Toyota Camry 2.5 HEV TOP dành danh hiệu Xe của năm 2025

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Mặc dù cùng đạt tổng điểm 1.022 từ 32 thành viên Hội đồng Giám khảo, Toyota Camry 2.5 HEV TOP đã xuất vượt qua Volvo S90 Recharge để dành danh hiệu Xe của năm 2025 sau quyết định bỏ phiếu công khai trong buổi họp cuối cùng của Hội đồng Giám khảo.
Xe của năm 2025 khởi động với sự kiện lái thử lớn nhất từ trước đến nay Lộ diện những mẫu xe dẫn đầu 14 phân khúc và 13 ứng viên cho danh hiệu Xe của năm 2025 Năm 2024, Ford Việt Nam ghi nhận doanh số cao nhất trong 29 năm qua

Toyota Camry 2.5 HEV TOP dành danh hiệu Xe của năm 2025
Vượt qua Volvo S90 Recharge có cùng tổng điểm, Toyota Camry 2.5 HEV TOP dành danh hiệu Xe của năm 2025

Xe của năm 2025 chính thức lộ diện

Ngày 13/01/2025, tại Hà Nội, Lễ công bố danh hiệu Xe của năm 2025 đã diễn ra thành công. Danh hiệu Xe của năm 2025 đã thuộc về phiên bản Toyota Camry 2.5 HEV TOP với tổng điểm 1.022 từ 32 thành viên Hội đồng Giám khảo. Các xe trong danh sách chấm điểm ở giai đoạn này được chấm theo 8 tiêu chí, với thang điểm từ 1 đến 5.

Toyota Camry 2.5 HEV TOP dành danh hiệu Xe của năm 2025
8 tiêu chí chấm điểm Xe của năm 2025

Theo Ban tổ chức, trong TOP 3 Xe của năm 2025 mẫu xe Toyota Camry 2024 HEV TOP và Volvo S90 Recharge cùng có tổng điểm 1.022 từ 32 thành viên Hội đồng Giám khảo. Sau khi thống nhất, các thành viên HĐGK quyết định lựa chọn Toyota Camry 2024 2.5 HEV TOP là mẫu xe dành chiến thắng danh hiệu Xe của năm 2025. Đây cũng là lần thứ hai Toyota Camry dành được danh hiệu Xe của năm.

Toyota Camry 2.5 HEV TOP dành danh hiệu Xe của năm 2025
Top 3 Xe của năm 2025

XE CỦA NĂM 2025

PHIÊN BẢN XE

ĐIỂM CỦA HĐGK

Toyota Camry 2024 2.5 HEV TOP

1.022

Volvo S90 Recharge

1.022

VinFast VF 7 Plus (Thuê pin)

1.012

Cụ thể, ông Ngô Việt Dũng, đại diện HĐGK Xe của năm 2025 cho biết: “Để lựa chọn ra chiếc xe đạt danh hiệu giữa Toyota Camry 2024 HEV TOP và Volvo S90 Recharge, Hội đồng Giám khảo trong buổi họp cuối cùng đã quyết định bỏ phiếu công khai. Với kết quả ba phần tư các thành viên Hội đồng Giám khảo lựa chọn, Camry 2024 HEV TOP đã trở thành Xe Của Năm 2025.

Toyota Camry 2024 2.5 HEV TOP mặc dù không được điểm số cao nhất ở bất kỳ tiêu chí nào, nhưng đều ở vị trí số 2 và số 3. Sau đó khi tổng kết điểm, mẫu xe này đã đạt điểm số cao nhất. Điều này cho thấy được sự toàn diện của mẫu xe này. Và Toyota Camry 2024 2.5 HEV TOP đạt danh hiệu này hoàn toàn thuyết phục và xứng đáng.”

