RedCap: Công nghệ IoT di động mới cho kỷ nguyên 5G

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Trong vài năm qua, thị trường di động đã giới thiệu các công nghệ IoT di động như LTE Cat M, GSM IoT và NB-IoT để kết nối các thiết bị IoT với Internet. Những công nghệ này được thiết kế để giảm chi phí và tối đa hóa lợi ích chi phí cho truy cập vô tuyến từ xa. Công nghệ IoT di động mới nhất là RedCap, được tích hợp trong tiêu chuẩn 3GPP's Release 17, sử dụng sức mạnh của mạng 5G để cải thiện tính năng và đơn giản hóa các thiết bị IoT.

Để hiểu rõ về công nghệ này, tạp chí Điện tử và Ứng dụng xin giới thiệu chia sẻ của ông Dylan McGrath, Giám đốc bộ phận Giải pháp Công nghiệp cho 5G tại Keysight Technologies.

Công nghệ vô tuyến để kết nối các thiết bị Internet of Things (IoT) với Internet. Các công nghệ IoT di động này, được liệt kê trong Bảng 1, bao gồm LTE Cat M, GSM IoT vùng phủ sóng mở rộng (EC-GSM-IoT) và IoT băng hẹp (NB-IoT). Các công nghệ này đều được thiết kế để giảm thiểu chi phí gia tăng của kết nối di động nhằm tối đa hóa lợi ích chi phí của truy cập vô tuyến từ xa.

Công nghệ IoT di động mới và mạnh mẽ nhất này là công nghệ đầu tiên có khả năng tận dụng sức mạnh của 5G. Phiên bản 17 của tiêu chuẩn Third Generation Partnership Project (3GPP’s Release 17) bao gồm các tính năng cải tiến giúp các thiết bị đơn giản hóa tính năng, hay còn được gọi là RedCap, hoạt động trên mạng 5G.

redcap cong nghe iot di dong moi cho ky nguyen 5g

Bảng 1. So sánh các công nghệ IoT di động.

Các thiết bị 5G RedCap có thể kết nối Internet qua 5G, nhưng không có đầy đủ tính năng và hiệu năng của các thiết bị thông thường như điện thoại thông minh và thiết bị người dùng cao cấp khác hoạt động trên mạng 5G. Mặc dù các thiết bị RedCap như thiết bị đeo, cảm biến, thiết bị giám sát và thiết bị IoT không có năng lực đầy đủ về thông lượng, băng thông và độ trễ của thông số kỹ thuật 5G như các thiết bị khác, nhưng chúng thường có những hạn chế nghiêm ngặt hơn về mức tiêu thụ điện năng và chi phí. Các thiết bị RedCap được hưởng lợi từ việc triển khai 5G trên quy mô lớn nhưng sử dụng ít tính năng 5G hơn để tạo ra cân bằng tối ưu giữa tính năng so với chi phí và mức tiêu thụ điện năng.

3GPP cung cấp ba phương án sử dụng cho thiết bị RedCap: cảm biến công nghiệp, thiết bị giám sát và thiết bị đeo. Báo cáo kỹ thuật của 3GPP 38.875 xác định tốc độ dữ liệu tối đa, độ trễ toàn diện và tính khả dụng của dịch vụ cho từng phương án sử dụng, được thể hiện trong Bảng 2 .

redcap cong nghe iot di dong moi cho ky nguyen 5g

Bảng 2. Những tính năng mở rộng về giảm chi phí và tiêu thụ điện năng trong Release 17.

Cân đối chi phí/hiệu năng của RedCap

Để giảm độ phức tạp, chi phí và mức tiêu thụ điện năng, các thiết bị RedCap sử dụng ít ăng-ten hơn so với các thiết bị 5G tiêu chuẩn. Nhờ vậy, chúng còn có thể giảm số lớp đa đầu vào đa đầu ra (MIMO) tối đa. Các thiết bị RedCap chỉ hỗ trợ 2x2 MIMO cho đường xuống và một đầu vào một đầu ra cho đường lên.

