Việt Nam đã có kết quả đánh giá máy bay COMAC C909 của Trung Quốc

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Việt Nam đã có kết quả đánh giá máy bay COMAC C909 của Trung Quốc. Cu thể, Cục Hàng không Việt Nam đã báo cáo Bộ Xây dựng về khảo sát tiêu chuẩn thiết kế chế tạo máy bay COMAC C909 của Trung Quốc và quy trình để khai thác máy bay này tại Việt Nam.
Việt Nam đã có kết quả đánh giá máy bay COMAC C909 của Trung Quốc
Ảnh minh họa

Theo báo cáo, khảo sát cho thấy hệ thống quy chế an toàn của Trung Quốc được thiết lập tương tự như cách tổ chức của Cục Hàng không liên bang Mỹ (FAA). Các quy định liên quan đến thiết kế, chế tạo máy bay của Trung Quốc cũng tương đương hệ thống quy định và tiêu chuẩn của FAA.

Để đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn chứng nhận, C909 đã hoàn thành 3.418 báo cáo tuân thủ, 300 nội dung kiểm tra và thử nghiệm máy bay dưới đất, hoàn thành 2.942 chuyến bay với 5.257 giờ bay thử nghiệm…

Để đưa máy bay COMAC vào khai thác tại Việt Nam, Cục Hàng không kiến nghị Bộ Xây dựng sửa đổi một số điều của nghị định số 92/2016/NĐ CP về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng và một số điều thông tư số 01/2011/TT-BGTVT của bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành bộ quy chế an toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay theo hướng công nhận các tiêu chuẩn chứng nhận đủ điều kiện bay của Trung Quốc làm cơ sở cho nhập khẩu máy bay vào Việt Nam.

Sau khi đảm bảo các quy định pháp lý về công nhận tiêu chuẩn chứng nhận đủ điều kiện bay, Cục Hàng không Việt Nam triển khai thực hiện quy trình tiếp theo để các hãng hàng không Việt Nam có thể khai thác máy bay COMAC theo hình thức thuê ướt (thuê cả máy bay và tổ bay) hoặc thuê khô (chỉ thuê máy bay).

Ngoài ra, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện công tác kiểm tra, giám sát an toàn trao đổi, thống nhất với Cục Hàng không dân dụng Trung Quốc về trách nhiệm và chuyển giao trách nhiệm giám sát an toàn khi cần thiết đối với máy bay thuê ướt.

Theo Cục Hàng không, máy bay ARJ21 (C909) là loại máy bay phản lực chở khách tầm ngắn đến trung bình, sức chứa từ 78 đến 95 hành khách, tầm bay khoảng 1.200 - 2.000 hải lý. Chiều dài thân máy bay 33,46m, sải cánh 27,29m, chiều cao 8,44m. Tốc độ hành trình khoảng 825km/h, trần bay tối đa 12.200m.

Trang thiết bị chính lắp trên máy bay gồm hai động cơ GE CF34-10A của General Electric (Mỹ), Landing gear của Liebherr Aerospace (Pháp), động cơ phụ (APU) của Hamilton Sunstrand (Mỹ), các thiết bị thuộc Flight control của Honeywell (Mỹ), thiết bị thuộc hệ thống điện, điện tử của Rockwell Collins (Mỹ).

Trong số 22 nhà sản xuất thiết bị gốc (OEM) quan trọng, có 3 nhà sản xuất của Trung Quốc (chiếm tỉ lệ 13,6%).

Tính đến 5-1-2025, có 160 máy bay C909 đã được cung cấp đến 12 hãng hàng không. Trong đó có 11 hãng của Trung Quốc và 1 hãng của Indonesia; đã chuyên chở hơn 19,16 triệu hành khách trên tổng cộng 633 đường bay tới 158 thành phố, 181 sân bay với giờ bay tích lũy hơn 550.000 giờ bay và hơn 330.000 lượt cất hạ cánh.

