Xiaomi đặt mục tiêu cắt giảm 98% phát thải nhà kính vào năm 2040

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Tập đoàn sản xuất điện tử tiêu dùng và thiết bị thông minh Xiaomi vừa tuyên bố một kế hoạch mới với tên gọi Triết lý Zero-carbon nhằm cắt giảm đáng kể lượng phát thải khí nhà kính.

Theo đó, Xiaomi đặt mục tiêu giảm thiểu lượng phát thải carbon thông qua việc nghiên cứu và phát triển các công nghệ sạch, mở rộng các kỹ thuật quản lý chất thải điện tử cũng như triển khai các hoạt động vận hành và hậu cần xanh.

Sứ mệnh của Xiaomi là giúp mọi người trên thế giới tận hưởng cuộc sống tốt đẹp hơn thông qua công nghệ tiên tiến. Xiaomi tin tưởng vào trách nhiệm chung tay góp phần ngăn chặn biến đổi khí hậu thông qua đổi mới công nghệ và tăng cường hiệu quả hoạt động. Cụ thể, Xiaomi quyết tâm thực hiện nhiệm vụ của mình để thúc đẩy quá trình chuyển đổi toàn cầu hướng đến nền kinh tế không phát thải ròng bằng cách lồng ghép những yếu tố nhận thức khí hậu vào quy trình từ thiết kế đến giao hàng của những sản phẩm Xiaomi độc đáo nhất.

xiaomi dat muc tieu cat giam 98 phat thai nha kinh vao nam 2040

Với mục tiêu đó, Xiaomi hướng đến việc nâng cao hiệu quả và giá thành hợp lý của sản phẩm, đồng thời giảm thiểu lượng khí thải carbon của sản phẩm và dịch vụ. Xiaomi cũng sẽ tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng các công nghệ carbon thấp để tạo ra những tác động tích cực đến khí hậu, đồng thời góp phần nuôi dưỡng một lối sống xanh hơn và một xã hội ít phát thải carbon.

XEM THÊM: Xiaomi 13 Pro: ‘trái ngọt’ của Xiaomi và Leica

Bắt đầu từ năm 2021, Xiaomi đã cắt giảm lượng phát thải khí nhà kính bình quân đầu người từ nhà máy tự vận hành xuống 4,5% vào năm 2026 so với mức cơ sở năm 2020. Tính đến 31/12/2022 Xiaomi đã giảm được 21,12% lượng phát thải khí nhà kính bình quân đầu người so với năm 2020.

Để hỗ trợ mục tiêu toàn cầu đạt mức phát thải ròng bằng 0 vào năm 2050, công ty cam kết giảm lượng phát thải khí nhà kính ở Phạm vi 1 và Phạm vi 2. Đến năm 2030, mục tiêu phải giảm ít nhất 70% lượng phát thải khí nhà kính từ các phân khúc hoạt động chính so với mức năm cơ sở. Và đến năm 2040, giảm ít nhất 98% lượng phát thải khí nhà kính từ các phân khúc hoạt động chính so với mức năm cơ sở, để đạt được mức phát thải ròng bằng 0.

Bên cạnh việc ưu tiên sử dụng công nghệ carbon thấp, ký hợp đồng mua bán điện xanh dài hạn và sản xuất năng lượng tái tạo tại chỗ nhằm cắt giảm phát thải nhà kính xuyên suốt giai đoạn mục tiêu. Xiaomi còn khuyến khích các nhà cung cấp chủ lực của mình cùng đặt mục tiêu sử dụng năng lượng tái tạo và cắt giảm phát thải khí nhà kính tương đương.