RedCap cũng giới hạn năng lực băng thông của thiết bị so với các thiết bị đầu cuối 5G tiêu chuẩn để giảm chi phí bộ khuếch đại công suất. Các thiết bị RedCap chỉ sử dụng băng thông 20 MHz cho dải tần 1 (FR1) và 100 MHz cho dải tần 2 (FR2).

redcap cong nghe iot di dong moi cho ky nguyen 5g

Bảng 3. Lợi ích và những cân đối trong các chiến lược giảm chi phí của RedCap.

Một cải tiến giúp tiết kiệm chi phí khác được giới thiệu trong Release 17 của 3GPP cho các thiết bị RedCap là hỗ trợ truyền dẫn bán song công phân chia theo tần số (FDD). Mặc dù bán song công FDD làm giảm đáng kể chi phí bằng giúp cho các thiết bị RedCap sử dụng bộ chuyển mạch thay vì bộ song công như trong FDD song công, nhưng kỹ thuật này có một số nhược điểm. Thiết bị RedCap không thể thu phát đồng thời. Lý do là thiết bị sử dụng bán song công FDD:

  • Sẽ không phát hiện được thông tin phân thời gian cho đường xuống và đường lên trong cùng một bộ ký hiệu
  • Không thể giám sát các bản tin đường xuống khi được định cấu hình ở chế độ đường lên
  • Không thể gửi thông tin điều khiển đường lên trong khi giám sát đường xuống

Trong trường hợp có xung đột, các thiết bị RedCap có thể quyết định phải làm gì dựa trên cách thức triển khai cụ thể.

Các tính năng mở rộng giúp RedCap tiết kiệm năng lượng

RedCap cũng đơn giản hóa một số thông số kỹ thuật 5G đặc biệt để tăng hiệu quả sử dụng năng lượng, giảm thiểu mức tiêu thụ năng lượng và kéo dài thời lượng pin của các thiết bị RedCap. Ví dụ: RedCap sử dụng hình thức giám sát mạng giản lược so với thông số kỹ thuật 5G đầy đủ. Các thiết bị RedCap giới hạn số lượng các phần tử điều khiển và giải mã mù được giám sát trong kênh điều khiển đường xuống vật lý (PDCCH), giảm lượng điện năng cần thiết cho các tác vụ này.

Một biện pháp đơn giản hoá khác để tiết kiệm năng lượng do RedCap triển khai là công nghệ thu gián đoạn nâng cao (eDRX). RedCap kéo dài các chu kỳ eDRX khi thiết bị ngắt kết nối mạng hoặc không hoạt động, giúp kéo dài đáng kể thời lượng pin của thiết bị RedCap. Chu kỳ eDRX dài hơn đặc biệt có giá trị trong các phương án sử dụng cụ thể, chẳng hạn như cảm biến vô tuyến cố định, bởi vì việc kéo dài chu kỳ eDRX đồng nghĩa với việc giảm hiệu năng di động của thiết bị. (Chẳng hạn một cảm biến vô tuyến giám sát đường ray chỉ cần định kỳ kết nối với mạng để truyền dữ liệu.)

RedCap cũng nới lỏng các yêu cầu quản lý tài nguyên vô tuyến (RRM) đối với các thiết bị không nằm ở biên các cell và bổ sung trạng thái không hoạt động của kiểm soát tài nguyên vô tuyến (RRC), cho phép UE truyền những cụm dữ liệu nhỏ mà không cần chuyển sang trạng thái kết nối với RRC. Cả hai tính năng mở rộng này đều được thiết kế để tiết kiệm năng lượng và kéo dài thời lượng pin cho thiết bị RedCap.

Giảm độ phức tạp của thiết bị RedCap

Khía cạnh cuối của các tính năng mở rộng trong RedCap là các biện pháp đơn giản hóa để giảm độ phức tạp của thiết bị RedCap. Những tính năng mở rộng này cũng có thể giảm mức tiêu thụ điện năng và chi phí thiết bị, nhưng mục đích chính là để giảm độ phức tạp của thiết bị sao cho các linh kiện RF có thể lắp vừa các thiết bị có kích thước nhỏ hoặc hình dạng đặc biệt. Ví dụ như các thiết bị đeo như kính thông minh.

