RedCap: Công nghệ IoT di động mới cho kỷ nguyên 5G

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Trong vài năm qua, thị trường di động đã giới thiệu các công nghệ IoT di động như LTE Cat M, GSM IoT và NB-IoT để kết nối các thiết bị IoT với Internet. Những công nghệ này được thiết kế để giảm chi phí và tối đa hóa lợi ích chi phí cho truy cập vô tuyến từ xa. Công nghệ IoT di động mới nhất là RedCap, được tích hợp trong tiêu chuẩn 3GPP's Release 17, sử dụng sức mạnh của mạng 5G để cải thiện tính năng và đơn giản hóa các thiết bị IoT.

Để hiểu rõ về công nghệ này, tạp chí Điện tử và Ứng dụng xin giới thiệu chia sẻ của ông Dylan McGrath, Giám đốc bộ phận Giải pháp Công nghiệp cho 5G tại Keysight Technologies.

Công nghệ vô tuyến để kết nối các thiết bị Internet of Things (IoT) với Internet. Các công nghệ IoT di động này, được liệt kê trong Bảng 1, bao gồm LTE Cat M, GSM IoT vùng phủ sóng mở rộng (EC-GSM-IoT) và IoT băng hẹp (NB-IoT). Các công nghệ này đều được thiết kế để giảm thiểu chi phí gia tăng của kết nối di động nhằm tối đa hóa lợi ích chi phí của truy cập vô tuyến từ xa.

Công nghệ IoT di động mới và mạnh mẽ nhất này là công nghệ đầu tiên có khả năng tận dụng sức mạnh của 5G. Phiên bản 17 của tiêu chuẩn Third Generation Partnership Project (3GPP’s Release 17) bao gồm các tính năng cải tiến giúp các thiết bị đơn giản hóa tính năng, hay còn được gọi là RedCap, hoạt động trên mạng 5G.

redcap cong nghe iot di dong moi cho ky nguyen 5g

Bảng 1. So sánh các công nghệ IoT di động.

Các thiết bị 5G RedCap có thể kết nối Internet qua 5G, nhưng không có đầy đủ tính năng và hiệu năng của các thiết bị thông thường như điện thoại thông minh và thiết bị người dùng cao cấp khác hoạt động trên mạng 5G. Mặc dù các thiết bị RedCap như thiết bị đeo, cảm biến, thiết bị giám sát và thiết bị IoT không có năng lực đầy đủ về thông lượng, băng thông và độ trễ của thông số kỹ thuật 5G như các thiết bị khác, nhưng chúng thường có những hạn chế nghiêm ngặt hơn về mức tiêu thụ điện năng và chi phí. Các thiết bị RedCap được hưởng lợi từ việc triển khai 5G trên quy mô lớn nhưng sử dụng ít tính năng 5G hơn để tạo ra cân bằng tối ưu giữa tính năng so với chi phí và mức tiêu thụ điện năng.

3GPP cung cấp ba phương án sử dụng cho thiết bị RedCap: cảm biến công nghiệp, thiết bị giám sát và thiết bị đeo. Báo cáo kỹ thuật của 3GPP 38.875 xác định tốc độ dữ liệu tối đa, độ trễ toàn diện và tính khả dụng của dịch vụ cho từng phương án sử dụng, được thể hiện trong Bảng 2 .

redcap cong nghe iot di dong moi cho ky nguyen 5g

Bảng 2. Những tính năng mở rộng về giảm chi phí và tiêu thụ điện năng trong Release 17.

Cân đối chi phí/hiệu năng của RedCap

Để giảm độ phức tạp, chi phí và mức tiêu thụ điện năng, các thiết bị RedCap sử dụng ít ăng-ten hơn so với các thiết bị 5G tiêu chuẩn. Nhờ vậy, chúng còn có thể giảm số lớp đa đầu vào đa đầu ra (MIMO) tối đa. Các thiết bị RedCap chỉ hỗ trợ 2x2 MIMO cho đường xuống và một đầu vào một đầu ra cho đường lên.

