Toyota Camry 2.5 HEV TOP dành danh hiệu Xe của năm 2025

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Mặc dù cùng đạt tổng điểm 1.022 từ 32 thành viên Hội đồng Giám khảo, Toyota Camry 2.5 HEV TOP đã xuất vượt qua Volvo S90 Recharge để dành danh hiệu Xe của năm 2025 sau quyết định bỏ phiếu công khai trong buổi họp cuối cùng của Hội đồng Giám khảo.
Xe của năm 2025 khởi động với sự kiện lái thử lớn nhất từ trước đến nay Lộ diện những mẫu xe dẫn đầu 14 phân khúc và 13 ứng viên cho danh hiệu Xe của năm 2025 Năm 2024, Ford Việt Nam ghi nhận doanh số cao nhất trong 29 năm qua

Toyota Camry 2.5 HEV TOP dành danh hiệu Xe của năm 2025
Vượt qua Volvo S90 Recharge có cùng tổng điểm, Toyota Camry 2.5 HEV TOP dành danh hiệu Xe của năm 2025

Xe của năm 2025 chính thức lộ diện

Ngày 13/01/2025, tại Hà Nội, Lễ công bố danh hiệu Xe của năm 2025 đã diễn ra thành công. Danh hiệu Xe của năm 2025 đã thuộc về phiên bản Toyota Camry 2.5 HEV TOP với tổng điểm 1.022 từ 32 thành viên Hội đồng Giám khảo. Các xe trong danh sách chấm điểm ở giai đoạn này được chấm theo 8 tiêu chí, với thang điểm từ 1 đến 5.

Toyota Camry 2.5 HEV TOP dành danh hiệu Xe của năm 2025
8 tiêu chí chấm điểm Xe của năm 2025

Theo Ban tổ chức, trong TOP 3 Xe của năm 2025 mẫu xe Toyota Camry 2024 HEV TOP và Volvo S90 Recharge cùng có tổng điểm 1.022 từ 32 thành viên Hội đồng Giám khảo. Sau khi thống nhất, các thành viên HĐGK quyết định lựa chọn Toyota Camry 2024 2.5 HEV TOP là mẫu xe dành chiến thắng danh hiệu Xe của năm 2025. Đây cũng là lần thứ hai Toyota Camry dành được danh hiệu Xe của năm.

Toyota Camry 2.5 HEV TOP dành danh hiệu Xe của năm 2025
Top 3 Xe của năm 2025

XE CỦA NĂM 2025

PHIÊN BẢN XE

ĐIỂM CỦA HĐGK

Toyota Camry 2024 2.5 HEV TOP

1.022

Volvo S90 Recharge

1.022

VinFast VF 7 Plus (Thuê pin)

1.012

Cụ thể, ông Ngô Việt Dũng, đại diện HĐGK Xe của năm 2025 cho biết: “Để lựa chọn ra chiếc xe đạt danh hiệu giữa Toyota Camry 2024 HEV TOP và Volvo S90 Recharge, Hội đồng Giám khảo trong buổi họp cuối cùng đã quyết định bỏ phiếu công khai. Với kết quả ba phần tư các thành viên Hội đồng Giám khảo lựa chọn, Camry 2024 HEV TOP đã trở thành Xe Của Năm 2025.

Toyota Camry 2024 2.5 HEV TOP mặc dù không được điểm số cao nhất ở bất kỳ tiêu chí nào, nhưng đều ở vị trí số 2 và số 3. Sau đó khi tổng kết điểm, mẫu xe này đã đạt điểm số cao nhất. Điều này cho thấy được sự toàn diện của mẫu xe này. Và Toyota Camry 2024 2.5 HEV TOP đạt danh hiệu này hoàn toàn thuyết phục và xứng đáng.”

Cũng theo Ban tổ chức, từ điểm số của các tiêu chí, Hội đồng Giám khảo cũng đã chọn ra 6 danh hiệu khác, cụ thể:

Danh hiệu Xe an toàn 2025 thuộc về Volvo S90 Recharge

Toyota Camry 2.5 HEV TOP dành danh hiệu Xe của năm 2025
Volvo S90 Recharge dành danh hiệu Xe an toàn 2025

Danh hiệu Xe hiệu quả kinh tế tốt nhất 2025 thuộc về VinFast VF3 (Thuê pin)

Toyota Camry 2.5 HEV TOP dành danh hiệu Xe của năm 2025
VinFast VF3 (Thuê pin) dành danh hiệu Xe hiệu quả kinh tế tốt nhất 2025

