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
14°C
Hải Phòng

22°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
16°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
14°C
Khánh Hòa

30°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
28°C
Nghệ An

27°C

Cảm giác: 27°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
14°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
16°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
14°C
Phan Thiết

29°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
29°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,720 ▲370K 18,020 ▲370K
AVPL - Bán Lẻ 17,720 ▲370K 18,020 ▲370K
KTT + Kim Giáp - Bán Lẻ 17,720 ▲370K 18,020 ▲370K
Nhẫn Tròn 9999 (Hưng Thịnh Vượng - Bán Lẻ) 17,670 ▲470K 17,970 ▲470K
Nguyên Liệu 99.99 17,200 ▲150K 17,400 ▼50K
Nguyên Liệu 99.9 17,150 ▲150K 17,350 ▼50K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,520 ▲590K 17,920 ▲540K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,470 ▲5100K 17,870 ▲17870K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,400 ▲6470K 17,850 ▲17850K
Giá Nguyên Liệu 18k - Bán Lẻ 12,740 ▲2720K -
Giá Nguyên Liệu 16K - Bán Lẻ 11,300 ▼85100K -
Giá Nguyên Liệu 15K - Bán Lẻ 10,390 ▼63510K -
Giá Nguyên Liệu 14K - Bán Lẻ 10,010 ▲10010K -
Giá Nguyên Liệu 10K - Bán Lẻ 77,600 ▲77600K -
Cập nhật: 04/02/2026 15:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 176,700 ▲4700K 179,700 ▲4700K
Hà Nội - PNJ 176,700 ▲4700K 179,700 ▲4700K
Đà Nẵng - PNJ 176,700 ▲4700K 179,700 ▲4700K
Miền Tây - PNJ 176,700 ▲4700K 179,700 ▲4700K
Tây Nguyên - PNJ 176,700 ▲4700K 179,700 ▲4700K
Đông Nam Bộ - PNJ 176,700 ▲4700K 179,700 ▲4700K
Cập nhật: 04/02/2026 15:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,720 ▲370K 18,020 ▲370K
Miếng SJC Nghệ An 17,720 ▲370K 18,020 ▲370K
Miếng SJC Thái Bình 17,720 ▲370K 18,020 ▲370K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,720 ▲370K 18,020 ▲370K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,720 ▲370K 18,020 ▲370K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,720 ▲370K 18,020 ▲370K
NL 99.90 17,100 ▲380K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,130 ▲380K
Trang sức 99.9 17,210 ▲370K 17,910 ▲370K
Trang sức 99.99 17,220 ▲370K 17,920 ▲370K
Cập nhật: 04/02/2026 15:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,772 ▲37K 1,802 ▲37K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,772 ▲37K 18,022 ▲370K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,772 ▲37K 18,023 ▲370K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,767 ▲52K 1,797 ▲52K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,767 ▲52K 1,798 ▲52K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,747 ▲52K 1,782 ▲1609K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 169,936 ▲5149K 176,436 ▲5149K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 124,913 ▲3900K 133,813 ▲3900K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 112,438 ▲3536K 121,338 ▲3536K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 99,963 ▲3172K 108,863 ▲3172K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 95,151 ▲3032K 104,051 ▲3032K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 65,567 ▲2169K 74,467 ▲2169K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,772 ▲37K 1,802 ▲37K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,772 ▲37K 1,802 ▲37K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,772 ▲37K 1,802 ▲37K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,772 ▲37K 1,802 ▲37K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,772 ▲37K 1,802 ▲37K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,772 ▲37K 1,802 ▲37K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,772 ▲37K 1,802 ▲37K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,772 ▲37K 1,802 ▲37K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,772 ▲37K 1,802 ▲37K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,772 ▲37K 1,802 ▲37K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,772 ▲37K 1,802 ▲37K
Cập nhật: 04/02/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17754 18027 18602
CAD 18529 18806 19426
CHF 32881 33266 33920
CNY 0 3470 3830
EUR 30119 30393 31424
GBP 34846 35240 36170
HKD 0 3196 3398
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15404 15993
SGD 19916 20198 20723
THB 739 802 856
USD (1,2) 25731 0 0
USD (5,10,20) 25770 0 0
USD (50,100) 25798 25817 26175
Cập nhật: 04/02/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,820 25,820 26,180
USD(1-2-5) 24,788 - -
USD(10-20) 24,788 - -
EUR 30,281 30,305 31,628
JPY 162.99 163.28 171.05
GBP 35,174 35,269 36,293
AUD 17,975 18,040 18,609
CAD 18,718 18,778 19,419
CHF 33,156 33,259 34,134
SGD 20,038 20,100 20,839
CNY - 3,691 3,809
HKD 3,268 3,278 3,378
KRW 16.55 17.26 18.63
THB 785.23 794.93 850.54
NZD 15,372 15,515 15,962
SEK - 2,877 2,977
DKK - 4,050 4,190
NOK - 2,657 2,750
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,189.16 - 6,980.71
TWD 744.36 - 900.57
SAR - 6,816.8 7,175.06
KWD - 82,860 88,102
Cập nhật: 04/02/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,800 25,840 26,180
EUR 30,175 30,296 31,462
GBP 35,017 35,158 36,155
HKD 3,262 3,275 3,389
CHF 32,947 33,079 34,001
JPY 162.86 163.51 170.87
AUD 17,918 17,990 18,568
SGD 20,133 20,214 20,789
THB 802 805 840
CAD 18,728 18,803 19,370
NZD 15,463 15,992
KRW 17.22 18.79
Cập nhật: 04/02/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25771 25806 26220
AUD 17918 18018 18949
CAD 18707 18807 19823
CHF 33113 33143 34735
CNY 0 3711.3 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4135 0
EUR 30291 30321 32047
GBP 35142 35192 36950
HKD 0 3320 0
JPY 162.66 163.16 173.7
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.7 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6760 0
NOK 0 2690 0
NZD 0 15493 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2920 0
SGD 20067 20197 20930
THB 0 767.9 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 17720000 17720000 18020000
SBJ 16000000 16000000 18020000
Cập nhật: 04/02/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,812 25,862 26,180
USD20 25,812 25,862 26,180
USD1 25,812 25,862 26,180
AUD 17,939 18,039 19,152
EUR 30,434 30,434 31,857
CAD 18,643 18,743 20,058
SGD 20,142 20,292 20,856
JPY 163.27 164.77 169.38
GBP 35,014 35,364 36,300
XAU 17,718,000 0 18,022,000
CNY 0 3,596 0
THB 0 804 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 04/02/2026 15:00