Việt Nam ghi nhận mức tăng trưởng GDP đạt 5.33%

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Trong quý 3/2023, Việt Nam ghi nhận mức tăng trưởng GDP đạt 5.33%, theo báo cáo mới công bố của Tổng cục Thống kê. Mặc dù chỉ cao hơn so với cùng kỳ năm trước ở mức tăng trưởng trong giai đoạn 2011-2023 của các năm 2020 và 2021, tuy nhiên, có thể nhìn thấy sự tích cực với mức tăng ổn định từ quý 1 (tăng 3.28%), quý 2 (tăng 4.05%), và quý 3 (tăng 5.33%).

viet nam ghi nhan muc tang truong gdp dat 533

GDP quý 3 tăng 5.3% so cùng kỳ năm trước

Giai đoạn này, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản có sự gia tăng 3.72%, góp phần 8.03% vào tăng trưởng tổng giá trị của nền kinh tế. Khu vực công nghiệp và xây dựng có mức tăng 5.19%, góp phần 38.63%, trong khi khu vực dịch vụ đạt tăng 6.24%, góp phần 53.34%.

Về phía sử dụng, tiêu dùng cuối cùng tăng 3.79% so với cùng kỳ năm trước, đóng góp 40.56% vào tốc độ tăng chung của nền kinh tế. Tích lũy tài sản tăng 6.61%, góp phần 44.92%; xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng 2.27%; nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng 1.42%; chênh lệch xuất, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ đóng góp 14.52%.

Tính đến 9 tháng năm 2023, Việt Nam ghi nhận tăng trưởng GDP là 4.24%, cao hơn so với các giai đoạn 2011-2023 của 9 tháng các năm 2020 và 2021 (2.19% và 1.57% tương ứng). Cụ thể, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3.43%, góp phần 9.16%; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 2.41%, góp phần 22.27%; khu vực dịch vụ tăng 6.32%, góp phần 68.57%.

Trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản, năng suất lúa đông xuân và hè thu đạt khá, sản lượng một số cây lâu năm chủ yếu tăng so với cùng kỳ năm trước, chăn nuôi phát triển ổn định, nuôi trồng thủy sản đạt kết quả khả quan. Giá trị gia tăng ngành nông nghiệp 9 tháng năm 2023 tăng 3.42% so với cùng kỳ năm trước, góp phần 0.29 điểm phần trăm vào tăng trưởng tổng giá trị của nền kinh tế; ngành lâm nghiệp tăng 3.13% nhưng chiếm tỷ trọng thấp nên chỉ đóng góp 0.02 điểm phần trăm; ngành thủy sản tăng 3.56%, góp phần 0.09 điểm phần trăm.

Trong khu vực công nghiệp và xây dựng, ngành công nghiệp đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức trong bối cảnh tổng cầu thế giới suy giảm. Giá trị gia tăng toàn ngành công nghiệp 9 tháng năm 2023 chỉ tăng 1.65% so với cùng kỳ năm trước, góp phần 0.56 điểm phần trăm vào tăng trưởng tổng giá trị của nền kinh tế. Trong đó, công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 1.98%, là mức tăng thấp nhất của cùng kỳ các năm trong giai đoạn 2011-2023, góp phần 0.51 điểm phần trăm. Ngành xây dựng tăng 6.17%, góp phần 0.42 điểm phần trăm.

Các ngành thương mại, du lịch duy trì đà tăng trưởng cao, đóng góp tích cực vào tăng trưởng của khu vực dịch vụ. Giá trị gia tăng khu vực dịch vụ 9 tháng năm 2023 tăng 6.32% so với cùng kỳ năm trước, cao hơn mức tăng 1.87% và mức giảm 0.05% của cùng kỳ các năm 2020 và 2021. Trong khu vực dịch vụ, đóng góp của một số ngành có tỷ trọng lớn vào tăng trưởng tổng giá trị gia tăng toàn nền kinh tế.

