RedCap: Công nghệ IoT di động mới cho kỷ nguyên 5G

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Trong vài năm qua, thị trường di động đã giới thiệu các công nghệ IoT di động như LTE Cat M, GSM IoT và NB-IoT để kết nối các thiết bị IoT với Internet. Những công nghệ này được thiết kế để giảm chi phí và tối đa hóa lợi ích chi phí cho truy cập vô tuyến từ xa. Công nghệ IoT di động mới nhất là RedCap, được tích hợp trong tiêu chuẩn 3GPP's Release 17, sử dụng sức mạnh của mạng 5G để cải thiện tính năng và đơn giản hóa các thiết bị IoT.

Để hiểu rõ về công nghệ này, tạp chí Điện tử và Ứng dụng xin giới thiệu chia sẻ của ông Dylan McGrath, Giám đốc bộ phận Giải pháp Công nghiệp cho 5G tại Keysight Technologies.

Công nghệ vô tuyến để kết nối các thiết bị Internet of Things (IoT) với Internet. Các công nghệ IoT di động này, được liệt kê trong Bảng 1, bao gồm LTE Cat M, GSM IoT vùng phủ sóng mở rộng (EC-GSM-IoT) và IoT băng hẹp (NB-IoT). Các công nghệ này đều được thiết kế để giảm thiểu chi phí gia tăng của kết nối di động nhằm tối đa hóa lợi ích chi phí của truy cập vô tuyến từ xa.

Công nghệ IoT di động mới và mạnh mẽ nhất này là công nghệ đầu tiên có khả năng tận dụng sức mạnh của 5G. Phiên bản 17 của tiêu chuẩn Third Generation Partnership Project (3GPP’s Release 17) bao gồm các tính năng cải tiến giúp các thiết bị đơn giản hóa tính năng, hay còn được gọi là RedCap, hoạt động trên mạng 5G.

redcap cong nghe iot di dong moi cho ky nguyen 5g

Bảng 1. So sánh các công nghệ IoT di động.

Các thiết bị 5G RedCap có thể kết nối Internet qua 5G, nhưng không có đầy đủ tính năng và hiệu năng của các thiết bị thông thường như điện thoại thông minh và thiết bị người dùng cao cấp khác hoạt động trên mạng 5G. Mặc dù các thiết bị RedCap như thiết bị đeo, cảm biến, thiết bị giám sát và thiết bị IoT không có năng lực đầy đủ về thông lượng, băng thông và độ trễ của thông số kỹ thuật 5G như các thiết bị khác, nhưng chúng thường có những hạn chế nghiêm ngặt hơn về mức tiêu thụ điện năng và chi phí. Các thiết bị RedCap được hưởng lợi từ việc triển khai 5G trên quy mô lớn nhưng sử dụng ít tính năng 5G hơn để tạo ra cân bằng tối ưu giữa tính năng so với chi phí và mức tiêu thụ điện năng.

3GPP cung cấp ba phương án sử dụng cho thiết bị RedCap: cảm biến công nghiệp, thiết bị giám sát và thiết bị đeo. Báo cáo kỹ thuật của 3GPP 38.875 xác định tốc độ dữ liệu tối đa, độ trễ toàn diện và tính khả dụng của dịch vụ cho từng phương án sử dụng, được thể hiện trong Bảng 2 .

redcap cong nghe iot di dong moi cho ky nguyen 5g

Bảng 2. Những tính năng mở rộng về giảm chi phí và tiêu thụ điện năng trong Release 17.

Cân đối chi phí/hiệu năng của RedCap

Để giảm độ phức tạp, chi phí và mức tiêu thụ điện năng, các thiết bị RedCap sử dụng ít ăng-ten hơn so với các thiết bị 5G tiêu chuẩn. Nhờ vậy, chúng còn có thể giảm số lớp đa đầu vào đa đầu ra (MIMO) tối đa. Các thiết bị RedCap chỉ hỗ trợ 2x2 MIMO cho đường xuống và một đầu vào một đầu ra cho đường lên.

RedCap cũng giới hạn năng lực băng thông của thiết bị so với các thiết bị đầu cuối 5G tiêu chuẩn để giảm chi phí bộ khuếch đại công suất. Các thiết bị RedCap chỉ sử dụng băng thông 20 MHz cho dải tần 1 (FR1) và 100 MHz cho dải tần 2 (FR2).

redcap cong nghe iot di dong moi cho ky nguyen 5g

Bảng 3. Lợi ích và những cân đối trong các chiến lược giảm chi phí của RedCap.

