Toyota Camry 2.5 HEV TOP dành danh hiệu Xe của năm 2025

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Mặc dù cùng đạt tổng điểm 1.022 từ 32 thành viên Hội đồng Giám khảo, Toyota Camry 2.5 HEV TOP đã xuất vượt qua Volvo S90 Recharge để dành danh hiệu Xe của năm 2025 sau quyết định bỏ phiếu công khai trong buổi họp cuối cùng của Hội đồng Giám khảo.
Xe của năm 2025 khởi động với sự kiện lái thử lớn nhất từ trước đến nay Lộ diện những mẫu xe dẫn đầu 14 phân khúc và 13 ứng viên cho danh hiệu Xe của năm 2025 Năm 2024, Ford Việt Nam ghi nhận doanh số cao nhất trong 29 năm qua

Toyota Camry 2.5 HEV TOP dành danh hiệu Xe của năm 2025
Vượt qua Volvo S90 Recharge có cùng tổng điểm, Toyota Camry 2.5 HEV TOP dành danh hiệu Xe của năm 2025

Xe của năm 2025 chính thức lộ diện

Ngày 13/01/2025, tại Hà Nội, Lễ công bố danh hiệu Xe của năm 2025 đã diễn ra thành công. Danh hiệu Xe của năm 2025 đã thuộc về phiên bản Toyota Camry 2.5 HEV TOP với tổng điểm 1.022 từ 32 thành viên Hội đồng Giám khảo. Các xe trong danh sách chấm điểm ở giai đoạn này được chấm theo 8 tiêu chí, với thang điểm từ 1 đến 5.

Toyota Camry 2.5 HEV TOP dành danh hiệu Xe của năm 2025
8 tiêu chí chấm điểm Xe của năm 2025

Theo Ban tổ chức, trong TOP 3 Xe của năm 2025 mẫu xe Toyota Camry 2024 HEV TOP và Volvo S90 Recharge cùng có tổng điểm 1.022 từ 32 thành viên Hội đồng Giám khảo. Sau khi thống nhất, các thành viên HĐGK quyết định lựa chọn Toyota Camry 2024 2.5 HEV TOP là mẫu xe dành chiến thắng danh hiệu Xe của năm 2025. Đây cũng là lần thứ hai Toyota Camry dành được danh hiệu Xe của năm.

Toyota Camry 2.5 HEV TOP dành danh hiệu Xe của năm 2025
Top 3 Xe của năm 2025

XE CỦA NĂM 2025

PHIÊN BẢN XE

ĐIỂM CỦA HĐGK

Toyota Camry 2024 2.5 HEV TOP

1.022

Volvo S90 Recharge

1.022

VinFast VF 7 Plus (Thuê pin)

1.012

Cụ thể, ông Ngô Việt Dũng, đại diện HĐGK Xe của năm 2025 cho biết: “Để lựa chọn ra chiếc xe đạt danh hiệu giữa Toyota Camry 2024 HEV TOP và Volvo S90 Recharge, Hội đồng Giám khảo trong buổi họp cuối cùng đã quyết định bỏ phiếu công khai. Với kết quả ba phần tư các thành viên Hội đồng Giám khảo lựa chọn, Camry 2024 HEV TOP đã trở thành Xe Của Năm 2025.

Toyota Camry 2024 2.5 HEV TOP mặc dù không được điểm số cao nhất ở bất kỳ tiêu chí nào, nhưng đều ở vị trí số 2 và số 3. Sau đó khi tổng kết điểm, mẫu xe này đã đạt điểm số cao nhất. Điều này cho thấy được sự toàn diện của mẫu xe này. Và Toyota Camry 2024 2.5 HEV TOP đạt danh hiệu này hoàn toàn thuyết phục và xứng đáng.”