Có thể bạn quan tâm

86% người tiêu dùng sẵn sàng chi thêm cho sản phẩm xanh

86% người tiêu dùng sẵn sàng chi thêm cho sản phẩm xanh

Thị trường
Khảo sát mới công bố tại hội thảo Hàng Việt Nam Chất lượng cao cho thấy tiêu dùng xanh đang trở thành xu hướng chủ đạo, thúc đẩy doanh nghiệp chuyển đổi mạnh mẽ theo hướng bền vững.
Trí tuệ nhân tạo trong viễn thông, tiềm năng lớn nhưng chưa tạo ra giá trị thực cho nhà đầu tư

Trí tuệ nhân tạo trong viễn thông, tiềm năng lớn nhưng chưa tạo ra giá trị thực cho nhà đầu tư

Thị trường
Báo cáo Telco Value Creators 2026 của Boston Consulting Group cho thấy 63 nhà mạng toàn cầu đã thu về lợi nhuận tốt hơn cho nhà đầu tư trong giai đoạn 2021–2025, song trí tuệ nhân tạo trong viễn thông vẫn chưa thể hiện vai trò như kỳ vọng, thị trường chưa định giá lại cổ phiếu ngành dựa trên làn sóng AI
Prudential Việt Nam báo lãi gần 5.000 tỷ đồng năm 2025

Prudential Việt Nam báo lãi gần 5.000 tỷ đồng năm 2025

Thị trường
Năm 2025, Prudential Việt Nam ghi nhận kết quả kinh doanh tích cực với lợi nhuận trước thuế đạt 4.937 tỷ đồng, tăng 47,8%, đồng thời tiếp tục củng cố niềm tin khách hàng và đẩy mạnh chuyển đổi số.
FTSE Russell chốt ngày 21/9/2026 đưa cổ phiếu Việt Nam vào rổ chỉ số thị trường mới nổi

FTSE Russell chốt ngày 21/9/2026 đưa cổ phiếu Việt Nam vào rổ chỉ số thị trường mới nổi

Thị trường
Rạng sáng 8/4/2026, FTSE Russell chính thức xác nhận giữ nguyên lộ trình nâng hạng thị trường chứng khoán Việt Nam lên Thị trường Mới nổi Thứ cấp, đồng thời chốt ngày 21/9/2026 là thời điểm cổ phiếu Việt Nam bắt đầu được đưa vào các bộ chỉ số toàn cầu. Thông báo này khép lại nhiều năm cải cách pháp lý và mở ra kỳ vọng hàng tỷ USD vốn ngoại đổ vào thị trường trong 12 tháng tới.
Kinh doanh chuỗi Cafe Việt 2026: 62% khách ngồi một mình, trà vượt cà phê

Kinh doanh chuỗi Cafe Việt 2026: 62% khách ngồi một mình, trà vượt cà phê

Thị trường
Người Việt uống cà phê tại các chuỗi Cafe chủ yếu ngồi một mình, gọi đồ uống đơn thuần và chi trung bình 110.000 đồng mỗi lần. Trà lần đầu vượt cà phê về tỷ lệ gọi món tại các chuỗi lớn, trong khi khoảng cách chi tiêu giữa năm thương hiệu phổ biến nhất lên tới 54.000 đồng mỗi lần ghé.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

29°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
25°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 34°C
mưa vừa
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
29°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 31°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
25°C
Hà Giang

29°C

Cảm giác: 28°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
38°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
39°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
37°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
36°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
25°C
Hải Phòng

27°C

Cảm giác: 31°C
mây rải rác
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
24°C
Khánh Hòa

27°C

Cảm giác: 31°C
mây cụm
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
36°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
39°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
35°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
38°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
24°C
Nghệ An

30°C

Cảm giác: 29°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
37°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
42°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
41°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
37°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
42°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
40°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
36°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
43°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
39°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
38°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
22°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 30°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
26°C
Quảng Bình

27°C

Cảm giác: 27°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
39°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
37°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
36°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
39°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
36°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
36°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
21°C
Thừa Thiên Huế