RedCap cũng giới hạn năng lực băng thông của thiết bị so với các thiết bị đầu cuối 5G tiêu chuẩn để giảm chi phí bộ khuếch đại công suất. Các thiết bị RedCap chỉ sử dụng băng thông 20 MHz cho dải tần 1 (FR1) và 100 MHz cho dải tần 2 (FR2).

redcap cong nghe iot di dong moi cho ky nguyen 5g

Bảng 3. Lợi ích và những cân đối trong các chiến lược giảm chi phí của RedCap.

Một cải tiến giúp tiết kiệm chi phí khác được giới thiệu trong Release 17 của 3GPP cho các thiết bị RedCap là hỗ trợ truyền dẫn bán song công phân chia theo tần số (FDD). Mặc dù bán song công FDD làm giảm đáng kể chi phí bằng giúp cho các thiết bị RedCap sử dụng bộ chuyển mạch thay vì bộ song công như trong FDD song công, nhưng kỹ thuật này có một số nhược điểm. Thiết bị RedCap không thể thu phát đồng thời. Lý do là thiết bị sử dụng bán song công FDD:

  • Sẽ không phát hiện được thông tin phân thời gian cho đường xuống và đường lên trong cùng một bộ ký hiệu
  • Không thể giám sát các bản tin đường xuống khi được định cấu hình ở chế độ đường lên
  • Không thể gửi thông tin điều khiển đường lên trong khi giám sát đường xuống

Trong trường hợp có xung đột, các thiết bị RedCap có thể quyết định phải làm gì dựa trên cách thức triển khai cụ thể.

Các tính năng mở rộng giúp RedCap tiết kiệm năng lượng

RedCap cũng đơn giản hóa một số thông số kỹ thuật 5G đặc biệt để tăng hiệu quả sử dụng năng lượng, giảm thiểu mức tiêu thụ năng lượng và kéo dài thời lượng pin của các thiết bị RedCap. Ví dụ: RedCap sử dụng hình thức giám sát mạng giản lược so với thông số kỹ thuật 5G đầy đủ. Các thiết bị RedCap giới hạn số lượng các phần tử điều khiển và giải mã mù được giám sát trong kênh điều khiển đường xuống vật lý (PDCCH), giảm lượng điện năng cần thiết cho các tác vụ này.

Một biện pháp đơn giản hoá khác để tiết kiệm năng lượng do RedCap triển khai là công nghệ thu gián đoạn nâng cao (eDRX). RedCap kéo dài các chu kỳ eDRX khi thiết bị ngắt kết nối mạng hoặc không hoạt động, giúp kéo dài đáng kể thời lượng pin của thiết bị RedCap. Chu kỳ eDRX dài hơn đặc biệt có giá trị trong các phương án sử dụng cụ thể, chẳng hạn như cảm biến vô tuyến cố định, bởi vì việc kéo dài chu kỳ eDRX đồng nghĩa với việc giảm hiệu năng di động của thiết bị. (Chẳng hạn một cảm biến vô tuyến giám sát đường ray chỉ cần định kỳ kết nối với mạng để truyền dữ liệu.)

RedCap cũng nới lỏng các yêu cầu quản lý tài nguyên vô tuyến (RRM) đối với các thiết bị không nằm ở biên các cell và bổ sung trạng thái không hoạt động của kiểm soát tài nguyên vô tuyến (RRC), cho phép UE truyền những cụm dữ liệu nhỏ mà không cần chuyển sang trạng thái kết nối với RRC. Cả hai tính năng mở rộng này đều được thiết kế để tiết kiệm năng lượng và kéo dài thời lượng pin cho thiết bị RedCap.

