Việt Nam xếp vị trí thứ 16 trong danh sách 20 quốc gia giàu nhất châu Á

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Theo báo cáo của trang tài chính Insider Monkey, Việt Nam đứng ở vị trí thứ 16 trong danh sách xếp hạng 20 quốc gia giàu nhất châu Á. Trong bảng xếp hạng này, ba quốc gia dẫn đầu là Trung Quốc, Nhật Bản và Ấn Độ.

viet nam xep vi tri thu 16 trong danh sach 20 quoc gia giau nhat chau a

Việt Nam xếp vị trí thứ 16 trong danh sách 20 quốc gia giàu nhất châu Á

Theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), khu vực châu Á, bao gồm 55 quốc gia và vùng lãnh thổ, đã cho thấy khả năng phục hồi trong bối cảnh toàn cầu đang không ổn định. Trong số đó, Trung Quốc, Nhật Bản và Ấn Độ là ba quốc gia giàu nhất châu Á.

Dự kiến tốc độ tăng trưởng GDP trung bình của các quốc gia châu Á sẽ đạt 5,3% vào năm 2023 và 5,4% vào năm 2024.

Đối với ASEAN, tốc độ tăng trưởng GDP thực tế dự kiến đạt 4,6% vào năm 2023 và 4,8% vào năm 2024. Mặc dù thấp hơn so với năm 2022, nhưng vẫn cho thấy khả năng phục hồi dựa trên dự báo của OECD.

Trong khi đó, khu vực châu Á - Thái Bình Dương được dự đoán sẽ có mức tăng trưởng cao hơn, theo Quỹ Tiền tệ Quốc tế.

Để xác định danh sách các quốc gia giàu nhất châu Á, Insider Monkey đã phân tích dữ liệu về sự giàu có toàn cầu từ Tập đoàn tài chính Credit Suisse cho đến cuối năm 2021. Phương pháp sử dụng chỉ dựa trên tài sản tài chính và phi tài chính mà không tính nợ.

Tuy nhiên, Insider Monkey không xem xét các yếu tố khác góp phần vào sự giàu có tổng thể của một quốc gia, chẳng hạn như tài nguyên tự nhiên, cơ sở hạ tầng, nhân lực hoặc tiềm năng kinh tế.

Với Việt Nam, báo cáo xếp hạng nhận thấy rằng mặc dù là một quốc gia đang phát triển với thu nhập trung bình thấp, Việt Nam đã đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế nổi bật, trở thành một trong những nền kinh tế tăng trưởng nhanh nhất trong thế kỷ XXI.

Việt Nam cũng là thành viên của một số tổ chức quốc tế và liên chính phủ như ASEAN, APEC, CPTPP, Phong trào Không liên kết, OIF và WTO. Tổng tài sản của Việt Nam vào năm 2021 đạt 985 tỷ USD, đánh dấu sự giàu có của quốc gia này trong khu vực châu Á.

Xếp hạng về tổng tài sản của 20 quốc gia, vùng lãnh thổ ở châu Á

1. Trung Quốc: Tổng tài sản 85.107 nghìn tỉ USD.

2. Nhật Bản: Tổng tài sản 25.692 nghìn tỉ USD.

3. Ấn Độ: Tổng tài sản 14.225 nghìn tỉ USD.

4. Hàn Quốc: Tổng tài sản 10.149 nghìn tỉ USD.

5. Đài Loan: Tổng tài sản 5.878 nghìn tỉ USD.

6. Đặc khu hành chính Hong Kong: Tổng tài sản 3.492 nghìn tỉ USD.

7. Indonesia: Tổng tài sản 3.405 nghìn tỉ USD.

8. Iran: Tổng tài sản 2.292 nghìn tỉ USD.

9. Saudi Arabia: Tổng tài sản 2.073 nghìn tỉ USD.

10. Singapore: Tổng tài sản 1.766 nghìn tỉ USD.

11. Israel: Tổng tài sản 1.564 nghìn tỉ USD.

12. Thái Lan: Tổng tài sản 1.341 nghìn tỉ USD.

13. Thổ Nhĩ Kỳ: Tổng tài sản 1.142 nghìn tỉ USD

14. Bangladesh: Tổng tài sản 1.022 nghìn tỉUSD.

15. Các tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất: Tổng tài sản 994 tỉ USD.

16. Việt Nam: Tổng tài sản 985 tỉ USD.

17. Pakistan: Tổng tài sản 640 tỉ USD.

18. Malaysia: Tổng tài sản 615 tỉ USD.

19. Kuwait: Tổng tài sản 545 tỉ USD.

20. Kazakhstan: Tổng tài sản 523 tỉ USD.

Có thể bạn quan tâm

VN-Index giằng co quanh mốc 1.700 điểm, cổ phiếu công nghệ điều chỉnh, tiêu dùng hút dòng tiền ngoại

VN-Index giằng co quanh mốc 1.700 điểm, cổ phiếu công nghệ điều chỉnh, tiêu dùng hút dòng tiền ngoại