Một cải tiến giúp tiết kiệm chi phí khác được giới thiệu trong Release 17 của 3GPP cho các thiết bị RedCap là hỗ trợ truyền dẫn bán song công phân chia theo tần số (FDD). Mặc dù bán song công FDD làm giảm đáng kể chi phí bằng giúp cho các thiết bị RedCap sử dụng bộ chuyển mạch thay vì bộ song công như trong FDD song công, nhưng kỹ thuật này có một số nhược điểm. Thiết bị RedCap không thể thu phát đồng thời. Lý do là thiết bị sử dụng bán song công FDD:

  • Sẽ không phát hiện được thông tin phân thời gian cho đường xuống và đường lên trong cùng một bộ ký hiệu
  • Không thể giám sát các bản tin đường xuống khi được định cấu hình ở chế độ đường lên
  • Không thể gửi thông tin điều khiển đường lên trong khi giám sát đường xuống

Trong trường hợp có xung đột, các thiết bị RedCap có thể quyết định phải làm gì dựa trên cách thức triển khai cụ thể.

Các tính năng mở rộng giúp RedCap tiết kiệm năng lượng

RedCap cũng đơn giản hóa một số thông số kỹ thuật 5G đặc biệt để tăng hiệu quả sử dụng năng lượng, giảm thiểu mức tiêu thụ năng lượng và kéo dài thời lượng pin của các thiết bị RedCap. Ví dụ: RedCap sử dụng hình thức giám sát mạng giản lược so với thông số kỹ thuật 5G đầy đủ. Các thiết bị RedCap giới hạn số lượng các phần tử điều khiển và giải mã mù được giám sát trong kênh điều khiển đường xuống vật lý (PDCCH), giảm lượng điện năng cần thiết cho các tác vụ này.

Một biện pháp đơn giản hoá khác để tiết kiệm năng lượng do RedCap triển khai là công nghệ thu gián đoạn nâng cao (eDRX). RedCap kéo dài các chu kỳ eDRX khi thiết bị ngắt kết nối mạng hoặc không hoạt động, giúp kéo dài đáng kể thời lượng pin của thiết bị RedCap. Chu kỳ eDRX dài hơn đặc biệt có giá trị trong các phương án sử dụng cụ thể, chẳng hạn như cảm biến vô tuyến cố định, bởi vì việc kéo dài chu kỳ eDRX đồng nghĩa với việc giảm hiệu năng di động của thiết bị. (Chẳng hạn một cảm biến vô tuyến giám sát đường ray chỉ cần định kỳ kết nối với mạng để truyền dữ liệu.)

RedCap cũng nới lỏng các yêu cầu quản lý tài nguyên vô tuyến (RRM) đối với các thiết bị không nằm ở biên các cell và bổ sung trạng thái không hoạt động của kiểm soát tài nguyên vô tuyến (RRC), cho phép UE truyền những cụm dữ liệu nhỏ mà không cần chuyển sang trạng thái kết nối với RRC. Cả hai tính năng mở rộng này đều được thiết kế để tiết kiệm năng lượng và kéo dài thời lượng pin cho thiết bị RedCap.

Giảm độ phức tạp của thiết bị RedCap

Khía cạnh cuối của các tính năng mở rộng trong RedCap là các biện pháp đơn giản hóa để giảm độ phức tạp của thiết bị RedCap. Những tính năng mở rộng này cũng có thể giảm mức tiêu thụ điện năng và chi phí thiết bị, nhưng mục đích chính là để giảm độ phức tạp của thiết bị sao cho các linh kiện RF có thể lắp vừa các thiết bị có kích thước nhỏ hoặc hình dạng đặc biệt. Ví dụ như các thiết bị đeo như kính thông minh.

Các biện pháp đơn giản hóa RedCap để giảm độ phức tạp của thiết bị bao gồm tính năng chỉ hỗ trợ một sóng mang (không hỗ trợ ghép sóng mang) và hỗ trợ kết nối đơn, cho phép thiết bị RedCap chỉ hoạt động ở chế độ 5G độc lập. RedCap cũng hỗ trợ công suất 5G lớp 3, hạn chế công suất bức xạ đẳng hướng hiệu quả (EIRP) của thiết bị để giảm kích thước pin của thiết bị.

