Toyota Corolla 2027: phân tích và dự đoán

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Toyota Corolla 2027 - thế hệ thứ 13 của Toyota sẽ ra mắt vào năm 2026 với thiết kế táo bạo hơn, công nghệ hybrid và phiên bản GR mạnh mẽ.
Toyota Corolla 2027: phân tích và dự đoán
Ảnh: carscoops

Đã có thời điểm, Toyota Corolla đơn giản chỉ là câu trả lời mặc định cho câu hỏi "Tôi nên mua xe gì?". Đáng tin cậy, giá cả phải chăng, và mang lại cảm giác thú vị là những gì dòng xe này đã mang đến cho người tiêu dùng. Nhưng nhận thức đó đã có sự thay đổi đột ngột khi Toyota phá vỡ quy tắc của chính mình, tiếp thêm DNA Gazoo Racing (GR) mạnh mẽ, và tung ra phiên bản lấy cảm hứng từ đua rally cho mẫu xe thế hệ thứ 12 của mình.

Giờ đây, khi thế hệ Corolla hiện hành (E210), được bán từ năm 2018, đang dần đi đến cuối vòng đời, tất cả ánh mắt đều đổ dồn vào kế hoạch tiếp theo của Toyota. Liệu họ sẽ tiếp tục đẩy mạnh những bước đi táo bạo hay quay trở lại ranh giới an toàn? Hãy cùng phân tích những gì đã biết cho đến nay và dự đoán về Toyota Corolla thế hệ thứ 13.

Toyota Corolla 2027: phân tích và dự đoán
Ảnh: carscoops

Thiết kế táo bạo

Dựa trên ngôn ngữ thiết kế hiện đại mà Toyota đang sử dụng gần đây, có thể dự đoán rằng Corolla thế hệ tiếp theo sẽ có diện mạo nổi bật, không còn là mẫu xe mờ nhạt hòa lẫn vào đám đông. Lấy ảnh hưởng từ những mẫu C-HR+, Prius và Camry mới nhất, Corolla thế hệ tiếp theo có khả năng sẽ có mặt tiền hình chữ T sắc nét với đèn pha LED hình boomerang và thân xe được điêu khắc tinh xảo. Để tăng thêm vẻ ngoài mạnh mẽ, thế hệ mới có thể có các chi tiết sợi carbon, bánh xe lớn và phần hông sau được mở rộng đáng kể.

Nhìn từ bên hông, dự kiến xe sẽ giữ lại kiểu cabin kính giống như mẫu xe hiện tại, mặc dù với cửa sau dài hơn để cải thiện khả năng tiếp cận hàng ghế sau. Ở phía sau, đèn hậu LED mảnh mai, cửa sau thẳng đứng hơn và cản sau thấp hơn, phản ánh thiết kế chung của phần đầu xe.

Theo các nguồn tin, Toyota dự định tiếp tục duy trì chiến lược ba kiểu thân xe cho Corolla thế hệ mới: sedan bốn cửa, hatchback năm cửa và station wagon (còn gọi là Touring). Tuy nhiên, việc phân phối các phiên bản này sẽ khác nhau tùy theo từng thị trường.

Có tin đồn cho rằng, khách hàng tại Bắc Mỹ nhiều khả năng sẽ không được tiếp cận với phiên bản wagon, điều này thực sự đáng tiếc khi xét đến những tin đồn hấp dẫn về mẫu Touring. Theo đó, Touring có thể được ra mắt với ba biến thể khác nhau: phiên bản tiêu chuẩn, phiên bản mang phong cách crossover, và đặc biệt là phiên bản GR hiệu suất cao. Tuy nhiên, ngay cả khi được phê duyệt sản xuất, các báo cáo sơ bộ cho thấy mẫu wagon hiệu suất cao này nhiều khả năng sẽ chỉ được bán tại thị trường nội địa Nhật Bản.