Cũng theo Ban tổ chức, từ điểm số của các tiêu chí, Hội đồng Giám khảo cũng đã chọn ra 6 danh hiệu khác, cụ thể:

Danh hiệu Xe an toàn 2025 thuộc về Volvo S90 Recharge

Toyota Camry 2.5 HEV TOP dành danh hiệu Xe của năm 2025
Volvo S90 Recharge dành danh hiệu Xe an toàn 2025

Danh hiệu Xe hiệu quả kinh tế tốt nhất 2025 thuộc về VinFast VF3 (Thuê pin)

Toyota Camry 2.5 HEV TOP dành danh hiệu Xe của năm 2025
VinFast VF3 (Thuê pin) dành danh hiệu Xe hiệu quả kinh tế tốt nhất 2025

Danh hiệu Xe thoải mái và tiện ích nhất 2025 thuộc về Volkswagen Viloran Premium

Toyota Camry 2.5 HEV TOP dành danh hiệu Xe của năm 2025

Volkswagen Viloran Premium dành danh hiệu Xe thoải mái và tiện ích nhất 2025

Danh hiệu Xe ấn tượng 2025 thuộc về VinFast VF3 (Thuê pin)

Toyota Camry 2.5 HEV TOP dành danh hiệu Xe của năm 2025
VinFast VF3 (Thuê pin) dành danh hiệu Xe ấn tượng 2025

Danh hiệu Xe xanh 2025 thuộc về VinFast VF7 Plus (Thuê pin)

Toyota Camry 2.5 HEV TOP dành danh hiệu Xe của năm 2025
VinFast VF7 Plus (Thuê pin) dành danh hiệu Xe xanh 2025

Danh hiệu Xe triển vọng 2025 thuộc về Honda Civic e:HEV RS

Toyota Camry 2.5 HEV TOP dành danh hiệu Xe của năm 2025
Honda Civic e:HEV RS dành danh hiệu Xe triển vọng 2025

Trước đó, ở Giai đoạn 1, có 14 mẫu xe được chọn là xe được yêu thích nhất tại cộng đồng người tiêu dùng và Hội đồng Giám khảo bình chọn.

Toyota Camry 2.5 HEV TOP dành danh hiệu Xe của năm 2025

PHÂN KHÚC

PHIÊN BẢN XE

Xe dưới 500 triệu đồng

VinFast VF3 (Thuê pin)

Xe gầm thấp 500-750 triệu đồng

Honda City RS

Xe gầm thấp 750- 1 tỷ đồng

Honda Civic e:HEV RS

Xe gầm thấp 1-1,5 tỷ đồng

Toyota Camry 2024 2.5 HEV Mid

Xe gầm thấp 1,5-2 tỷ đồng

BMW 520i M Sport LCI

Xe gầm thấp 2-3 tỷ đồng

Volvo S90 Recharge

Xe gầm cao 500-750 triệu đồng

VinFast VF6S (Thuê pin)

Xe gầm cao 750-1 tỷ đồng

VinFast VF7 Plus (Thuê pin)

Xe gầm cao 1-1,25 tỷ đồng

Ford Everest Sport

Xe gầm cao 1,25-1,5 tỷ đồng

Kia Carnival 2024 Premium 8 chỗ

Xe gầm cao 1,5-2 tỷ đồng

Volkswagen Viloran Premium

Xe gầm cao 2-3 tỷ đồng

Volvo XC60 Recharge

Xe bán tải 500-750 triệu đồng

Ford Ranger XLS+

Xe bán tải 750- 1 tỷ đồng

Ford Ranger Wildtrak 2.0L 4X4 AT

Bình chọn Xe của năm công khai, minh bạch, chặt chẽ

Được tổ chức từ năm 2021, “Xe của năm” (Car of the Year) là chương trình có quy mô toàn quốc đầu tiên tại Việt Nam.

Qua từng năm tổ chức, Xe của năm ngày càng được hoàn thiện về quy mô, quy trình chấm điểm, thu hút hàng trăm ngàn người tiêu dùng tham dự, hàng triệu người tiêu dùng theo dõi trên các nền tảng mạng xã hội, báo chí, truyền hình.

Từ năm thứ tư tổ chức, Xe của năm tiếp tục chứng tỏ sự sát sao với thị hiếu và nhu cầu của thị trường bằng việc các phân khúc xe được chia theo giá bán và hình thức rõ ràng thay vì kích thước, đồng thời các xe tham gia được lựa chọn mức giá dưới 3 tỷ đồng phù hợp với khả năng tiếp cận của đại đa số người tiêu dùng trong nước.

