Quy định mới về tạm sử dụng rừng phục vụ thi công dự án lưới điện

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Ngày 6/3/2024, Chính phủ đã ban hành Nghị định 27/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp. Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 6/3/2024.

Theo Nghị định 27/2024/NĐ-CP, tạm sử dụng rừng là việc sử dụng rừng để thực hiện thi công công trình tạm phục vụ thi công dự án lưới điện để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng theo quy định của pháp luật về xây dựng, điện lực và các pháp luật khác có liên quan nhưng không chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đối với diện tích tạm sử dụng rừng.

Điều kiện phê duyệt phương án tạm sử dụng rừng

Nghị định 27/2024/NĐ-CP nêu rõ, khi phê duyệt Phương án tạm sử dụng rừng, dự án phải đáp ứng các điều kiện sau:

1- Có dự án lưới điện để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định phê duyệt dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư, đầu tư.

2- Trường hợp dự án có cả chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác và tạm sử dụng rừng, phải có quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích sử dụng khác (đối với phần diện tích chuyển mục đích sử dụng rừng). Trường hợp dự án không chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác nhưng có tạm sử dụng rừng, phải có quyết định chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định phê duyệt dự án đầu tư.

3- Chỉ cho phép tạm sử dụng rừng trong trường hợp dự án bắt buộc phải sử dụng trên diện tích có rừng do không thể bố trí trên diện tích đất khác. Hạn chế tối đa diện tích tạm sử dụng rừng và chặt hạ cây rừng trong phạm vi diện tích được tạm sử dụng (không chặt hạ cây rừng có đường kính từ 20 cm trở lên ở vị trí từ mặt đất đến vị trí 1,3m của thân cây).

4- Diện tích tạm sử dụng phải được điều tra, đánh giá về hiện trạng, trữ lượng, tác động của việc tạm sử dụng rừng đối với hệ sinh thái rừng. Nội dung tác động vào rừng, trồng lại rừng, phục hồi rừng phải được thể hiện đầy đủ, chi tiết trong Phương án tạm sử dụng rừng.

5- Thời gian tạm sử dụng rừng phải được xác định rõ trong văn bản đề nghị quyết định phê duyệt Phương án tạm sử dụng rừng; không quá thời gian thực hiện dự án.

6- Không tạm sử dụng rừng trong khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng, phạm vi diện tích rừng có các loài thực vật rừng nguy cấp, quý hiếm; không lợi dụng việc tạm sử dụng rừng để chặt, phá rừng, săn bắt động vật rừng, khai thác, vận chuyển gỗ và lâm sản trái quy định của pháp luật, hợp thức hóa gỗ và lâm sản khai thác trái pháp luật; không đưa chất thải, hóa chất độc, chất nổ, chất cháy, chất dễ cháy, công cụ, phương tiện vào rừng trái quy định của pháp luật; không xây dựng, đào, bới, đắp đập, ngăn dòng chảy tự nhiên và các hoạt động khác trái quy định của pháp luật làm thay đổi cấu trúc cảnh quan tự nhiên, hủy hoại tài nguyên rừng, hệ sinh thái rừng, công trình bảo vệ và phát triển rừng.

7- Việc trồng lại rừng được thực hiện ngay trong mùa vụ trồng rừng gần nhất tại địa phương nhưng không quá 12 tháng tính từ thời gian tạm sử dụng rừng kết thúc trong Phương án tạm sử dụng rừng được phê duyệt; bảo đảm diện tích rừng được phục hồi đáp ứng tiêu chí thành rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.

quy dinh moi ve tam su dung rung phuc vu thi cong du an luoi dien

Nghị định 27/2024/NĐ-CP sẽ tháo gỡ những vướng mắc về tạm sử dụng rừng phục vụ thi công dự án lưới điện vì lợi ích quốc gia, công cộng

Thẩm quyền quyết định và trình tự phê duyệt phương án tạm sử dụng rừng

Theo Nghị định 27/2024/NĐ-CP, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phê duyệt Phương án tạm sử dụng rừng để thực hiện các hạng mục công trình tạm phục vụ thi công dự án lưới điện để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng. Trong trường hợp diện tích rừng tạm sử dụng thuộc phạm vi quản lý của chủ rừng là các đơn vị trực thuộc các bộ, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản lấy ý kiến của bộ, ngành chủ quản và chỉ phê duyệt khi được sự đồng ý của bộ, ngành chủ quản.

