Trên tay bộ đôi laptop OLED mỏng nhẹ đến từ ASUS

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
ASUS Zenbook S13 OLED và ASUS Vivoook 14X OLED hiện đang là mẫu laptop mỏng nhẹ nhất thế giới và laptop đồ hoạ dành cho sinh viên đáng giá nhất. Vậy bộ đôi laptop này đã được ASUS trang bị những gì? Chúng ta hãy cùng tìm hiểu nhanh.
tren tay bo doi laptop oled mong nhe den tu asus tren tay bo doi laptop oled mong nhe den tu asus

Nếu như Zenbook tiếp tục là dòng laptop dành cho doanh nhân, người dùng văn phòng, cần một chiếc laptop nhỏ gọn, mỏng nhẹ, thì Vivobook vẫn là dòng sản phẩm hướng đến đối tượng học sinh, sinh viên, được trang bị card đồ hoạ mạnh mẽ trong một mức giá dễ tiếp cận.

ASUS Zenbook S13 OLED:

tren tay bo doi laptop oled mong nhe den tu asus

Tiếp tục thừa hưởng thiết kế sang trọng, Zenbook S13 OLED đã được sử dụng vật liệu và thiết kế mới giúp cho chiếc máy mỏng nhẹ, với tổng trọng lượng của máy chỉ 1kg và dày 1cm.

Điểm đáng chú ý là dù chỉ chừng 1kg nhưng Zenbook S13 OLED lại có cảm giác khá là đầm chắc, kiểu không bị rỗng bên trong. Điều này chứng tỏ ASUS đã có những cải tiến rất đáng giá trong việc thiết kế lại toàn bộ bên trong máy.

Một điểm nhấn khác cũng đến từ thiết kế của ASUS Zenbook S13 OLED đó là phần mặt A và hầu hết bề mặt máy có cảm giác như đang chạm vào bề mặt giấy. Cái cảm giác mịn màng, thật sự mang lại sự khác biệt với hầu hết các laptop trên thị trường hiện nay.

tren tay bo doi laptop oled mong nhe den tu asus

Một điểm cải tiến nữa trên Zenbook S13 OLED đó là màn hình OLED. Dù vẫn sở hữu màn hình 13inch, độ phân giải 2,8K nhưng màn hình Lumina OLED mang đến trải nghiệm trực tiếp khá là khác biệt. Khả năng hiển thị màu sắc tốt hơn, sắc màu bắt mắt và tươi sáng. Tỉ lệ khung hình 16:10 cũng giúp cho nội dung hiển thị nhiều hơn.

Nhiều người đánh giá, tần số quét hình 60Hz có vẻ chưa phù hợp với một cỗ máy thời thượng như Zenbook S13 OLED, tuy nhiên khi trải nghiệm nhanh thì mình vẫn thấy được sự liền mạch và mượt mà.

tren tay bo doi laptop oled mong nhe den tu asus

Hiệu năng của máy có Intel Core i7, RAM 32GB và bộ nhớ lưu trữ lên đến 1TB. Ngoài ra, Zenbook S13 OLED cũng đạt tiêu chuẩn Intel EVO thế hệ mới, tiêu chuẩn về pin và tốc độ phản hồi đóng mở máy. Không quá wow, nhưng cấu hình này hoàn toàn ổn cho những nhu cầu văn phòng cơ bản.

tren tay bo doi laptop oled mong nhe den tu asus tren tay bo doi laptop oled mong nhe den tu asus

Đồng thời, dù có thiết kế rất mỏng nhek nhưng Zenbook S13 OLED vẫn được trang bị 2 quạt tản nhiệt, tất cả các cổng kết nối cơ bản, như cổng USB Type A, 2 cổng USB Type C và có cả cổng HDMI để có thể xuất hình, trình chiếu.

tren tay bo doi laptop oled mong nhe den tu asus

Một điểm cộng rất đáng giá là ASUS Zenbook S13 OLED có củ sạc rất mỏng nhẹ, thật sự ‘xứng đôi vừa lứa’ với thiết kế tổng thể của máy. Chưa kể, công suất lên đến 65W, giúp người dùng nhanh chóng tái nạp năng lượng cho máy mà không cảm thấy phiền toái khi cần mang theo trong mỗi chuyến đi.