Ý nghĩa đối với mạng 5G

Các tính năng mở rộng nêu trên của Release 17 chủ yếu dành cho các thiết bị RedCap. Nhưng các tính năng mở rộng của RedCap cũng có ý nghĩa đối với mạng 5G.

Tác động lớn nhất của RedCap đối với mạng 5G là mạng phải thích ứng với các tính năng cụ thể của RedCap trong quá trình truy cập ngẫu nhiên và khi thiết bị được kết nối. Các yếu tố thông tin mới được đưa vào RedCap cho phép tự động điều chỉnh băng thông theo hoạt động của thiết bị. Ví dụ: một số yếu tố thông tin mới này liên quan đến cho phép thiết bị đầu cuối RedCap nối với một cell bằng cách sử dụng chế độ bán song công. Cần một số yếu tố thông tin cho phép thiết bị RedCap kết nối với một cell; khi không phát hiện được các yếu tố thông tin này, cell sẽ chặn các thiết bị RedCap kết nối, và thiết bị RedCap sẽ phải khởi động thủ tục RRC để kết nối với một cell khác nơi có các IE cần thiết.

Một yếu tố thông tin mới khác cho phép nới lỏng các yêu cầu của RedCap đối với các thiết bị cố định và thiết bị ở biên cell.

Một số yếu tố thông tin mới liên quan đến lập cấu hình phần băng thông (BWP), cho phép sử dụng phổ linh hoạt để tiết kiệm năng lượng bằng tự động điều chỉnh băng thông được ấn định theo hoạt động của thiết bị người dùng. Băng thông thấp ảnh hưởng đến thủ tục kênh truy cập ngẫu nhiên (RACH) được các thiết bị sử dụng để truy cập mạng. Mạng có thể xác định phần băng thông BWP cho các thiết bị RedCap hoặc giảm kích thước của BWP để các thiết bị này gắn vào mạng. Tuy nhiên, tính năng mở rộng này có ít giá trị đối với RedCap vì như đã đề cập ở trên, các băng thông hoạt động tối đa của các thiết bị RedCap là 20 MHz.

Các tham số và quy trình báo hiệu mới được đưa vào Phiên bản 17 để cho phép mạng hỗ trợ các thiết bị RedCap đòi hỏi các kỹ sư thiết bị kiểm tra tính tương thích của các thiết bị để đảm bảo kết nối. Các kỹ sư phát triển thiết bị 5G cũng cần công cụ để kiểm tra các tham số RedCap nhằm mục đích gỡ lỗi.

Triển vọng thị trường RedCap

Việc ứng dụng các thiết bị 5G RedCap trong những năm tới có triển vọng rất sáng sủa. Các nhà phân tích dự báo chipset 5G RedCap đầu tiên sẽ bắt đầu xuất hiện trong năm nay và năm 2024, với các thiết bị RedCap thương mại đầu tiên sẽ được tung ra thị trường vào năm 2025 và 2026. Sau năm 2026, các thiết bị RedCap thương mại dự kiến sẽ có tốc độ tăng trưởng nhanh chóng, trong bối cảnh các ngành và người tiêu dùng tăng cường sử dụng thiết bị đeo có kết nối 5G để theo dõi sức khỏe và các ứng dụng khác, cảm biến vô tuyến giá rẻ để thu thập dữ liệu công nghiệp và theo dõi tài sản cũng như thiết bị giám sát để sử dụng trong các ứng dụng đô thị thông minh, nhà máy thông minh và các ứng dụng thông minh khác.

Tương tự như đối với tất cả các thiết bị di động, thiết bị và phương pháp thử nghiệm toàn diện là yếu tố quan trọng để đưa thiết bị 5G RedCap ra thị trường. Phương pháp thử nghiệm phù hợp là yếu tố thiết yếu để xác thực hiệu năng và mức độ tuân thủ giao thức của các thiết bị 5G RedCap.

redcap cong nghe iot di dong moi cho ky nguyen 5g

Dylan McGrath, Giám đốc bộ phận Giải pháp Công nghiệp cho 5G tại Keysight Technologies

Giới thiệu về Dylan McGrath

Dylan McGrath là Giám đốc bộ phận Giải pháp Công nghiệp cho 5G tại Keysight Technologies. Trước khi gia nhập Keysight, Dylan đã có hơn 20 năm làm việc trong lĩnh vực báo chí công nghệ tiếp thị. Ông đã có hơn 10 năm làm biên tập viên tại EE Times, trong đó có một vài năm làm tổng biên tập của ấn phẩm thương mại công nghiệp điện tử 50 tuổi uy tín này.