Danh hiệu Xe thoải mái và tiện ích nhất 2025 thuộc về Volkswagen Viloran Premium

Toyota Camry 2.5 HEV TOP dành danh hiệu Xe của năm 2025

Volkswagen Viloran Premium dành danh hiệu Xe thoải mái và tiện ích nhất 2025

Danh hiệu Xe ấn tượng 2025 thuộc về VinFast VF3 (Thuê pin)

Toyota Camry 2.5 HEV TOP dành danh hiệu Xe của năm 2025
VinFast VF3 (Thuê pin) dành danh hiệu Xe ấn tượng 2025

Danh hiệu Xe xanh 2025 thuộc về VinFast VF7 Plus (Thuê pin)

Toyota Camry 2.5 HEV TOP dành danh hiệu Xe của năm 2025
VinFast VF7 Plus (Thuê pin) dành danh hiệu Xe xanh 2025

Danh hiệu Xe triển vọng 2025 thuộc về Honda Civic e:HEV RS

Toyota Camry 2.5 HEV TOP dành danh hiệu Xe của năm 2025
Honda Civic e:HEV RS dành danh hiệu Xe triển vọng 2025

Trước đó, ở Giai đoạn 1, có 14 mẫu xe được chọn là xe được yêu thích nhất tại cộng đồng người tiêu dùng và Hội đồng Giám khảo bình chọn.

Toyota Camry 2.5 HEV TOP dành danh hiệu Xe của năm 2025

PHÂN KHÚC

PHIÊN BẢN XE

Xe dưới 500 triệu đồng

VinFast VF3 (Thuê pin)

Xe gầm thấp 500-750 triệu đồng

Honda City RS

Xe gầm thấp 750- 1 tỷ đồng

Honda Civic e:HEV RS

Xe gầm thấp 1-1,5 tỷ đồng

Toyota Camry 2024 2.5 HEV Mid

Xe gầm thấp 1,5-2 tỷ đồng

BMW 520i M Sport LCI

Xe gầm thấp 2-3 tỷ đồng

Volvo S90 Recharge

Xe gầm cao 500-750 triệu đồng

VinFast VF6S (Thuê pin)

Xe gầm cao 750-1 tỷ đồng

VinFast VF7 Plus (Thuê pin)

Xe gầm cao 1-1,25 tỷ đồng

Ford Everest Sport

Xe gầm cao 1,25-1,5 tỷ đồng

Kia Carnival 2024 Premium 8 chỗ

Xe gầm cao 1,5-2 tỷ đồng

Volkswagen Viloran Premium

Xe gầm cao 2-3 tỷ đồng

Volvo XC60 Recharge

Xe bán tải 500-750 triệu đồng

Ford Ranger XLS+

Xe bán tải 750- 1 tỷ đồng

Ford Ranger Wildtrak 2.0L 4X4 AT

Bình chọn Xe của năm công khai, minh bạch, chặt chẽ

Được tổ chức từ năm 2021, “Xe của năm” (Car of the Year) là chương trình có quy mô toàn quốc đầu tiên tại Việt Nam.

Qua từng năm tổ chức, Xe của năm ngày càng được hoàn thiện về quy mô, quy trình chấm điểm, thu hút hàng trăm ngàn người tiêu dùng tham dự, hàng triệu người tiêu dùng theo dõi trên các nền tảng mạng xã hội, báo chí, truyền hình.

Từ năm thứ tư tổ chức, Xe của năm tiếp tục chứng tỏ sự sát sao với thị hiếu và nhu cầu của thị trường bằng việc các phân khúc xe được chia theo giá bán và hình thức rõ ràng thay vì kích thước, đồng thời các xe tham gia được lựa chọn mức giá dưới 3 tỷ đồng phù hợp với khả năng tiếp cận của đại đa số người tiêu dùng trong nước.