Các phân khúc bình chọn XE CỦA NĂM 2025 bao gồm:

TT

PHÂN KHÚC

1

Xe dưới 500 triệu

2

Gầm thấp 500-750 triệu

3

Gầm thấp 750-1000 triệu

4

Gầm thấp 1000-1500 triệu

5

Gầm thấp 1500-2000 triệu

6

Gầm thấp 2000-3000 triệu

7

Gầm cao 500-750 triệu

8

Gầm cao 750-1000 triệu

9

Gầm cao 1000-1250 triệu

10

Gầm cao 1250-1500 triệu

11

Gầm cao 1500-2000 triệu

12

Gầm cao 2000-3000 triệu

13

Bán tải 500-750 triệu

14

Bán tải 750-1000 triệu

Xe của năm được duy trì tổ chức đều đặn, với mong muốn góp phần mang đến nhiều giá trị cho ngành ô tô Việt Nam cũng như với đông đảo người tiêu dùng:

  1. Khuyến Khích Sự Đổi Mới: Một trong những mục tiêu chính của Chương trình là khích lệ các nhà sản xuất ô tô không ngừng đổi mới và cải tiến sản phẩm của mình, từ công nghệ, thiết kế, đến hiệu suất và an toàn để đáp ứng hoặc vượt trội hơn các tiêu chuẩn của giải thưởng, từ đó nâng cao chất lượng và giá trị cho người tiêu dùng.
  2. Nâng Cao Chất Lượng Sản Phẩm: Bằng cách đặt ra các tiêu chuẩn cao cho các mẫu xe tham gia, Chương trình thúc đẩy các hãng xe nâng cao chất lượng sản phẩm của mình, từ đó nâng cao trải nghiệm của người tiêu dùng.
  3. Tăng cường an toàn: An toàn luôn là một trong những tiêu chí quan trọng nhất trong quá trình đánh giá. Chương trình nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát triển các tính năng an toàn tiên tiến, góp phần giảm thiểu tai nạn giao thông và tăng cường sự an toàn cho người lái và hành khách.
  4. Thúc đẩy bảo vệ môi trường: Với sự chú trọng ngày càng tăng vào vấn đề bảo vệ môi trường, Chương trình cũng đánh giá cao những mẫu xe sử dụng năng lượng hiệu quả, giảm phát thải và hỗ trợ chuyển đổi sang năng lượng sạch.
  5. Thúc đẩy sự cạnh tranh lành mạnh: Chương trình tạo ra một sân chơi cạnh tranh lành mạnh giữa các nhà sản xuất ô tô, thúc đẩy họ không ngừng nỗ lực vượt qua giới hạn của bản thân để sản xuất ra những mẫu xe tốt nhất có thể.
  6. Tăng cường nhận thức thương hiệu: Đối với các nhà sản xuất, việc giành được danh hiệu “XE CỦA NĂM” là một cơ hội tuyệt vời để tăng cường nhận thức thương hiệu và khẳng định vị thế trên thị trường. Việc một mẫu xe được vinh danh là “XE CỦA NĂM” có thể tăng cường đáng kể nhận thức của thương hiệu và sản phẩm đó trong mắt người tiêu dùng. Điều này không chỉ giúp tăng doanh số bán hàng mà còn cải thiện hình ảnh thương hiệu.
  7. Đánh giá và tôn vinh sự xuất sắc: Chương trình cung cấp một nền tảng để đánh giá một cách khách quan các mẫu xe mới dựa trên một loạt các tiêu chí như thiết kế, an toàn, hiệu suất, tiện ích, công nghệ, và giá trị tổng thể. Điều này giúp tôn vinh những mẫu xe đạt được sự cân bằng xuất sắc giữa các yếu tố này.
  8. Phản ánh xu hướng và nhu cầu thị trường, hỗ trợ quyết định mua xe: Chương trình giúp phản ánh xu hướng hiện tại và tương lai của ngành ô tô, bao gồm sự chuyển dịch về năng lượng sạch, công nghệ tự lái và kết nối số, cung cấp thông tin về những xu hướng mới nhất và những đổi mới quan trọng trong ngành ô tô. Thông qua việc cung cấp thông tin đánh giá khách quan và toàn diện, chương trình giúp người tiêu dùng có thêm một công cụ hữu ích để hỗ trợ quyết định mua sắm xe của mình, đặc biệt trong một thị trường đa dạng và phức tạp.