Qua dữ liệu báo cáo của COMAC, không có tai nạn, sự cố nghiêm trọng xảy ra với máy bay C909 kể từ khi tàu bay này đi vào hoạt động. Trong năm 2024, giờ bay trung bình khai thác máy bay C909 hằng ngày vào khoảng 5,2 giờ với độ tin cậy hơn 99%.

Thông tin thêm cho bạn

Với thiết kế thân rộng đột phá được phát triển hoàn toàn bởi kỹ sư Trung Quốc, C909 kết hợp giữa công nghệ tiên tiến và triết lý Đông phương. Các vật liệu composite tiên tiến chiếm tới 35% cấu trúc máy bay, giúp giảm trọng lượng đáng kể trong khi vẫn đảm bảo độ bền vượt trội. Hệ thống động cơ kép được phát triển thông qua hợp tác Trung-Nga hứa hẹn mang lại hiệu suất tiêu thụ nhiên liệu vượt trội những gì thị trường từng biết đến.

Điều khiến C909 thực sự khác biệt nằm ở triết lý thiết kế nội thất "con người là trung tâm", một sự pha trộn tinh tế giữa công nghệ hiện đại và yếu tố văn hóa Á Đông. Từ hệ thống giải trí tích hợp trí tuệ nhân tạo có khả năng nhận diện tâm trạng hành khách đến cabin được thiết kế theo phong thủy để tối ưu hóa năng lượng và sự thoải mái, C909 không chỉ là phương tiện di chuyển mà còn là trải nghiệm văn hóa trên không.

Có thể bạn quan tâm

Thị trường ô tô Mỹ đối mặt nguy cơ thu hẹp vào năm 2040

Thị trường ô tô Mỹ đối mặt nguy cơ thu hẹp vào năm 2040

Xe 365
Thị trường ô tô Mỹ đang đứng trước nguy cơ bước vào giai đoạn tăng trưởng âm sau nhiều thập kỷ mở rộng. Theo Bain & Company, sự suy giảm dân số, tỷ lệ sinh thấp, giá xe ngày càng đắt và sự thay đổi trong thói quen di chuyển có thể khiến doanh số bán xe mới giảm hơn 2 triệu chiếc vào năm 2040, buộc các hãng xe phải bước vào cuộc cạnh tranh quyết liệt nhất từ trước tới nay.
YADEA ra mắt xe mới Omee và tham vọng phủ xanh thị trường xe điện bằng chiến lược

YADEA ra mắt xe mới Omee và tham vọng phủ xanh thị trường xe điện bằng chiến lược 'kiềng ba chân'

Xe 365
Sự kiện không chỉ đánh dấu việc mở rộng dải sản phẩm của hãng sang phân khúc học sinh, mà còn phát đi tín hiệu mạnh mẽ về một chiến lược chiếm lĩnh thị trường toàn diện thông qua việc ký kết hợp tác với Be Group và kích cầu bằng chiến dịch đổi xe xăng lấy xe điện.
Tầm 600 triệu, chọn xe 7 chỗ nào cho gia đình

Tầm 600 triệu, chọn xe 7 chỗ nào cho gia đình

Xe 365
Tầm tiền 600 triệu đồng cho người Việt nhiều lựa chọn xe 7 chỗ phục vụ gia đình, từ Mitsubishi Xpander, Toyota Veloz Cross đến Hyundai Stargazer, KIA Carens. Sáu mẫu MPV cỡ nhỏ trải giá 489-668 triệu đồng, đa dạng từ động cơ xăng truyền thống tới hybrid nhẹ.
Toyota thu hẹp danh mục xe tại Việt Nam, Camry chỉ còn bản hybrid

