Quy định mới về tạm sử dụng rừng phục vụ thi công dự án lưới điện

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Ngày 6/3/2024, Chính phủ đã ban hành Nghị định 27/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp. Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 6/3/2024.

Theo Nghị định 27/2024/NĐ-CP, tạm sử dụng rừng là việc sử dụng rừng để thực hiện thi công công trình tạm phục vụ thi công dự án lưới điện để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng theo quy định của pháp luật về xây dựng, điện lực và các pháp luật khác có liên quan nhưng không chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đối với diện tích tạm sử dụng rừng.

Điều kiện phê duyệt phương án tạm sử dụng rừng

Nghị định 27/2024/NĐ-CP nêu rõ, khi phê duyệt Phương án tạm sử dụng rừng, dự án phải đáp ứng các điều kiện sau:

1- Có dự án lưới điện để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định phê duyệt dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư, đầu tư.

2- Trường hợp dự án có cả chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác và tạm sử dụng rừng, phải có quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích sử dụng khác (đối với phần diện tích chuyển mục đích sử dụng rừng). Trường hợp dự án không chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác nhưng có tạm sử dụng rừng, phải có quyết định chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định phê duyệt dự án đầu tư.

3- Chỉ cho phép tạm sử dụng rừng trong trường hợp dự án bắt buộc phải sử dụng trên diện tích có rừng do không thể bố trí trên diện tích đất khác. Hạn chế tối đa diện tích tạm sử dụng rừng và chặt hạ cây rừng trong phạm vi diện tích được tạm sử dụng (không chặt hạ cây rừng có đường kính từ 20 cm trở lên ở vị trí từ mặt đất đến vị trí 1,3m của thân cây).

4- Diện tích tạm sử dụng phải được điều tra, đánh giá về hiện trạng, trữ lượng, tác động của việc tạm sử dụng rừng đối với hệ sinh thái rừng. Nội dung tác động vào rừng, trồng lại rừng, phục hồi rừng phải được thể hiện đầy đủ, chi tiết trong Phương án tạm sử dụng rừng.

5- Thời gian tạm sử dụng rừng phải được xác định rõ trong văn bản đề nghị quyết định phê duyệt Phương án tạm sử dụng rừng; không quá thời gian thực hiện dự án.

6- Không tạm sử dụng rừng trong khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng, phạm vi diện tích rừng có các loài thực vật rừng nguy cấp, quý hiếm; không lợi dụng việc tạm sử dụng rừng để chặt, phá rừng, săn bắt động vật rừng, khai thác, vận chuyển gỗ và lâm sản trái quy định của pháp luật, hợp thức hóa gỗ và lâm sản khai thác trái pháp luật; không đưa chất thải, hóa chất độc, chất nổ, chất cháy, chất dễ cháy, công cụ, phương tiện vào rừng trái quy định của pháp luật; không xây dựng, đào, bới, đắp đập, ngăn dòng chảy tự nhiên và các hoạt động khác trái quy định của pháp luật làm thay đổi cấu trúc cảnh quan tự nhiên, hủy hoại tài nguyên rừng, hệ sinh thái rừng, công trình bảo vệ và phát triển rừng.

7- Việc trồng lại rừng được thực hiện ngay trong mùa vụ trồng rừng gần nhất tại địa phương nhưng không quá 12 tháng tính từ thời gian tạm sử dụng rừng kết thúc trong Phương án tạm sử dụng rừng được phê duyệt; bảo đảm diện tích rừng được phục hồi đáp ứng tiêu chí thành rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.

quy dinh moi ve tam su dung rung phuc vu thi cong du an luoi dien

Nghị định 27/2024/NĐ-CP sẽ tháo gỡ những vướng mắc về tạm sử dụng rừng phục vụ thi công dự án lưới điện vì lợi ích quốc gia, công cộng

Thẩm quyền quyết định và trình tự phê duyệt phương án tạm sử dụng rừng

Theo Nghị định 27/2024/NĐ-CP, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phê duyệt Phương án tạm sử dụng rừng để thực hiện các hạng mục công trình tạm phục vụ thi công dự án lưới điện để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng. Trong trường hợp diện tích rừng tạm sử dụng thuộc phạm vi quản lý của chủ rừng là các đơn vị trực thuộc các bộ, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản lấy ý kiến của bộ, ngành chủ quản và chỉ phê duyệt khi được sự đồng ý của bộ, ngành chủ quản.

Nghị định 27/2024/NĐ-CP nêu rõ, chủ đầu tư dự án có văn bản đề nghị quyết định phê duyệt Phương án tạm sử dụng rừng hoặc điều chỉnh Phương án tạm sử dụng rừng gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử 01 bộ hồ sơ theo quy định đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: kiểm tra, xác minh về báo cáo thuyết minh và bản đồ hiện trạng rừng khu vực đề nghị tạm sử dụng rừng và tổ chức thẩm định Phương án tạm sử dụng rừng hoặc điều chỉnh Phương án tạm sử dụng rừng; trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định phê duyệt Phương án tạm sử dụng rừng hoặc điều chỉnh Phương án tạm sử dụng rừng.