Lễ công bố danh hiệu Xe của năm 2025 đã diễn ra thành công tại Hà Nội. Tổng cộng có 21 danh hiệu xe được công bố, trong đó gồm 14 danh hiệu xe được yêu thích nhất các phân khúc (chia theo giá bán), 6 danh hiệu từ bình chọn của Hội đồng Giám khảo và Danh hiệu XE CỦA NĂM 2025.

Xe của năm 2025, bên cạnh hoạt động bình chọn, còn tổ chức các buổi lái thử xe dành cho khách hàng và Hội đồng Giám khảo, giúp đưa ra những kết quả chính xác, khách quan và công bằng nhất. Đáng chú ý, sự kiện lái thử khu vực miền bắc XE CỦA NĂM 2025 được nâng cấp với quy mô lớn hơn, trở thành sự kiện lái thử ô tô tập trung nhiều mẫu xe nhất từ trước tới nay, dành cho ba đối tượng gồm: Hội đồng Giám khảo, các kênh truyền thông và khách hàng.

Có thể bạn quan tâm

Từ Territory đến hành trình

Từ Territory đến hành trình 'Sống Rộng'

Xe 365
Có lẽ đây cũng là một trong những lời cam kết thực tế nhất kể từ khi Ford Việt Nam đưa tinh thần “Ready Set Ford 2026” của tập đoàn đến với thị trường Việt Nam.
Sau 3 tháng, VinBus dừng tuyến buýt Hạ Long Xanh vì điều gì?

Sau 3 tháng, VinBus dừng tuyến buýt Hạ Long Xanh vì điều gì?

Xe 365
VinBus dừng tuyến buýt Hạ Long Xanh từ ngày 1/9 nhưng chưa công bố nguyên nhân. Ba lần điều chỉnh trong thời gian khai thác cho thấy tuyến xe miễn phí này liên tục được rà soát về hành trình và cách phục vụ.
Mitsubishi Pajero thế hệ mới ra mắt ngày 2/9, có hai kiểu dáng

Mitsubishi Pajero thế hệ mới ra mắt ngày 2/9, có hai kiểu dáng

Xe và phương tiện
Mitsubishi sẽ trình làng Pajero thế hệ mới tại Nhật Bản vào ngày 2/9, đánh dấu sự trở lại của mẫu SUV với khung gầm rời, hệ dẫn động S-AWC và nhiều tùy chọn có thể thay đổi theo từng thị trường.
Toyota Việt Nam đầu tư mở rộng sản xuất xe điện hóa tại Phú Thọ

Toyota Việt Nam đầu tư mở rộng sản xuất xe điện hóa tại Phú Thọ

Xe 365
Ngày 28/8/2026, UBND tỉnh Phú Thọ trao Quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án hơn 283 triệu USD cho Toyota Việt Nam, hướng tới hiện đại hóa sản xuất, mở rộng xe điện hóa và nâng cao tỷ lệ nội địa hóa.
Hyundai Palisade 2027 Hàn Quốc bổ sung bản High Roof với trần mở rộng

Hyundai Palisade 2027 Hàn Quốc bổ sung bản High Roof với trần mở rộng

Xe 365
Hyundai Palisade 2027 tại Hàn Quốc bổ sung bản High Roof với không gian trần mở rộng, màn hình 21,4 inch và trần xe hiệu ứng sao, hướng tới trải nghiệm cao cấp.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Hà Nội

29°C

Cảm giác: 33°C
mây thưa
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
TP Hồ Chí Minh

