RedCap: Công nghệ IoT di động mới cho kỷ nguyên 5G

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Trong vài năm qua, thị trường di động đã giới thiệu các công nghệ IoT di động như LTE Cat M, GSM IoT và NB-IoT để kết nối các thiết bị IoT với Internet. Những công nghệ này được thiết kế để giảm chi phí và tối đa hóa lợi ích chi phí cho truy cập vô tuyến từ xa. Công nghệ IoT di động mới nhất là RedCap, được tích hợp trong tiêu chuẩn 3GPP's Release 17, sử dụng sức mạnh của mạng 5G để cải thiện tính năng và đơn giản hóa các thiết bị IoT.

Để hiểu rõ về công nghệ này, tạp chí Điện tử và Ứng dụng xin giới thiệu chia sẻ của ông Dylan McGrath, Giám đốc bộ phận Giải pháp Công nghiệp cho 5G tại Keysight Technologies.

Công nghệ vô tuyến để kết nối các thiết bị Internet of Things (IoT) với Internet. Các công nghệ IoT di động này, được liệt kê trong Bảng 1, bao gồm LTE Cat M, GSM IoT vùng phủ sóng mở rộng (EC-GSM-IoT) và IoT băng hẹp (NB-IoT). Các công nghệ này đều được thiết kế để giảm thiểu chi phí gia tăng của kết nối di động nhằm tối đa hóa lợi ích chi phí của truy cập vô tuyến từ xa.

Công nghệ IoT di động mới và mạnh mẽ nhất này là công nghệ đầu tiên có khả năng tận dụng sức mạnh của 5G. Phiên bản 17 của tiêu chuẩn Third Generation Partnership Project (3GPP’s Release 17) bao gồm các tính năng cải tiến giúp các thiết bị đơn giản hóa tính năng, hay còn được gọi là RedCap, hoạt động trên mạng 5G.

redcap cong nghe iot di dong moi cho ky nguyen 5g

Bảng 1. So sánh các công nghệ IoT di động.

Các thiết bị 5G RedCap có thể kết nối Internet qua 5G, nhưng không có đầy đủ tính năng và hiệu năng của các thiết bị thông thường như điện thoại thông minh và thiết bị người dùng cao cấp khác hoạt động trên mạng 5G. Mặc dù các thiết bị RedCap như thiết bị đeo, cảm biến, thiết bị giám sát và thiết bị IoT không có năng lực đầy đủ về thông lượng, băng thông và độ trễ của thông số kỹ thuật 5G như các thiết bị khác, nhưng chúng thường có những hạn chế nghiêm ngặt hơn về mức tiêu thụ điện năng và chi phí. Các thiết bị RedCap được hưởng lợi từ việc triển khai 5G trên quy mô lớn nhưng sử dụng ít tính năng 5G hơn để tạo ra cân bằng tối ưu giữa tính năng so với chi phí và mức tiêu thụ điện năng.

3GPP cung cấp ba phương án sử dụng cho thiết bị RedCap: cảm biến công nghiệp, thiết bị giám sát và thiết bị đeo. Báo cáo kỹ thuật của 3GPP 38.875 xác định tốc độ dữ liệu tối đa, độ trễ toàn diện và tính khả dụng của dịch vụ cho từng phương án sử dụng, được thể hiện trong Bảng 2 .

redcap cong nghe iot di dong moi cho ky nguyen 5g

Bảng 2. Những tính năng mở rộng về giảm chi phí và tiêu thụ điện năng trong Release 17.

Cân đối chi phí/hiệu năng của RedCap

Để giảm độ phức tạp, chi phí và mức tiêu thụ điện năng, các thiết bị RedCap sử dụng ít ăng-ten hơn so với các thiết bị 5G tiêu chuẩn. Nhờ vậy, chúng còn có thể giảm số lớp đa đầu vào đa đầu ra (MIMO) tối đa. Các thiết bị RedCap chỉ hỗ trợ 2x2 MIMO cho đường xuống và một đầu vào một đầu ra cho đường lên.

RedCap cũng giới hạn năng lực băng thông của thiết bị so với các thiết bị đầu cuối 5G tiêu chuẩn để giảm chi phí bộ khuếch đại công suất. Các thiết bị RedCap chỉ sử dụng băng thông 20 MHz cho dải tần 1 (FR1) và 100 MHz cho dải tần 2 (FR2).

redcap cong nghe iot di dong moi cho ky nguyen 5g

Bảng 3. Lợi ích và những cân đối trong các chiến lược giảm chi phí của RedCap.