Trường hợp diện tích rừng tạm sử dụng thuộc phạm vi quản lý của chủ rừng là các đơn vị trực thuộc các bộ, ngành, trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình và hồ sơ của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lấy ý kiến của bộ, ngành chủ quản. Hồ sơ lấy ý kiến gồm: Văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, báo cáo thẩm định và hồ sơ theo quy định.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành chủ quản có ý kiến bằng văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của bộ, ngành chủ quản, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định phê duyệt Phương án tạm sử dụng rừng hoặc điều chỉnh Phương án tạm sử dụng rừng theo Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không phê duyệt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Đối với trường hợp không phải lấy ý kiến của bộ, ngành chủ quản, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ trình và hồ sơ của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định phê duyệt Phương án tạm sử dụng rừng hoặc điều chỉnh Phương án tạm sử dụng rừng theo Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không phê duyệt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trách nhiệm thi hành

Bộ NN&PTNT thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước, kiểm tra việc thực hiện tạm sử dụng rừng theo quy định tại Nghị định này; kịp thời giải quyết các vướng mắc theo thẩm quyền, báo cáo cấp có thẩm quyền đối với những vấn đề phát sinh vượt thẩm quyền.

Bộ Công Thương chỉ đạo việc lập, điều chỉnh các quy hoạch điện, phê duyệt quyết định chủ trương đầu tư các dự án lưới điện theo thẩm quyền, đảm bảo nguyên tắc hạn chế tối đa việc tạm sử dụng rừng, nhất là rừng tự nhiên khi xây dựng các dự án lưới điện.

UBND cấp tỉnh chịu trách nhiệm về nội dung quyết định phê duyệt phương án tạm sử dụng rừng và điều chỉnh phương án tạm sử dụng rừng; kiểm tra việc thực hiện tạm sử dụng rừng của tổ chức, chủ đầu tư dự án; chịu trách nhiệm nếu vi phạm các điều kiện phê duyệt, điều chỉnh phương án tạm sử dụng rừng, nếu để xảy ra chặt, phá, mất rừng, khai thác, vận chuyển gỗ và lâm sản trái quy định của pháp luật, làm thay đổi cấu trúc cảnh quan tự nhiên của hệ sinh thái rừng do triển khai phương án tạm sử dụng rừng; định kỳ trước ngày 31/12 hàng năm báo cáo kết quả tạm sử dụng rừng về Bộ NN&PTNT. Chỉ đạo cơ quan lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh hướng dẫn, kiểm tra chủ đầu tư, chủ rừng trong quá trình triển khai phương án tạm sử dụng rừng được phê duyệt, kiểm tra việc trồng lại rừng, đánh giá, nghiệm thu kết quả trồng lại rừng sau tạm sử dụng rừng.

Chủ đầu tư dự án lưới điện chỉ được tác động vào rừng để triển khai xây dựng các công trình tạm phụ vụ thi công dự án lưới điện sau khi phương án tạm sử dụng rừng được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thực hiện đúng phương án tạm sử dụng rừng được cấp có thẩm quyền phê duyệt; chịu trách nhiệm nếu để xảy ra mất rừng, chặt phá rừng, hủy hoại hệ sinh thái, môi trường trong quá trình thi công các công trình tạm.

Có thể bạn quan tâm

Điện gió Buôn Hồ 3 giai đoạn II: Doanh nghiệp nộp hồ sơ đầu tư dự án 100 MW

Điện gió Buôn Hồ 3 giai đoạn II: Doanh nghiệp nộp hồ sơ đầu tư dự án 100 MW

Năng lượng
Sở Tài chính Đắk Lắk vừa công bố việc tiếp nhận hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án Nhà máy điện gió Buôn Hồ 3 giai đoạn II, công suất dự kiến 100 MW.
Đắk Lắk chấp thuận dự án điện mặt trời hơn 21.100 tỷ đồng

Đắk Lắk chấp thuận dự án điện mặt trời hơn 21.100 tỷ đồng

Năng lượng
Dự án Nhà máy điện mặt trời Ia Rvê tại Đắk Lắk có tổng công suất 1.000 MW, tích hợp hệ thống lưu trữ năng lượng 200 MWh, với vốn đầu tư gần 21.138 tỷ đồng.
Đắk Lắk nhận hồ sơ 23 dự án điện, nổi bật 420 MW điện mặt trời nổi