Thị trường
Phiên giao dịch sáng 13/3, thị trường chứng khoán Việt Nam diễn biến thận trọng khi chỉ số VN-Index tiếp tục dao động quanh ngưỡng tâm lý 1.700 điểm. Dòng tiền trên thị trường có dấu hiệu phân hóa rõ rệt giữa các nhóm ngành, trong đó cổ phiếu công nghệ chịu áp lực chốt lời, nhóm tiêu dùng được khối ngoại mua ròng mạnh, còn nhóm logistics và vận tải đối mặt rủi ro chi phí nhiên liệu tăng.
Giá vàng hôm nay 12/3: Bứt phá mạnh sau cú lao dốc

Giá vàng hôm nay 12/3: Bứt phá mạnh sau cú lao dốc

Thị trường
Giá vàng hôm nay 12/3/2026 diễn biến hình chữ V đặc trưng: lao dốc mạnh buổi sáng rồi phục hồi ấn tượng vào chiều, SJC dao động 183,3–186,3 triệu đồng/lượng.
BIC tổng kết năm 2025, đặt mục tiêu tăng trưởng bền vững năm 2026

BIC tổng kết năm 2025, đặt mục tiêu tăng trưởng bền vững năm 2026

Kinh tế số
Tổng Công ty Bảo hiểm BIDV (BIC) vừa tổ chức Hội nghị tổng kết hoạt động năm 2025 và phát động kế hoạch kinh doanh năm 2026 tại Phú Thọ. Sự kiện nhằm đánh giá kết quả hoạt động trong bối cảnh thị trường bảo hiểm phi nhân thọ đối mặt nhiều biến động, đồng thời định hướng chiến lược tăng trưởng trong năm tới.
FPT bị bán ròng 87 tỷ, MWG lao dốc 3,35%, GMD bứt sáng giữa làn sóng bán tháo phiên 12/3

FPT bị bán ròng 87 tỷ, MWG lao dốc 3,35%, GMD bứt sáng giữa làn sóng bán tháo phiên 12/3

Thị trường
Phiên sáng 12/3/2026, nhóm phần cứng và thiết bị công nghệ dẫn đầu đà giảm của toàn thị trường với mức rớt 6,16%. Khối ngoại xả ròng mạnh cổ phiếu FPT, nhóm tiêu dùng đảo chiều nhanh sau phiên tăng trần ngày trước. Giữa làn sóng đỏ bao trùm, GMD của Gemadept là cái tên hiếm hoi giữ được sắc xanh.
Bộ Công Thương đặt mục tiêu xuất khẩu 550 tỷ USD, ra mắt nền tảng số kết nối thương vụ toàn cầu

Bộ Công Thương đặt mục tiêu xuất khẩu 550 tỷ USD, ra mắt nền tảng số kết nối thương vụ toàn cầu

Thị trường
Trong bối cảnh chuỗi cung ứng toàn cầu chịu nhiều áp lực từ biến động địa chính trị, Bộ Công Thương tổ chức Hội nghị giao ban xúc tiến thương mại Quý I/2026 với mục tiêu tăng trưởng xuất khẩu 15-16%, tương đương kim ngạch 546-550 tỷ USD.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

21°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 19/03/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 19/03/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 19/03/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 19/03/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 19/03/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 19/03/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 20/03/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 20/03/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 20/03/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 20/03/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
21°C
TP Hồ Chí Minh

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 19/03/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 19/03/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 19/03/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 19/03/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 19/03/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 19/03/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 20/03/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 20/03/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 20/03/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 20/03/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 20/03/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 20/03/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 20/03/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 20/03/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
25°C
Đà Nẵng

20°C

Cảm giác: 21°C
mây rải rác
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 19/03/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 19/03/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 19/03/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 19/03/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 19/03/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 19/03/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 20/03/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 20/03/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 20/03/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 20/03/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 20/03/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 20/03/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 20/03/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
23°C
Hà Giang

19°C

Cảm giác: 20°C
mây đen u ám
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 19/03/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 19/03/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 19/03/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 19/03/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 20/03/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 20/03/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 20/03/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 20/03/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 20/03/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 20/03/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
20°C
Hải Phòng

21°C

Cảm giác: 21°C
mây cụm
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 19/03/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 19/03/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 19/03/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 19/03/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 20/03/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 20/03/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 20/03/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 20/03/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 20/03/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 20/03/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 20/03/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
21°C
Khánh Hòa

19°C

Cảm giác: 20°C
mây thưa
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 19/03/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 19/03/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 19/03/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 19/03/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 20/03/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 20/03/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 20/03/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 20/03/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 20/03/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 20/03/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 20/03/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
22°C
Nghệ An

17°C

Cảm giác: 18°C
mây cụm
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 19/03/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 19/03/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 19/03/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 19/03/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 19/03/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 20/03/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 20/03/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 20/03/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 20/03/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 20/03/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 20/03/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 20/03/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
19°C
Phan Thiết