Không chỉ dừng lại ở đó, trong quá trình nghiên cứu và phát triển công nghệ sạch, Xiaomi cũng đặt ra những mục tiêu và hành động cụ thể. Ví dụ tỏng năm 2022 vừa qua, Xiaomi đã đầu tư hơn 50% tổng chi phí R&D cho việc nghiên cứu và phát triển công nghệ sạch. Cùng năm đó, việc ứng dụng các bằng sáng chế và sản phẩm về công nghệ sạch đã mang lại 59,7% doanh thu cho công ty.

xiaomi dat muc tieu cat giam 98 phat thai nha kinh vao nam 2040

XEM THÊM: Xiaomi ra mắt loạt sản phẩm AIoT mới

Đến nay, Xiaomi đã đạt được những tiến bộ đáng chú ý, cụ thể như:

  • 5G & Công nghệ truyền tín hiệu tiết kiệm năng lượng: Thông qua các công nghệ tiết kiệm năng lượng 5G như băng thông rộng tự thích ứng và công nghệ tối ưu hóa năng lượng, Xiaomi đã gia tăng hiệu quả tiết kiệm năng lượng cho các dòng điện thoại thông minh của mình. Chip WLAN tiên tiến, kết hợp với công nghệ truyền động và giám sát năng lượng WLAN, giúp cắt giảm mức tiêu thụ điện năng của điện thoại thông minh Xiaomi khoảng 30% so với thế hệ trước.
  • Công nghệ hiển thị tiết kiệm năng lượng: Bằng cách chuyển sang Chế độ tối (Dark Mode) và đổi nền điện thoại thông minh thành màu đen, mức tiêu thụ năng lượng của màn hình có thể giảm tới 70% khi sử dụng các ứng dụng cụ thể.
  • Công nghệ sạc: Năm 2022, hơn 100 triệu thiết bị thông minh và và thiết bị đầu cuối đã sử dụng công nghệ sạc nhanh của Xiaomi, giúp tiết kiệm gần 57 triệu kWh điện năng tiêu thụ và cắt giảm 24.852 tấn khí thải CO2 so với công nghệ sạc nhanh thông thường.
  • Bao bì thân thiện với môi trường: Xiaomi đã thay đổi bao bì cho các sản phẩm thuộc hệ sinh thái của công ty từ hộp có khóa gài sang hộp carton phẳng và loại bỏ tay cầm bằng nhựa. Với sự nâng cấp này, công ty đã cắt giảm trung bình 0,3m² lượng bao bì giấy sử dụng và loại bỏ khoảng 80g nhựa trên mỗi sản phẩm.
  • Tái chế và loại thải: Trong năm 2022, Xiaomi đã tái chế khoảng 4.500 tấn rác thải điện tử, bao gồm cả điện thoại thông minh. Từ năm 2022 đến năm 2026, công ty cam kết tái chế 38.000 tấn rác thải điện tử và sử dụng 5.000 tấn vật liệu tái chế trong các sản phẩm của mình.
  • Mở rộng chương trình Thu Cũ Đổi Mới (Trade-In) bằng cách gia tăng các thể loại sản phẩm có thể tái chế và phạm vi cung cấp dịch vụ tái chế, Xiaomi đã tiến hành thu gom các sản phẩm đã qua sử dụng tại cửa hàng, qua đường bưu điện và tại nhà để khuyến khích người tiêu dùng tái chế sản phẩm. Chỉ riêng năm 2022 Xiaomi đã triển khai chương trình Thu Cũ Đổi Mới trên website chính thức tại một số thị trường châu Âu. Xiaomi cũng phối hợp với các bên thứ ba đủ điều kiện để xử lý chất thải tạo ra trong quá trình sửa chữa các sản phẩm và linh kiện điện tử.
  • Tân trang và tái sử dụng: Công ty cam kết thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế tuần hoàn bằng việc tân trang các sản phẩm đã qua sử dụng. Vào năm 2022, nhà máy cải tạo và nâng cấp của Xiaomi đã tân trang khoảng 94.000 điện thoại thông minh, 5.600 xe máy điện và 6.200 TV thông minh, tất cả đều được bán dưới dạng sản phẩm tân trang đã được chứng nhận.
  • Nâng cao độ bền vật liệu: Xiaomi luôn cân nhắc kỹ lưỡng đến yếu tố độ bền khi lựa chọn vật liệu cấu thành nên sản phẩm. Xiaomi đã phát triển vật liệu ceramic chống mài mòn và da silicon tổng hợp được sử dụng trong nhiều dòng điện thoại thông minh của hãng. Công ty đã thiết lập các tiêu chuẩn thử nghiệm về khả năng chống bụi, chống thấm và chống rơi vượt trội so với tiêu chuẩn quốc tế. Vào năm 2022, Xiaomi phát hành một loại pin có thời lượng sử dụng cao với khả năng sạc và xả đầy đủ, tuổi thọ dài hơn 25% so với các phiên bản trước đó.