Các biện pháp đơn giản hóa RedCap để giảm độ phức tạp của thiết bị bao gồm tính năng chỉ hỗ trợ một sóng mang (không hỗ trợ ghép sóng mang) và hỗ trợ kết nối đơn, cho phép thiết bị RedCap chỉ hoạt động ở chế độ 5G độc lập. RedCap cũng hỗ trợ công suất 5G lớp 3, hạn chế công suất bức xạ đẳng hướng hiệu quả (EIRP) của thiết bị để giảm kích thước pin của thiết bị.

Ý nghĩa đối với mạng 5G

Các tính năng mở rộng nêu trên của Release 17 chủ yếu dành cho các thiết bị RedCap. Nhưng các tính năng mở rộng của RedCap cũng có ý nghĩa đối với mạng 5G.

Tác động lớn nhất của RedCap đối với mạng 5G là mạng phải thích ứng với các tính năng cụ thể của RedCap trong quá trình truy cập ngẫu nhiên và khi thiết bị được kết nối. Các yếu tố thông tin mới được đưa vào RedCap cho phép tự động điều chỉnh băng thông theo hoạt động của thiết bị. Ví dụ: một số yếu tố thông tin mới này liên quan đến cho phép thiết bị đầu cuối RedCap nối với một cell bằng cách sử dụng chế độ bán song công. Cần một số yếu tố thông tin cho phép thiết bị RedCap kết nối với một cell; khi không phát hiện được các yếu tố thông tin này, cell sẽ chặn các thiết bị RedCap kết nối, và thiết bị RedCap sẽ phải khởi động thủ tục RRC để kết nối với một cell khác nơi có các IE cần thiết.

Một yếu tố thông tin mới khác cho phép nới lỏng các yêu cầu của RedCap đối với các thiết bị cố định và thiết bị ở biên cell.

Một số yếu tố thông tin mới liên quan đến lập cấu hình phần băng thông (BWP), cho phép sử dụng phổ linh hoạt để tiết kiệm năng lượng bằng tự động điều chỉnh băng thông được ấn định theo hoạt động của thiết bị người dùng. Băng thông thấp ảnh hưởng đến thủ tục kênh truy cập ngẫu nhiên (RACH) được các thiết bị sử dụng để truy cập mạng. Mạng có thể xác định phần băng thông BWP cho các thiết bị RedCap hoặc giảm kích thước của BWP để các thiết bị này gắn vào mạng. Tuy nhiên, tính năng mở rộng này có ít giá trị đối với RedCap vì như đã đề cập ở trên, các băng thông hoạt động tối đa của các thiết bị RedCap là 20 MHz.

Các tham số và quy trình báo hiệu mới được đưa vào Phiên bản 17 để cho phép mạng hỗ trợ các thiết bị RedCap đòi hỏi các kỹ sư thiết bị kiểm tra tính tương thích của các thiết bị để đảm bảo kết nối. Các kỹ sư phát triển thiết bị 5G cũng cần công cụ để kiểm tra các tham số RedCap nhằm mục đích gỡ lỗi.

Triển vọng thị trường RedCap

Việc ứng dụng các thiết bị 5G RedCap trong những năm tới có triển vọng rất sáng sủa. Các nhà phân tích dự báo chipset 5G RedCap đầu tiên sẽ bắt đầu xuất hiện trong năm nay và năm 2024, với các thiết bị RedCap thương mại đầu tiên sẽ được tung ra thị trường vào năm 2025 và 2026. Sau năm 2026, các thiết bị RedCap thương mại dự kiến sẽ có tốc độ tăng trưởng nhanh chóng, trong bối cảnh các ngành và người tiêu dùng tăng cường sử dụng thiết bị đeo có kết nối 5G để theo dõi sức khỏe và các ứng dụng khác, cảm biến vô tuyến giá rẻ để thu thập dữ liệu công nghiệp và theo dõi tài sản cũng như thiết bị giám sát để sử dụng trong các ứng dụng đô thị thông minh, nhà máy thông minh và các ứng dụng thông minh khác.

