Xiaomi đặt mục tiêu cắt giảm 98% phát thải nhà kính vào năm 2040

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Tập đoàn sản xuất điện tử tiêu dùng và thiết bị thông minh Xiaomi vừa tuyên bố một kế hoạch mới với tên gọi Triết lý Zero-carbon nhằm cắt giảm đáng kể lượng phát thải khí nhà kính.

Theo đó, Xiaomi đặt mục tiêu giảm thiểu lượng phát thải carbon thông qua việc nghiên cứu và phát triển các công nghệ sạch, mở rộng các kỹ thuật quản lý chất thải điện tử cũng như triển khai các hoạt động vận hành và hậu cần xanh.

Sứ mệnh của Xiaomi là giúp mọi người trên thế giới tận hưởng cuộc sống tốt đẹp hơn thông qua công nghệ tiên tiến. Xiaomi tin tưởng vào trách nhiệm chung tay góp phần ngăn chặn biến đổi khí hậu thông qua đổi mới công nghệ và tăng cường hiệu quả hoạt động. Cụ thể, Xiaomi quyết tâm thực hiện nhiệm vụ của mình để thúc đẩy quá trình chuyển đổi toàn cầu hướng đến nền kinh tế không phát thải ròng bằng cách lồng ghép những yếu tố nhận thức khí hậu vào quy trình từ thiết kế đến giao hàng của những sản phẩm Xiaomi độc đáo nhất.

xiaomi dat muc tieu cat giam 98 phat thai nha kinh vao nam 2040

Với mục tiêu đó, Xiaomi hướng đến việc nâng cao hiệu quả và giá thành hợp lý của sản phẩm, đồng thời giảm thiểu lượng khí thải carbon của sản phẩm và dịch vụ. Xiaomi cũng sẽ tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng các công nghệ carbon thấp để tạo ra những tác động tích cực đến khí hậu, đồng thời góp phần nuôi dưỡng một lối sống xanh hơn và một xã hội ít phát thải carbon.

XEM THÊM: Xiaomi 13 Pro: ‘trái ngọt’ của Xiaomi và Leica

Bắt đầu từ năm 2021, Xiaomi đã cắt giảm lượng phát thải khí nhà kính bình quân đầu người từ nhà máy tự vận hành xuống 4,5% vào năm 2026 so với mức cơ sở năm 2020. Tính đến 31/12/2022 Xiaomi đã giảm được 21,12% lượng phát thải khí nhà kính bình quân đầu người so với năm 2020.

Để hỗ trợ mục tiêu toàn cầu đạt mức phát thải ròng bằng 0 vào năm 2050, công ty cam kết giảm lượng phát thải khí nhà kính ở Phạm vi 1 và Phạm vi 2. Đến năm 2030, mục tiêu phải giảm ít nhất 70% lượng phát thải khí nhà kính từ các phân khúc hoạt động chính so với mức năm cơ sở. Và đến năm 2040, giảm ít nhất 98% lượng phát thải khí nhà kính từ các phân khúc hoạt động chính so với mức năm cơ sở, để đạt được mức phát thải ròng bằng 0.

Bên cạnh việc ưu tiên sử dụng công nghệ carbon thấp, ký hợp đồng mua bán điện xanh dài hạn và sản xuất năng lượng tái tạo tại chỗ nhằm cắt giảm phát thải nhà kính xuyên suốt giai đoạn mục tiêu. Xiaomi còn khuyến khích các nhà cung cấp chủ lực của mình cùng đặt mục tiêu sử dụng năng lượng tái tạo và cắt giảm phát thải khí nhà kính tương đương.

Không chỉ dừng lại ở đó, trong quá trình nghiên cứu và phát triển công nghệ sạch, Xiaomi cũng đặt ra những mục tiêu và hành động cụ thể. Ví dụ tỏng năm 2022 vừa qua, Xiaomi đã đầu tư hơn 50% tổng chi phí R&D cho việc nghiên cứu và phát triển công nghệ sạch. Cùng năm đó, việc ứng dụng các bằng sáng chế và sản phẩm về công nghệ sạch đã mang lại 59,7% doanh thu cho công ty.

xiaomi dat muc tieu cat giam 98 phat thai nha kinh vao nam 2040

XEM THÊM: Xiaomi ra mắt loạt sản phẩm AIoT mới

Đến nay, Xiaomi đã đạt được những tiến bộ đáng chú ý, cụ thể như:

  • 5G & Công nghệ truyền tín hiệu tiết kiệm năng lượng: Thông qua các công nghệ tiết kiệm năng lượng 5G như băng thông rộng tự thích ứng và công nghệ tối ưu hóa năng lượng, Xiaomi đã gia tăng hiệu quả tiết kiệm năng lượng cho các dòng điện thoại thông minh của mình. Chip WLAN tiên tiến, kết hợp với công nghệ truyền động và giám sát năng lượng WLAN, giúp cắt giảm mức tiêu thụ điện năng của điện thoại thông minh Xiaomi khoảng 30% so với thế hệ trước.
  • Công nghệ hiển thị tiết kiệm năng lượng: Bằng cách chuyển sang Chế độ tối (Dark Mode) và đổi nền điện thoại thông minh thành màu đen, mức tiêu thụ năng lượng của màn hình có thể giảm tới 70% khi sử dụng các ứng dụng cụ thể.
  • Công nghệ sạc: Năm 2022, hơn 100 triệu thiết bị thông minh và và thiết bị đầu cuối đã sử dụng công nghệ sạc nhanh của Xiaomi, giúp tiết kiệm gần 57 triệu kWh điện năng tiêu thụ và cắt giảm 24.852 tấn khí thải CO2 so với công nghệ sạc nhanh thông thường.
  • Bao bì thân thiện với môi trường: Xiaomi đã thay đổi bao bì cho các sản phẩm thuộc hệ sinh thái của công ty từ hộp có khóa gài sang hộp carton phẳng và loại bỏ tay cầm bằng nhựa. Với sự nâng cấp này, công ty đã cắt giảm trung bình 0,3m² lượng bao bì giấy sử dụng và loại bỏ khoảng 80g nhựa trên mỗi sản phẩm.
  • Tái chế và loại thải: Trong năm 2022, Xiaomi đã tái chế khoảng 4.500 tấn rác thải điện tử, bao gồm cả điện thoại thông minh. Từ năm 2022 đến năm 2026, công ty cam kết tái chế 38.000 tấn rác thải điện tử và sử dụng 5.000 tấn vật liệu tái chế trong các sản phẩm của mình.
  • Mở rộng chương trình Thu Cũ Đổi Mới (Trade-In) bằng cách gia tăng các thể loại sản phẩm có thể tái chế và phạm vi cung cấp dịch vụ tái chế, Xiaomi đã tiến hành thu gom các sản phẩm đã qua sử dụng tại cửa hàng, qua đường bưu điện và tại nhà để khuyến khích người tiêu dùng tái chế sản phẩm. Chỉ riêng năm 2022 Xiaomi đã triển khai chương trình Thu Cũ Đổi Mới trên website chính thức tại một số thị trường châu Âu. Xiaomi cũng phối hợp với các bên thứ ba đủ điều kiện để xử lý chất thải tạo ra trong quá trình sửa chữa các sản phẩm và linh kiện điện tử.
  • Tân trang và tái sử dụng: Công ty cam kết thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế tuần hoàn bằng việc tân trang các sản phẩm đã qua sử dụng. Vào năm 2022, nhà máy cải tạo và nâng cấp của Xiaomi đã tân trang khoảng 94.000 điện thoại thông minh, 5.600 xe máy điện và 6.200 TV thông minh, tất cả đều được bán dưới dạng sản phẩm tân trang đã được chứng nhận.
  • Nâng cao độ bền vật liệu: Xiaomi luôn cân nhắc kỹ lưỡng đến yếu tố độ bền khi lựa chọn vật liệu cấu thành nên sản phẩm. Xiaomi đã phát triển vật liệu ceramic chống mài mòn và da silicon tổng hợp được sử dụng trong nhiều dòng điện thoại thông minh của hãng. Công ty đã thiết lập các tiêu chuẩn thử nghiệm về khả năng chống bụi, chống thấm và chống rơi vượt trội so với tiêu chuẩn quốc tế. Vào năm 2022, Xiaomi phát hành một loại pin có thời lượng sử dụng cao với khả năng sạc và xả đầy đủ, tuổi thọ dài hơn 25% so với các phiên bản trước đó.