Toyota Corolla 2027: phân tích và dự đoán
Ảnh: carscoops

Nội thất tương lai

Bên trong khoang nội thất của Corolla thế hệ mới có khả năng sẽ là sự ảnh hưởng đáng kể từ mẫu Prius mới nhất của Toyota. Không gian cabin được dự đoán sẽ mang đậm tính tương lai với thiết kế bảng điều khiển bao quanh người lái, tích hợp màn hình giải trí cảm ứng 12,3 inch đặt nổi và cụm đồng hồ kỹ thuật số được thiết kế thông minh, đặt sâu vào táp-lô - giải pháp này loại bỏ nhu cầu sử dụng hệ thống hiển thị HUD truyền thống.

Về khả năng kết nối, Toyota sẽ trang bị tiêu chuẩn các công nghệ thiết yếu bao gồm Android Auto và Apple CarPlay không dây cùng hệ thống sạc điện thoại thông minh. Đặc biệt, hãng xe Nhật Bản có thể tiến xa hơn một bước bằng cách tích hợp AI tạo sinh, nâng cao khả năng nhận diện giọng nói, hệ thống điều hướng thông minh và trợ lý ảo có thể tương tác với người dùng thông qua sách hướng dẫn kỹ thuật số.

Bên cạnh đó, Corolla thế hệ mới cũng dự kiến được nâng cấp đáng kể với các tính năng an toàn và tiện nghi cao cấp như hệ thống hỗ trợ lái xe bán tự động cấp độ 2, cửa sổ trời toàn cảnh rộng rãi, cùng không gian chứa đồ được tối ưu hóa. Những cải tiến này không chỉ nâng tầm trải nghiệm người dùng mà còn đưa mẫu sedan phổ thông này tiệm cận với các mẫu xe thuộc phân khúc cao cấp hơn.

Toyota Corolla 2027: phân tích và dự đoán
Ảnh: carscoops

Sức mạnh X

Động cơ xăng bốn xi-lanh 1,5 lít sắp ra mắt của Toyota sẽ đóng vai trò là trái tim của dòng xe. Ở dạng hút khí tự nhiên, dự kiến sẽ tạo ra khoảng 128 mã lực (96 kW/130 PS). Phiên bản tăng áp có thể tăng công suất lên 178 mã lực (132 kW/180 PS), phục vụ cho cả các biến thể ICE tiêu chuẩn và dòng hybrid tự sạc (HEV) được cập nhật. Cũng có thông tin về phiên bản hybrid cắm điện (PHEV) với hai động cơ điện để tăng thêm lực đẩy và hiệu suất.

Được giới thiệu gần đây như một phần của gia đình động cơ tăng áp và hút khí tự nhiên mới của Toyota, động cơ 1,5 lít này đã được thiết kế với sự quan tâm đến nhiên liệu trung hòa carbon. Nó cũng tự hào có hiệu suất nhiệt được cải thiện và đóng gói nhỏ gọn hơn so với các động cơ Dynamic Force hiện tại.

GR Corolla mới lấy cảm hứng từ đua rally

Đối với GR Corolla, các báo cáo mâu thuẫn cho thấy hai con đường có thể. Một lý thuyết chỉ ra sự phát triển của động cơ ba xi-lanh tăng áp 1,6 lít hiện tại, có khả năng được điều chỉnh để cung cấp hơn 300 mã lực.

Tin đồn hấp dẫn hơn tập trung vào động cơ bốn xi-lanh tăng áp 2,0 lít sắp ra mắt của Toyota, được cho là dành cho Celica AWD mới và các mẫu GR khác. Ở cấu hình đường phố, nó được cho là sẽ tạo ra tới 400 mã lực (298 kW/406 PS), với các phiên bản đua có thể vượt quá 600 mã lực. Tuy nhiên, đối với GR Corolla, thực tế hơn khi mong đợi công suất đâu đó ở mức giữa 300, được hỗ trợ bởi hệ thống AWD tiên tiến để đảm bảo tất cả sức mạnh đó đến mặt đường một cách hiệu quả.

