ROG Strix SCAR 18: laptop gaming đầu tiên sử dụng Intel thế hệ 13 và RTX 40 series

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Bên cạnh đó, ROG Strix SCAR 18 cũng được thiết kế mới, màn hình 18 inch lớn nhất từ trước tới nay, đi cùng với hệ thống tản nhiệt thông minh thế hệ mới.

Theo ASUS, ROG Strix SCAR 18 sẽ là chiếc laptop gaming có màn hình lớn nhất và đẹp nhất từ trước tới nay, với hiệu năng mạnh nhất thế giới, ASUS hy vọng ROG Strix SCAR 18 sẽ giúp ROG giữ vững vị thế đứng đầu thị trường laptop gaming tại Việt Nam (với 37% thị phần).

rog strix scar 18 laptop gaming dau tien su dung intel the he 13 va rtx 40 series

rog strix scar 18 laptop gaming dau tien su dung intel the he 13 va rtx 40 series

Không chỉ sở hữu phần cứng mạnh nhất thế giới ở thời điểm hiện tại như CPU Intel® Core™ i9-13980HX Processor với 24 nhân và 32 luồng xử lý, GPU NVIDIA® GeForce RTX™ 4090 với TGP lên đến 175W, cho hiệu suất tổng lên đến 240W (nhờ công nghệ Dynamic Boost và chế độ tuỳ chỉnh tự do Manual Mode)… ROG Strix SCAR 18 còn là sự kết hợp của MUX Switch và công nghệ thông minh NVIDIA Advanced Optimus, giúp tối ưu hiệu năng khi chơi game và chạy ứng dụng, tiết kiệm pin bằng cách điều chỉnh luồng xuất hình từ iGPU hoặc GPU rời lên màn hình, mà không cần sự can thiệp trực tiếp của người dùng.

rog strix scar 18 laptop gaming dau tien su dung intel the he 13 va rtx 40 series

rog strix scar 18 laptop gaming dau tien su dung intel the he 13 va rtx 40 series

Để đáp ứng tốt cấu hình khủng bên trên, ROG Strix SCAR 18 cũng đã được trang bị hệ thống tản nhiệt thông minh Intelligent Cooling thế hệ mới. Theo đó, công nghệ tản nhiệt 3 quạt và hệ thống khe thoát nhiệt bao quanh thân máy, giúp tối ưu hiệu quả di chuyển luồng khí và tăng diện tích tiếp xúc với các lá tản nhiệt lên đến 92.23% so với thế hệ cũ 2022. Việc kết hợp với keo tản nhiệt kim loại lỏng thế hệ mới Conductonaut Extreme trên cả CPU và GPU cùng hệ thống tản nhiệt 7 ống đồng đã giúp cho ROG Strix SCAR 18 có khả năng đẩy hiệu năng lên mức cao nhất từ trước tới nay.

rog strix scar 18 laptop gaming dau tien su dung intel the he 13 va rtx 40 series

Màn hình của ROG Strix SCAR 18 không chỉ có tỷ lệ 16:10 thời thượng, mang đến không gian trải nghiệm rộng rãi hơn, mà còn đạt chuẩn Rog Nebula với hàng loạt thông số ấn tượng như: độ phân giải 2K, tần số quét siêu 240Hz siêu nhanh, tốc độ phản hồi chỉ 3ms, độ sáng 500 nits và độ phủ màu 100% DCI-P3.

Nói đến ROG Strix SCAR cũng không thể không nói đến hệ thống đèn LED viền. Với hệ thống đèn LED viền ở mặt sau hoàn toàn mới, người dùng ROG Strix SCAR 18 có thể dễ dàng tuỳ chỉnh hệ thống đèn LED đa sắc màu này thông qua phần mềm Armoury Crate được cài sẵn trên máy, hoặc thoả sức đẩy hiệu năng lên cao nhất với Manual Mode.

rog strix scar 18 laptop gaming dau tien su dung intel the he 13 va rtx 40 series

Ngoài ra, ROG Strix SCAR 18 cũng được trang bị phụ kiện Armor Cap thế hệ mới, mang đến sự gọn gàng và tinh tế hơn, đi cùng bàn rê chuột lớn hơn 10% so với thế hệ cũ giúp người dùng thoải mái xử lý các tác vụ hàng ngày mà không cần sử dụng chuột rời.

rog strix scar 18 laptop gaming dau tien su dung intel the he 13 va rtx 40 series

ROG Strix SCAR 2023 chính thức được bán ra thị trường với giá bán lẻ đề nghị 95,000,000 VND cho phiên bản ROG Strix SCAR 16 và 125,000,000 VND cho phiên bản ROG Strix SCAR 18.