Cũng theo Ban tổ chức, từ điểm số của các tiêu chí, Hội đồng Giám khảo cũng đã chọn ra 6 danh hiệu khác, cụ thể:

Danh hiệu Xe an toàn 2025 thuộc về Volvo S90 Recharge

Toyota Camry 2.5 HEV TOP dành danh hiệu Xe của năm 2025
Volvo S90 Recharge dành danh hiệu Xe an toàn 2025

Danh hiệu Xe hiệu quả kinh tế tốt nhất 2025 thuộc về VinFast VF3 (Thuê pin)

Toyota Camry 2.5 HEV TOP dành danh hiệu Xe của năm 2025
VinFast VF3 (Thuê pin) dành danh hiệu Xe hiệu quả kinh tế tốt nhất 2025

Danh hiệu Xe thoải mái và tiện ích nhất 2025 thuộc về Volkswagen Viloran Premium

Toyota Camry 2.5 HEV TOP dành danh hiệu Xe của năm 2025

Volkswagen Viloran Premium dành danh hiệu Xe thoải mái và tiện ích nhất 2025

Danh hiệu Xe ấn tượng 2025 thuộc về VinFast VF3 (Thuê pin)

Toyota Camry 2.5 HEV TOP dành danh hiệu Xe của năm 2025
VinFast VF3 (Thuê pin) dành danh hiệu Xe ấn tượng 2025

Danh hiệu Xe xanh 2025 thuộc về VinFast VF7 Plus (Thuê pin)

Toyota Camry 2.5 HEV TOP dành danh hiệu Xe của năm 2025
VinFast VF7 Plus (Thuê pin) dành danh hiệu Xe xanh 2025

Danh hiệu Xe triển vọng 2025 thuộc về Honda Civic e:HEV RS

Toyota Camry 2.5 HEV TOP dành danh hiệu Xe của năm 2025
Honda Civic e:HEV RS dành danh hiệu Xe triển vọng 2025

Trước đó, ở Giai đoạn 1, có 14 mẫu xe được chọn là xe được yêu thích nhất tại cộng đồng người tiêu dùng và Hội đồng Giám khảo bình chọn.

Toyota Camry 2.5 HEV TOP dành danh hiệu Xe của năm 2025

PHÂN KHÚC

PHIÊN BẢN XE

Xe dưới 500 triệu đồng

VinFast VF3 (Thuê pin)

Xe gầm thấp 500-750 triệu đồng

Honda City RS

Xe gầm thấp 750- 1 tỷ đồng

Honda Civic e:HEV RS

Xe gầm thấp 1-1,5 tỷ đồng

Toyota Camry 2024 2.5 HEV Mid

Xe gầm thấp 1,5-2 tỷ đồng

BMW 520i M Sport LCI

Xe gầm thấp 2-3 tỷ đồng

Volvo S90 Recharge

Xe gầm cao 500-750 triệu đồng

VinFast VF6S (Thuê pin)

Xe gầm cao 750-1 tỷ đồng

VinFast VF7 Plus (Thuê pin)

Xe gầm cao 1-1,25 tỷ đồng

Ford Everest Sport

Xe gầm cao 1,25-1,5 tỷ đồng

Kia Carnival 2024 Premium 8 chỗ

Xe gầm cao 1,5-2 tỷ đồng

Volkswagen Viloran Premium

Xe gầm cao 2-3 tỷ đồng

Volvo XC60 Recharge

Xe bán tải 500-750 triệu đồng

Ford Ranger XLS+

Xe bán tải 750- 1 tỷ đồng

Ford Ranger Wildtrak 2.0L 4X4 AT

Bình chọn Xe của năm công khai, minh bạch, chặt chẽ

Được tổ chức từ năm 2021, “Xe của năm” (Car of the Year) là chương trình có quy mô toàn quốc đầu tiên tại Việt Nam.

Qua từng năm tổ chức, Xe của năm ngày càng được hoàn thiện về quy mô, quy trình chấm điểm, thu hút hàng trăm ngàn người tiêu dùng tham dự, hàng triệu người tiêu dùng theo dõi trên các nền tảng mạng xã hội, báo chí, truyền hình.

Từ năm thứ tư tổ chức, Xe của năm tiếp tục chứng tỏ sự sát sao với thị hiếu và nhu cầu của thị trường bằng việc các phân khúc xe được chia theo giá bán và hình thức rõ ràng thay vì kích thước, đồng thời các xe tham gia được lựa chọn mức giá dưới 3 tỷ đồng phù hợp với khả năng tiếp cận của đại đa số người tiêu dùng trong nước.