Một cải tiến giúp tiết kiệm chi phí khác được giới thiệu trong Release 17 của 3GPP cho các thiết bị RedCap là hỗ trợ truyền dẫn bán song công phân chia theo tần số (FDD). Mặc dù bán song công FDD làm giảm đáng kể chi phí bằng giúp cho các thiết bị RedCap sử dụng bộ chuyển mạch thay vì bộ song công như trong FDD song công, nhưng kỹ thuật này có một số nhược điểm. Thiết bị RedCap không thể thu phát đồng thời. Lý do là thiết bị sử dụng bán song công FDD:

  • Sẽ không phát hiện được thông tin phân thời gian cho đường xuống và đường lên trong cùng một bộ ký hiệu
  • Không thể giám sát các bản tin đường xuống khi được định cấu hình ở chế độ đường lên
  • Không thể gửi thông tin điều khiển đường lên trong khi giám sát đường xuống

Trong trường hợp có xung đột, các thiết bị RedCap có thể quyết định phải làm gì dựa trên cách thức triển khai cụ thể.

Các tính năng mở rộng giúp RedCap tiết kiệm năng lượng

RedCap cũng đơn giản hóa một số thông số kỹ thuật 5G đặc biệt để tăng hiệu quả sử dụng năng lượng, giảm thiểu mức tiêu thụ năng lượng và kéo dài thời lượng pin của các thiết bị RedCap. Ví dụ: RedCap sử dụng hình thức giám sát mạng giản lược so với thông số kỹ thuật 5G đầy đủ. Các thiết bị RedCap giới hạn số lượng các phần tử điều khiển và giải mã mù được giám sát trong kênh điều khiển đường xuống vật lý (PDCCH), giảm lượng điện năng cần thiết cho các tác vụ này.

Một biện pháp đơn giản hoá khác để tiết kiệm năng lượng do RedCap triển khai là công nghệ thu gián đoạn nâng cao (eDRX). RedCap kéo dài các chu kỳ eDRX khi thiết bị ngắt kết nối mạng hoặc không hoạt động, giúp kéo dài đáng kể thời lượng pin của thiết bị RedCap. Chu kỳ eDRX dài hơn đặc biệt có giá trị trong các phương án sử dụng cụ thể, chẳng hạn như cảm biến vô tuyến cố định, bởi vì việc kéo dài chu kỳ eDRX đồng nghĩa với việc giảm hiệu năng di động của thiết bị. (Chẳng hạn một cảm biến vô tuyến giám sát đường ray chỉ cần định kỳ kết nối với mạng để truyền dữ liệu.)

RedCap cũng nới lỏng các yêu cầu quản lý tài nguyên vô tuyến (RRM) đối với các thiết bị không nằm ở biên các cell và bổ sung trạng thái không hoạt động của kiểm soát tài nguyên vô tuyến (RRC), cho phép UE truyền những cụm dữ liệu nhỏ mà không cần chuyển sang trạng thái kết nối với RRC. Cả hai tính năng mở rộng này đều được thiết kế để tiết kiệm năng lượng và kéo dài thời lượng pin cho thiết bị RedCap.

Giảm độ phức tạp của thiết bị RedCap

Khía cạnh cuối của các tính năng mở rộng trong RedCap là các biện pháp đơn giản hóa để giảm độ phức tạp của thiết bị RedCap. Những tính năng mở rộng này cũng có thể giảm mức tiêu thụ điện năng và chi phí thiết bị, nhưng mục đích chính là để giảm độ phức tạp của thiết bị sao cho các linh kiện RF có thể lắp vừa các thiết bị có kích thước nhỏ hoặc hình dạng đặc biệt. Ví dụ như các thiết bị đeo như kính thông minh.

Các biện pháp đơn giản hóa RedCap để giảm độ phức tạp của thiết bị bao gồm tính năng chỉ hỗ trợ một sóng mang (không hỗ trợ ghép sóng mang) và hỗ trợ kết nối đơn, cho phép thiết bị RedCap chỉ hoạt động ở chế độ 5G độc lập. RedCap cũng hỗ trợ công suất 5G lớp 3, hạn chế công suất bức xạ đẳng hướng hiệu quả (EIRP) của thiết bị để giảm kích thước pin của thiết bị.