Có thể bạn quan tâm

Nhà mạng Việt Nam cần gì để làm chủ hạ tầng Open RAN, AI RAN

Nhà mạng Việt Nam cần gì để làm chủ hạ tầng Open RAN, AI RAN

Viễn thông - Internet
Open RAN và AI RAN đang được xem là nền tảng cho các mô hình kinh doanh viễn thông thế hệ mới, mở ra cơ hội để nhà mạng chủ động hơn trong việc thiết kế, quản lý và tối ưu hóa doanh thu từ mạng lưới. Đại diện GSMA cho rằng để làm chủ hạ tầng này, các nhà mạng Việt Nam cần đủ năng lực công nghệ, nguồn vốn đầu tư bền vững và chính sách tần số nhất quán qua nhiều giai đoạn quy hoạch.
Giá Starlink Việt Nam cao hơn phần lớn nước Đông Nam Á

Giá Starlink Việt Nam cao hơn phần lớn nước Đông Nam Á

Viễn thông - Internet
Giá Starlink Việt Nam do hãng công bố trên website cao hơn phần lớn nước Đông Nam Á, chỉ thấp hơn Indonesia, theo đối chiếu với báo cáo Ookla về Starlink tại Malaysia, Philippines và các thị trường châu Á khác.
Hạ tầng số là

Hạ tầng số là 'chìa khóa' để kinh tế tầm thấp cất cánh

Kinh tế số
Kinh tế tầm thấp đang mở ra hướng đi mới cho UAV logistic tại Việt Nam, nhưng hạ tầng số vẫn chưa có quy hoạch phổ tần riêng và vùng phủ 5G chưa vươn tới độ cao bay, khiến chặng đường cất cánh của ngành này còn nhiều việc phải làm, theo chia sẻ của các diễn giả tại hội thảo Tần số cho công nghệ chiến lược.
Kết nối Wi-Fi công cộng an toàn hơn nhờ tính năng mới của Android 17

Kết nối Wi-Fi công cộng an toàn hơn nhờ tính năng mới của Android 17

Tư vấn chỉ dẫn
Chỉ với vài thao tác đơn giản, tính năng Network notifications trên Android 17 sẽ cảnh báo khi thiết bị kết nối với mạng Wi-Fi không được mã hóa hoặc trạm phát sóng di động giả mạo.
Danh mục thiết bị viễn thông rủi ro cao phải siết chặt kiểm định từ tháng 7

Danh mục thiết bị viễn thông rủi ro cao phải siết chặt kiểm định từ tháng 7

Viễn thông - Internet
Bộ Khoa học và Công nghệ chính thức đưa hàng loạt thiết bị viễn thông rủi ro cao vào diện kiểm soát nghiêm ngặt, áp dụng từ ngày 1/7/2026 theo Thông tư 36/2026/TT-BKHCN.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

28°C

Cảm giác: 32°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 25/07/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 25/07/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 25/07/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 25/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 25/07/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 25/07/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
27°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 35°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 25/07/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 25/07/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 25/07/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 25/07/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 25/07/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 25/07/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
25°C
Đà Nẵng

30°C

Cảm giác: 34°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 25/07/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 25/07/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 25/07/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 25/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 25/07/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 25/07/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
28°C
Khánh Hòa

31°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
36°C
Thứ bảy, 25/07/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 25/07/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 25/07/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 25/07/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 25/07/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 25/07/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
25°C
Nghệ An

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 25/07/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 25/07/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 25/07/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 25/07/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 25/07/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 25/07/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
24°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 30°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 25/07/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 25/07/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 25/07/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 25/07/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 25/07/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 25/07/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
26°C
Quảng Bình

24°C

Cảm giác: 25°C
mây rải rác
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 25/07/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 25/07/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 25/07/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 25/07/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 25/07/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 25/07/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
25°C
Thừa Thiên Huế

31°C

Cảm giác: 34°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 25/07/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 25/07/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 25/07/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 25/07/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 25/07/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 25/07/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
25°C
Hà Giang