Tương tự như đối với tất cả các thiết bị di động, thiết bị và phương pháp thử nghiệm toàn diện là yếu tố quan trọng để đưa thiết bị 5G RedCap ra thị trường. Phương pháp thử nghiệm phù hợp là yếu tố thiết yếu để xác thực hiệu năng và mức độ tuân thủ giao thức của các thiết bị 5G RedCap.

redcap cong nghe iot di dong moi cho ky nguyen 5g

Dylan McGrath, Giám đốc bộ phận Giải pháp Công nghiệp cho 5G tại Keysight Technologies

Giới thiệu về Dylan McGrath

Dylan McGrath là Giám đốc bộ phận Giải pháp Công nghiệp cho 5G tại Keysight Technologies. Trước khi gia nhập Keysight, Dylan đã có hơn 20 năm làm việc trong lĩnh vực báo chí công nghệ và tiếp thị. Ông đã có hơn 10 năm làm biên tập viên tại EE Times, trong đó có một vài năm làm tổng biên tập của ấn phẩm thương mại công nghiệp điện tử 50 tuổi uy tín này.

Có thể bạn quan tâm

Nhà mạng Hàn Quốc SK Telecom

Nhà mạng Hàn Quốc SK Telecom 'đặt cược' vào kinh tế token

Viễn thông - Internet
Nhà mạng lớn của Hàn Quốc SK Telecom công bố chiến lược Growth Gear, kết hợp viễn thông với AI, mở mảng Token Gateway dựa trên 23 triệu khách hàng nhằm trở thành đầu mối kết nối các dịch vụ trong nền kinh tế token, đồng thời thương mại hóa nhà máy AI hợp tác với Nvidia.
5G Private toàn cầu cán mốc 1.000 khách hàng, phần lớn vẫn thử nghiệm

5G Private toàn cầu cán mốc 1.000 khách hàng, phần lớn vẫn thử nghiệm

Viễn thông - Internet
Tính đến ngày 8/9/2026, mạng 5G dùng riêng (5G Private) đã được triển khai tại 1.001 trong tổng số 2.031 tổ chức sở hữu mạng di động riêng trên thế giới, theo thống kê của Hiệp hội Các nhà cung cấp thiết bị di động toàn cầu (GSA). Tuy nhiên, GSA lưu ý phần lớn các dự án vẫn dừng ở giai đoạn thử nghiệm, trong khi số mạng thực sự vận hành trong môi trường công nghiệp còn hạn chế.
43 nhà mạng trên toàn cầu đầu tư 5G RedCap

43 nhà mạng trên toàn cầu đầu tư 5G RedCap

Viễn thông - Internet
Báo cáo tháng 9/2026 của GSA cho thấy 43 nhà mạng tại 28 quốc gia đang đầu tư vào 5G RedCap, công nghệ được triển khai trên mạng 5G độc lập (5G SA). RedCap được kỳ vọng giúp giảm giá thiết bị 5G và mở rộng kết nối thế hệ mới đến cảm biến công nghiệp, camera an ninh, đồng hồ thông minh và điện thoại bàn.
Đầu tư viễn thông toàn cầu tăng trở lại

Đầu tư viễn thông toàn cầu tăng trở lại

Viễn thông - Internet
Đầu tư viễn thông toàn cầu tăng khoảng 5% trong nửa đầu năm 2026, kéo theo doanh thu thiết bị viễn thông tăng tương ứng. Tuy nhiên, xu hướng dài hạn vẫn chưa khởi sắc do các nhà mạng chuyển trọng tâm từ mở rộng vùng phủ sang tăng dung lượng mạng.
Nhà mạng lớn nhất Singapore gia nhập nền kinh tế token