Các phân khúc bình chọn XE CỦA NĂM 2025 bao gồm:

TT

PHÂN KHÚC

1

Xe dưới 500 triệu

2

Gầm thấp 500-750 triệu

3

Gầm thấp 750-1000 triệu

4

Gầm thấp 1000-1500 triệu

5

Gầm thấp 1500-2000 triệu

6

Gầm thấp 2000-3000 triệu

7

Gầm cao 500-750 triệu

8

Gầm cao 750-1000 triệu

9

Gầm cao 1000-1250 triệu

10

Gầm cao 1250-1500 triệu

11

Gầm cao 1500-2000 triệu

12

Gầm cao 2000-3000 triệu

13

Bán tải 500-750 triệu

14

Bán tải 750-1000 triệu

Xe của năm được duy trì tổ chức đều đặn, với mong muốn góp phần mang đến nhiều giá trị cho ngành ô tô Việt Nam cũng như với đông đảo người tiêu dùng:

  1. Khuyến Khích Sự Đổi Mới: Một trong những mục tiêu chính của Chương trình là khích lệ các nhà sản xuất ô tô không ngừng đổi mới và cải tiến sản phẩm của mình, từ công nghệ, thiết kế, đến hiệu suất và an toàn để đáp ứng hoặc vượt trội hơn các tiêu chuẩn của giải thưởng, từ đó nâng cao chất lượng và giá trị cho người tiêu dùng.
  2. Nâng Cao Chất Lượng Sản Phẩm: Bằng cách đặt ra các tiêu chuẩn cao cho các mẫu xe tham gia, Chương trình thúc đẩy các hãng xe nâng cao chất lượng sản phẩm của mình, từ đó nâng cao trải nghiệm của người tiêu dùng.
  3. Tăng cường an toàn: An toàn luôn là một trong những tiêu chí quan trọng nhất trong quá trình đánh giá. Chương trình nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát triển các tính năng an toàn tiên tiến, góp phần giảm thiểu tai nạn giao thông và tăng cường sự an toàn cho người lái và hành khách.
  4. Thúc đẩy bảo vệ môi trường: Với sự chú trọng ngày càng tăng vào vấn đề bảo vệ môi trường, Chương trình cũng đánh giá cao những mẫu xe sử dụng năng lượng hiệu quả, giảm phát thải và hỗ trợ chuyển đổi sang năng lượng sạch.
  5. Thúc đẩy sự cạnh tranh lành mạnh: Chương trình tạo ra một sân chơi cạnh tranh lành mạnh giữa các nhà sản xuất ô tô, thúc đẩy họ không ngừng nỗ lực vượt qua giới hạn của bản thân để sản xuất ra những mẫu xe tốt nhất có thể.
  6. Tăng cường nhận thức thương hiệu: Đối với các nhà sản xuất, việc giành được danh hiệu “XE CỦA NĂM” là một cơ hội tuyệt vời để tăng cường nhận thức thương hiệu và khẳng định vị thế trên thị trường. Việc một mẫu xe được vinh danh là “XE CỦA NĂM” có thể tăng cường đáng kể nhận thức của thương hiệu và sản phẩm đó trong mắt người tiêu dùng. Điều này không chỉ giúp tăng doanh số bán hàng mà còn cải thiện hình ảnh thương hiệu.
  7. Đánh giá và tôn vinh sự xuất sắc: Chương trình cung cấp một nền tảng để đánh giá một cách khách quan các mẫu xe mới dựa trên một loạt các tiêu chí như thiết kế, an toàn, hiệu suất, tiện ích, công nghệ, và giá trị tổng thể. Điều này giúp tôn vinh những mẫu xe đạt được sự cân bằng xuất sắc giữa các yếu tố này.
  8. Phản ánh xu hướng và nhu cầu thị trường, hỗ trợ quyết định mua xe: Chương trình giúp phản ánh xu hướng hiện tại và tương lai của ngành ô tô, bao gồm sự chuyển dịch về năng lượng sạch, công nghệ tự lái và kết nối số, cung cấp thông tin về những xu hướng mới nhất và những đổi mới quan trọng trong ngành ô tô. Thông qua việc cung cấp thông tin đánh giá khách quan và toàn diện, chương trình giúp người tiêu dùng có thêm một công cụ hữu ích để hỗ trợ quyết định mua sắm xe của mình, đặc biệt trong một thị trường đa dạng và phức tạp.

Lễ công bố danh hiệu Xe của năm 2025 đã diễn ra thành công tại Hà Nội. Tổng cộng có 21 danh hiệu xe được công bố, trong đó gồm 14 danh hiệu xe được yêu thích nhất các phân khúc (chia theo giá bán), 6 danh hiệu từ bình chọn của Hội đồng Giám khảo và Danh hiệu XE CỦA NĂM 2025.