Một số hình ảnh chi tiết về ROG Strix SCAR 18:

rog strix scar 18 laptop gaming dau tien su dung intel the he 13 va rtx 40 series rog strix scar 18 laptop gaming dau tien su dung intel the he 13 va rtx 40 series

Vỏ hộp ROG Strix SCAR 18 được thiết kế mới.

rog strix scar 18 laptop gaming dau tien su dung intel the he 13 va rtx 40 series rog strix scar 18 laptop gaming dau tien su dung intel the he 13 va rtx 40 series

Màn hình tỉ lệ 16:10 thời thượng.

rog strix scar 18 laptop gaming dau tien su dung intel the he 13 va rtx 40 series rog strix scar 18 laptop gaming dau tien su dung intel the he 13 va rtx 40 series

Hệ thống tản nhiệt thông minh Intelligent Cooling thế hệ mới.

rog strix scar 18 laptop gaming dau tien su dung intel the he 13 va rtx 40 series rog strix scar 18 laptop gaming dau tien su dung intel the he 13 va rtx 40 series

Phụ kiện Armor Cap thế hệ mới mang đến sự gọn gàng và tinh tế.

Có thể bạn quan tâm

ASUS giới thiệu loạt sản phẩm mới trong hệ sinh thái AI tại CES 2026

ASUS giới thiệu loạt sản phẩm mới trong hệ sinh thái AI tại CES 2026

Công nghệ số
Đó là các công cụ nền tảng Workspace AI giúp tối ưu hiệu suất với ExpertBook Ultra, NUC, mini PC và bộ tăng tốc AI USB độc quyền ASUS. Là Creator AI tăng tốc cho laptop ProArt, card đồ họa, sự kết hợp cùng GoPro giúp “AI hóa” quá trình sáng tạp di động và Everyday AI trên Zenbook DUO mới với vi xử lý Intel Core Ultra X9 Series 3, và Zenbook A16 dùng nền tảng Snapdragon X2 Elite Extreme, cho trải nghiệm di động thông minh và năng suất cả ngày.
HUAWEI MatePad 11.5 PaperMatte Mới: Tablet tốt nhất phân khúc

HUAWEI MatePad 11.5 PaperMatte Mới: Tablet tốt nhất phân khúc

Editor's Choice
Trong tầm giá 10 triệu đồng, với HUAWEI MatePad 11.5 PaperMatte Mới, bạn sẽ có một chiếc PC để học tập và làm việc, một chiếc tablet để lướt web và giải trí và có thêm cả một chiếc bảng vẽ giúp ghi chú và note nhanh các ý tưởng vừa bật lên trong đầu.
Triển lãm Quốc tế Đồ gia dụng & Quà tặng Việt Nam 2025

Triển lãm Quốc tế Đồ gia dụng & Quà tặng Việt Nam 2025

Văn phòng
Triển lãm Quốc tế Đồ gia dụng & Quà tặng Việt Nam (IGHE) – sự kiện xúc tiến thương mại thường niên ngành gia dụng và quà tặng hàng đầu Việt Nam sẽ chính thức diễn ra từ ngày 18-20/12/2025 tại Trung tâm Hội chợ và Triển lãm Sài Gòn (SECC),TP. Hồ Chí Minh.
ViewSonic ra mắt thế hệ màn hình tương tác mới ViewBoard IFP63 Series

ViewSonic ra mắt thế hệ màn hình tương tác mới ViewBoard IFP63 Series

Văn phòng
Theo ViewSonic thì màn hình tương tác ViewBoard IFP63 Series là sản phẩm mới nhất bổ sung vào danh mục giải pháp màn hình tương tác thông minh đạt chứng nhận EDLA, được thiết kế đặc biệt cho môi trường hợp tác hiện đại.
Fujifilm X-T30 III nhẹ 378 gram, chip xử lý nhanh gấp đôi, quay video 6.2K

Fujifilm X-T30 III nhẹ 378 gram, chip xử lý nhanh gấp đôi, quay video 6.2K

Văn phòng
Fujifilm X-T30 III là máy ảnh mirrorless mới tích hợp bộ xử lý X-Processor 5, xử lý hình ảnh nhanh gấp đôi thế hệ trước. Sản phẩm nặng 378 gram, quay video 6.2K/30P, lấy nét tự động nhờ công nghệ học sâu phát hiện chín loại chủ thể từ động vật đến máy bay không người lái.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

21°C

Cảm giác: 21°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
18°C
TP Hồ Chí Minh

24°C

Cảm giác: 25°C
sương mờ
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 10/03/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
25°C
Đà Nẵng

22°C

Cảm giác: 23°C
mây rải rác
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 10/03/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
22°C
Nghệ An

16°C

Cảm giác: 16°C
mây rải rác
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
16°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
17°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
15°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
14°C
Thứ ba, 10/03/2026 21:00
13°C
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
14°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
16°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
15°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
14°C
Phan Thiết

22°C

Cảm giác: 23°C
mây thưa
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
21°C
Quảng Bình