30°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Đà Nẵng

30°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Quảng Bình

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
23°C
Thừa Thiên Huế

30°C

Cảm giác: 32°C
mây cụm
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
25°C
Hà Giang

28°C

Cảm giác: 29°C
mây thưa
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
25°C
Hải Phòng

29°C

Cảm giác: 31°C
mây rải rác
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
26°C
Khánh Hòa

32°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
36°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
28°C
Nghệ An

28°C

Cảm giác: 31°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
23°C
Phan Thiết

30°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,100 ▲100K 148,400 ▲100K
Hà Nội - PNJ 145,100 ▲100K 148,400 ▲100K
Đà Nẵng - PNJ 145,100 ▲100K 148,400 ▲100K
Miền Tây - PNJ 145,100 ▲100K 148,400 ▲100K
Tây Nguyên - PNJ 145,100 ▲100K 148,400 ▲100K
Đông Nam Bộ - PNJ 145,100 ▲100K 148,400 ▲100K
Cập nhật: 04/09/2026 08:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,440 ▼100K 14,740 ▼100K
Miếng SJC Nghệ An 14,440 ▼100K 14,740 ▼100K
Miếng SJC Thái Bình 14,440 ▼100K 14,740 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,440 ▼100K 14,790 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,440 ▼100K 14,790 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,440 ▼100K 14,790 ▼100K
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 14,100 ▼100K 14,700 ▼100K
Trang sức 99.99 14,110 ▼100K 14,710 ▼100K
Cập nhật: 04/09/2026 08:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,454 14,842
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,454 14,843
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,449 1,479
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,449 148
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,424 1,469
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,446 145,446
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,536 110,336
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,252 100,052
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,968 89,768
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,001 85,801
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,613 61,413
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Cập nhật: 04/09/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18261 18537 19113
CAD 18384 18661 19280
CHF 31648 32028 32680
CNY 0 3841 3937
EUR 29707 29929 31013
GBP 34497 34889 35827
HKD 0 3197 3400
JPY 160 164 171
KRW 0 18 20
NZD 0 15059 15644
SGD 20049 20332 20902
THB 708 771 824
USD (1,2) 25828 0 0
USD (5,10,20) 25868 0 0
USD (50,100) 25896 25910 26280
Cập nhật: 04/09/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,905 25,905 26,285
USD(1-2-5) 24,869 - -
USD(10-20) 24,869 - -
EUR 29,746 29,770 31,181
JPY 162.88 163.17 173.04
GBP 34,672 34,766 35,961
AUD 18,454 18,521 19,219
CAD 18,566 18,626 19,311
CHF 31,902 32,001 32,946
SGD 20,159 20,222 21,023
CNY - 3,809 3,955
HKD 3,260 3,270 3,408
KRW 17.7 18.46 20.08
THB 755.3 764.63 819.17
NZD 15,037 15,177 15,623
SEK - 2,689 2,785
DKK - 3,990 4,131
NOK - 2,759 2,857
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,029.97 - 6,812.57
TWD 743.47 - 900.13
SAR - 6,830.31 7,194.44
KWD - 82,700 87,995
Cập nhật: 04/09/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,860 25,890 26,270
EUR 29,666 29,785 30,979
GBP 34,554 34,693 35,724
HKD 3,258 3,271 3,388
CHF 31,549 31,676 32,596
JPY 160.34 160.98 168.96
AUD 18,343 18,417 19,013
SGD 20,167 20,248 20,845
THB 767 770 806
CAD 18,504 18,578 19,172
NZD 15,029 15,573
KRW 18.35 20.33
Cập nhật: 04/09/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25900 25900 26280
AUD 18449 18549 19472
CAD 18571 18671 19682
CHF 31896 31926 33508
CNY 3823.3 3848.3 3983.8
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29887 29917 31648
GBP 34800 34850 36608
HKD 0 3330 0
JPY 164.01 164.51 175.02
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.5 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 15163 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20207 20337 21070
THB 0 737.3 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14500000 14500000 14900000
SBJ 13000000 13000000 14900000
Cập nhật: 04/09/2026 08:45