Có thể bạn quan tâm

Mỹ và Iran đạt thỏa thuận hòa bình, thị trường năng lượng bước vào giai đoạn mới

Mỹ và Iran đạt thỏa thuận hòa bình, thị trường năng lượng bước vào giai đoạn mới

Năng lượng
Thỏa thuận hòa bình giữa Mỹ và Iran dự kiến được ký tại Thụy Sĩ ngày 19/6 đang tạo kỳ vọng khôi phục lưu thông qua eo biển Hormuz, giảm áp lực lên giá dầu và mở ra khả năng điều chỉnh chính sách tiền tệ của nhiều nền kinh tế sau nhiều tháng chịu tác động từ xung đột Trung Đông.
Thỏa thuận Mỹ - Iran có thể đảo chiều thị trường dầu mỏ

Thỏa thuận Mỹ - Iran có thể đảo chiều thị trường dầu mỏ

Năng lượng
Thông tin về dự thảo thỏa thuận giữa Mỹ và Iran, trong đó có cam kết mở lại eo biển Hormuz và dỡ bỏ lệnh trừng phạt dầu mỏ, đã tạo hiệu ứng tích cực trên thị trường tài chính toàn cầu. Nhà đầu tư kỳ vọng rủi ro nguồn cung năng lượng giảm, kéo giá dầu đi xuống và chứng khoán đồng loạt tăng điểm.
Khởi tố lãnh đạo doanh nghiệp điện, bài toán quản trị lại nóng lên

Khởi tố lãnh đạo doanh nghiệp điện, bài toán quản trị lại nóng lên

Năng lượng
Việc Chủ tịch HĐQT, Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng CTCP Tư vấn Xây dựng Điện 3 bị khởi tố, bắt tạm giam tiếp tục làm dấy lên câu hỏi về quản trị doanh nghiệp trong lĩnh vực hạ tầng điện. Trong khi doanh nghiệp khẳng định hoạt động sản xuất kinh doanh vẫn diễn ra bình thường, đây đã là trường hợp thứ hai liên tiếp trong nhóm doanh nghiệp tư vấn, xây lắp điện xuất hiện lãnh đạo bị khởi tố chỉ trong thời gian ngắn.
EVN lý giải khoản lãi hơn 51.800 tỷ đồng và tiền gửi 152.000 tỷ đồng

EVN lý giải khoản lãi hơn 51.800 tỷ đồng và tiền gửi 152.000 tỷ đồng

Năng lượng
Sau khi báo cáo tài chính năm 2025 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam công bố lợi nhuận hợp nhất hơn 51.800 tỷ đồng cùng khoản tiền gửi ngân hàng lên tới 152.000 tỷ đồng, EVN đã lên tiếng làm rõ sự khác biệt giữa các chỉ tiêu tài chính và cho rằng việc đánh giá cần đặt trong tổng thể nghĩa vụ nợ, đầu tư và đảm bảo an ninh cung ứng điện.
EVN lãi kỷ lục nhờ bốn lần tăng giá điện và yêu cầu minh bạch chi phí

EVN lãi kỷ lục nhờ bốn lần tăng giá điện và yêu cầu minh bạch chi phí

Thị trường
EVN báo lãi sau thuế 51.881 tỉ đồng năm 2025 và xóa sạch lỗ lũy kế, song phần lớn kết quả đến từ bốn lần tăng giá điện trong khi tập đoàn nắm hơn 152.000 tỉ đồng tiền gửi ngân hàng. Diễn biến đó làm nóng lại tranh luận về minh bạch chi phí và cách định giá điện.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

29°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 27/06/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 27/06/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 27/06/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 27/06/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 27/06/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 27/06/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 27/06/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 27/06/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 28/06/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 28/06/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 28/06/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 28/06/2026 09:00
38°C
Chủ nhật, 28/06/2026 12:00
32°C
Chủ nhật, 28/06/2026 15:00
31°C
Chủ nhật, 28/06/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 28/06/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 29/06/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 29/06/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 29/06/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 29/06/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 29/06/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 29/06/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 29/06/2026 18:00
29°C
Thứ hai, 29/06/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 30/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 30/06/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 30/06/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 30/06/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 30/06/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 30/06/2026 15:00
27°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 33°C
mây rải rác
Thứ bảy, 27/06/2026 00:00
30°C
Thứ bảy, 27/06/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 27/06/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 27/06/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 27/06/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 27/06/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 27/06/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 27/06/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 28/06/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 28/06/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 28/06/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 28/06/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 28/06/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 28/06/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 28/06/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 28/06/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 29/06/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 29/06/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 29/06/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 29/06/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 29/06/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 29/06/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 29/06/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 29/06/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 30/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 30/06/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 30/06/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 30/06/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 30/06/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 30/06/2026 15:00
26°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 29°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 27/06/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 27/06/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 27/06/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 27/06/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 27/06/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 27/06/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 27/06/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 27/06/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 28/06/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 28/06/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 28/06/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 28/06/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 28/06/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 28/06/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 28/06/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 28/06/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 29/06/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 29/06/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 29/06/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 29/06/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 29/06/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 29/06/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 29/06/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 29/06/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 30/06/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 30/06/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 30/06/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 30/06/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 30/06/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 30/06/2026 15:00
27°C
Hà Giang