Giảm độ phức tạp của thiết bị RedCap

Khía cạnh cuối của các tính năng mở rộng trong RedCap là các biện pháp đơn giản hóa để giảm độ phức tạp của thiết bị RedCap. Những tính năng mở rộng này cũng có thể giảm mức tiêu thụ điện năng và chi phí thiết bị, nhưng mục đích chính là để giảm độ phức tạp của thiết bị sao cho các linh kiện RF có thể lắp vừa các thiết bị có kích thước nhỏ hoặc hình dạng đặc biệt. Ví dụ như các thiết bị đeo như kính thông minh.

Các biện pháp đơn giản hóa RedCap để giảm độ phức tạp của thiết bị bao gồm tính năng chỉ hỗ trợ một sóng mang (không hỗ trợ ghép sóng mang) và hỗ trợ kết nối đơn, cho phép thiết bị RedCap chỉ hoạt động ở chế độ 5G độc lập. RedCap cũng hỗ trợ công suất 5G lớp 3, hạn chế công suất bức xạ đẳng hướng hiệu quả (EIRP) của thiết bị để giảm kích thước pin của thiết bị.

Ý nghĩa đối với mạng 5G

Các tính năng mở rộng nêu trên của Release 17 chủ yếu dành cho các thiết bị RedCap. Nhưng các tính năng mở rộng của RedCap cũng có ý nghĩa đối với mạng 5G.

Tác động lớn nhất của RedCap đối với mạng 5G là mạng phải thích ứng với các tính năng cụ thể của RedCap trong quá trình truy cập ngẫu nhiên và khi thiết bị được kết nối. Các yếu tố thông tin mới được đưa vào RedCap cho phép tự động điều chỉnh băng thông theo hoạt động của thiết bị. Ví dụ: một số yếu tố thông tin mới này liên quan đến cho phép thiết bị đầu cuối RedCap nối với một cell bằng cách sử dụng chế độ bán song công. Cần một số yếu tố thông tin cho phép thiết bị RedCap kết nối với một cell; khi không phát hiện được các yếu tố thông tin này, cell sẽ chặn các thiết bị RedCap kết nối, và thiết bị RedCap sẽ phải khởi động thủ tục RRC để kết nối với một cell khác nơi có các IE cần thiết.

Một yếu tố thông tin mới khác cho phép nới lỏng các yêu cầu của RedCap đối với các thiết bị cố định và thiết bị ở biên cell.

Một số yếu tố thông tin mới liên quan đến lập cấu hình phần băng thông (BWP), cho phép sử dụng phổ linh hoạt để tiết kiệm năng lượng bằng tự động điều chỉnh băng thông được ấn định theo hoạt động của thiết bị người dùng. Băng thông thấp ảnh hưởng đến thủ tục kênh truy cập ngẫu nhiên (RACH) được các thiết bị sử dụng để truy cập mạng. Mạng có thể xác định phần băng thông BWP cho các thiết bị RedCap hoặc giảm kích thước của BWP để các thiết bị này gắn vào mạng. Tuy nhiên, tính năng mở rộng này có ít giá trị đối với RedCap vì như đã đề cập ở trên, các băng thông hoạt động tối đa của các thiết bị RedCap là 20 MHz.

Các tham số và quy trình báo hiệu mới được đưa vào Phiên bản 17 để cho phép mạng hỗ trợ các thiết bị RedCap đòi hỏi các kỹ sư thiết bị kiểm tra tính tương thích của các thiết bị để đảm bảo kết nối. Các kỹ sư phát triển thiết bị 5G cũng cần công cụ để kiểm tra các tham số RedCap nhằm mục đích gỡ lỗi.