Có thể bạn quan tâm

EVN lãi kỷ lục nhờ bốn lần tăng giá điện và yêu cầu minh bạch chi phí

EVN lãi kỷ lục nhờ bốn lần tăng giá điện và yêu cầu minh bạch chi phí

Thị trường
EVN báo lãi sau thuế 51.881 tỉ đồng năm 2025 và xóa sạch lỗ lũy kế, song phần lớn kết quả đến từ bốn lần tăng giá điện trong khi tập đoàn nắm hơn 152.000 tỉ đồng tiền gửi ngân hàng. Diễn biến đó làm nóng lại tranh luận về minh bạch chi phí và cách định giá điện.
Eo biển Hormuz làm thay đổi tư duy an ninh năng lượng toàn cầu

Eo biển Hormuz làm thay đổi tư duy an ninh năng lượng toàn cầu

Năng lượng
Cuộc đối đầu tại eo biển Hormuz đang làm đảo chiều một quan điểm tồn tại nhiều thập kỷ về an ninh năng lượng. Nếu trước đây năng lượng tái tạo bị xem là thiếu ổn định thì nay chính chuỗi cung ứng nhiên liệu hóa thạch mới được nhìn nhận là mắt xích dễ tổn thương nhất trước các cú sốc địa chính trị.
Ba lo ngại lớn nhất của người dân khi dùng xăng E10 và câu trả lời từ cơ quan quản lý

Ba lo ngại lớn nhất của người dân khi dùng xăng E10 và câu trả lời từ cơ quan quản lý

Năng lượng
Từ ngày 1/6/2026, xăng E10 chính thức triển khai toàn quốc thay thế xăng khoáng thông thường. Bộ Công Thương giải đáp 85 câu hỏi về tác động đến động cơ, mức tiêu hao nhiên liệu và những điều người dùng cần biết trước khi đổ xăng
Pin xe điện

Pin xe điện 'thở' bằng không khí: Cuộc cách mạng 12.000 Wh/kg của CATL

Năng lượng
CATL vừa tuyên bố chọn pin lithium-air làm mục tiêu nghiên cứu trọng tâm trong dài hạn, với mật độ năng lượng lý thuyết lên tới 12.000 Wh/kg, tương đương xăng truyền thống và gấp gần 50 lần pin lithium-ion đang sản xuất đại trà hiện nay.
ENTECH HANOI 2026 quy tụ hàng trăm doanh nghiệp công nghệ xanh

ENTECH HANOI 2026 quy tụ hàng trăm doanh nghiệp công nghệ xanh

Năng lượng
Từ ngày 24 đến 26/6/2026, Hội chợ Triển lãm Quốc tế Công nghệ Năng lượng và Môi trường Hà Nội (ENTECH HANOI 2026) sẽ diễn ra tại Trung tâm Triển lãm Quốc tế I.C.E Hà Nội, tiếp tục khẳng định vai trò là diễn đàn kết nối hàng đầu trong lĩnh vực năng lượng xanh, công nghệ môi trường và phát triển bền vững.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 19/06/2026 00:00
30°C
Thứ sáu, 19/06/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 19/06/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 19/06/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 19/06/2026 12:00
31°C
Thứ sáu, 19/06/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 19/06/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 19/06/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 20/06/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 20/06/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 20/06/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 20/06/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 20/06/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 21/06/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 21/06/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 21/06/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 21/06/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 21/06/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 21/06/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 21/06/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 21/06/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 22/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 22/06/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 22/06/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 22/06/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 22/06/2026 12:00
32°C
Thứ hai, 22/06/2026 15:00
30°C
Thứ hai, 22/06/2026 18:00
29°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 19/06/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 19/06/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 19/06/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 19/06/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 19/06/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 19/06/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 19/06/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 19/06/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 20/06/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 20/06/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 20/06/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 20/06/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 20/06/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 21/06/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 21/06/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 21/06/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 21/06/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 21/06/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 21/06/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 21/06/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 21/06/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 22/06/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 22/06/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 22/06/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 22/06/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 22/06/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 22/06/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 22/06/2026 18:00
27°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 30°C
mây cụm
Thứ sáu, 19/06/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 19/06/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 19/06/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 19/06/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 19/06/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 19/06/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 19/06/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 19/06/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
30°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 20/06/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 20/06/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 20/06/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 20/06/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 20/06/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 21/06/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 21/06/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 21/06/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 21/06/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 21/06/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 21/06/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 21/06/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 21/06/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 22/06/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 22/06/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 22/06/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 22/06/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 22/06/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 22/06/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 22/06/2026 18:00
27°C
Hà Giang