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa cường độ nặng
Thứ bảy, 27/06/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 27/06/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 27/06/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 27/06/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 27/06/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 27/06/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 27/06/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 27/06/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 28/06/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 28/06/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 28/06/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 28/06/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 28/06/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 28/06/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 28/06/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 28/06/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 29/06/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 29/06/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 29/06/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 29/06/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 29/06/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 29/06/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 29/06/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 29/06/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 30/06/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 30/06/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 30/06/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 30/06/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 30/06/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 30/06/2026 15:00
24°C
Hải Phòng

30°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 27/06/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 27/06/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 27/06/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 27/06/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 27/06/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 27/06/2026 15:00
30°C
Thứ bảy, 27/06/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 27/06/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 28/06/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 28/06/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 28/06/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 28/06/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 28/06/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 28/06/2026 15:00
30°C
Chủ nhật, 28/06/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 28/06/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 29/06/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 29/06/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 29/06/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 29/06/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 29/06/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 29/06/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 29/06/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 29/06/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 30/06/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 30/06/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 30/06/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 30/06/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 30/06/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 30/06/2026 15:00
27°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Thứ bảy, 27/06/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 27/06/2026 03:00
37°C
Thứ bảy, 27/06/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 27/06/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 27/06/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 27/06/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 27/06/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 27/06/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 28/06/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 28/06/2026 03:00
37°C
Chủ nhật, 28/06/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 28/06/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 28/06/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 28/06/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 28/06/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 28/06/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 29/06/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 29/06/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 29/06/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 29/06/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 29/06/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 29/06/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 29/06/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 29/06/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 30/06/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 30/06/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 30/06/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 30/06/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 30/06/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 30/06/2026 15:00
25°C
Nghệ An

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 27/06/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 27/06/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 27/06/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 27/06/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 27/06/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 27/06/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 27/06/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 27/06/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 28/06/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 28/06/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 28/06/2026 06:00
38°C
Chủ nhật, 28/06/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 28/06/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 28/06/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 28/06/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 28/06/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 29/06/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 29/06/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 29/06/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 29/06/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 29/06/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 29/06/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 29/06/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 29/06/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 30/06/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 30/06/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 30/06/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 30/06/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 30/06/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 30/06/2026 15:00
24°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 26°C
mây rải rác
Thứ bảy, 27/06/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 27/06/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 27/06/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 27/06/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 27/06/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 27/06/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 27/06/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 27/06/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 28/06/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 28/06/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 28/06/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 28/06/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 28/06/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 28/06/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 28/06/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 28/06/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 29/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 29/06/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 29/06/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 29/06/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 29/06/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 29/06/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 29/06/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 29/06/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 30/06/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 30/06/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 30/06/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 30/06/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 30/06/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 30/06/2026 15:00
27°C
Quảng Bình