ASUS Vivobook 14X OLED:

tren tay bo doi laptop oled mong nhe den tu asus

Giữ được cái hồn Vivobook, Vivobook với thiết kế trẻ trung và tinh giản, thật sự là một lựa chọn đáng giá dành cho các bạn học sinh, sinh viên. Toàn bộ thân máy được hoàn thiện từ kim loại nên mang lại cảm giác chắc chắn và sang trọng.

tren tay bo doi laptop oled mong nhe den tu asus tren tay bo doi laptop oled mong nhe den tu asus

Một vài điểm nhấn điểm xuyến mang đến nét chấm phá cá tính trên bề mặt như vốn có của dòng Vivobook. Trong khi màn hình bên trong đã được ASUS trang bị màn hình OLED với độ phân giải 2.8K sắc nét và tần số quét 90Hz mượt mà.

Với độ bao phủ màu lên đến 100% DCI-P3, giới chuyên gia đánh giá Vivobook rất phù hợp với các tác vụ đồ hoạ, cho độ chính xác màu cao. Tất nhiên đây cũng sẽ là chỉ số lý tưởng khi xem film cũng như chơi game nhờ độ tươi và độ nịn mắt mà màn hình này mang lại.

tren tay bo doi laptop oled mong nhe den tu asus

Cấu hình của ASUS Vivobook 14X OLED cũng được đánh giá là ổn trong phân khúc khi được trang bị vi xử lý Intel Core i9 13900H, RAM 16GB và bộ nhớ lưu trữ 512GB.

Một điểm nhấn đặc biệt trên chiếc máy này đó là những thông số về hiệu năng, tinh chỉnh màn hình đều được thực hiện thông qua phần mềm ProArt hub, phần mềm chuyên dụng cho những sản phẩm đồ hoạ của ASUS.

Bộ đôi sản phẩm chính thức được lên kệ từ hôm nay, 23/5/2023

tren tay bo doi laptop oled mong nhe den tu asus

tren tay bo doi laptop oled mong nhe den tu asus

Chi tiết xem thêm https://www.asus.com/vn/

Có thể bạn quan tâm

Triển lãm Quốc tế Đồ gia dụng & Quà tặng Việt Nam 2025

Triển lãm Quốc tế Đồ gia dụng & Quà tặng Việt Nam 2025

Văn phòng
Triển lãm Quốc tế Đồ gia dụng & Quà tặng Việt Nam (IGHE) – sự kiện xúc tiến thương mại thường niên ngành gia dụng và quà tặng hàng đầu Việt Nam sẽ chính thức diễn ra từ ngày 18-20/12/2025 tại Trung tâm Hội chợ và Triển lãm Sài Gòn (SECC),TP. Hồ Chí Minh.
ViewSonic ra mắt thế hệ màn hình tương tác mới ViewBoard IFP63 Series

ViewSonic ra mắt thế hệ màn hình tương tác mới ViewBoard IFP63 Series

Văn phòng
Theo ViewSonic thì màn hình tương tác ViewBoard IFP63 Series là sản phẩm mới nhất bổ sung vào danh mục giải pháp màn hình tương tác thông minh đạt chứng nhận EDLA, được thiết kế đặc biệt cho môi trường hợp tác hiện đại.
Fujifilm X-T30 III nhẹ 378 gram, chip xử lý nhanh gấp đôi, quay video 6.2K

Fujifilm X-T30 III nhẹ 378 gram, chip xử lý nhanh gấp đôi, quay video 6.2K

Văn phòng
Fujifilm X-T30 III là máy ảnh mirrorless mới tích hợp bộ xử lý X-Processor 5, xử lý hình ảnh nhanh gấp đôi thế hệ trước. Sản phẩm nặng 378 gram, quay video 6.2K/30P, lấy nét tự động nhờ công nghệ học sâu phát hiện chín loại chủ thể từ động vật đến máy bay không người lái.
Cận cảnh HUAWEI MatePad 11.5 PaperMatte Mới vừa ra mắt