Triển vọng thị trường RedCap

Việc ứng dụng các thiết bị 5G RedCap trong những năm tới có triển vọng rất sáng sủa. Các nhà phân tích dự báo chipset 5G RedCap đầu tiên sẽ bắt đầu xuất hiện trong năm nay và năm 2024, với các thiết bị RedCap thương mại đầu tiên sẽ được tung ra thị trường vào năm 2025 và 2026. Sau năm 2026, các thiết bị RedCap thương mại dự kiến sẽ có tốc độ tăng trưởng nhanh chóng, trong bối cảnh các ngành và người tiêu dùng tăng cường sử dụng thiết bị đeo có kết nối 5G để theo dõi sức khỏe và các ứng dụng khác, cảm biến vô tuyến giá rẻ để thu thập dữ liệu công nghiệp và theo dõi tài sản cũng như thiết bị giám sát để sử dụng trong các ứng dụng đô thị thông minh, nhà máy thông minh và các ứng dụng thông minh khác.

Tương tự như đối với tất cả các thiết bị di động, thiết bị và phương pháp thử nghiệm toàn diện là yếu tố quan trọng để đưa thiết bị 5G RedCap ra thị trường. Phương pháp thử nghiệm phù hợp là yếu tố thiết yếu để xác thực hiệu năng và mức độ tuân thủ giao thức của các thiết bị 5G RedCap.

redcap cong nghe iot di dong moi cho ky nguyen 5g

Dylan McGrath, Giám đốc bộ phận Giải pháp Công nghiệp cho 5G tại Keysight Technologies

Giới thiệu về Dylan McGrath

Dylan McGrath là Giám đốc bộ phận Giải pháp Công nghiệp cho 5G tại Keysight Technologies. Trước khi gia nhập Keysight, Dylan đã có hơn 20 năm làm việc trong lĩnh vực báo chí công nghệ tiếp thị. Ông đã có hơn 10 năm làm biên tập viên tại EE Times, trong đó có một vài năm làm tổng biên tập của ấn phẩm thương mại công nghiệp điện tử 50 tuổi uy tín này.

Có thể bạn quan tâm

Miễn kiểm tra thực tế tần số ba năm cho tổ chức, cá nhân tuân thủ tốt

Miễn kiểm tra thực tế tần số ba năm cho tổ chức, cá nhân tuân thủ tốt

Viễn thông - Internet
Thông tư 44/2026/TT-BKHCN mở cơ chế miễn kiểm tra thực tế tần số vô tuyến điện cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh đạt ba điều kiện trong ba năm, giảm việc thanh kiểm tra cho đơn vị làm ăn nghiêm túc.
Bộ KH&CN hoàn thiện chính sách tần số và viễn thông, gỡ vướng cho hạ tầng số

Bộ KH&CN hoàn thiện chính sách tần số và viễn thông, gỡ vướng cho hạ tầng số

Hạ tầng thông minh
Bộ Khoa học và Công nghệ sẽ tiếp thu các kiến nghị từ thực tiễn doanh nghiệp để tiếp tục hoàn thiện dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện, Luật Viễn thông, Luật Giao dịch điện tử và Luật Chuyển giao công nghệ. Trọng tâm là tháo gỡ những vướng mắc về sử dụng băng tần lưỡng dụng, chia sẻ hạ tầng viễn thông và giao dịch điện tử nhằm tạo nền tảng pháp lý cho phát triển hạ tầng số và chuyển đổi số.
Điện thoại kết nối vệ tinh phủ vùng không sóng khắp châu Á

Điện thoại kết nối vệ tinh phủ vùng không sóng khắp châu Á

Viễn thông - Internet
Theo báo cáo của Ookla, điện thoại kết nối vệ tinh giúp phủ sóng vùng không có sóng lan rộng khắp châu Á Thái Bình Dương chỉ sau 18 tháng, với sáu dịch vụ thương mại dựa trên Starlink hoạt động tại bốn thị trường.
Phổ tần số vô tuyến điện, tài nguyên quốc gia chiến lược trong kinh tế số