28°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 27/06/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 27/06/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 27/06/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 27/06/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 27/06/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 27/06/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 27/06/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 27/06/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 28/06/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 28/06/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 28/06/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 28/06/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 28/06/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 28/06/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 28/06/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 28/06/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 29/06/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 29/06/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 29/06/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 29/06/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 29/06/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 29/06/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 29/06/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 29/06/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 30/06/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 30/06/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 30/06/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 30/06/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 30/06/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 30/06/2026 15:00
23°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 27/06/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 27/06/2026 03:00
38°C
Thứ bảy, 27/06/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 27/06/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 27/06/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 27/06/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 27/06/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 27/06/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 28/06/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 28/06/2026 03:00
36°C
Chủ nhật, 28/06/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 28/06/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 28/06/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 28/06/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 28/06/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 28/06/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 29/06/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 29/06/2026 03:00
38°C
Thứ hai, 29/06/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 29/06/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 29/06/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 29/06/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 29/06/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 29/06/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 30/06/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 30/06/2026 03:00
38°C
Thứ ba, 30/06/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 30/06/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 30/06/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 30/06/2026 15:00
25°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,300 14,600
Kim TT/AVPL 14,300 14,600
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,300 14,600
Nguyên Liệu 99.99 13,100 13,300
Nguyên Liệu 99.9 13,050 13,250
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,700 14,200
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,650 14,150
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,580 14,130
Cập nhật: 26/06/2026 00:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,000 146,000
Hà Nội - PNJ 143,000 146,000
Đà Nẵng - PNJ 143,000 146,000
Miền Tây - PNJ 143,000 146,000
Tây Nguyên - PNJ 143,000 146,000
Đông Nam Bộ - PNJ 143,000 146,000
Cập nhật: 26/06/2026 00:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,250 14,620
Miếng SJC Nghệ An 14,250 14,620
Miếng SJC Thái Bình 14,250 14,620
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,200 14,550
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,200 14,550
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,200 14,550
NL 99.90 12,900
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 12,950
Trang sức 99.9 13,740 14,440
Trang sức 99.99 13,750 14,450
Cập nhật: 26/06/2026 00:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 1,462
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,432 14,622
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,432 14,623
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,431 1,461
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,431 1,462
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,411 1,446
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,168 143,168
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,111 108,611
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 88,988 98,488
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,865 88,365
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 7,496 8,446
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,954 60,454
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 1,462
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 1,462
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 1,462
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 1,462
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 1,462
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 1,462
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 1,462
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 1,462
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 1,462
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 1,462
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 1,462
Cập nhật: 26/06/2026 00:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17605 17878 18457
CAD 17946 18221 18839
CHF 31737 32118 32766
CNY 0 3830 3923
EUR 29226 29446 30527
GBP 33851 34241 35178
HKD 0 3226 3428
JPY 155 160 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14531 15118
SGD 19743 20025 20594
THB 704 767 820
USD (1,2) 26051 0 0
USD (5,10,20) 26092 0 0
USD (50,100) 26121 26135 26456
Cập nhật: 26/06/2026 00:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,136 26,136 26,456
USD(1-2-5) 25,091 - -
USD(10-20) 25,091 - -
EUR 29,435 29,459 30,794
JPY 158.56 158.85 168.05
GBP 34,096 34,188 35,284
AUD 17,842 17,906 18,537
CAD 18,173 18,231 18,856
CHF 32,067 32,167 33,029
SGD 19,906 19,968 20,699
CNY - 3,797 3,932
HKD 3,295 3,305 3,436
KRW 15.71 16.38 17.77
THB 752.21 761.5 813.84
NZD 14,557 14,692 15,096
SEK - 2,657 2,745
DKK - 3,938 4,067
NOK - 2,629 2,716
LAK - 0.9 1.25
MYR 5,979.03 - 6,738.5
TWD 748.34 - 904.41
SAR - 6,902.61 7,253.07
KWD - 83,317 88,439
Cập nhật: 26/06/2026 00:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,116 26,136 26,456
EUR 29,333 29,451 30,630
GBP 34,037 34,174 35,183
HKD 3,290 3,303 3,419
CHF 31,856 31,984 32,893
JPY 158.69 159.33 167.11
AUD 17,806 17,878 18,464
SGD 19,942 20,022 20,598
THB 768 771 806
CAD 18,162 18,235 18,794
NZD 14,615 15,144
KRW 16.30 17.91
Cập nhật: 26/06/2026 00:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26120 26120 26456
AUD 17812 17912 18837
CAD 18140 18240 19255
CHF 32047 32077 33651
CNY 3811 3836 3971.7
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29460 29490 31213
GBP 34208 34258 36013
HKD 0 3355 0
JPY 159.14 159.64 170.15
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14662 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19916 20046 20774
THB 0 733.9 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14320000 14320000 14620000
SBJ 13000000 13000000 14620000
Cập nhật: 26/06/2026 00:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,101 26,101 26,456
USD20 26,101 26,101 26,456
USD1 26,101 26,101 26,456
AUD 17,845 17,945 19,058
EUR 29,617 29,617 31,023
CAD 18,087 18,187 19,495
SGD 19,991 20,141 20,706
JPY 159.67 161.17 165.74
GBP 34,090 34,440 35,584
XAU 14,318,000 0 14,622,000
CNY 0 3,718 0
THB 0 768 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 26/06/2026 00:00