Nghị định 27/2024/NĐ-CP nêu rõ, chủ đầu tư dự án có văn bản đề nghị quyết định phê duyệt Phương án tạm sử dụng rừng hoặc điều chỉnh Phương án tạm sử dụng rừng gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử 01 bộ hồ sơ theo quy định đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: kiểm tra, xác minh về báo cáo thuyết minh và bản đồ hiện trạng rừng khu vực đề nghị tạm sử dụng rừng và tổ chức thẩm định Phương án tạm sử dụng rừng hoặc điều chỉnh Phương án tạm sử dụng rừng; trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định phê duyệt Phương án tạm sử dụng rừng hoặc điều chỉnh Phương án tạm sử dụng rừng.

Trường hợp diện tích rừng tạm sử dụng thuộc phạm vi quản lý của chủ rừng là các đơn vị trực thuộc các bộ, ngành, trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình và hồ sơ của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lấy ý kiến của bộ, ngành chủ quản. Hồ sơ lấy ý kiến gồm: Văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, báo cáo thẩm định và hồ sơ theo quy định.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành chủ quản có ý kiến bằng văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của bộ, ngành chủ quản, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định phê duyệt Phương án tạm sử dụng rừng hoặc điều chỉnh Phương án tạm sử dụng rừng theo Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không phê duyệt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Đối với trường hợp không phải lấy ý kiến của bộ, ngành chủ quản, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ trình và hồ sơ của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định phê duyệt Phương án tạm sử dụng rừng hoặc điều chỉnh Phương án tạm sử dụng rừng theo Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không phê duyệt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trách nhiệm thi hành

Bộ NN&PTNT thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước, kiểm tra việc thực hiện tạm sử dụng rừng theo quy định tại Nghị định này; kịp thời giải quyết các vướng mắc theo thẩm quyền, báo cáo cấp có thẩm quyền đối với những vấn đề phát sinh vượt thẩm quyền.

Bộ Công Thương chỉ đạo việc lập, điều chỉnh các quy hoạch điện, phê duyệt quyết định chủ trương đầu tư các dự án lưới điện theo thẩm quyền, đảm bảo nguyên tắc hạn chế tối đa việc tạm sử dụng rừng, nhất là rừng tự nhiên khi xây dựng các dự án lưới điện.

UBND cấp tỉnh chịu trách nhiệm về nội dung quyết định phê duyệt phương án tạm sử dụng rừng và điều chỉnh phương án tạm sử dụng rừng; kiểm tra việc thực hiện tạm sử dụng rừng của tổ chức, chủ đầu tư dự án; chịu trách nhiệm nếu vi phạm các điều kiện phê duyệt, điều chỉnh phương án tạm sử dụng rừng, nếu để xảy ra chặt, phá, mất rừng, khai thác, vận chuyển gỗ và lâm sản trái quy định của pháp luật, làm thay đổi cấu trúc cảnh quan tự nhiên của hệ sinh thái rừng do triển khai phương án tạm sử dụng rừng; định kỳ trước ngày 31/12 hàng năm báo cáo kết quả tạm sử dụng rừng về Bộ NN&PTNT. Chỉ đạo cơ quan lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh hướng dẫn, kiểm tra chủ đầu tư, chủ rừng trong quá trình triển khai phương án tạm sử dụng rừng được phê duyệt, kiểm tra việc trồng lại rừng, đánh giá, nghiệm thu kết quả trồng lại rừng sau tạm sử dụng rừng.

Chủ đầu tư dự án lưới điện chỉ được tác động vào rừng để triển khai xây dựng các công trình tạm phụ vụ thi công dự án lưới điện sau khi phương án tạm sử dụng rừng được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thực hiện đúng phương án tạm sử dụng rừng được cấp có thẩm quyền phê duyệt; chịu trách nhiệm nếu để xảy ra mất rừng, chặt phá rừng, hủy hoại hệ sinh thái, môi trường trong quá trình thi công các công trình tạm.