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 25/07/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 25/07/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 25/07/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 25/07/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 25/07/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 25/07/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
24°C
Hải Phòng

29°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 25/07/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 25/07/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 25/07/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 25/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 25/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 25/07/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
27°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 0 0
Kim TT/AVPL 0 0
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG - -
Nguyên Liệu 99.99 0 0
Nguyên Liệu 99.9 0 0
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ -137,000 -142,000
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,650 14,150
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,580 14,130
Cập nhật: 23/07/2026 07:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,000 145,000
Hà Nội - PNJ 140,000 145,000
Đà Nẵng - PNJ 140,000 145,000
Miền Tây - PNJ 140,000 145,000
Tây Nguyên - PNJ 140,000 145,000
Đông Nam Bộ - PNJ 140,000 145,000
Cập nhật: 23/07/2026 07:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,200 14,600
Miếng SJC Nghệ An 14,200 14,600
Miếng SJC Thái Bình 14,200 14,600
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,200 14,600
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,200 14,600
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,200 14,600
NL 99.99 13,200
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,100
Trang sức 99.9 13,790 14,490
Trang sức 99.99 13,800 14,500
Cập nhật: 23/07/2026 07:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 146
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 142 14,602
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 142 14,603
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 141 145
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 141 1,451
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 138 143
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 134,584 141,584
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,611 107,411
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 876 974
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,589 87,389
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,727 83,527
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,987 59,787
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 146
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 146
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 146
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 146
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 146
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 146
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 146
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 146
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 146
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 146
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 146
Cập nhật: 23/07/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17861 18135 18714
CAD 18127 18402 19019
CHF 31731 32112 32756
CNY 0 3844 3937
EUR 29372 29593 30674
GBP 34374 34765 35703
HKD 0 3225 3428
JPY 154 158 164
KRW 0 16 18
NZD 0 14994 15584
SGD 19835 20116 20691
THB 694 757 810
USD (1,2) 26046 0 0
USD (5,10,20) 26087 0 0
USD (50,100) 26116 26130 26495
Cập nhật: 23/07/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,140 26,140 26,520
USD(1-2-5) 25,095 - -
USD(10-20) 25,095 - -
EUR 29,533 29,557 30,966
JPY 157.02 157.3 166.79
GBP 34,603 34,697 35,891
AUD 18,087 18,152 18,837
CAD 18,339 18,398 19,074
CHF 32,020 32,120 33,060
SGD 19,980 20,042 20,823
CNY - 3,813 3,958
HKD 3,291 3,301 3,438
KRW 16.41 17.11 18.61
THB 743.43 752.61 805.68
NZD 14,993 15,132 15,581
SEK - 2,665 2,759
DKK - 3,951 4,089
NOK - 2,689 2,783
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,017.74 - 6,792.73
TWD 734.82 - 889.54
SAR - 6,895.4 7,262.43
KWD - 83,233 88,551
Cập nhật: 23/07/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,110 26,130 26,510
EUR 29,464 29,582 30,774
GBP 34,611 34,750 35,781
HKD 3,289 3,302 3,419
CHF 31,845 31,973 32,898
JPY 157.29 157.92 165.78
AUD 18,108 18,181 18,779
SGD 20,029 20,109 20,699
THB 761 764 800
CAD 18,333 18,407 18,984
NZD 15,102 15,647
KRW 17.03 18.87
Cập nhật: 23/07/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26490
AUD 18043 18143 19074
CAD 18312 18412 19426
CHF 31974 32004 33582
CNY 3824.5 3849.5 3984.8
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29559 29589 31312
GBP 34669 34719 36476
HKD 0 3355 0
JPY 157.86 158.36 168.88
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 15097 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19989 20119 20851
THB 0 722.7 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14200000 14200000 14600000
SBJ 13000000 13000000 14600000
Cập nhật: 23/07/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,163 26,213 26,523
USD20 26,163 26,213 26,523
USD1 26,163 26,213 26,523
AUD 18,123 18,223 19,327
EUR 29,399 29,499 31,155
CAD 18,272 18,372 19,679
SGD 20,097 20,247 20,806
JPY 158.44 159.94 165.47
GBP 34,631 34,781 35,845
XAU 14,338,000 0 14,702,000
CNY 0 3,737 0
THB 0 760 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 23/07/2026 07:00