Ý nghĩa đối với mạng 5G

Các tính năng mở rộng nêu trên của Release 17 chủ yếu dành cho các thiết bị RedCap. Nhưng các tính năng mở rộng của RedCap cũng có ý nghĩa đối với mạng 5G.

Tác động lớn nhất của RedCap đối với mạng 5G là mạng phải thích ứng với các tính năng cụ thể của RedCap trong quá trình truy cập ngẫu nhiên và khi thiết bị được kết nối. Các yếu tố thông tin mới được đưa vào RedCap cho phép tự động điều chỉnh băng thông theo hoạt động của thiết bị. Ví dụ: một số yếu tố thông tin mới này liên quan đến cho phép thiết bị đầu cuối RedCap nối với một cell bằng cách sử dụng chế độ bán song công. Cần một số yếu tố thông tin cho phép thiết bị RedCap kết nối với một cell; khi không phát hiện được các yếu tố thông tin này, cell sẽ chặn các thiết bị RedCap kết nối, và thiết bị RedCap sẽ phải khởi động thủ tục RRC để kết nối với một cell khác nơi có các IE cần thiết.

Một yếu tố thông tin mới khác cho phép nới lỏng các yêu cầu của RedCap đối với các thiết bị cố định và thiết bị ở biên cell.

Một số yếu tố thông tin mới liên quan đến lập cấu hình phần băng thông (BWP), cho phép sử dụng phổ linh hoạt để tiết kiệm năng lượng bằng tự động điều chỉnh băng thông được ấn định theo hoạt động của thiết bị người dùng. Băng thông thấp ảnh hưởng đến thủ tục kênh truy cập ngẫu nhiên (RACH) được các thiết bị sử dụng để truy cập mạng. Mạng có thể xác định phần băng thông BWP cho các thiết bị RedCap hoặc giảm kích thước của BWP để các thiết bị này gắn vào mạng. Tuy nhiên, tính năng mở rộng này có ít giá trị đối với RedCap vì như đã đề cập ở trên, các băng thông hoạt động tối đa của các thiết bị RedCap là 20 MHz.

Các tham số và quy trình báo hiệu mới được đưa vào Phiên bản 17 để cho phép mạng hỗ trợ các thiết bị RedCap đòi hỏi các kỹ sư thiết bị kiểm tra tính tương thích của các thiết bị để đảm bảo kết nối. Các kỹ sư phát triển thiết bị 5G cũng cần công cụ để kiểm tra các tham số RedCap nhằm mục đích gỡ lỗi.

Triển vọng thị trường RedCap

Việc ứng dụng các thiết bị 5G RedCap trong những năm tới có triển vọng rất sáng sủa. Các nhà phân tích dự báo chipset 5G RedCap đầu tiên sẽ bắt đầu xuất hiện trong năm nay và năm 2024, với các thiết bị RedCap thương mại đầu tiên sẽ được tung ra thị trường vào năm 2025 và 2026. Sau năm 2026, các thiết bị RedCap thương mại dự kiến sẽ có tốc độ tăng trưởng nhanh chóng, trong bối cảnh các ngành và người tiêu dùng tăng cường sử dụng thiết bị đeo có kết nối 5G để theo dõi sức khỏe và các ứng dụng khác, cảm biến vô tuyến giá rẻ để thu thập dữ liệu công nghiệp và theo dõi tài sản cũng như thiết bị giám sát để sử dụng trong các ứng dụng đô thị thông minh, nhà máy thông minh và các ứng dụng thông minh khác.

Tương tự như đối với tất cả các thiết bị di động, thiết bị và phương pháp thử nghiệm toàn diện là yếu tố quan trọng để đưa thiết bị 5G RedCap ra thị trường. Phương pháp thử nghiệm phù hợp là yếu tố thiết yếu để xác thực hiệu năng và mức độ tuân thủ giao thức của các thiết bị 5G RedCap.

redcap cong nghe iot di dong moi cho ky nguyen 5g

Dylan McGrath, Giám đốc bộ phận Giải pháp Công nghiệp cho 5G tại Keysight Technologies

Giới thiệu về Dylan McGrath

Dylan McGrath là Giám đốc bộ phận Giải pháp Công nghiệp cho 5G tại Keysight Technologies. Trước khi gia nhập Keysight, Dylan đã có hơn 20 năm làm việc trong lĩnh vực báo chí công nghệ và tiếp thị. Ông đã có hơn 10 năm làm biên tập viên tại EE Times, trong đó có một vài năm làm tổng biên tập của ấn phẩm thương mại công nghiệp điện tử 50 tuổi uy tín này.