Cận cảnh HUAWEI MatePad 11.5 PaperMatte Mới vừa ra mắt

Văn phòng
Huawei cũng cho biết, mẫu máy tính bảng HUAWEI MatePad 11.5 PaperMatte Mới được trang bị công nghệ Màn hình PaperMatte cải tiến với công nghệ quang học, mang đến khả năng hiển thị vượt trội. Kết hợp với bàn phím rời, bộ WPS Office PC miễn phí, HUAWEI MatePad 11.5 PaperMatte Moi mở ra một kỷ nguyên của năng suất di động cho giới trẻ, đồng hành cho những khởi đầu đầy hứng khởi.
IEAE 2025 thúc đẩy hợp tác công nghệ và phát triển ngành điện tử thông minh tại Việt Nam

IEAE 2025 thúc đẩy hợp tác công nghệ và phát triển ngành điện tử thông minh tại Việt Nam

Cuộc sống số
Diễn ra trong 3 ngày tại Hà Nội, IEAE 2025 giới thiệu loạt giải pháp công nghệ mới nhất trong lĩnh vực AI, IoT, thiết bị gia dụng thông minh và linh kiện điện tử.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

23°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
18°C
TP Hồ Chí Minh

32°C

Cảm giác: 36°C
mây rải rác
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
31°C
Đà Nẵng

25°C

Cảm giác: 25°C
mây thưa
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
24°C
Khánh Hòa

28°C

Cảm giác: 28°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
27°C
Nghệ An

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
16°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
18°C
Phan Thiết

28°C

Cảm giác: 29°C
mây thưa
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
30°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
15°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
15°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
15°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
15°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
15°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
14°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
14°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
23°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
25°C
Hà Giang

20°C

Cảm giác: 20°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
17°C
Hải Phòng

