Việt Nam đã có kết quả đánh giá máy bay COMAC C909 của Trung Quốc

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Việt Nam đã có kết quả đánh giá máy bay COMAC C909 của Trung Quốc. Cu thể, Cục Hàng không Việt Nam đã báo cáo Bộ Xây dựng về khảo sát tiêu chuẩn thiết kế chế tạo máy bay COMAC C909 của Trung Quốc và quy trình để khai thác máy bay này tại Việt Nam.
Việt Nam đã có kết quả đánh giá máy bay COMAC C909 của Trung Quốc
Ảnh minh họa

Theo báo cáo, khảo sát cho thấy hệ thống quy chế an toàn của Trung Quốc được thiết lập tương tự như cách tổ chức của Cục Hàng không liên bang Mỹ (FAA). Các quy định liên quan đến thiết kế, chế tạo máy bay của Trung Quốc cũng tương đương hệ thống quy định và tiêu chuẩn của FAA.

Để đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn chứng nhận, C909 đã hoàn thành 3.418 báo cáo tuân thủ, 300 nội dung kiểm tra và thử nghiệm máy bay dưới đất, hoàn thành 2.942 chuyến bay với 5.257 giờ bay thử nghiệm…

Để đưa máy bay COMAC vào khai thác tại Việt Nam, Cục Hàng không kiến nghị Bộ Xây dựng sửa đổi một số điều của nghị định số 92/2016/NĐ CP về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng và một số điều thông tư số 01/2011/TT-BGTVT của bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành bộ quy chế an toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay theo hướng công nhận các tiêu chuẩn chứng nhận đủ điều kiện bay của Trung Quốc làm cơ sở cho nhập khẩu máy bay vào Việt Nam.

Sau khi đảm bảo các quy định pháp lý về công nhận tiêu chuẩn chứng nhận đủ điều kiện bay, Cục Hàng không Việt Nam triển khai thực hiện quy trình tiếp theo để các hãng hàng không Việt Nam có thể khai thác máy bay COMAC theo hình thức thuê ướt (thuê cả máy bay và tổ bay) hoặc thuê khô (chỉ thuê máy bay).

Ngoài ra, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện công tác kiểm tra, giám sát an toàn trao đổi, thống nhất với Cục Hàng không dân dụng Trung Quốc về trách nhiệm và chuyển giao trách nhiệm giám sát an toàn khi cần thiết đối với máy bay thuê ướt.

Theo Cục Hàng không, máy bay ARJ21 (C909) là loại máy bay phản lực chở khách tầm ngắn đến trung bình, sức chứa từ 78 đến 95 hành khách, tầm bay khoảng 1.200 - 2.000 hải lý. Chiều dài thân máy bay 33,46m, sải cánh 27,29m, chiều cao 8,44m. Tốc độ hành trình khoảng 825km/h, trần bay tối đa 12.200m.

Trang thiết bị chính lắp trên máy bay gồm hai động cơ GE CF34-10A của General Electric (Mỹ), Landing gear của Liebherr Aerospace (Pháp), động cơ phụ (APU) của Hamilton Sunstrand (Mỹ), các thiết bị thuộc Flight control của Honeywell (Mỹ), thiết bị thuộc hệ thống điện, điện tử của Rockwell Collins (Mỹ).

Trong số 22 nhà sản xuất thiết bị gốc (OEM) quan trọng, có 3 nhà sản xuất của Trung Quốc (chiếm tỉ lệ 13,6%).

Tính đến 5-1-2025, có 160 máy bay C909 đã được cung cấp đến 12 hãng hàng không. Trong đó có 11 hãng của Trung Quốc và 1 hãng của Indonesia; đã chuyên chở hơn 19,16 triệu hành khách trên tổng cộng 633 đường bay tới 158 thành phố, 181 sân bay với giờ bay tích lũy hơn 550.000 giờ bay và hơn 330.000 lượt cất hạ cánh.

Qua dữ liệu báo cáo của COMAC, không có tai nạn, sự cố nghiêm trọng xảy ra với máy bay C909 kể từ khi tàu bay này đi vào hoạt động. Trong năm 2024, giờ bay trung bình khai thác máy bay C909 hằng ngày vào khoảng 5,2 giờ với độ tin cậy hơn 99%.

Thông tin thêm cho bạn

Với thiết kế thân rộng đột phá được phát triển hoàn toàn bởi kỹ sư Trung Quốc, C909 kết hợp giữa công nghệ tiên tiến và triết lý Đông phương. Các vật liệu composite tiên tiến chiếm tới 35% cấu trúc máy bay, giúp giảm trọng lượng đáng kể trong khi vẫn đảm bảo độ bền vượt trội. Hệ thống động cơ kép được phát triển thông qua hợp tác Trung-Nga hứa hẹn mang lại hiệu suất tiêu thụ nhiên liệu vượt trội những gì thị trường từng biết đến.