31°C

Cảm giác: 34°C
mây thưa
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
37°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
36°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
37°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
39°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
37°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
40°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
24°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,850 ▼90K 17,150 ▼90K
Kim TT/AVPL 16,860 ▼90K 17,160 ▼90K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,850 ▼90K 17,150 ▼90K
Nguyên Liệu 99.99 15,700 ▼100K 15,900 ▼100K
Nguyên Liệu 99.9 15,650 ▼100K 15,850 ▼100K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,510 ▼90K 16,910 ▼90K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,460 ▼90K 16,860 ▼90K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,390 ▼90K 16,840 ▼90K
Cập nhật: 13/04/2026 19:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 168,200 ▼1000K 171,200 ▼1000K
Hà Nội - PNJ 168,200 ▼1000K 171,200 ▼1000K
Đà Nẵng - PNJ 168,200 ▼1000K 171,200 ▼1000K
Miền Tây - PNJ 168,200 ▼1000K 171,200 ▼1000K
Tây Nguyên - PNJ 168,200 ▼1000K 171,200 ▼1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 168,200 ▼1000K 171,200 ▼1000K
Cập nhật: 13/04/2026 19:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,850 ▼90K 17,150 ▼90K
Miếng SJC Nghệ An 16,850 ▼90K 17,150 ▼90K
Miếng SJC Thái Bình 16,850 ▼90K 17,150 ▼90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,850 ▼70K 17,150 ▼70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,850 ▼70K 17,150 ▼70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,850 ▼70K 17,150 ▼70K
NL 99.90 15,600 ▲80K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,650 ▲100K
Trang sức 99.9 16,340 ▼70K 17,040 ▼70K
Trang sức 99.99 16,350 ▼70K 17,050 ▼70K
Cập nhật: 13/04/2026 19:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼9K 1,715 ▼9K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,685 ▼9K 17,152 ▼90K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,685 ▼9K 17,153 ▼90K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,682 ▼9K 1,712 ▼9K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,682 ▼9K 1,713 ▼9K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,662 ▼9K 1,697 ▼9K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 16,152 ▼146259K 16,802 ▼152109K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 118,538 ▼675K 127,438 ▼675K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 106,658 ▲95931K 115,558 ▲103941K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 94,777 ▼549K 103,677 ▼549K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 90,195 ▲81123K 99,095 ▲89133K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,022 ▼375K 70,922 ▼375K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼9K 1,715 ▼9K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼9K 1,715 ▼9K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼9K 1,715 ▼9K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼9K 1,715 ▼9K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼9K 1,715 ▼9K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼9K 1,715 ▼9K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼9K 1,715 ▼9K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼9K 1,715 ▼9K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼9K 1,715 ▼9K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼9K 1,715 ▼9K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼9K 1,715 ▼9K
Cập nhật: 13/04/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18028 18303 18879
CAD 18493 18770 19387
CHF 32681 33065 33707
CNY 0 3800 3870
EUR 30148 30421 31450
GBP 34570 34962 35895
HKD 0 3232 3434
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15042 15630
SGD 20104 20387 20915
THB 732 795 849
USD (1,2) 26075 0 0
USD (5,10,20) 26116 0 0
USD (50,100) 26144 26164 26361
Cập nhật: 13/04/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,141 26,141 26,361
USD(1-2-5) 25,096 - -
USD(10-20) 25,096 - -
EUR 30,352 30,376 31,629
JPY 160.88 161.17 169.88
GBP 34,798 34,892 35,874
AUD 18,276 18,342 18,916
CAD 18,709 18,769 19,342
CHF 33,000 33,103 33,870
SGD 20,276 20,339 21,014
CNY - 3,792 3,912
HKD 3,305 3,315 3,433
KRW 16.35 17.05 18.44
THB 782.1 791.76 842.23
NZD 15,071 15,211 15,564
SEK - 2,788 2,868
DKK - 4,062 4,179
NOK - 2,733 2,812
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,213.11 - 6,972.76
TWD 749.7 - 902.62
SAR - 6,919.88 7,244.04
KWD - 83,874 88,692
Cập nhật: 13/04/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,111 26,141 26,361
EUR 30,205 30,326 31,507
GBP 34,669 34,808 35,813
HKD 3,293 3,306 3,421
CHF 32,654 32,785 33,709
JPY 161 161.65 168.91
AUD 18,179 18,252 18,841
SGD 20,274 20,355 20,937
THB 795 798 833
CAD 18,653 18,728 19,293
NZD 15,081 15,611
KRW 16.92 18.58
Cập nhật: 13/04/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26225 26225 26361
AUD 18208 18308 19231
CAD 18675 18775 19789
CHF 32915 32945 34532
CNY 3795.3 3820.3 3955.7
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30333 30363 32089
GBP 34862 34912 36683
HKD 0 3355 0
JPY 161.4 161.9 172.44
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15149 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20263 20393 21124
THB 0 761.6 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 16850000 16850000 17150000
SBJ 15000000 15000000 17150000
Cập nhật: 13/04/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,169 26,219 26,361
USD20 26,169 26,219 26,361
USD1 26,169 26,219 26,361
AUD 18,243 18,343 19,451
EUR 30,459 30,459 31,870
CAD 18,608 18,708 20,013
SGD 20,331 20,481 21,750
JPY 161.92 163.42 168
GBP 34,707 35,057 36,240
XAU 16,848,000 0 17,152,000
CNY 0 3,704 0
THB 0 797 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 13/04/2026 19:00