Các phân khúc bình chọn XE CỦA NĂM 2025 bao gồm:

TT

PHÂN KHÚC

1

Xe dưới 500 triệu

2

Gầm thấp 500-750 triệu

3

Gầm thấp 750-1000 triệu

4

Gầm thấp 1000-1500 triệu

5

Gầm thấp 1500-2000 triệu

6

Gầm thấp 2000-3000 triệu

7

Gầm cao 500-750 triệu

8

Gầm cao 750-1000 triệu

9

Gầm cao 1000-1250 triệu

10

Gầm cao 1250-1500 triệu

11

Gầm cao 1500-2000 triệu

12

Gầm cao 2000-3000 triệu

13

Bán tải 500-750 triệu

14

Bán tải 750-1000 triệu

Xe của năm được duy trì tổ chức đều đặn, với mong muốn góp phần mang đến nhiều giá trị cho ngành ô tô Việt Nam cũng như với đông đảo người tiêu dùng:

  1. Khuyến Khích Sự Đổi Mới: Một trong những mục tiêu chính của Chương trình là khích lệ các nhà sản xuất ô tô không ngừng đổi mới và cải tiến sản phẩm của mình, từ công nghệ, thiết kế, đến hiệu suất và an toàn để đáp ứng hoặc vượt trội hơn các tiêu chuẩn của giải thưởng, từ đó nâng cao chất lượng và giá trị cho người tiêu dùng.
  2. Nâng Cao Chất Lượng Sản Phẩm: Bằng cách đặt ra các tiêu chuẩn cao cho các mẫu xe tham gia, Chương trình thúc đẩy các hãng xe nâng cao chất lượng sản phẩm của mình, từ đó nâng cao trải nghiệm của người tiêu dùng.
  3. Tăng cường an toàn: An toàn luôn là một trong những tiêu chí quan trọng nhất trong quá trình đánh giá. Chương trình nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát triển các tính năng an toàn tiên tiến, góp phần giảm thiểu tai nạn giao thông và tăng cường sự an toàn cho người lái và hành khách.
  4. Thúc đẩy bảo vệ môi trường: Với sự chú trọng ngày càng tăng vào vấn đề bảo vệ môi trường, Chương trình cũng đánh giá cao những mẫu xe sử dụng năng lượng hiệu quả, giảm phát thải và hỗ trợ chuyển đổi sang năng lượng sạch.
  5. Thúc đẩy sự cạnh tranh lành mạnh: Chương trình tạo ra một sân chơi cạnh tranh lành mạnh giữa các nhà sản xuất ô tô, thúc đẩy họ không ngừng nỗ lực vượt qua giới hạn của bản thân để sản xuất ra những mẫu xe tốt nhất có thể.
  6. Tăng cường nhận thức thương hiệu: Đối với các nhà sản xuất, việc giành được danh hiệu “XE CỦA NĂM” là một cơ hội tuyệt vời để tăng cường nhận thức thương hiệu và khẳng định vị thế trên thị trường. Việc một mẫu xe được vinh danh là “XE CỦA NĂM” có thể tăng cường đáng kể nhận thức của thương hiệu và sản phẩm đó trong mắt người tiêu dùng. Điều này không chỉ giúp tăng doanh số bán hàng mà còn cải thiện hình ảnh thương hiệu.
  7. Đánh giá và tôn vinh sự xuất sắc: Chương trình cung cấp một nền tảng để đánh giá một cách khách quan các mẫu xe mới dựa trên một loạt các tiêu chí như thiết kế, an toàn, hiệu suất, tiện ích, công nghệ, và giá trị tổng thể. Điều này giúp tôn vinh những mẫu xe đạt được sự cân bằng xuất sắc giữa các yếu tố này.
  8. Phản ánh xu hướng và nhu cầu thị trường, hỗ trợ quyết định mua xe: Chương trình giúp phản ánh xu hướng hiện tại và tương lai của ngành ô tô, bao gồm sự chuyển dịch về năng lượng sạch, công nghệ tự lái và kết nối số, cung cấp thông tin về những xu hướng mới nhất và những đổi mới quan trọng trong ngành ô tô. Thông qua việc cung cấp thông tin đánh giá khách quan và toàn diện, chương trình giúp người tiêu dùng có thêm một công cụ hữu ích để hỗ trợ quyết định mua sắm xe của mình, đặc biệt trong một thị trường đa dạng và phức tạp.