Nhà mạng lớn nhất Singapore gia nhập nền kinh tế token

Viễn thông - Internet
Singtel vừa ra mắt dịch vụ token AI đầu tiên tại Singapore, cho phép doanh nghiệp sử dụng trí tuệ nhân tạo và thanh toán theo lượng token thực tế. Sự xuất hiện của dịch vụ này diễn ra trong bối cảnh Huawei cùng nhiều nhà mạng trên thế giới đang tìm cách khai thác mô hình kinh doanh dựa trên token AI.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

26°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
25°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
25°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
25°C
Hải Phòng

26°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
25°C
Khánh Hòa

26°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
23°C
Nghệ An

21°C

Cảm giác: 21°C
mây cụm
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
21°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
25°C
Quảng Bình

21°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
21°C
Thừa Thiên Huế

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
21°C
Hà Giang

22°C

Cảm giác: 22°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
24°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,800 143,800
Hà Nội - PNJ 140,800 143,800
Đà Nẵng - PNJ 140,800 143,800
Miền Tây - PNJ 140,800 143,800
Tây Nguyên - PNJ 140,800 143,800
Đông Nam Bộ - PNJ 140,800 143,800
Cập nhật: 14/10/2026 02:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,130 14,430
Miếng SJC Nghệ An 14,130 14,430
Miếng SJC Thái Bình 14,130 14,430
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,950 14,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,950 14,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,950 14,350
NL 99.99 13,150
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,050
Trang sức 99.9 13,630 14,230
Trang sức 99.99 13,640 14,240
Cập nhật: 14/10/2026 02:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,413 14,432
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,413 14,433
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,408 1,438
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,408 1,439
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,383 1,428
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 134,386 141,386
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,461 107,261
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,464 97,264
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,467 87,267
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,611 83,411
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,904 59,704
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Cập nhật: 14/10/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17534 17806 18385
CAD 17642 17916 18534
CHF 30475 30851 31500
CNY 0 3828 3925
EUR 28356 28572 29652
GBP 33514 33902 34834
HKD 0 3171 3373
JPY 157 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14225 14809
SGD 19699 19981 20560
THB 687 750 804
USD (1,2) 25650 0 0
USD (5,10,20) 25688 0 0
USD (50,100) 25716 25730 26100
Cập nhật: 14/10/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,725 25,725 26,105
USD(1-2-5) 24,696 - -
USD(10-20) 24,696 - -
EUR 28,383 28,406 29,756
JPY 159.21 159.5 169.14
GBP 33,637 33,728 34,897
AUD 17,703 17,767 18,439
CAD 17,818 17,875 18,536
CHF 30,717 30,813 31,719
SGD 19,814 19,876 20,656
CNY - 3,795 3,940
HKD 3,235 3,245 3,381
KRW 17.77 18.53 20.15
THB 735.76 744.85 797.56
NZD 14,174 14,306 14,734
SEK - 2,541 2,631
DKK - 3,807 3,942
NOK - 2,660 2,756
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,925.1 - 6,688.07
TWD 727.54 - 881.47
SAR - 6,781.41 7,144.03
KWD - 81,779 87,024
AED - 6,800 7,328
Cập nhật: 14/10/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,710 25,740 26,120
EUR 28,356 28,498 29,722
GBP 33,624 33,793 34,823
HKD 3,230 3,249 3,366
CHF 30,556 30,710 31,653
JPY 158.86 160.46 168.44
AUD 17,653 17,777 18,373
SGD 19,799 19,979 20,573
THB 740 755 792
CAD 17,824 17,914 18,507
NZD 14,237 14,791
KRW 18.71 20.69
Cập nhật: 14/10/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25730 25730 26100
AUD 17715 17815 18741
CAD 17822 17922 18936
CHF 30699 30729 32310
CNY 3811.1 3836.1 3971.3
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28513 28543 30268
GBP 33799 33849 35604
HKD 0 3315 0
JPY 160.43 160.93 171.47
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14328 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19863 19993 20718
THB 0 716.5 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14130000 14130000 14430000
SBJ 12500000 12500000 14430000
Cập nhật: 14/10/2026 02:00