Toyota thu hẹp danh mục xe tại Việt Nam, Camry chỉ còn bản hybrid

Xe và phương tiện
Toyota Việt Nam điều chỉnh danh mục sản phẩm khi loại bỏ nhiều phiên bản của Camry, Fortuner. Động thái này diễn ra trong bối cảnh thị trường xe Việt Nam thay đổi dưới sức ép từ dòng xe SUV đô thị và xe điện.
Skoda Peaq ra mắt: SUV điện mới, chạy gần 650 km mỗi lần sạc

Skoda Peaq ra mắt: SUV điện mới, chạy gần 650 km mỗi lần sạc

Xe 365
Skoda chính thức giới thiệu mẫu SUV điện cỡ lớn Peaq với cấu hình 5 hoặc 7 chỗ ngồi, phạm vi hoạt động tối đa 647 km, nhiều công nghệ mới và định vị ở phân khúc cao cấp của hãng.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

33°C

Cảm giác: 39°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 04/07/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 06/07/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 06/07/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 06/07/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
36°C
Thứ ba, 07/07/2026 12:00
31°C
Thứ ba, 07/07/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 07/07/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 07/07/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
33°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 07/07/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 07/07/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 07/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
32°C
Đà Nẵng

30°C

Cảm giác: 36°C
mưa vừa
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 06/07/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 06/07/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 06/07/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 07/07/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 07/07/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 21:00
28°C
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
32°C
Thừa Thiên Huế

33°C

Cảm giác: 37°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 04/07/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 07/07/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 07/07/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 07/07/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 07/07/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
33°C
Hà Giang

33°C

Cảm giác: 39°C
mây cụm
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 06/07/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 07/07/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 07/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 07/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
32°C
Hải Phòng

31°C

Cảm giác: 37°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 04/07/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 06/07/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 06/07/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 07/07/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 07/07/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 07/07/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 07/07/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
33°C
Khánh Hòa

30°C

Cảm giác: 35°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
35°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 07/07/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 07/07/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 07/07/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 07/07/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
36°C
Nghệ An

31°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 04/07/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 06/07/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 06/07/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 06/07/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 07/07/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 07/07/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 07/07/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 07/07/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
30°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 07/07/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 07/07/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 07/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
31°C
Quảng Bình