Xe của năm 2025, bên cạnh hoạt động bình chọn, còn tổ chức các buổi lái thử xe dành cho khách hàng và Hội đồng Giám khảo, giúp đưa ra những kết quả chính xác, khách quan và công bằng nhất. Đáng chú ý, sự kiện lái thử khu vực miền bắc XE CỦA NĂM 2025 được nâng cấp với quy mô lớn hơn, trở thành sự kiện lái thử ô tô tập trung nhiều mẫu xe nhất từ trước tới nay, dành cho ba đối tượng gồm: Hội đồng Giám khảo, các kênh truyền thông và khách hàng.

Có thể bạn quan tâm

BYD Qin Max sắp ra mắt: Sedan cỡ D, sạc pin 9 phút đạt 97%

BYD Qin Max sắp ra mắt: Sedan cỡ D, sạc pin 9 phút đạt 97%

Xe 365
BYD chuẩn bị bổ sung mẫu sedan Qin Max vào dải sản phẩm tại Trung Quốc với kích thước ngang Toyota Camry, thiết kế mới, hai tùy chọn động cơ và công nghệ sạc siêu nhanh giúp nạp pin gần đầy chỉ sau 9 phút.
BMW triệu hồi hơn 318.000 xe tại Mỹ do nguy cơ cháy bộ đề

BMW triệu hồi hơn 318.000 xe tại Mỹ do nguy cơ cháy bộ đề

Xe và phương tiện
BMW triển khai đợt triệu hồi hơn 318.000 xe tại Mỹ sau khi phát hiện bộ đề có thể quá nhiệt, làm tăng nguy cơ cháy. Nhiều mẫu BMW và Toyota Supra nằm trong diện ảnh hưởng.
MINI Aceman ra mắt thị trường xe Việt Nam, giá từ 2,419 tỷ đồng

MINI Aceman ra mắt thị trường xe Việt Nam, giá từ 2,419 tỷ đồng

Xe 365
MINI chính thức giới thiệu Aceman tại thị trường Việt Nam. Mẫu xe hướng đến khách hàng đô thị với thiết kế đặc trưng, phạm vi hoạt động hơn 400 km và nhiều công nghệ hỗ trợ lái.
Ford Việt Nam đồng hành cùng ngày hội bán tải Việt Nam

Ford Việt Nam đồng hành cùng ngày hội bán tải Việt Nam

Xe 365
Với vai trò là nhà đồng hành, Ford Việt Nam đã góp phần kết nối cộng đồng sử dụng xe bán tải trên cả nước thông qua nhiều hoạt động giao lưu, thử thách off-road, chia sẻ kiến thức và nâng cao kỹ năng sơ cấp cứu, diễn tập cứu hộ cứu nạn, đồng thời chung tay triển khai hoạt động từ thiện tại địa phương góp phần lan tỏa những giá trị tích cực cho cộng đồng tại nơi Ford hiện diện.
Lỗ hổng Bluetooth ô tô đe dọa hơn 2 triệu xe tại Mỹ

Lỗ hổng Bluetooth ô tô đe dọa hơn 2 triệu xe tại Mỹ

Xe 365
Một thiết bị chống trộm cài sẵn tại đại lý ô tô Mỹ đang khiến hơn hai triệu xe của Honda, Toyota, Mazda, Ford và Jeep có nguy cơ bị hacker mở khóa cửa qua Bluetooth, trong khi nhiều chủ xe không hề hay biết mình đang sở hữu thiết bị này.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

28°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ năm, 30/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 30/07/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 30/07/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 30/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 30/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 30/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 30/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 30/07/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
28°C
TP Hồ Chí Minh

24°C

Cảm giác: 25°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 30/07/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 30/07/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 30/07/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 30/07/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 30/07/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 30/07/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 30/07/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 30/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
27°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 31°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 30/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 30/07/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 30/07/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 30/07/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 30/07/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 30/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 30/07/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 30/07/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
29°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ năm, 30/07/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 30/07/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 30/07/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 30/07/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 30/07/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 30/07/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 30/07/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 30/07/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
25°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa vừa
Thứ năm, 30/07/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 30/07/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 30/07/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 30/07/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 30/07/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 30/07/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 30/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 30/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
27°C
Quảng Bình

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ năm, 30/07/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 30/07/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 30/07/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 30/07/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 30/07/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 30/07/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 30/07/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 30/07/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
24°C
Thừa Thiên Huế

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ năm, 30/07/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 30/07/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 30/07/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 30/07/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 30/07/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 30/07/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 30/07/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 30/07/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
26°C
Hà Giang