Lễ công bố danh hiệu Xe của năm 2025 đã diễn ra thành công tại Hà Nội. Tổng cộng có 21 danh hiệu xe được công bố, trong đó gồm 14 danh hiệu xe được yêu thích nhất các phân khúc (chia theo giá bán), 6 danh hiệu từ bình chọn của Hội đồng Giám khảo và Danh hiệu XE CỦA NĂM 2025.

Xe của năm 2025, bên cạnh hoạt động bình chọn, còn tổ chức các buổi lái thử xe dành cho khách hàng và Hội đồng Giám khảo, giúp đưa ra những kết quả chính xác, khách quan và công bằng nhất. Đáng chú ý, sự kiện lái thử khu vực miền bắc XE CỦA NĂM 2025 được nâng cấp với quy mô lớn hơn, trở thành sự kiện lái thử ô tô tập trung nhiều mẫu xe nhất từ trước tới nay, dành cho ba đối tượng gồm: Hội đồng Giám khảo, các kênh truyền thông và khách hàng.

Có thể bạn quan tâm

Mercedes-AMG GLC 53 2026: Kết nối hiệu suất với cảm xúc trên nền tảng công nghệ hybrid

Mercedes-AMG GLC 53 2026: Kết nối hiệu suất với cảm xúc trên nền tảng công nghệ hybrid

Xe và phương tiện
Mercedes-AMG chính thức giới thiệu GLC 53 2026, đánh dấu bước điều chỉnh chiến lược đáng chú ý của hãng. Mẫu xe mới không chỉ thay thế GLC 43 mà còn tạm thời đảm nhiệm luôn vai trò của GLC 63, trở thành phiên bản duy nhất của dòng SUV hạng sang GLC ở thời điểm hiện tại.
Microchip và Hyundai hợp tác phát triển Ethernet 10BASE-T1S cho ô tô tương lai

Microchip và Hyundai hợp tác phát triển Ethernet 10BASE-T1S cho ô tô tương lai

Xe 365
Hãng sản xuất chip Microchip (Mỹ) và Tập đoàn Hyundai Motor công bố chương trình hợp tác nghiên cứu công nghệ Ethernet 10BASE-T1S trên một đôi dây nhằm xây dựng hạ tầng mạng thế hệ mới cho xe điện, xe tự lái và phương tiện thông minh.
Suzuki Across 2026: SUV động cơ PHEV 300 mã lực, hệ truyền động PHEV tiết kiệm nhiên liệu

Suzuki Across 2026: SUV động cơ PHEV 300 mã lực, hệ truyền động PHEV tiết kiệm nhiên liệu

Xe 365
Suzuki vừa chính thức giới thiệu mẫu SUV Across 2026 tại thị trường châu Âu. tiếp tục khẳng định mối quan hệ hợp tác chiến lược với Toyota trong bối cảnh ngành công nghiệp ô tô toàn cầu đang chuyển dịch mạnh sang các giải pháp điện hóa.
Toyota Corolla Cross HEV GR Sport 2026: Thiết kế thể thao, giá 980 triệu đồng

Toyota Corolla Cross HEV GR Sport 2026: Thiết kế thể thao, giá 980 triệu đồng

Xe và phương tiện
Toyota vừa chính thức được giới thiệu Corolla Cross HEV GR Sport 2026 tại Malaysia. Phiên bản mới tập trung vào việc tinh chỉnh thiết kế ngoại thất, hoàn thiện không gian nội thất và củng cố hình ảnh thể thao của dòng xe.
Chính sách thuế mới tác động như thế nào đến giá xe hybrid Việt Nam từ 2026?

Chính sách thuế mới tác động như thế nào đến giá xe hybrid Việt Nam từ 2026?

Xe 365
Chính sách mới chỉ ưu đãi cho xe đạt tiêu chuẩn tiết kiệm nhiên liệu, khiến nhiều mẫu không được hưởng lợi và giá bán khó giảm sâu trong ngắn hạn.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

21°C

Cảm giác: 21°C
mây đen u ám
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 19/02/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 19/02/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 19/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 19/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 19/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 19/02/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 20/02/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 20/02/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 20/02/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 20/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 20/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 20/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 20/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 20/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 21/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 21/02/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 21/02/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 21/02/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 21/02/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 21/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 21/02/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 21/02/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 22/02/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 22/02/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 22/02/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 22/02/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 22/02/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 22/02/2026 15:00
22°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 30°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 19/02/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 19/02/2026 09:00
36°C
Thứ năm, 19/02/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 19/02/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 19/02/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 19/02/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 20/02/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 20/02/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 20/02/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 20/02/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 20/02/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 20/02/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 20/02/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 20/02/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 21/02/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 21/02/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 21/02/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 21/02/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 21/02/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 21/02/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 21/02/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 21/02/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 22/02/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 22/02/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 22/02/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 22/02/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 22/02/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 22/02/2026 15:00
25°C
Đà Nẵng