Điều khiến C909 thực sự khác biệt nằm ở triết lý thiết kế nội thất "con người là trung tâm", một sự pha trộn tinh tế giữa công nghệ hiện đại và yếu tố văn hóa Á Đông. Từ hệ thống giải trí tích hợp trí tuệ nhân tạo có khả năng nhận diện tâm trạng hành khách đến cabin được thiết kế theo phong thủy để tối ưu hóa năng lượng và sự thoải mái, C909 không chỉ là phương tiện di chuyển mà còn là trải nghiệm văn hóa trên không.

Có thể bạn quan tâm

BYD Việt Nam ký hợp tác chiến lược với FUTA EV Power về trạm sạc

BYD Việt Nam ký hợp tác chiến lược với FUTA EV Power về trạm sạc

Xe và phương tiện
BYD Auto Việt Nam và FUTA EV Power ký hợp tác chiến lược ngày 28/6, mở đường cho khách hàng hai bên dùng chung mạng lưới trạm sạc trên toàn quốc.
Những quy định mới về an toàn giao thông áp dụng từ 1/7/2026

Những quy định mới về an toàn giao thông áp dụng từ 1/7/2026

Chính sách số
Từ ngày 1-7, nhiều quy định mới về trật tự, an toàn giao thông đường bộ quan trọng như lắp ghế trẻ em trên xe ô tô cá nhân, bỏ giới hạn thời gian lái xe của tài xế…chính thức được áp dụng.
Thị trường ô tô Mỹ đối mặt nguy cơ thu hẹp vào năm 2040

Thị trường ô tô Mỹ đối mặt nguy cơ thu hẹp vào năm 2040

Xe 365
Thị trường ô tô Mỹ đang đứng trước nguy cơ bước vào giai đoạn tăng trưởng âm sau nhiều thập kỷ mở rộng. Theo Bain & Company, sự suy giảm dân số, tỷ lệ sinh thấp, giá xe ngày càng đắt và sự thay đổi trong thói quen di chuyển có thể khiến doanh số bán xe mới giảm hơn 2 triệu chiếc vào năm 2040, buộc các hãng xe phải bước vào cuộc cạnh tranh quyết liệt nhất từ trước tới nay.
YADEA ra mắt xe mới Omee và tham vọng phủ xanh thị trường xe điện bằng chiến lược

YADEA ra mắt xe mới Omee và tham vọng phủ xanh thị trường xe điện bằng chiến lược 'kiềng ba chân'

Xe 365
Sự kiện không chỉ đánh dấu việc mở rộng dải sản phẩm của hãng sang phân khúc học sinh, mà còn phát đi tín hiệu mạnh mẽ về một chiến lược chiếm lĩnh thị trường toàn diện thông qua việc ký kết hợp tác với Be Group và kích cầu bằng chiến dịch đổi xe xăng lấy xe điện.
Tầm 600 triệu, chọn xe 7 chỗ nào cho gia đình

Tầm 600 triệu, chọn xe 7 chỗ nào cho gia đình

Xe 365
Tầm tiền 600 triệu đồng cho người Việt nhiều lựa chọn xe 7 chỗ phục vụ gia đình, từ Mitsubishi Xpander, Toyota Veloz Cross đến Hyundai Stargazer, KIA Carens. Sáu mẫu MPV cỡ nhỏ trải giá 489-668 triệu đồng, đa dạng từ động cơ xăng truyền thống tới hybrid nhẹ.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 27°C
mây cụm
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 08/07/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 08/07/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 08/07/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 08/07/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 08/07/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 08/07/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
29°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
30°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
28°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 08/07/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 08/07/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 08/07/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 08/07/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 08/07/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 08/07/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
25°C
Đà Nẵng

28°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 08/07/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 08/07/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 08/07/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 08/07/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 08/07/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 08/07/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
30°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
29°C
Khánh Hòa

27°C

Cảm giác: 29°C
mây đen u ám
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 08/07/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 08/07/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 08/07/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 08/07/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 08/07/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 08/07/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
27°C
Nghệ An

24°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 08/07/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 08/07/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 08/07/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 08/07/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 08/07/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 08/07/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
22°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 08/07/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 08/07/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 08/07/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 08/07/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 08/07/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 08/07/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
26°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 23°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 08/07/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 08/07/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 08/07/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 08/07/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 08/07/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 08/07/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
23°C
Thừa Thiên Huế

