Việt Nam đã có kết quả đánh giá máy bay COMAC C909 của Trung Quốc

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Việt Nam đã có kết quả đánh giá máy bay COMAC C909 của Trung Quốc. Cu thể, Cục Hàng không Việt Nam đã báo cáo Bộ Xây dựng về khảo sát tiêu chuẩn thiết kế chế tạo máy bay COMAC C909 của Trung Quốc và quy trình để khai thác máy bay này tại Việt Nam.
Việt Nam đã có kết quả đánh giá máy bay COMAC C909 của Trung Quốc
Ảnh minh họa

Theo báo cáo, khảo sát cho thấy hệ thống quy chế an toàn của Trung Quốc được thiết lập tương tự như cách tổ chức của Cục Hàng không liên bang Mỹ (FAA). Các quy định liên quan đến thiết kế, chế tạo máy bay của Trung Quốc cũng tương đương hệ thống quy định và tiêu chuẩn của FAA.

Để đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn chứng nhận, C909 đã hoàn thành 3.418 báo cáo tuân thủ, 300 nội dung kiểm tra và thử nghiệm máy bay dưới đất, hoàn thành 2.942 chuyến bay với 5.257 giờ bay thử nghiệm…

Để đưa máy bay COMAC vào khai thác tại Việt Nam, Cục Hàng không kiến nghị Bộ Xây dựng sửa đổi một số điều của nghị định số 92/2016/NĐ CP về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng và một số điều thông tư số 01/2011/TT-BGTVT của bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành bộ quy chế an toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay theo hướng công nhận các tiêu chuẩn chứng nhận đủ điều kiện bay của Trung Quốc làm cơ sở cho nhập khẩu máy bay vào Việt Nam.

Sau khi đảm bảo các quy định pháp lý về công nhận tiêu chuẩn chứng nhận đủ điều kiện bay, Cục Hàng không Việt Nam triển khai thực hiện quy trình tiếp theo để các hãng hàng không Việt Nam có thể khai thác máy bay COMAC theo hình thức thuê ướt (thuê cả máy bay và tổ bay) hoặc thuê khô (chỉ thuê máy bay).

Ngoài ra, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện công tác kiểm tra, giám sát an toàn trao đổi, thống nhất với Cục Hàng không dân dụng Trung Quốc về trách nhiệm và chuyển giao trách nhiệm giám sát an toàn khi cần thiết đối với máy bay thuê ướt.

Theo Cục Hàng không, máy bay ARJ21 (C909) là loại máy bay phản lực chở khách tầm ngắn đến trung bình, sức chứa từ 78 đến 95 hành khách, tầm bay khoảng 1.200 - 2.000 hải lý. Chiều dài thân máy bay 33,46m, sải cánh 27,29m, chiều cao 8,44m. Tốc độ hành trình khoảng 825km/h, trần bay tối đa 12.200m.

Trang thiết bị chính lắp trên máy bay gồm hai động cơ GE CF34-10A của General Electric (Mỹ), Landing gear của Liebherr Aerospace (Pháp), động cơ phụ (APU) của Hamilton Sunstrand (Mỹ), các thiết bị thuộc Flight control của Honeywell (Mỹ), thiết bị thuộc hệ thống điện, điện tử của Rockwell Collins (Mỹ).

Trong số 22 nhà sản xuất thiết bị gốc (OEM) quan trọng, có 3 nhà sản xuất của Trung Quốc (chiếm tỉ lệ 13,6%).

Tính đến 5-1-2025, có 160 máy bay C909 đã được cung cấp đến 12 hãng hàng không. Trong đó có 11 hãng của Trung Quốc và 1 hãng của Indonesia; đã chuyên chở hơn 19,16 triệu hành khách trên tổng cộng 633 đường bay tới 158 thành phố, 181 sân bay với giờ bay tích lũy hơn 550.000 giờ bay và hơn 330.000 lượt cất hạ cánh.

Qua dữ liệu báo cáo của COMAC, không có tai nạn, sự cố nghiêm trọng xảy ra với máy bay C909 kể từ khi tàu bay này đi vào hoạt động. Trong năm 2024, giờ bay trung bình khai thác máy bay C909 hằng ngày vào khoảng 5,2 giờ với độ tin cậy hơn 99%.