25°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 19/02/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 19/02/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 19/02/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 19/02/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 19/02/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 19/02/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 20/02/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 20/02/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 20/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 20/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 20/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 20/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 20/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 20/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 21/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 21/02/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 21/02/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 21/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 21/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 21/02/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 21/02/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 21/02/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 22/02/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 22/02/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 22/02/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 22/02/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 22/02/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 22/02/2026 15:00
22°C
Hà Giang

19°C

Cảm giác: 20°C
mây đen u ám
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 06:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 09:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 20/02/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 20/02/2026 03:00
17°C
Thứ sáu, 20/02/2026 06:00
17°C
Thứ sáu, 20/02/2026 09:00
17°C
Thứ sáu, 20/02/2026 12:00
17°C
Thứ sáu, 20/02/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 20/02/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 20/02/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 21/02/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 21/02/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 21/02/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 21/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 21/02/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 21/02/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 21/02/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 21/02/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 22/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 22/02/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 22/02/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 22/02/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 22/02/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 22/02/2026 15:00
18°C
Hải Phòng

23°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 19/02/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 19/02/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 19/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 19/02/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 19/02/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 19/02/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 20/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 20/02/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 20/02/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 20/02/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 20/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 20/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 20/02/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 20/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 21/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 21/02/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 21/02/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 21/02/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 21/02/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 21/02/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 21/02/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 21/02/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 22/02/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 22/02/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 22/02/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 22/02/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 22/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 22/02/2026 15:00
22°C
Khánh Hòa

23°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 19/02/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 19/02/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 19/02/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 19/02/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 19/02/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 19/02/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 20/02/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 20/02/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 20/02/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 20/02/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 20/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 20/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 20/02/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 20/02/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 21/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 21/02/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 21/02/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 21/02/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 21/02/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 21/02/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 21/02/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 21/02/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 22/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 22/02/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 22/02/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 22/02/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 22/02/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 22/02/2026 15:00
19°C
Nghệ An

19°C

Cảm giác: 19°C
mây đen u ám
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
19°C
Thứ năm, 19/02/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 19/02/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 19/02/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 19/02/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 20/02/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 20/02/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 20/02/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 20/02/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 20/02/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 20/02/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 20/02/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 20/02/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 21/02/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 21/02/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 21/02/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 21/02/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 21/02/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 21/02/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 21/02/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 21/02/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 22/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 22/02/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 22/02/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 22/02/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 22/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 22/02/2026 15:00
19°C
Phan Thiết

24°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 19/02/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 19/02/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 19/02/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 19/02/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 19/02/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 19/02/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 20/02/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 20/02/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 20/02/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 20/02/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 20/02/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 20/02/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 20/02/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 20/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 21/02/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 21/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 21/02/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 21/02/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 21/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 21/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 21/02/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 21/02/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 22/02/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 22/02/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 22/02/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 22/02/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 22/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 22/02/2026 15:00
22°C
Quảng Bình

19°C

Cảm giác: 19°C
mây đen u ám
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 19/02/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 19/02/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 19/02/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 19/02/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 19/02/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 20/02/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 20/02/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 20/02/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 20/02/2026 09:00
21°C
Thứ sáu, 20/02/2026 12:00
17°C
Thứ sáu, 20/02/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 20/02/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 20/02/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 21/02/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 21/02/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 21/02/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 21/02/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 21/02/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 21/02/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 21/02/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 21/02/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 22/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 22/02/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 22/02/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 22/02/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 22/02/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 22/02/2026 15:00
19°C
Thừa Thiên Huế