Có thể bạn quan tâm

Điều chỉnh Quy hoạch điện VIII phải đáp ứng yêu cầu phát triển mới

Điều chỉnh Quy hoạch điện VIII phải đáp ứng yêu cầu phát triển mới

Năng lượng
Chiều 7/7, Ủy viên Bộ Chính trị, Phó Thủ tướng Thường trực Phạm Gia Túc chủ trì cuộc họp nghe báo cáo về tình hình triển khai các giải pháp thực hiện điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Quy hoạch điện VIII).
Hóa đơn tiền điện có thể thay đổi vì cách tính mới

Hóa đơn tiền điện có thể thay đổi vì cách tính mới

Năng lượng
Bộ Công Thương đề xuất nghiên cứu áp dụng giá điện theo thời gian sử dụng đối với khách hàng sinh hoạt khi đủ điều kiện kỹ thuật. Nếu được triển khai, hóa đơn tiền điện của hộ gia đình không chỉ phụ thuộc vào số kWh tiêu thụ mà còn liên quan đến thời điểm sử dụng điện trong ngày.
Nguy cơ thu phí eo biển Malacca tác động giá dầu

Nguy cơ thu phí eo biển Malacca tác động giá dầu

Năng lượng
Lo ngại về khả năng áp phí tại eo biển Hormuz khiến giới đầu tư dầu mỏ đặt câu hỏi liệu mô hình này có thể lan sang eo biển Malacca, tuyến hàng hải giữ vai trò quan trọng với thương mại năng lượng toàn cầu.
Phó Thủ tướng Hồ Quốc Dũng dự kỷ niệm 50 năm thành lập Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam

Phó Thủ tướng Hồ Quốc Dũng dự kỷ niệm 50 năm thành lập Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam

Năng lượng
Sáng 7/7, tại Hà Nội, Phó Thủ tướng Hồ Quốc Dũng đã đến dự và phát biểu chỉ đạo tại Lễ kỷ niệm 50 năm thành lập Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam (Vinatom) thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ.
AI agent: Cái giá tiêu thụ năng lượng cho trí tuệ nhân tạo thế hệ mới

AI agent: Cái giá tiêu thụ năng lượng cho trí tuệ nhân tạo thế hệ mới

AI
Một nghiên cứu của các nhà khoa học Hàn Quốc cho thấy AI agent - thế hệ trí tuệ nhân tạo có khả năng tự lập kế hoạch và thực hiện nhiều tác vụ phức tạp - tiêu thụ điện năng cho mỗi truy vấn cao hơn tới 137 lần so với chatbot AI truyền thống. Kết quả này đặt ra yêu cầu cấp thiết về tối ưu hiệu quả năng lượng khi AI agent ngày càng được triển khai rộng rãi.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

30°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
31°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 34°C
mưa vừa
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
27°C
Đà Nẵng

29°C

Cảm giác: 34°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
31°C
Thừa Thiên Huế

29°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
31°C
Hà Giang

29°C

Cảm giác: 36°C
mây rải rác
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
25°C
Hải Phòng

29°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
28°C
Khánh Hòa

32°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
35°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
30°C
Nghệ An