Thông tin thêm cho bạn

Với thiết kế thân rộng đột phá được phát triển hoàn toàn bởi kỹ sư Trung Quốc, C909 kết hợp giữa công nghệ tiên tiến và triết lý Đông phương. Các vật liệu composite tiên tiến chiếm tới 35% cấu trúc máy bay, giúp giảm trọng lượng đáng kể trong khi vẫn đảm bảo độ bền vượt trội. Hệ thống động cơ kép được phát triển thông qua hợp tác Trung-Nga hứa hẹn mang lại hiệu suất tiêu thụ nhiên liệu vượt trội những gì thị trường từng biết đến.

Điều khiến C909 thực sự khác biệt nằm ở triết lý thiết kế nội thất "con người là trung tâm", một sự pha trộn tinh tế giữa công nghệ hiện đại và yếu tố văn hóa Á Đông. Từ hệ thống giải trí tích hợp trí tuệ nhân tạo có khả năng nhận diện tâm trạng hành khách đến cabin được thiết kế theo phong thủy để tối ưu hóa năng lượng và sự thoải mái, C909 không chỉ là phương tiện di chuyển mà còn là trải nghiệm văn hóa trên không.

Có thể bạn quan tâm

Mastercard ra mắt bộ giải pháp Mastercard Fleet

Mastercard ra mắt bộ giải pháp Mastercard Fleet

Xe 365
Theo đó, Mastercard Fleet: Next Gen tại khu vực châu Á - Thái Bình Dương là bộ giải pháp thanh toán mới được thiết kế linh hoạt để phù hợp với mức độ phát triển khác nhau của từng thị trường cũng như nhiều phân khúc khách hàng, từ doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) với đội xe quy mô nhỏ đến các doanh nghiệp logistics lớn.
Huế Ford, đại lý theo tiêu chuẩn mới Ford Signature 2.0 chính thức ra mắt

Huế Ford, đại lý theo tiêu chuẩn mới Ford Signature 2.0 chính thức ra mắt

Xe 365
Không chỉ đóng vai trò là đại lý ủy quyền thứ 43 của Ford tại Việt Nam, Huế Ford còn là đại lý đầu tiên trong Khối thị trường quốc tế (IMG) cũng như tiên phong tại Việt Nam triển khai tiêu chuẩn đại lý mới (Ford Signature 2.0).
Các nhà sản xuất ô tô tính hướng phát triển bền vững, linh hoạt hơn

Các nhà sản xuất ô tô tính hướng phát triển bền vững, linh hoạt hơn

Xe và phương tiện
Ngành ô tô toàn cầu bước vào năm 2026 với những điều chỉnh mạnh mẽ, khi kỳ vọng về việc xe điện nhanh chóng lấn át động cơ đốt trong nhường chỗ cho cái nhìn thực tế hơn về quá trình chuyển đổi. Bức tranh chung cho thấy các nhà sản xuất đã từ bỏ kịch bản "một lộ trình cho tất cả", thay vào đó chọn con đường riêng phù hợp với năng lực và thị hiếu từng khu vực để duy trì lợi nhuận giữa bối cảnh bất định.
Ford Mustang Mach-E: SUV điện hiệu năng cao của năm

Ford Mustang Mach-E: SUV điện hiệu năng cao của năm

Editor's Choice
Không chỉ kế thừa gần sáu thập kỷ lịch sử của mẫu xe lừng danh Mustang, Mustang Mach-E còn giúp Ford rút ngắn khoảng cách với người dùng xe điện.
Tesla ngừng sản xuất hai mẫu xe Model S và Model X, đặt cược tương lai vào AI và robot

Tesla ngừng sản xuất hai mẫu xe Model S và Model X, đặt cược tương lai vào AI và robot

Xe và phương tiện
Tesla đang bước vào một trong những giai đoạn chuyển mình lớn nhất kể từ khi thành lập. Trong tuyên bố gây chú ý tại cuộc họp báo cáo kết quả kinh doanh quý IV vừa qua, CEO Elon Musk xác nhận hãng sẽ chính thức dừng sản xuất hai dòng xe điện cao cấp Model S và Model X trong quý tới, khép lại vai trò của những biểu tượng từng đặt nền móng cho kỷ nguyên xe điện hiện đại.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

18°C

Cảm giác: 18°C
sương mờ
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
21°C
TP Hồ Chí Minh

25°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
26°C
Đà Nẵng

24°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
22°C
Hà Giang

17°C

Cảm giác: 18°C
mây đen u ám
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
18°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
20°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
17°C
Hải Phòng

20°C

Cảm giác: 20°C
sương mờ
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
20°C
Khánh Hòa

23°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
23°C
Nghệ An

20°C

Cảm giác: 20°C
mây đen u ám
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
18°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 28°C
mây đen u ám
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
24°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
16°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
16°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
16°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
17°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
15°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
19°C
Thừa Thiên Huế