23°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
23°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
AVPL/SJC - BÁN LẺ 18,830 ▲660K 19,130 ▲710K
NHẪN TRÒN 9999 (HƯNG THỊNH VƯỢNG - BÁN LẺ) 18,800 ▲800K 19,100 ▲800K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 18,470 ▲800K 18,870 ▲800K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 18,420 ▲800K 18,820 ▲800K
Nguyên liệu 99.99 18,070 ▲920K 18,270 ▲920K
Nguyên liệu 99.9 18,020 ▲920K 18,220 ▲920K
Cập nhật: 29/01/2026 14:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 188,000 ▲8000K 191,000 ▲8000K
Hà Nội - PNJ 188,000 ▲8000K 191,000 ▲8000K
Đà Nẵng - PNJ 188,000 ▲8000K 191,000 ▲8000K
Miền Tây - PNJ 188,000 ▲8000K 191,000 ▲8000K
Tây Nguyên - PNJ 188,000 ▲8000K 191,000 ▲8000K
Đông Nam Bộ - PNJ 188,000 ▲8000K 191,000 ▲8000K
Cập nhật: 29/01/2026 14:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,830 ▲660K 19,130 ▲710K
Miếng SJC Nghệ An 18,830 ▲660K 19,130 ▲710K
Miếng SJC Thái Bình 18,830 ▲660K 19,130 ▲710K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 18,830 ▲840K 19,130 ▲840K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 18,830 ▲840K 19,130 ▲840K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 18,830 ▲840K 19,130 ▲840K
NL 99.90 17,760 ▲840K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,790 ▲840K
Trang sức 99.9 18,320 ▲840K 19,020 ▲840K
Trang sức 99.99 18,330 ▲840K 19,030 ▲840K
Cập nhật: 29/01/2026 14:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,883 ▲66K 1,913 ▲71K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,883 ▲66K 19,132 ▲710K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,883 ▲66K 19,133 ▲710K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,878 ▲71K 1,908 ▲71K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,878 ▲71K 1,909 ▲71K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,858 ▲71K 1,893 ▲71K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 180,926 ▲7030K 187,426 ▲7030K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 133,239 ▲5325K 142,139 ▲5325K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 119,987 ▲4829K 128,887 ▲4829K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 106,735 ▲4332K 115,635 ▲4332K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 101,623 ▲4140K 110,523 ▲4140K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 70,196 ▲2961K 79,096 ▲2961K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,883 ▲66K 1,913 ▲71K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,883 ▲66K 1,913 ▲71K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,883 ▲66K 1,913 ▲71K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,883 ▲66K 1,913 ▲71K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,883 ▲66K 1,913 ▲71K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,883 ▲66K 1,913 ▲71K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,883 ▲66K 1,913 ▲71K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,883 ▲66K 1,913 ▲71K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,883 ▲66K 1,913 ▲71K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,883 ▲66K 1,913 ▲71K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,883 ▲66K 1,913 ▲71K
Cập nhật: 29/01/2026 14:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17912 18186 18761
CAD 18738 19016 19635
CHF 33353 33740 34396
CNY 0 3470 3830
EUR 30570 30845 31876
GBP 35228 35623 36549
HKD 0 3207 3409
JPY 163 167 173
KRW 0 17 19
NZD 0 15534 16122
SGD 20094 20377 20903
THB 755 818 871
USD (1,2) 25779 0 0
USD (5,10,20) 25818 0 0
USD (50,100) 25846 25865 26220
Cập nhật: 29/01/2026 14:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,885 25,885 26,245
USD(1-2-5) 24,850 - -
USD(10-20) 24,850 - -
EUR 30,744 30,769 32,112
JPY 166.8 167.1 175.02
GBP 35,563 35,659 36,698
AUD 18,148 18,214 18,788
CAD 18,923 18,984 19,627
CHF 33,642 33,747 34,626
SGD 20,218 20,281 21,028
CNY - 3,695 3,813
HKD 3,281 3,291 3,391
KRW 16.88 17.6 19
THB 800.9 810.79 867.49
NZD 15,513 15,657 16,111
SEK - 2,914 3,015
DKK - 4,114 4,256
NOK - 2,686 2,779
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,211.06 - 7,006.96
TWD 751.76 - 909.49
SAR - 6,833.41 7,192.3
KWD - 83,259 88,524
Cập nhật: 29/01/2026 14:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,860 25,900 26,240
EUR 30,637 30,760 31,933
GBP 35,397 35,539 36,542
HKD 3,276 3,289 3,403
CHF 33,435 33,569 34,499
JPY 166.21 166.88 174.48
AUD 17,996 18,068 18,647
SGD 20,291 20,372 20,952
THB 815 818 854
CAD 18,902 18,978 19,550
NZD 15,544 16,075
KRW 17.56 19.19
Cập nhật: 29/01/2026 14:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25865 25865 26245
AUD 18092 18192 19115
CAD 18914 19014 20030
CHF 33606 33636 35224
CNY 0 3714.5 0
CZK 0 1190 0
DKK 0 4045 0
EUR 30762 30792 32520
GBP 35531 35581 37344
HKD 0 3390 0
JPY 166.61 167.11 177.66
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.7 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6665 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 15643 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20255 20385 21118
THB 0 784.1 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 18830000 18830000 19130000
SBJ 16500000 16500000 19130000
Cập nhật: 29/01/2026 14:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,893 25,943 26,270
USD20 25,893 25,943 26,270
USD1 25,893 25,943 26,270
AUD 18,004 18,104 19,216
EUR 30,869 30,869 32,289
CAD 18,828 18,928 20,241
SGD 20,323 20,473 21,044
JPY 167.06 168.56 173.18
GBP 35,567 35,717 36,494
XAU 18,718,000 0 19,022,000
CNY 0 3,600 0
THB 0 816 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 29/01/2026 14:45