Các quan chức Toyota GR đã nói rõ: những chiếc xe thể thao của họ sẽ tiếp tục cung cấp hộp số sàn bên cạnh hộp số tự động. Trên thực tế, công ty dự kiến khoảng 80% người mua Mỹ sẽ chọn phiên bản số sàn của GR Corolla hiện tại, ngay cả sau khi thêm tùy chọn số tự động vào năm ngoái. Vì vậy, có thể chắc chắn rằng thế hệ tiếp theo sẽ giữ vững hộp số sàn trong dòng sản phẩm.

Toyota Corolla 2027: phân tích và dự đoán
Mẫu Corolla Touring wagon hiện tại. Ảnh: carscoops

Khi nào Toyota Corolla thế hệ thứ 13 xuất hiện?

Toyota Corolla thế hệ thứ 13 dự kiến sẽ ra mắt vào năm 2026, với các mẫu xe Bắc Mỹ sẽ xuất hiện như những chiếc xe thuộc năm mẫu 2027. Dự kiến doanh số sẽ bắt đầu ngay sau khi ra mắt.

Có lẽ điều thú vị hơn là Corolla sẽ đối mặt với những đối thủ nào khi nó xuất hiện. Phân khúc sedan cỡ nhỏ đã trải qua nhiều biến động đáng kể trong thời gian qua, với sự rút lui của các ông lớn Mỹ như Ford và General Motors, vốn đã từ bỏ cuộc chơi này để tập trung vào phân khúc SUV và xe điện có biên lợi nhuận cao hơn. Trong khi đó, Mazda dường như chưa hé lộ kế hoạch cụ thể nào cho việc phát triển thế hệ tiếp theo của mẫu Mazda3, một trong những đối thủ trực tiếp của Corolla trong phân khúc.

Về mặt tích cực, Honda tiếp tục tăng doanh số bán Civic, và các nhà sản xuất ô tô Hàn Quốc đang trên đà tăng trưởng với Kia K4 và Hyundai Elantra/i30. Volkswagen vẫn tham gia với Golf và Jetta, trong khi người mua châu Âu cũng có thể chọn từ Peugeot 308, Skoda Octavia, Opel Astra, Cupra Leon, và Citroen C4, chỉ để kể tên một vài mẫu xe.

Có nhiều ý kiến cho rằng Toyota Corolla thế hệ thứ 13 đánh dấu một bước ngoặt quan trọng trong chiến lược phát triển sản phẩm của hãng. Việc tập trung vào công nghệ hybrid và có thể là PHEV cho thấy Toyota đang nghiêm túc trong việc chuyển đổi sang mobility xanh hơn, nhưng vẫn giữ lại DNA đáng tin cậy vốn có của thương hiệu.

Đặc biệt, dòng động cơ mới được thiết kế với khả năng sử dụng nhiên liệu trung hòa carbon là một bước đi chiến lược, giúp Toyota có thể đáp ứng các quy định khí thải ngày càng nghiêm ngặt mà không cần phải chuyển hoàn toàn sang xe điện.

Về phiên bản GR Corolla, giới chuyên gia nhận định: Việc Toyota tiếp tục phát triển GR Corolla với động cơ mạnh mẽ hơn chứng tỏ họ đang làm nghiêm túc trong phân khúc xe thể thao cỡ nhỏ. Đây không còn là một thương hiệu chỉ sản xuất xe gia đình an toàn và tiết kiệm. Với khả năng sở hữu động cơ 2.0L tăng áp có công suất trên 300 mã lực, GR Corolla mới có thể sẽ cạnh tranh trực tiếp với Volkswagen Golf R và Honda Civic Type R.

Có thể bạn quan tâm

Vì sao Mercedes tạm dừng tính năng lái tự động cấp độ 3?

Vì sao Mercedes tạm dừng tính năng lái tự động cấp độ 3?