24°C

Cảm giác: 24°C
mây rải rác
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
20°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,800 18,100
AVPL - Bán Lẻ 17,800 18,100
KTT + Kim Giáp - Bán Lẻ 17,800 18,100
Nhẫn Tròn 9999 (Hưng Thịnh Vượng - Bán Lẻ) 17,750 18,050
Nguyên Liệu 99.99 16,800 17,000
Nguyên Liệu 99.9 16,750 16,950
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,600 18,000
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,550 17,950
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,480 17,930
Cập nhật: 11/02/2026 09:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 177,500 180,500
Hà Nội - PNJ 177,500 180,500
Đà Nẵng - PNJ 177,500 180,500
Miền Tây - PNJ 177,500 180,500
Tây Nguyên - PNJ 177,500 180,500
Đông Nam Bộ - PNJ 177,500 180,500
Cập nhật: 11/02/2026 09:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,800 18,100
Miếng SJC Nghệ An 17,800 18,100
Miếng SJC Thái Bình 17,800 18,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,750 18,050
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,750 18,050
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,750 18,050
NL 99.90 16,420
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,450
Trang sức 99.9 17,240 17,940
Trang sức 99.99 17,250 17,950
Cập nhật: 11/02/2026 09:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 178 18,102
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 178 18,103
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,775 1,805
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,775 1,806
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,755 179
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 170,728 177,228
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 125,513 134,413
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 112,982 121,882
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 100,451 109,351
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 95,617 104,517
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 659 748
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Cập nhật: 11/02/2026 09:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17891 18165 18744
CAD 18622 18899 19522
CHF 33127 33513 34174
CNY 0 3470 3830
EUR 30232 30506 31542
GBP 34591 34984 35924
HKD 0 3187 3389
JPY 161 165 172
KRW 0 16 18
NZD 0 15387 15980
SGD 19973 20256 20787
THB 748 811 865
USD (1,2) 25670 0 0
USD (5,10,20) 25708 0 0
USD (50,100) 25736 25755 26115
Cập nhật: 11/02/2026 09:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,677 25,677 26,057
USD(1-2-5) 24,650 - -
USD(10-20) 24,650 - -
EUR 30,292 30,316 31,669
JPY 162.98 163.27 171.2
GBP 34,854 34,948 36,006
AUD 17,962 18,027 18,612
CAD 18,715 18,775 19,432
CHF 33,298 33,402 34,319
SGD 20,005 20,067 20,815
CNY - 3,683 3,805
HKD 3,249 3,259 3,360
KRW 16.36 17.06 18.44
THB 790.39 800.15 856.86
NZD 15,266 15,408 15,872
SEK - 2,844 2,945
DKK - 4,051 4,194
NOK - 2,649 2,743
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,154.88 - 6,949.68
TWD 740 - 896.62
SAR - 6,778.5 7,140.78
KWD - 82,482 87,775
Cập nhật: 11/02/2026 09:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,710 25,740 26,080
EUR 30,282 30,404 31,570
GBP 34,758 34,898 35,892
HKD 3,249 3,262 3,376
CHF 33,192 33,325 34,260
JPY 164.46 165.12 172.64
AUD 18,049 18,121 18,701
SGD 20,155 20,236 20,814
THB 811 814 851
CAD 18,801 18,877 19,450
NZD 15,435 15,964
KRW 17.12 18.68
Cập nhật: 11/02/2026 09:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25665 25700 26200
AUD 17955 18055 18985
CAD 18744 18844 19855
CHF 33276 33306 34894
CNY 0 3709.5 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4135 0
EUR 30321 30351 32076
GBP 34777 34827 36598
HKD 0 3320 0
JPY 164.15 164.65 175.19
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.3 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6760 0
NOK 0 2690 0
NZD 0 15434 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2920 0
SGD 20072 20202 20932
THB 0 772.6 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 17600000 17600000 18400000
SBJ 16000000 16000000 18400000
Cập nhật: 11/02/2026 09:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,713 25,760 26,170
USD20 25,713 25,760 26,170
USD1 25,710 25,760 26,170
AUD 18,039 18,139 19,263
EUR 30,495 30,495 31,926
CAD 18,708 18,808 20,129
SGD 20,163 20,313 20,892
JPY 165.17 166.67 171.31
GBP 34,711 35,061 35,959
XAU 17,798,000 0 18,102,000
CNY 0 3,595 0
THB 0 811 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 11/02/2026 09:45