26°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 19/06/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 19/06/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 19/06/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 19/06/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 19/06/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 19/06/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 19/06/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 19/06/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 20/06/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 20/06/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 20/06/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 20/06/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 20/06/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 21/06/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 21/06/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 21/06/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 21/06/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 21/06/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 21/06/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 21/06/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 21/06/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 22/06/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 22/06/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 22/06/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 22/06/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 22/06/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 22/06/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 22/06/2026 18:00
23°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 19/06/2026 00:00
30°C
Thứ sáu, 19/06/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 19/06/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 19/06/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 19/06/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 19/06/2026 15:00
30°C
Thứ sáu, 19/06/2026 18:00
29°C
Thứ sáu, 19/06/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 20/06/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 20/06/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 20/06/2026 15:00
30°C
Thứ bảy, 20/06/2026 18:00
29°C
Thứ bảy, 20/06/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 21/06/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 21/06/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 21/06/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 21/06/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 21/06/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 21/06/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 21/06/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 21/06/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 22/06/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 22/06/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 22/06/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 22/06/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 22/06/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 22/06/2026 15:00
30°C
Thứ hai, 22/06/2026 18:00
29°C
Khánh Hòa

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 19/06/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 19/06/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 19/06/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 19/06/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 19/06/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 19/06/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 19/06/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 19/06/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
35°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 20/06/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 20/06/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 20/06/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 20/06/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 20/06/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 21/06/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 21/06/2026 03:00
36°C
Chủ nhật, 21/06/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 21/06/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 21/06/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 21/06/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 21/06/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 21/06/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 22/06/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 22/06/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 22/06/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 22/06/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 22/06/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 22/06/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 22/06/2026 18:00
24°C
Nghệ An

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 19/06/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 19/06/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 19/06/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 19/06/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 19/06/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 19/06/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 19/06/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 19/06/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 20/06/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 20/06/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 20/06/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 20/06/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 20/06/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 21/06/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 21/06/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 21/06/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 21/06/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 21/06/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 21/06/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 21/06/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 21/06/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 22/06/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 22/06/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 22/06/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 22/06/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 22/06/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 22/06/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 22/06/2026 18:00
22°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 19/06/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 19/06/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 19/06/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 19/06/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 19/06/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 19/06/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 19/06/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 19/06/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 20/06/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 20/06/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 20/06/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 20/06/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 20/06/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 21/06/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 21/06/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 21/06/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 21/06/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 21/06/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 21/06/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 21/06/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 21/06/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 22/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 22/06/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 22/06/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 22/06/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 22/06/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 22/06/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 22/06/2026 18:00
26°C
Quảng Bình

25°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Thứ sáu, 19/06/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 19/06/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 19/06/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 19/06/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 19/06/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 19/06/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 19/06/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 19/06/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 20/06/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 20/06/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 20/06/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 20/06/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 20/06/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 21/06/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 21/06/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 21/06/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 21/06/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 21/06/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 21/06/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 21/06/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 21/06/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 22/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 22/06/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 22/06/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 22/06/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 22/06/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 22/06/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 22/06/2026 18:00
24°C
Thừa Thiên Huế