Xe 365
Mercedes tạm dừng tính năng lái tự động cấp độ 3 để tiết kiệm chi phí và mở rộng phạm vi hoạt động cho người dùng.
Renault ra mắt Crossover Filante tại Hàn Quốc, hé lộ chiến lược xe sang toàn cầu

Renault ra mắt Crossover Filante tại Hàn Quốc, hé lộ chiến lược xe sang toàn cầu

Xe và phương tiện
Renault vừa chính thức chọn Hàn Quốc để lần đầu tiên giới thiệu mẫu Crossover Filante, mẫu xe chủ lực toàn cầu mới nhất của hãng.
Kia ra mắt EV2: mẫu xe điện nhỏ nhất trong lịch sử hãng

Kia ra mắt EV2: mẫu xe điện nhỏ nhất trong lịch sử hãng

Xe 365
Kia vừa giới thiệu EV2, mẫu xe điện nhỏ nhất trong lịch sử hãng, tại Triển lãm Ô tô Brussels 2026. Kia EV2 chạy hoàn toàn bằng điện này nhắm vào thị trường châu Âu, nơi nhu cầu xe điện giá phải chăng đang tăng nhanh.
Doanh số xe VinFast trong nước bứt phá, tăng gần gấp đôi năm 2024

Doanh số xe VinFast trong nước bứt phá, tăng gần gấp đôi năm 2024

Xe và phương tiện
Năm 2025, VinFast giao khoảng 170.000 xe trong nước, tăng gần gấp đôi năm 2024, trong khi thị trường quốc tế vẫn gặp khó.
Xpeng đặt cược vào AI để vượt qua cạnh tranh khốc liệt

Xpeng đặt cược vào AI để vượt qua cạnh tranh khốc liệt

Xe 365
Hãng xe điện Xpeng của Trung Quốc vừa công bố định hướng muốn trở thành công ty "AI vật lý" thay vì chỉ đơn thuần sản xuất ô tô. Tuyên bố này xuất hiện khi công ty chuẩn bị triển khai taxi tự hành lên đường thử nghiệm và bắt đầu sản xuất hàng loạt robot hình người trong năm nay.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

20°C

Cảm giác: 20°C
mây đen u ám
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
16°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 30°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
28°C
Đà Nẵng

24°C

Cảm giác: 24°C
mây thưa
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
23°C
Khánh Hòa

27°C

Cảm giác: 28°C
mây rải rác
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
25°C
Nghệ An

21°C

Cảm giác: 21°C
mây cụm
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
13°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
18°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 28°C
mây thưa
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
28°C
Quảng Bình

19°C

Cảm giác: 19°C
mây đen u ám
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
16°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
16°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
15°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
15°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
16°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
15°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
15°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
18°C
Thừa Thiên Huế

24°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
23°C
Hà Giang

21°C

Cảm giác: 21°C
mây cụm
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
16°C
Hải Phòng