Có thể bạn quan tâm

ITU chốt lộ trình 6G và nhận đề xuất công nghệ từ năm 2027

ITU chốt lộ trình 6G và nhận đề xuất công nghệ từ năm 2027

Viễn thông - Internet
Liên minh Viễn thông Quốc tế (ITU) hoàn tất giai đoạn nghiên cứu tiền chuẩn 6G tại cuộc họp lần thứ 53 của nhóm công tác WP5D ở Geneva, chuẩn bị tiếp nhận đề xuất công nghệ 6G ứng viên từ đầu năm 2027 đến đầu năm 2029.
ZTE

ZTE 'đặt cược' vào kinh tế Token cho hạ tầng số kỷ nguyên AI

Viễn thông - Internet
Theo Omdia, ZTE đang đặt cược vào kinh tế Token, coi sự kết hợp giữa kết nối và sức mạnh tính toán AI là nền móng cho giai đoạn mới của hạ tầng số, qua những gì hãng trình diễn tại Hội nghị Thượng đỉnh Toàn cầu ZTE lần thứ 15 ở Kuala Lumpur (Malaysia) hồi tháng 9.
FPT Play, TV360, MyTV, Onlive TV, MangoPlus, HTVC bị phạt vì vi phạm quyền lợi người tiêu dùng

FPT Play, TV360, MyTV, Onlive TV, MangoPlus, HTVC bị phạt vì vi phạm quyền lợi người tiêu dùng

Viễn thông - Internet
Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia vừa xử phạt sáu doanh nghiệp truyền hình trả tiền gồm FPT Play, TV360, MyTV, Onlive TV, MangoPlus và HTVC với tổng số tiền 3 tỉ 140 triệu đồng, trong đó bốn đơn vị không đăng ký hoặc không đăng ký lại hợp đồng theo mẫu với cơ quan quản lý như luật định.
SpaceX gom phổ tần đưa Starlink Mobile vào cuộc đua nhà mạng di động Mỹ

SpaceX gom phổ tần đưa Starlink Mobile vào cuộc đua nhà mạng di động Mỹ

Viễn thông - Internet
SpaceX chuẩn bị đưa Starlink Mobile vào cuộc đua nhà mạng di động Mỹ, khi vừa gom thêm phổ tần băng thấp 800 MHz trên toàn quốc và được Ủy ban Truyền thông Liên bang Mỹ (FCC) cấp phép phóng 15.000 vệ tinh Starlink Mobile thế hệ hai.
Nhà mạng Hàn Quốc SK Telecom

Nhà mạng Hàn Quốc SK Telecom 'đặt cược' vào kinh tế token

Viễn thông - Internet
Nhà mạng lớn của Hàn Quốc SK Telecom công bố chiến lược Growth Gear, kết hợp viễn thông với AI, mở mảng Token Gateway dựa trên 23 triệu khách hàng nhằm trở thành đầu mối kết nối các dịch vụ trong nền kinh tế token, đồng thời thương mại hóa nhà máy AI hợp tác với Nvidia.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

33°C

Cảm giác: 35°C
mây thưa
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 29/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 29/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
29°C
TP Hồ Chí Minh

33°C

Cảm giác: 38°C
mây rải rác
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
30°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 29/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
25°C
Đà Nẵng

31°C

Cảm giác: 37°C
mây thưa
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 29/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 29/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
28°C
Hà Giang

31°C

Cảm giác: 33°C
mây rải rác
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 29/10/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 29/10/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 29/10/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
23°C
Hải Phòng

32°C

Cảm giác: 34°C
mây thưa
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 29/10/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
28°C
Khánh Hòa

31°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 29/10/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 29/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 29/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 29/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
32°C
Nghệ An

29°C

Cảm giác: 30°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 29/10/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
28°C
Phan Thiết

30°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 29/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 29/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
29°C
Quảng Bình

27°C

Cảm giác: 28°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 29/10/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
27°C
Thừa Thiên Huế