31°C

Cảm giác: 33°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 04/07/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 06/07/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 06/07/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 06/07/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 07/07/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 07/07/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 07/07/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 07/07/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
26°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,840 ▲300K 15,140 ▲300K
Kim TT/AVPL 14,840 ▲300K 15,140 ▲300K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,840 ▲300K 15,140 ▲300K
Nguyên Liệu 99.99 13,600 ▲300K 13,800 ▲300K
Nguyên Liệu 99.9 13,550 ▲300K 13,750 ▲300K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,100 ▲300K 14,600 ▲300K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,050 ▲300K 14,550 ▲300K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,980 ▲300K 14,530 ▲300K
Cập nhật: 03/07/2026 10:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 148,400 ▲3000K 151,400 ▲3000K
Hà Nội - PNJ 148,400 ▲3000K 151,400 ▲3000K
Đà Nẵng - PNJ 148,400 ▲3000K 151,400 ▲3000K
Miền Tây - PNJ 148,400 ▲3000K 151,400 ▲3000K
Tây Nguyên - PNJ 148,400 ▲3000K 151,400 ▲3000K
Đông Nam Bộ - PNJ 148,400 ▲3000K 151,400 ▲3000K
Cập nhật: 03/07/2026 10:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,840 ▲300K 15,140 ▲300K
Miếng SJC Nghệ An 14,840 ▲300K 15,140 ▲300K
Miếng SJC Thái Bình 14,840 ▲300K 15,140 ▲300K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,750 ▲250K 15,100 ▲300K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,750 ▲250K 15,100 ▲300K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,750 ▲250K 15,100 ▲300K
NL 99.90 13,050 ▲100K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,100 ▲100K
Trang sức 99.9 14,290 ▲300K 14,990 ▲300K
Trang sức 99.99 14,300 ▲300K 15,000 ▲300K
Cập nhật: 03/07/2026 10:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 ▲30K 1,514 ▲30K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,484 ▲30K 15,142 ▲300K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,484 ▲30K 15,143 ▲300K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,483 ▲30K 1,513 ▲30K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,483 ▲30K 1,514 ▲30K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,463 ▲30K 1,498 ▲30K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 141,317 ▲2970K 148,317 ▲2970K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 103,011 ▲2250K 112,511 ▲2250K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 92,524 ▲2040K 102,024 ▲2040K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 82,037 ▲1830K 91,537 ▲1830K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 77,992 ▲1749K 87,492 ▲1749K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 53,123 ▲1251K 62,623 ▲1251K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 ▲30K 1,514 ▲30K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 ▲30K 1,514 ▲30K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 ▲30K 1,514 ▲30K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 ▲30K 1,514 ▲30K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 ▲30K 1,514 ▲30K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 ▲30K 1,514 ▲30K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 ▲30K 1,514 ▲30K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 ▲30K 1,514 ▲30K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 ▲30K 1,514 ▲30K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 ▲30K 1,514 ▲30K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 ▲30K 1,514 ▲30K
Cập nhật: 03/07/2026 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17705 17979 18559
CAD 18025 18300 18918
CHF 32100 32482 33133
CNY 0 3837 3930
EUR 29452 29673 30751
GBP 34325 34717 35661
HKD 0 3223 3425
JPY 156 160 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14702 15287
SGD 19823 20105 20671
THB 708 771 824
USD (1,2) 26033 0 0
USD (5,10,20) 26074 0 0
USD (50,100) 26103 26117 26463
Cập nhật: 03/07/2026 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,103 26,103 26,463
USD(1-2-5) 25,059 - -
USD(10-20) 25,059 - -
EUR 29,555 29,579 30,964
JPY 158.64 158.93 168.38
GBP 34,478 34,571 35,734
AUD 17,871 17,936 18,605
CAD 18,191 18,249 18,907
CHF 32,320 32,421 33,354
SGD 19,934 19,996 20,762
CNY - 3,799 3,941
HKD 3,285 3,295 3,430
KRW 15.7 16.37 17.8
THB 756.2 765.54 818.93
NZD 14,659 14,795 15,220
SEK - 2,672 2,765
DKK - 3,954 4,090
NOK - 2,627 2,718
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,038.65 - 6,813.02
TWD 743.9 - 900.43
SAR - 6,884.65 7,245.38
KWD - 83,107 88,352
Cập nhật: 03/07/2026 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,083 26,103 26,463
EUR 29,501 29,619 30,812
GBP 34,480 34,618 35,647
HKD 3,284 3,297 3,414
CHF 32,163 32,292 33,226
JPY 158.96 159.60 167.50
AUD 17,863 17,935 18,529
SGD 20,003 20,083 20,670
THB 773 776 812
CAD 18,203 18,276 18,845
NZD 14,742 15,279
KRW 16.34 17.96
Cập nhật: 03/07/2026 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26100 26100 26463
AUD 17869 17969 18894
CAD 18193 18293 19307
CHF 32324 32354 33945
CNY 3817.7 3842.7 3978.1
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29620 29650 31375
GBP 34616 34666 36424
HKD 0 3355 0
JPY 159.57 160.07 170.58
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.6 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14801 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19981 20111 20832
THB 0 737.2 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14840000 14840000 15140000
SBJ 13000000 13000000 15140000
Cập nhật: 03/07/2026 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,120 26,170 26,463
USD20 26,120 26,170 26,463
USD1 23,945 26,170 26,463
AUD 17,837 17,937 19,045
EUR 29,684 29,684 31,092
CAD 18,113 18,213 19,518
SGD 20,015 20,165 20,719
JPY 159.84 161.34 165.91
GBP 34,442 34,792 35,900
XAU 14,538,000 0 14,842,000
CNY 0 3,722 0
THB 0 769 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 03/07/2026 10:45