17°C

Cảm giác: 17°C
mây cụm
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
16°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
14°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
14°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
14°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
14°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
14°C
Thứ ba, 10/03/2026 21:00
15°C
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
15°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
16°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
18°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
17°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
18°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
18°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
16°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
16°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
15°C
Thừa Thiên Huế

21°C

Cảm giác: 21°C
sương mờ
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 10/03/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
21°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
16°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
18°C
Hà Giang

19°C

Cảm giác: 19°C
mây đen u ám
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 10/03/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
19°C
Hải Phòng

22°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
18°C
Khánh Hòa

19°C

Cảm giác: 19°C
mây thưa
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 10/03/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
20°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 18,200 18,500
Kim TT/AVPL 18,205 18,510
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 18,200 18,500
Nguyên Liệu 99.99 17,550 17,750
Nguyên Liệu 99.9 17,500 17,700
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 18,080 18,480
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 18,030 18,430
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,960 18,410
Cập nhật: 08/03/2026 06:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 182,000 185,000
Hà Nội - PNJ 182,000 185,000
Đà Nẵng - PNJ 182,000 185,000
Miền Tây - PNJ 182,000 185,000
Tây Nguyên - PNJ 182,000 185,000
Đông Nam Bộ - PNJ 182,000 185,000
Cập nhật: 08/03/2026 06:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,200 18,500
Miếng SJC Nghệ An 18,200 18,500
Miếng SJC Thái Bình 18,200 18,500
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 18,200 18,500
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 18,200 18,500
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 18,200 18,500
NL 99.90 17,320
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,350
Trang sức 99.9 17,690 18,390
Trang sức 99.99 17,700 18,400
Cập nhật: 08/03/2026 06:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 182 185
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 182 18,502
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 182 18,503
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,817 1,847
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,817 1,848
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,797 1,832
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 174,886 181,386
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 128,664 137,564
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 115,838 124,738
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 103,013 111,913
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 98,066 106,966
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 67,652 76,552
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 182 185
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 182 185
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 182 185
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 182 185
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 182 185
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 182 185
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 182 185
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 182 185
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 182 185
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 182 185
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 182 185
Cập nhật: 08/03/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17904 18178 18761
CAD 18796 19074 19699
CHF 33137 33523 34197
CNY 0 3470 3830
EUR 29837 30110 31152
GBP 34371 34762 35713
HKD 0 3222 3426
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15164 15766
SGD 19954 20236 20780
THB 740 804 858
USD (1,2) 25962 0 0
USD (5,10,20) 26002 0 0
USD (50,100) 26031 26050 26309
Cập nhật: 08/03/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,029 26,029 26,309
USD(1-2-5) 24,988 - -
USD(10-20) 24,988 - -
EUR 29,974 29,998 31,207
JPY 162.99 163.28 170.53
GBP 34,555 34,649 35,546
AUD 18,135 18,201 18,722
CAD 18,833 18,893 19,476
CHF 33,193 33,296 34,069
SGD 20,080 20,142 20,820
CNY - 3,740 3,848
HKD 3,291 3,301 3,390
KRW 16.45 17.15 18.46
THB 787.85 797.58 850.42
NZD 15,150 15,291 15,685
SEK - 2,796 2,885
DKK - 4,008 4,133
NOK - 2,667 2,752
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,204.51 - 6,977.77
TWD 747.03 - 901.52
SAR - 6,864.11 7,206.57
KWD - 83,313 88,305
Cập nhật: 08/03/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,000 26,029 26,309
EUR 29,869 29,989 31,164
GBP 34,413 34,551 35,552
HKD 3,284 3,297 3,412
CHF 33,006 33,139 34,065
JPY 162.63 163.28 170.66
AUD 18,061 18,134 18,722
SGD 20,142 20,223 20,802
THB 805 808 844
CAD 18,842 18,918 19,493
NZD 15,241 15,774
KRW 17.06 18.61
Cập nhật: 08/03/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26171 26171 26309
AUD 18026 18126 19051
CAD 18843 18943 19958
CHF 33155 33185 34776
CNY 0 3765 0
CZK 0 1210 0
DKK 0 4090 0
EUR 29931 29961 31689
GBP 34478 34528 36286
HKD 0 3345 0
JPY 162.73 163.23 173.79
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.3 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2735 0
NZD 0 15219 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2850 0
SGD 20112 20242 20964
THB 0 766.5 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 18080000 18080000 18380000
SBJ 16000000 16000000 18380000
Cập nhật: 08/03/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,043 26,093 26,309
USD20 26,043 26,093 26,309
USD1 23,805 26,093 26,309
AUD 18,075 18,175 19,316
EUR 30,047 30,047 31,510
CAD 18,774 18,874 20,216
SGD 20,173 20,323 20,913
JPY 163.02 164.52 169.39
GBP 34,337 34,687 35,614
XAU 18,078,000 0 18,382,000
CNY 0 3,646 0
THB 0 803 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 08/03/2026 06:00