23°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 19/02/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 19/02/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 19/02/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 19/02/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 19/02/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 20/02/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 20/02/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 20/02/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 20/02/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 20/02/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 20/02/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 20/02/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 20/02/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 21/02/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 21/02/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 21/02/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 21/02/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 21/02/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 21/02/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 21/02/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 21/02/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 22/02/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 22/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 22/02/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 22/02/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 22/02/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 22/02/2026 15:00
20°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,600 17,900
AVPL - Bán Lẻ 17,600 17,900
KTT + Kim Giáp - Bán Lẻ 17,600 17,900
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,560 17,860
Nguyên Liệu 99.99 16,610 16,810
Nguyên Liệu 99.9 16,560 16,760
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,410 17,810
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,360 17,760
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,290 17,740
Cập nhật: 17/02/2026 23:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 177,500 180,500
Hà Nội - PNJ 177,500 180,500
Đà Nẵng - PNJ 177,500 180,500
Miền Tây - PNJ 177,500 180,500
Tây Nguyên - PNJ 177,500 180,500
Đông Nam Bộ - PNJ 177,500 180,500
Cập nhật: 17/02/2026 23:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,600 17,900
Miếng SJC Nghệ An 17,600 17,900
Miếng SJC Thái Bình 17,600 17,900
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,580 17,880
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,580 17,880
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,580 17,880
NL 99.90 16,420
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,450
Trang sức 99.9 17,070 17,770
Trang sức 99.99 17,080 17,780
Cập nhật: 17/02/2026 23:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 178 18,102
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 178 18,103
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,775 1,805
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,775 1,806
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,755 179
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 170,728 177,228
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 125,513 134,413
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 112,982 121,882
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 100,451 109,351
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 95,617 104,517
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 659 748
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Cập nhật: 17/02/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17829 18103 18708
CAD 18530 18807 19448
CHF 33157 33543 34244
CNY 0 3470 3830
EUR 30175 30448 31520
GBP 34630 35022 36001
HKD 0 3190 3398
JPY 163 167 173
KRW 0 17 18
NZD 0 15364 15977
SGD 20010 20292 20871
THB 751 814 869
USD (1,2) 25699 0 0
USD (5,10,20) 25738 0 0
USD (50,100) 25766 25785 26175
Cập nhật: 17/02/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,790 25,790 26,170
USD(1-2-5) 24,759 - -
USD(10-20) 24,759 - -
EUR 30,300 30,324 31,673
JPY 165.96 166.26 174.28
GBP 34,818 34,912 35,953
AUD 18,013 18,078 18,660
CAD 18,699 18,759 19,415
CHF 33,314 33,418 34,325
SGD 20,110 20,173 20,925
CNY - 3,700 3,822
HKD 3,263 3,273 3,376
KRW 16.6 17.31 18.7
THB 795.14 804.96 861.96
NZD 15,296 15,438 15,896
SEK - 2,852 2,954
DKK - 4,052 4,195
NOK - 2,669 2,764
LAK - 0.92 1.29
MYR 6,231.13 - 7,035.4
TWD 745.65 - 903.4
SAR - 6,808.51 7,171.94
KWD - 82,845 88,155
Cập nhật: 17/02/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,770 25,810 26,150
EUR 30,282 30,404 31,571
GBP 34,786 34,926 35,920
HKD 3,258 3,271 3,384
CHF 33,213 33,346 34,280
JPY 165.74 166.41 174.03
AUD 18,091 18,164 18,745
SGD 20,231 20,312 20,891
THB 816 819 856
CAD 18,754 18,829 19,398
NZD 15,449 15,978
KRW 17.32 18.91
Cập nhật: 17/02/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25720 25755 26250
AUD 17998 18098 19028
CAD 18722 18822 19836
CHF 33299 33329 34921
CNY 0 3721.5 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30327 30357 32083
GBP 34848 34898 36656
HKD 0 3320 0
JPY 161.47 161.97 176.51
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.3 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6800 0
NOK 0 2735 0
NZD 0 15464 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2920 0
SGD 20149 20279 21011
THB 0 779.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 17600000 17600000 17900000
SBJ 16000000 16000000 17900000
Cập nhật: 17/02/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,780 25,830 26,150
USD20 25,780 25,830 26,150
USD1 25,780 25,830 26,150
AUD 18,104 18,204 19,341
EUR 30,490 30,490 31,936
CAD 18,660 18,760 20,086
SGD 20,237 20,387 21,230
JPY 166.3 167.8 172.5
GBP 34,736 35,086 36,240
XAU 17,598,000 0 17,902,000
CNY 0 3,609 0
THB 0 817 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 17/02/2026 23:00