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 30/07/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 30/07/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 30/07/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 30/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 30/07/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 30/07/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 30/07/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 30/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
26°C
Hải Phòng

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 30/07/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 30/07/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 30/07/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 30/07/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 30/07/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 30/07/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 30/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 30/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
27°C
Khánh Hòa

26°C

Cảm giác: 27°C
mây cụm
Thứ năm, 30/07/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 30/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 30/07/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 30/07/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 30/07/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 30/07/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 30/07/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 30/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
26°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,500 ▲300K 141,200
Hà Nội - PNJ 136,500 ▲300K 141,200
Đà Nẵng - PNJ 136,500 ▲300K 141,200
Miền Tây - PNJ 136,500 ▲300K 141,200
Tây Nguyên - PNJ 136,500 ▲300K 141,200
Đông Nam Bộ - PNJ 136,500 ▲300K 141,200
Cập nhật: 29/07/2026 20:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,750 14,150
Miếng SJC Nghệ An 13,750 14,150
Miếng SJC Thái Bình 13,750 14,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,800 ▲50K 14,200 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,800 ▲50K 14,200 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,800 ▲50K 14,200 ▲50K
NL 99.99 12,950
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,850
Trang sức 99.9 13,390 ▲50K 14,090 ▲50K
Trang sức 99.99 13,400 ▲50K 14,100 ▲50K
Cập nhật: 29/07/2026 20:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,375 14,152
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,375 14,153
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 137 141
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 137 1,411
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 134 139
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 130,624 137,624
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,461 10,441
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,879 94,679
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,148 84,948
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,395 81,195
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,319 58,119
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Cập nhật: 29/07/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17734 18008 18587
CAD 18135 18411 19030
CHF 31453 31832 32479
CNY 0 3849 3942
EUR 29337 29557 30640
GBP 34175 34566 35509
HKD 0 3225 3428
JPY 154 158 164
KRW 0 16 18
NZD 0 14897 15487
SGD 19823 20105 20684
THB 700 764 817
USD (1,2) 26056 0 0
USD (5,10,20) 26097 0 0
USD (50,100) 26126 26135 26505
Cập nhật: 29/07/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,145 26,145 26,525
USD(1-2-5) 25,100 - -
USD(10-20) 25,100 - -
EUR 29,495 29,519 30,926
JPY 156.5 156.78 166.21
GBP 34,380 34,473 35,536
AUD 17,968 18,033 18,714
CAD 18,333 18,392 19,065
CHF 31,788 31,887 32,816
SGD 19,956 20,018 20,809
CNY - 3,814 3,959
HKD 3,290 3,300 3,438
KRW 16.72 17.44 18.97
THB 749.11 758.36 812.33
NZD 14,898 15,036 15,477
SEK - 2,673 2,767
DKK - 3,946 4,085
NOK - 2,676 2,770
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,021.83 - 6,795.68
TWD 731.41 - 885.95
SAR - 6,895.43 7,262.06
KWD - 83,222 88,539
Cập nhật: 29/07/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,125 26,145 26,525
EUR 29,436 29,554 30,746
GBP 34,381 34,519 35,547
HKD 3,290 3,303 3,421
CHF 31,612 31,739 32,653
JPY 156.83 157.46 165.36
AUD 18,009 18,081 18,677
SGD 20,030 20,110 20,699
THB 765 768 804
CAD 18,344 18,418 18,995
NZD 14,984 15,527
KRW 17.32 19.21
Cập nhật: 29/07/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26140 26140 26500
AUD 17924 18024 18949
CAD 18317 18417 19431
CHF 31709 31739 33321
CNY 3830.4 3855.4 3990.7
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29539 29569 31294
GBP 34498 34548 36308
HKD 0 3355 0
JPY 157.38 157.88 168.39
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.5 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15018 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 19988 20118 20845
THB 0 730.2 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13750000 13750000 14150000
SBJ 12500000 12500000 14150000
Cập nhật: 29/07/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,164 26,214 26,550
USD20 26,114 26,214 26,567
USD1 26,064 26,214 26,571
AUD 17,989 18,089 19,202
EUR 29,368 29,468 31,127
CAD 18,286 18,386 19,692
SGD 20,073 20,223 20,788
JPY 157.96 159.46 164.98
GBP 34,411 34,561 35,780
XAU 13,648,000 0 14,052,000
CNY 0 3,738 0
THB 0 766 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 29/07/2026 20:00