31°C

Cảm giác: 37°C
mây rải rác
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 29/10/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 29/10/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 29/10/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
29°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 137,600 140,600
Hà Nội - PNJ 137,600 140,600
Đà Nẵng - PNJ 137,600 140,600
Miền Tây - PNJ 137,600 140,600
Tây Nguyên - PNJ 137,600 140,600
Đông Nam Bộ - PNJ 137,600 140,600
Cập nhật: 27/10/2026 12:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,870 14,200 ▲30K
Miếng SJC Nghệ An 13,870 14,200 ▲30K
Miếng SJC Thái Bình 13,870 14,200 ▲30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,700 ▲10K 14,100 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,700 ▲10K 14,100 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,700 ▲10K 14,100 ▲10K
Trang sức 99.9 13,380 ▲10K 13,980 ▲10K
Trang sức 99.99 13,390 ▲10K 13,990 ▲10K
Vàng 99.9 12,900
Vàng 99.99 13,150 ▲90K
Cập nhật: 27/10/2026 12:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1248K 142 ▼1275K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 139 ▼1248K 14,202 ▲30K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 139 ▼1248K 14,203 ▲30K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 135 139
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 135 1,391
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 133 138
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 129,634 136,634
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,386 10,366
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,199 93,999
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,538 84,338
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,812 80,612
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 47,902 57,702
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1248K 142 ▼1275K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1248K 142 ▼1275K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1248K 142 ▼1275K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1248K 142 ▼1275K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1248K 142 ▼1275K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1248K 142 ▼1275K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1248K 142 ▼1275K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1248K 142 ▼1275K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1248K 142 ▼1275K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1248K 142 ▼1275K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1248K 142 ▼1275K
Cập nhật: 27/10/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17628 17901 18473
CAD 17904 18179 18794
CHF 30567 30943 31590
CNY 0 3831 3926
EUR 28231 28447 29520
GBP 33663 34051 34981
HKD 0 3162 3363
JPY 157 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14416 15005
SGD 19631 19912 20477
THB 681 744 797
USD (1,2) 25569 0 0
USD (5,10,20) 25607 0 0
USD (50,100) 25634 25648 26012
Cập nhật: 27/10/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,655 25,655 26,035
USD(1-2-5) 24,629 - -
USD(10-20) 24,629 - -
EUR 28,301 28,324 29,668
JPY 159.44 159.73 169.41
GBP 33,849 33,941 35,132
AUD 17,820 17,884 18,564
CAD 18,094 18,152 18,823
CHF 30,830 30,926 31,844
SGD 19,761 19,822 20,600
CNY - 3,800 3,946
HKD 3,227 3,237 3,373
KRW 17.99 18.76 20.42
THB 729.41 738.42 790.48
NZD 14,399 14,533 14,963
SEK - 2,551 2,644
DKK - 3,796 3,931
NOK - 2,726 2,823
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,910.42 - 6,671.77
TWD 717.9 - 869.29
SAR - 6,767.64 7,130
KWD - 81,636 86,875
AED - 6,782 7,308
Cập nhật: 27/10/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,630 25,660 26,040
EUR 28,282 28,424 29,653
GBP 33,838 34,008 35,042
HKD 3,221 3,240 3,358
CHF 30,669 30,823 31,770
JPY 159.16 160.77 168.75
AUD 17,752 17,877 18,475
SGD 19,730 19,909 20,506
THB 734 749 786
CAD 18,052 18,179 18,776
NZD 14,461 15,018
KRW 18.84 20.83
Cập nhật: 27/10/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25610 25640 26030
AUD 17804 17904 18830
CAD 18085 18185 19198
CHF 30807 30837 32422
CNY 3814.7 3839.7 3975.1
CZK 0 1140 0
DKK 0 3860 0
EUR 28415 28445 30167
GBP 33967 34017 35785
HKD 0 3300 0
JPY 160.38 160.88 171.42
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6445 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14520 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2605 0
SGD 19796 19926 20649
THB 0 710.8 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 14000000 14000000 14300000
SBJ 12500000 12500000 14300000
Cập nhật: 27/10/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,550 25,670 25,980
USD20 25,520 25,670 25,980
USD1 25,500 25,670 25,980
AUD 17,740 17,890 19,067
EUR 28,221 28,321 29,999
CAD 18,033 18,133 19,452
SGD 19,872 20,022 20,592
JPY 160.96 162.46 168.11
GBP 33,876 34,026 35,123
XAU 13,868,000 0 14,172,000
CNY 0 3,794 0
THB 0 746 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 27/10/2026 12:00