Đắk Lắk nhận hồ sơ 23 dự án điện, nổi bật 420 MW điện mặt trời nổi

Năng lượng
Từ ngày 15/10, Đắk Lắk tiếp nhận đề xuất đầu tư 23 dự án nguồn điện với tổng công suất dự kiến 1.241,9 MW, trong đó có 420 MW điện mặt trời nổi.
Quảng Trị: Đường dây đấu nối Lao Bảo chồng lấn hai dự án điện gió

Quảng Trị: Đường dây đấu nối Lao Bảo chồng lấn hai dự án điện gió

Năng lượng
Quá trình triển khai đường dây 220 kV đấu nối Trạm biến áp 500 kV Lao Bảo gặp vướng mắc do một số vị trí móng cột chồng lấn với hai dự án điện gió tại Quảng Trị.
Điện gió Quảng Ninh tháo gỡ vướng mắc, bám tiến độ Quy hoạch điện VIII

Điện gió Quảng Ninh tháo gỡ vướng mắc, bám tiến độ Quy hoạch điện VIII

Năng lượng
Chiều 12/10, UBND thành phố Quảng Ninh nghe báo cáo tiến độ và tháo gỡ vướng mắc thủ tục cho các dự án điện gió Quảng Ninh trên bờ, gần bờ, đồng thời giao các sở triển khai lớp quy hoạch cho hai dự án do VinEnergo đề xuất.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

30°C

Cảm giác: 36°C
mây cụm
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
28°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
26°C
Đà Nẵng

29°C

Cảm giác: 35°C
mây thưa
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
27°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
26°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
22°C
Thừa Thiên Huế

27°C

Cảm giác: 31°C
mây thưa
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
23°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
24°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
26°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 25°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
24°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 23°C
mây rải rác
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
23°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,100 143,100
Hà Nội - PNJ 140,100 143,100
Đà Nẵng - PNJ 140,100 143,100
Miền Tây - PNJ 140,100 143,100
Tây Nguyên - PNJ 140,100 143,100
Đông Nam Bộ - PNJ 140,100 143,100
Cập nhật: 18/10/2026 20:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,060 14,360
Miếng SJC Nghệ An 14,060 14,360
Miếng SJC Thái Bình 14,060 14,360
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,880 14,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,880 14,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,880 14,280
NL 99.99 13,150
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,050
Trang sức 99.9 13,560 14,160
Trang sức 99.99 13,570 14,170
Cập nhật: 18/10/2026 20:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,406 14,362
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,406 14,363
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,401 1,431
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,401 1,432
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,376 1,421
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,693 140,693
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,936 106,736
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 86,988 96,788
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,704 8,684
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,203 83,003
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,612 59,412
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Cập nhật: 18/10/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17448 17720 18309
CAD 17779 18053 18675
CHF 30781 31158 31797
CNY 0 3830 3926
EUR 28473 28690 29770
GBP 33709 34098 35033
HKD 0 3168 3371
JPY 157 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14320 14917
SGD 19695 19976 20546
THB 689 752 806
USD (1,2) 25630 0 0
USD (5,10,20) 25668 0 0
USD (50,100) 25696 25710 26080
Cập nhật: 18/10/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,685 25,685 26,065
USD(1-2-5) 24,658 - -
USD(10-20) 24,658 - -
EUR 28,507 28,530 29,883
JPY 159.19 159.48 169.13
GBP 33,818 33,910 35,099
AUD 17,673 17,737 18,408
CAD 17,917 17,975 18,641
CHF 30,968 31,064 31,993
SGD 19,791 19,853 20,642
CNY - 3,795 3,940
HKD 3,230 3,240 3,376
KRW 17.9 18.67 20.31
THB 738.13 747.25 799.91
NZD 14,335 14,468 14,904
SEK - 2,566 2,656
DKK - 3,823 3,959
NOK - 2,691 2,787
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,923.13 - 6,687.65
TWD 721.45 - 874.11
SAR - 6,776.46 7,138.59
KWD - 81,705 86,947
AED - 6,790 7,317
Cập nhật: 18/10/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,665 25,695 26,075
EUR 28,502 28,645 29,870
GBP 33,836 34,006 35,040
HKD 3,225 3,244 3,361
CHF 30,831 30,986 31,935
JPY 158.94 160.55 168.54
AUD 17,634 17,758 18,354
SGD 19,774 19,954 20,548
THB 743 758 796
CAD 17,928 18,018 18,617
NZD 14,425 14,982
KRW 18.75 20.74
Cập nhật: 18/10/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25690 25690 26086
AUD 17676 17776 18701
CAD 17939 18039 19053
CHF 31052 31082 32659
CNY 3811.7 3836.7 3971.9
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28705 28735 30460
GBP 34035 34085 35837
HKD 0 3315 0
JPY 160.49 160.99 171.5
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14481 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19866 19996 20717
THB 0 720.1 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14090000 14090000 14390000
SBJ 12500000 12500000 14390000
Cập nhật: 18/10/2026 20:00