21°C

Cảm giác: 21°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
17°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 177,200 ▲4200K 180,200 ▲4200K
Hà Nội - PNJ 177,200 ▲4200K 180,200 ▲4200K
Đà Nẵng - PNJ 177,200 ▲4200K 180,200 ▲4200K
Miền Tây - PNJ 177,200 ▲4200K 180,200 ▲4200K
Tây Nguyên - PNJ 177,200 ▲4200K 180,200 ▲4200K
Đông Nam Bộ - PNJ 177,200 ▲4200K 180,200 ▲4200K
Cập nhật: 28/01/2026 10:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,890 ▲360K 18,140 ▲410K
Miếng SJC Nghệ An 17,890 ▲360K 18,140 ▲410K
Miếng SJC Thái Bình 17,890 ▲360K 18,140 ▲410K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,760 ▲380K 18,060 ▲380K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,760 ▲380K 18,060 ▲380K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,760 ▲380K 18,060 ▲380K
NL 99.90 16,630 ▲300K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,650 ▲300K
Trang sức 99.9 17,250 ▲380K 17,950 ▲380K
Trang sức 99.99 17,260 ▲380K 17,960 ▲380K
Cập nhật: 28/01/2026 10:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,781 ▲28K 1,806 ▲33K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,781 ▲28K 18,062 ▲330K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,781 ▲28K 18,063 ▲330K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 177 ▼1564K 180 ▼1586K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 177 ▼1564K 1,801 ▲34K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 175 ▼1546K 1,785 ▲34K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 170,233 ▲2867K 176,733 ▲3367K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 125,138 ▲2350K 134,038 ▲2550K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 112,642 ▲101589K 121,542 ▲109619K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 100,146 ▲1874K 109,046 ▲2074K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 95,326 ▲1782K 104,226 ▲1982K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 65,692 ▲1218K 74,592 ▲1418K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,781 ▲28K 1,806 ▲33K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,781 ▲28K 1,806 ▲33K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,781 ▲28K 1,806 ▲33K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,781 ▲28K 1,806 ▲33K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,781 ▲28K 1,806 ▲33K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,781 ▲28K 1,806 ▲33K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,781 ▲28K 1,806 ▲33K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,781 ▲28K 1,806 ▲33K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,781 ▲28K 1,806 ▲33K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,781 ▲28K 1,806 ▲33K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,781 ▲28K 1,806 ▲33K
Cập nhật: 28/01/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17701 17975 18550
CAD 18648 18926 19540
CHF 33427 33814 34469
CNY 0 3470 3830
EUR 30671 30947 31977
GBP 35206 35601 36537
HKD 0 3216 3418
JPY 163 168 174
KRW 0 17 19
NZD 0 15385 15975
SGD 20145 20428 20956
THB 759 822 875
USD (1,2) 25841 0 0
USD (5,10,20) 25881 0 0
USD (50,100) 25909 25928 26283
Cập nhật: 28/01/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,940 25,940 26,300
USD(1-2-5) 24,903 - -
USD(10-20) 24,903 - -
EUR 30,871 30,896 32,241
JPY 167.45 167.75 175.7
GBP 35,590 35,686 36,714
AUD 17,968 18,033 18,602
CAD 18,837 18,897 19,544
CHF 33,763 33,868 34,766
SGD 20,269 20,332 21,084
CNY - 3,698 3,816
HKD 3,289 3,299 3,399
KRW 16.84 17.56 18.95
THB 807.02 816.99 873.54
NZD 15,384 15,527 15,977
SEK - 2,920 3,022
DKK - 4,130 4,272
NOK - 2,676 2,769
LAK - 0.93 1.28
MYR 6,224.26 - 7,028.82
TWD 753.53 - 912.18
SAR - 6,848.84 7,208.33
KWD - 83,354 88,622
Cập nhật: 28/01/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,950 25,960 26,300
EUR 30,822 30,946 32,122
GBP 35,496 35,639 36,644
HKD 3,284 3,297 3,411
CHF 33,634 33,769 34,705
JPY 167.16 167.83 175.47
AUD 17,948 18,020 18,599
SGD 20,374 20,456 21,039
THB 825 828 865
CAD 18,874 18,950 19,520
NZD 15,498 16,029
KRW 17.55 19.18
Cập nhật: 28/01/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25910 25910 26342
AUD 17871 17971 18897
CAD 18816 18916 19933
CHF 33683 33713 35288
CNY 0 3719.9 0
CZK 0 1190 0
DKK 0 4045 0
EUR 30850 30880 32608
GBP 35505 35555 37320
HKD 0 3390 0
JPY 167.06 167.56 178.07
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.7 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6665 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 15482 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20300 20430 21152
THB 0 788.6 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 17810000 17810000 18060000
SBJ 15500000 15500000 18060000
Cập nhật: 28/01/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,923 25,973 26,342
USD20 25,923 25,973 26,342
USD1 23,834 25,973 26,342
AUD 17,934 18,034 19,149
EUR 30,999 30,999 32,424
CAD 18,768 18,868 20,187
SGD 20,376 20,526 21,103
JPY 167.58 169.08 173.69
GBP 35,621 35,771 36,555
XAU 17,808,000 0 18,062,000
CNY 0 3,605 0
THB 0 824 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 28/01/2026 10:00