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 08/07/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 08/07/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 08/07/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 08/07/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 08/07/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 08/07/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
36°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
26°C
Hà Giang

27°C

Cảm giác: 27°C
mây cụm
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 08/07/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 08/07/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 08/07/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 08/07/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 08/07/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 08/07/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
25°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 32°C
mây cụm
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 08/07/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 08/07/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 08/07/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 08/07/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 08/07/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 08/07/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
27°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,800 15,100
Kim TT/AVPL 14,800 15,100
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,800 15,100
Nguyên Liệu 99.99 13,560 13,760
Nguyên Liệu 99.9 13,510 13,710
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,060 14,560
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,010 14,510
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,940 14,490
Cập nhật: 07/07/2026 06:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 148,000 151,000
Hà Nội - PNJ 148,000 151,000
Đà Nẵng - PNJ 148,000 151,000
Miền Tây - PNJ 148,000 151,000
Tây Nguyên - PNJ 148,000 151,000
Đông Nam Bộ - PNJ 148,000 151,000
Cập nhật: 07/07/2026 06:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,800 15,100
Miếng SJC Nghệ An 14,800 15,100
Miếng SJC Thái Bình 14,800 15,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,650 15,000
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,650 15,000
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,650 15,000
NL 99.90 13,050
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,100
Trang sức 99.9 14,190 14,890
Trang sức 99.99 14,200 14,900
Cập nhật: 07/07/2026 06:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 151
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 148 15,102
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 148 15,103
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,479 1,509
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,479 151
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,459 1,494
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 140,921 147,921
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 102,711 112,211
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 92,252 101,752
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 81,793 91,293
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 77,759 87,259
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 52,956 62,456
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 151
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 151
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 151
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 151
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 151
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 151
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 151
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 151
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 151
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 151
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 151
Cập nhật: 07/07/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17699 17972 18548
CAD 17961 18236 18856
CHF 31988 32370 33015
CNY 0 3828 3922
EUR 29397 29618 30699
GBP 34276 34667 35605
HKD 0 3222 3425
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 14635 15223
SGD 19789 20070 20645
THB 705 768 821
USD (1,2) 26031 0 0
USD (5,10,20) 26072 0 0
USD (50,100) 26101 26115 26462
Cập nhật: 07/07/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,102 26,102 26,462
USD(1-2-5) 25,058 - -
USD(10-20) 25,058 - -
EUR 29,539 29,563 30,950
JPY 157.78 158.06 167.46
GBP 34,440 34,533 35,708
AUD 17,889 17,954 18,623
CAD 18,165 18,223 18,878
CHF 32,262 32,362 33,289
SGD 19,913 19,975 20,748
CNY - 3,800 3,942
HKD 3,287 3,297 3,432
KRW 15.84 16.52 17.96
THB 753.11 762.41 815.58
NZD 14,624 14,760 15,186
SEK - 2,678 2,771
DKK - 3,952 4,088
NOK - 2,630 2,720
LAK - 0.89 1.24
MYR 6,024.92 - 6,797.46
TWD 739.49 - 895.08
SAR - 6,887.37 7,248.58
KWD - 83,223 88,475
Cập nhật: 07/07/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,082 26,102 26,462
EUR 29,501 29,619 30,812
GBP 34,465 34,603 35,632
HKD 3,284 3,297 3,414
CHF 32,140 32,269 33,202
JPY 158.50 159.14 167
AUD 17,886 17,958 18,552
SGD 20,003 20,083 20,670
THB 772 775 811
CAD 18,172 18,245 18,813
NZD 14,720 15,257
KRW 16.48 18.13
Cập nhật: 07/07/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26090 26090 26462
AUD 17871 17971 18902
CAD 18130 18230 19244
CHF 32227 32257 33843
CNY 3811.3 3836.3 3971.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29565 29595 31321
GBP 34559 34609 36378
HKD 0 3355 0
JPY 158.53 159.03 169.54
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.7 0
LAK 0 1.167 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14737 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19945 20075 20800
THB 0 733.5 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14800000 14800000 15100000
SBJ 13000000 13000000 15100000
Cập nhật: 07/07/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,100 26,150 26,463
USD20 26,100 26,150 26,463
USD1 26,100 26,150 26,463
AUD 17,926 18,026 19,164
EUR 29,701 29,771 31,222
CAD 18,122 18,222 19,556
SGD 20,056 20,206 20,789
JPY 160.12 161.62 166.39
GBP 34,481 34,831 35,753
XAU 14,838,000 0 15,142,000
CNY 0 3,724 0
THB 0 773 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 07/07/2026 06:00