22°C

Cảm giác: 23°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 19/03/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 19/03/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 19/03/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 19/03/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 19/03/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 19/03/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 20/03/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 20/03/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 20/03/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 20/03/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 20/03/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 20/03/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 20/03/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
23°C
Quảng Bình

16°C

Cảm giác: 16°C
mây thưa
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 19/03/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 19/03/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 19/03/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 19/03/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 19/03/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 19/03/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 20/03/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 20/03/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 20/03/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 20/03/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 20/03/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 20/03/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 20/03/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
20°C
Thừa Thiên Huế

20°C

Cảm giác: 20°C
mây rải rác
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 19/03/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 19/03/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 19/03/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 19/03/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 19/03/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 20/03/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 20/03/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 20/03/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 20/03/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 20/03/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 20/03/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
20°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 18,010 18,310
Kim TT/AVPL 18,015 18,320
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 18,010 18,310
Nguyên Liệu 99.99 17,150 17,350
Nguyên Liệu 99.9 17,100 17,300
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,850 18,250
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,800 18,200
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,730 18,180
Cập nhật: 17/03/2026 04:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 180,000 183,000
Hà Nội - PNJ 180,000 183,000
Đà Nẵng - PNJ 180,000 183,000
Miền Tây - PNJ 180,000 183,000
Tây Nguyên - PNJ 180,000 183,000
Đông Nam Bộ - PNJ 180,000 183,000
Cập nhật: 17/03/2026 04:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,010 18,310
Miếng SJC Nghệ An 18,010 18,310
Miếng SJC Thái Bình 18,010 18,310
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 18,010 18,310
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 18,010 18,310
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 18,010 18,310
NL 99.90 17,130
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,160
Trang sức 99.9 17,500 18,200
Trang sức 99.99 17,510 18,210
Cập nhật: 17/03/2026 04:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,801 1,831
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,801 18,312
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,801 18,313
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,798 1,828
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,798 1,829
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,778 1,813
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 173,005 179,505
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 127,239 136,139
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 114,546 123,446
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 101,854 110,754
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 96,958 105,858
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 6,686 7,576
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,801 1,831
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,801 1,831
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,801 1,831
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,801 1,831
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,801 1,831
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,801 1,831
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,801 1,831
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,801 1,831
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,801 1,831
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,801 1,831
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,801 1,831
Cập nhật: 17/03/2026 04:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17935 18209 18785
CAD 18656 18934 19550
CHF 32664 33048 33688
CNY 0 3470 3830
EUR 29475 29746 30771
GBP 34039 34429 35355
HKD 0 3227 3429
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15001 15584
SGD 19990 20272 20790
THB 723 787 840
USD (1,2) 26028 0 0
USD (5,10,20) 26069 0 0
USD (50,100) 26098 26117 26321
Cập nhật: 17/03/2026 04:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,081 26,081 26,321
USD(1-2-5) 25,038 - -
USD(10-20) 25,038 - -
EUR 29,513 29,537 30,783
JPY 160.4 160.69 169.5
GBP 34,174 34,267 35,270
AUD 18,090 18,155 18,746
CAD 18,790 18,850 19,441
CHF 32,796 32,898 33,692
SGD 20,070 20,132 20,817
CNY - 3,747 3,850
HKD 3,287 3,297 3,417
KRW 16.18 16.87 18.25
THB 770.25 779.76 830.13
NZD 14,918 15,057 15,422
SEK - 2,735 2,817
DKK - 3,950 4,068
NOK - 2,647 2,730
LAK - 0.94 1.29
MYR 6,240.6 - 7,007.59
TWD 739.37 - 890.9
SAR - 6,880.57 7,209.86
KWD - 83,397 88,259
Cập nhật: 17/03/2026 04:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,051 26,081 26,321
EUR 29,535 29,654 30,824
GBP 34,227 34,364 35,363
HKD 3,288 3,301 3,416
CHF 32,719 32,850 33,770
JPY 161.06 161.71 168.97
AUD 18,082 18,155 18,743
SGD 20,155 20,236 20,814
THB 792 795 830
CAD 18,816 18,892 19,466
NZD 15,000 15,530
KRW 16.94 18.46
Cập nhật: 17/03/2026 04:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26175 26175 26321
AUD 18116 18216 19141
CAD 18838 18938 19952
CHF 32903 32933 34516
CNY 0 3777.3 0
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29650 29680 31403
GBP 34333 34383 36141
HKD 0 3355 0
JPY 161.49 161.99 172.53
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6810 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15105 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2830 0
SGD 20149 20279 21000
THB 0 753 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 18010000 18010000 18310000
SBJ 16000000 16000000 18310000
Cập nhật: 17/03/2026 04:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,119 26,169 26,321
USD20 26,119 26,169 26,321
USD1 23,815 26,169 26,321
AUD 18,115 18,215 19,328
EUR 29,796 29,796 31,212
CAD 18,768 18,868 20,181
SGD 20,208 20,358 21,390
JPY 161.77 163.27 167.85
GBP 34,249 34,599 35,742
XAU 17,958,000 0 18,262,000
CNY 0 3,659 0
THB 0 790 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 17/03/2026 04:45