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 19/06/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 19/06/2026 03:00
37°C
Thứ sáu, 19/06/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 19/06/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 19/06/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 19/06/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 19/06/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 19/06/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
38°C
Thứ bảy, 20/06/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 20/06/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 20/06/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 20/06/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 20/06/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 21/06/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 21/06/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 21/06/2026 06:00
38°C
Chủ nhật, 21/06/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 21/06/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 21/06/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 21/06/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 21/06/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 22/06/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 22/06/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 22/06/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 22/06/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 22/06/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 22/06/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 22/06/2026 18:00
25°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,880 15,130
Kim TT/AVPL 14,900 15,150
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,900 15,150
Nguyên Liệu 99.99 14,150 14,350
Nguyên Liệu 99.9 14,100 14,300
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,650 15,050
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,600 15,000
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,530 14,980
Cập nhật: 18/06/2026 02:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 148,300 151,300
Hà Nội - PNJ 148,300 151,300
Đà Nẵng - PNJ 148,300 151,300
Miền Tây - PNJ 148,300 151,300
Tây Nguyên - PNJ 148,300 151,300
Đông Nam Bộ - PNJ 148,300 151,300
Cập nhật: 18/06/2026 02:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,880 15,130
Miếng SJC Nghệ An 14,880 15,130
Miếng SJC Thái Bình 14,880 15,130
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,880 15,130
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,880 15,130
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,880 15,130
NL 99.90 13,850
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,900
Trang sức 99.9 14,320 15,020
Trang sức 99.99 14,330 15,030
Cập nhật: 18/06/2026 02:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,488 15,132
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,488 15,133
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,487 1,512
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,487 1,513
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,467 1,497
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 141,218 148,218
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 102,936 112,436
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 92,456 101,956
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 81,976 91,476
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 77,934 87,434
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 53,081 62,581
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Cập nhật: 18/06/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18044 18318 18897
CAD 18254 18530 19146
CHF 32569 32953 33599
CNY 0 3854 3947
EUR 29890 30112 31196
GBP 34495 34887 35825
HKD 0 3228 3431
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 14986 15577
SGD 19972 20254 20826
THB 723 786 840
USD (1,2) 26056 0 0
USD (5,10,20) 26097 0 0
USD (50,100) 26126 26140 26433
Cập nhật: 18/06/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,113 26,113 26,433
USD(1-2-5) 25,069 - -
USD(10-20) 25,069 - -
EUR 30,052 30,076 31,439
JPY 159.88 160.17 169.44
GBP 34,696 34,790 35,916
AUD 18,246 18,312 18,965
CAD 18,460 18,519 19,154
CHF 32,846 32,948 33,831
SGD 20,118 20,181 20,932
CNY - 3,825 3,961
HKD 3,295 3,305 3,435
KRW 16.05 16.74 18.17
THB 771.3 780.83 834.28
NZD 14,990 15,129 15,540
SEK - 2,766 2,857
DKK - 4,021 4,153
NOK - 2,729 2,822
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,051.24 - 6,816.75
TWD 753.53 - 910.7
SAR - 6,900.62 7,251.62
KWD - 83,531 88,666
Cập nhật: 18/06/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,093 26,113 26,433
EUR 29,988 30,108 31,297
GBP 34,704 34,843 35,862
HKD 3,290 3,303 3,419
CHF 32,631 32,762 33,682
JPY 159.89 160.53 168.33
AUD 18,247 18,320 18,912
SGD 20,169 20,250 20,836
THB 789 792 827
CAD 18,458 18,532 19,095
NZD 15,092 15,629
KRW 16.68 18.30
Cập nhật: 18/06/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26147 26147 26433
AUD 18233 18333 19258
CAD 18447 18547 19558
CHF 32846 32876 34455
CNY 3835 3860 3995.1
CZK 0 1210 0
DKK 0 4060 0
EUR 30088 30118 31840
GBP 34810 34860 36615
HKD 0 3355 0
JPY 160.79 161.29 171.82
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6720 0
NOK 0 2770 0
NZD 0 15103 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2776 0
SGD 20135 20265 20993
THB 0 752.4 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14850000 14850000 15250000
SBJ 13500000 13500000 15250000
Cập nhật: 18/06/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,146 26,196 26,433
USD20 26,146 26,196 26,433
USD1 23,917 26,196 26,433
AUD 18,269 18,369 19,481
EUR 30,250 30,250 31,656
CAD 18,396 18,496 19,802
SGD 20,223 20,373 20,936
JPY 161.14 162.64 167.21
GBP 34,711 35,061 36,149
XAU 14,978,000 0 15,182,000
CNY 0 3,745 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 18/06/2026 02:00