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
27°C
Phan Thiết

30°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
26°C
Quảng Bình

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
26°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,900 ▲200K 141,800 ▲200K
Hà Nội - PNJ 136,900 ▲200K 141,800 ▲200K
Đà Nẵng - PNJ 136,900 ▲200K 141,800 ▲200K
Miền Tây - PNJ 136,900 ▲200K 141,800 ▲200K
Tây Nguyên - PNJ 136,900 ▲200K 141,800 ▲200K
Đông Nam Bộ - PNJ 136,900 ▲200K 141,800 ▲200K
Cập nhật: 31/07/2026 16:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,820 ▲50K 14,220 ▲50K
Miếng SJC Nghệ An 13,820 ▲50K 14,220 ▲50K
Miếng SJC Thái Bình 13,820 ▲50K 14,220 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,820 ▲50K 14,220 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,820 ▲50K 14,220 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,820 ▲50K 14,220 ▲50K
NL 99.99 13,000 ▲50K
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,900 ▲50K
Trang sức 99.9 13,410 ▲50K 14,110 ▲50K
Trang sức 99.99 13,420 ▲50K 14,120 ▲50K
Cập nhật: 31/07/2026 16:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,379 ▲2K 1,419 ▲2K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,379 ▲2K 14,192 ▲20K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,379 ▲2K 14,193 ▲20K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,374 ▲2K 1,414 ▲2K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,374 ▲2K 1,415 ▲2K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,344 ▲2K 1,394 ▲2K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 13,102 ▼117720K 13,802 ▼124020K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,491 ▲15K 10,471 ▲15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 85,151 ▲136K 94,951 ▲136K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,393 ▲67866K 85,193 ▲76686K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,628 ▲116K 81,428 ▲116K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,486 ▲84K 58,286 ▲84K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,379 ▲2K 1,419 ▲2K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,379 ▲2K 1,419 ▲2K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,379 ▲2K 1,419 ▲2K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,379 ▲2K 1,419 ▲2K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,379 ▲2K 1,419 ▲2K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,379 ▲2K 1,419 ▲2K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,379 ▲2K 1,419 ▲2K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,379 ▲2K 1,419 ▲2K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,379 ▲2K 1,419 ▲2K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,379 ▲2K 1,419 ▲2K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,379 ▲2K 1,419 ▲2K
Cập nhật: 31/07/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17951 18225 18802
CAD 18221 18497 19115
CHF 31926 32307 32956
CNY 0 3857 3949
EUR 29642 29864 30944
GBP 34570 34962 35896
HKD 0 3223 3425
JPY 157 161 167
KRW 0 17 19
NZD 0 15130 15719
SGD 19960 20242 20821
THB 703 766 819
USD (1,2) 26032 0 0
USD (5,10,20) 26073 0 0
USD (50,100) 26102 26111 26478
Cập nhật: 31/07/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,090 26,090 26,470
USD(1-2-5) 25,047 - -
USD(10-20) 25,047 - -
EUR 29,659 29,683 31,087
JPY 159.14 159.43 169.04
GBP 34,708 34,802 36,011
AUD 18,122 18,187 18,879
CAD 18,394 18,453 19,134
CHF 32,157 32,257 33,215
SGD 20,041 20,103 20,899
CNY - 3,820 3,965
HKD 3,283 3,293 3,431
KRW 16.87 17.59 19.14
THB 748.87 758.12 811.61
NZD 15,088 15,228 15,680
SEK - 2,706 2,801
DKK - 3,979 4,118
NOK - 2,706 2,802
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,004.76 - 6,776.61
TWD 732.67 - 887.5
SAR - 6,879.09 7,245.46
KWD - 83,101 88,412
Cập nhật: 31/07/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,070 26,095 26,475
EUR 29,717 29,836 31,032
GBP 34,756 34,896 35,929
HKD 3,283 3,296 3,413
CHF 32,055 32,184 33,119
JPY 159.63 160.27 168.23
AUD 18,136 18,209 18,807
SGD 20,126 20,207 20,801
THB 767 770 806
CAD 18,421 18,495 19,078
NZD 15,183 15,730
KRW 17.52 19.46
Cập nhật: 31/07/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26080 26080 26480
AUD 18125 18225 19150
CAD 18396 18496 19512
CHF 32162 32192 33770
CNY 3835.6 3860.6 3996.1
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29808 29838 31561
GBP 34844 34894 36655
HKD 0 3355 0
JPY 160.2 160.7 171.22
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.6 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15221 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20103 20233 20958
THB 0 732.2 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13790000 13790000 14190000
SBJ 12500000 12500000 14190000
Cập nhật: 31/07/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,100 26,150 26,500
USD20 26,050 26,150 26,554
USD1 26,000 26,150 26,604
AUD 18,149 18,249 19,368
EUR 29,597 29,697 31,366
CAD 18,340 18,440 19,754
SGD 20,161 20,311 20,877
JPY 160.58 162.08 167.68
GBP 34,738 34,888 36,059
XAU 13,768,000 0 14,172,000
CNY 0 3,741 0
THB 0 766 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 31/07/2026 16:00