Phổ tần số vô tuyến điện, tài nguyên quốc gia chiến lược trong kinh tế số

Viễn thông - Internet
Phổ tần số vô tuyến điện là tài nguyên quốc gia hữu hạn và không thể tái tạo, giữ vai trò như mạch máu của hạ tầng viễn thông hiện đại, đồng thời trở thành nền tảng của nền kinh tế số lẫn an ninh quốc phòng Việt Nam khi cả nước bước vào cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
Mạng 5G-A đường sắt cao tốc và chuẩn mực mới của China Mobile

Mạng 5G-A đường sắt cao tốc và chuẩn mực mới của China Mobile

Viễn thông - Internet
Mạng 5G-A đường sắt cao tốc trên tuyến Bắc Kinh - Thượng Hải do China Mobile bắt tay Huawei triển khai đã nâng cấp hơn 3000 trạm gốc, đưa AI vào lõi mạng, biến hành trình 1318 km thành trải nghiệm liền mạch không giật lag.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

35°C

Cảm giác: 42°C
mây cụm
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 20/08/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 20/08/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 21/08/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 21/08/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 21/08/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 21/08/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 21/08/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 21/08/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
33°C
TP Hồ Chí Minh

33°C

Cảm giác: 40°C
mây đen u ám
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 20/08/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 21/08/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 21/08/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 21/08/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 21/08/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
29°C
Đà Nẵng

36°C

Cảm giác: 43°C
mây đen u ám
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
30°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
35°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
36°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
32°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 21/08/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 21/08/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 21/08/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 21/08/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
31°C
Hải Phòng

35°C

Cảm giác: 42°C
mây cụm
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 20/08/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 20/08/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 21/08/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 21/08/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 21/08/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 21/08/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
32°C
Khánh Hòa

36°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
35°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 20/08/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 20/08/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 21/08/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 21/08/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 21/08/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 21/08/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 21/08/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
35°C
Nghệ An

34°C

Cảm giác: 36°C
mây cụm
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 20/08/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 20/08/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 20/08/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 21/08/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 21/08/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 21/08/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 21/08/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 21/08/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 21/08/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 21/08/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
30°C
Phan Thiết

32°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 20/08/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 20/08/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 21/08/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 21/08/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 21/08/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 21/08/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 21/08/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 21/08/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
31°C
Quảng Bình

33°C

Cảm giác: 36°C
mây rải rác
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 20/08/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 20/08/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 20/08/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 21/08/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 21/08/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 21/08/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 21/08/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 21/08/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 21/08/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
25°C
Thừa Thiên Huế

39°C

Cảm giác: 44°C
mây rải rác
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
40°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
33°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
30°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 20/08/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 20/08/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 20/08/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 21/08/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 21/08/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 21/08/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 21/08/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 21/08/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 21/08/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
32°C
Hà Giang

33°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 20/08/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 21/08/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 21/08/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 21/08/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 21/08/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 21/08/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 21/08/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 21/08/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 21/08/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
33°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 141,000 ▲700K 144,700 ▲800K
Hà Nội - PNJ 141,000 ▲700K 144,700 ▲800K
Đà Nẵng - PNJ 141,000 ▲700K 144,700 ▲800K
Miền Tây - PNJ 141,000 ▲700K 144,700 ▲800K
Tây Nguyên - PNJ 141,000 ▲700K 144,700 ▲800K
Đông Nam Bộ - PNJ 141,000 ▲700K 144,700 ▲800K
Cập nhật: 17/08/2026 11:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,180 ▲80K 14,480 ▲80K
Miếng SJC Nghệ An 14,180 ▲80K 14,480 ▲80K
Miếng SJC Thái Bình 14,180 ▲80K 14,480 ▲80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,180 ▲80K 14,530 ▲80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,180 ▲80K 14,530 ▲80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,180 ▲80K 14,530 ▲80K
NL 99.99 13,500 ▲50K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,400 ▲50K
Trang sức 99.9 13,840 ▲80K 14,440 ▲80K
Trang sức 99.99 13,850 ▲80K 14,450 ▲80K
Cập nhật: 17/08/2026 11:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲1277K 1,448 ▲1304K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,418 ▲1277K 14,482 ▲80K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,418 ▲1277K 14,483 ▲80K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,413 ▲8K 1,443 ▲8K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,413 ▲8K 1,444 ▲8K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,383 ▲8K 1,428 ▲1286K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 134,386 ▲792K 141,386 ▲792K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,461 ▲600K 107,261 ▲600K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,464 ▲78772K 97,264 ▲87592K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,467 ▲488K 87,267 ▲488K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,611 ▲467K 83,411 ▲467K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,904 ▲44947K 59,704 ▲53767K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲1277K 1,448 ▲1304K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲1277K 1,448 ▲1304K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲1277K 1,448 ▲1304K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲1277K 1,448 ▲1304K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲1277K 1,448 ▲1304K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲1277K 1,448 ▲1304K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲1277K 1,448 ▲1304K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲1277K 1,448 ▲1304K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲1277K 1,448 ▲1304K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲1277K 1,448 ▲1304K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲1277K 1,448 ▲1304K
Cập nhật: 17/08/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18050 18325 18904
CAD 18362 18638 19260
CHF 31632 32012 32660
CNY 0 3830 3940
EUR 29710 29932 31016
GBP 34701 35094 36027
HKD 0 3209 3411
JPY 157 161 168
KRW 0 17 19
NZD 0 15162 15750
SGD 19965 20248 20819
THB 707 771 824
USD (1,2) 25940 0 0
USD (5,10,20) 25980 0 0
USD (50,100) 26009 26043 26413
Cập nhật: 17/08/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,010 26,010 26,390
USD(1-2-5) 24,970 - -
USD(10-20) 24,970 - -
EUR 29,741 29,765 31,174
JPY 160.24 160.53 170.2
GBP 34,859 34,953 36,161
AUD 18,233 18,299 18,996
CAD 18,536 18,596 19,283
CHF 31,865 31,964 32,914
SGD 20,078 20,140 20,927
CNY - 3,811 3,957
HKD 3,271 3,281 3,419
KRW 17.06 17.79 19.36
THB 755.15 764.48 818.21
NZD 15,129 15,269 15,720
SEK - 2,707 2,803
DKK - 3,989 4,129
NOK - 2,730 2,827
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,000.28 - 6,774.36
TWD 742.22 - 898.56
SAR - 6,859.1 7,224.91
KWD - 83,008 88,317
Cập nhật: 17/08/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,920 25,950 26,330
EUR 29,712 29,831 31,026
GBP 34,804 34,944 35,979
HKD 3,263 3,276 3,393
CHF 31,655 31,782 32,705
JPY 160.33 160.97 168.95
AUD 18,191 18,264 18,861
SGD 20,101 20,182 20,779
THB 770 773 809
CAD 18,509 18,583 19,176
NZD 15,194 15,740
KRW 17.69 19.68
Cập nhật: 17/08/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26010 26010 26370
AUD 18226 18326 19251
CAD 18535 18635 19650
CHF 31857 31887 33473
CNY 3825.2 3850.2 3985.6
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29881 29911 31637
GBP 34992 35042 36802
HKD 0 3330 0
JPY 161.18 161.68 172.22
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.104 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15264 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20117 20247 20969
THB 0 736.1 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14180000 14180000 14480000
SBJ 12500000 12500000 14480000
Cập nhật: 17/08/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,950 26,000 26,330
USD20 25,900 26,000 26,815
USD1 25,850 26,000 26,865
AUD 18,227 18,327 19,461
EUR 29,602 29,702 31,401
CAD 18,432 18,532 19,865
SGD 20,138 20,288 20,873
JPY 161.24 162.74 168.5
GBP 34,800 34,950 36,065
XAU 14,028,000 0 14,332,000
CNY 0 3,724 0
THB 0 770 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 17/08/2026 11:00