Xiaomi đặt mục tiêu cắt giảm 98% phát thải nhà kính vào năm 2040

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Tập đoàn sản xuất điện tử tiêu dùng và thiết bị thông minh Xiaomi vừa tuyên bố một kế hoạch mới với tên gọi Triết lý Zero-carbon nhằm cắt giảm đáng kể lượng phát thải khí nhà kính.

Theo đó, Xiaomi đặt mục tiêu giảm thiểu lượng phát thải carbon thông qua việc nghiên cứu và phát triển các công nghệ sạch, mở rộng các kỹ thuật quản lý chất thải điện tử cũng như triển khai các hoạt động vận hành và hậu cần xanh.

Sứ mệnh của Xiaomi là giúp mọi người trên thế giới tận hưởng cuộc sống tốt đẹp hơn thông qua công nghệ tiên tiến. Xiaomi tin tưởng vào trách nhiệm chung tay góp phần ngăn chặn biến đổi khí hậu thông qua đổi mới công nghệ và tăng cường hiệu quả hoạt động. Cụ thể, Xiaomi quyết tâm thực hiện nhiệm vụ của mình để thúc đẩy quá trình chuyển đổi toàn cầu hướng đến nền kinh tế không phát thải ròng bằng cách lồng ghép những yếu tố nhận thức khí hậu vào quy trình từ thiết kế đến giao hàng của những sản phẩm Xiaomi độc đáo nhất.

xiaomi dat muc tieu cat giam 98 phat thai nha kinh vao nam 2040

Với mục tiêu đó, Xiaomi hướng đến việc nâng cao hiệu quả và giá thành hợp lý của sản phẩm, đồng thời giảm thiểu lượng khí thải carbon của sản phẩm và dịch vụ. Xiaomi cũng sẽ tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng các công nghệ carbon thấp để tạo ra những tác động tích cực đến khí hậu, đồng thời góp phần nuôi dưỡng một lối sống xanh hơn và một xã hội ít phát thải carbon.

XEM THÊM: Xiaomi 13 Pro: ‘trái ngọt’ của Xiaomi và Leica

Bắt đầu từ năm 2021, Xiaomi đã cắt giảm lượng phát thải khí nhà kính bình quân đầu người từ nhà máy tự vận hành xuống 4,5% vào năm 2026 so với mức cơ sở năm 2020. Tính đến 31/12/2022 Xiaomi đã giảm được 21,12% lượng phát thải khí nhà kính bình quân đầu người so với năm 2020.

Để hỗ trợ mục tiêu toàn cầu đạt mức phát thải ròng bằng 0 vào năm 2050, công ty cam kết giảm lượng phát thải khí nhà kính ở Phạm vi 1 và Phạm vi 2. Đến năm 2030, mục tiêu phải giảm ít nhất 70% lượng phát thải khí nhà kính từ các phân khúc hoạt động chính so với mức năm cơ sở. Và đến năm 2040, giảm ít nhất 98% lượng phát thải khí nhà kính từ các phân khúc hoạt động chính so với mức năm cơ sở, để đạt được mức phát thải ròng bằng 0.

Bên cạnh việc ưu tiên sử dụng công nghệ carbon thấp, ký hợp đồng mua bán điện xanh dài hạn và sản xuất năng lượng tái tạo tại chỗ nhằm cắt giảm phát thải nhà kính xuyên suốt giai đoạn mục tiêu. Xiaomi còn khuyến khích các nhà cung cấp chủ lực của mình cùng đặt mục tiêu sử dụng năng lượng tái tạo và cắt giảm phát thải khí nhà kính tương đương.

Không chỉ dừng lại ở đó, trong quá trình nghiên cứu và phát triển công nghệ sạch, Xiaomi cũng đặt ra những mục tiêu và hành động cụ thể. Ví dụ tỏng năm 2022 vừa qua, Xiaomi đã đầu tư hơn 50% tổng chi phí R&D cho việc nghiên cứu và phát triển công nghệ sạch. Cùng năm đó, việc ứng dụng các bằng sáng chế và sản phẩm về công nghệ sạch đã mang lại 59,7% doanh thu cho công ty.

xiaomi dat muc tieu cat giam 98 phat thai nha kinh vao nam 2040

XEM THÊM: Xiaomi ra mắt loạt sản phẩm AIoT mới

Đến nay, Xiaomi đã đạt được những tiến bộ đáng chú ý, cụ thể như:

  • 5G & Công nghệ truyền tín hiệu tiết kiệm năng lượng: Thông qua các công nghệ tiết kiệm năng lượng 5G như băng thông rộng tự thích ứng và công nghệ tối ưu hóa năng lượng, Xiaomi đã gia tăng hiệu quả tiết kiệm năng lượng cho các dòng điện thoại thông minh của mình. Chip WLAN tiên tiến, kết hợp với công nghệ truyền động và giám sát năng lượng WLAN, giúp cắt giảm mức tiêu thụ điện năng của điện thoại thông minh Xiaomi khoảng 30% so với thế hệ trước.
  • Công nghệ hiển thị tiết kiệm năng lượng: Bằng cách chuyển sang Chế độ tối (Dark Mode) và đổi nền điện thoại thông minh thành màu đen, mức tiêu thụ năng lượng của màn hình có thể giảm tới 70% khi sử dụng các ứng dụng cụ thể.
  • Công nghệ sạc: Năm 2022, hơn 100 triệu thiết bị thông minh và và thiết bị đầu cuối đã sử dụng công nghệ sạc nhanh của Xiaomi, giúp tiết kiệm gần 57 triệu kWh điện năng tiêu thụ và cắt giảm 24.852 tấn khí thải CO2 so với công nghệ sạc nhanh thông thường.
  • Bao bì thân thiện với môi trường: Xiaomi đã thay đổi bao bì cho các sản phẩm thuộc hệ sinh thái của công ty từ hộp có khóa gài sang hộp carton phẳng và loại bỏ tay cầm bằng nhựa. Với sự nâng cấp này, công ty đã cắt giảm trung bình 0,3m² lượng bao bì giấy sử dụng và loại bỏ khoảng 80g nhựa trên mỗi sản phẩm.
  • Tái chế và loại thải: Trong năm 2022, Xiaomi đã tái chế khoảng 4.500 tấn rác thải điện tử, bao gồm cả điện thoại thông minh. Từ năm 2022 đến năm 2026, công ty cam kết tái chế 38.000 tấn rác thải điện tử và sử dụng 5.000 tấn vật liệu tái chế trong các sản phẩm của mình.
  • Mở rộng chương trình Thu Cũ Đổi Mới (Trade-In) bằng cách gia tăng các thể loại sản phẩm có thể tái chế và phạm vi cung cấp dịch vụ tái chế, Xiaomi đã tiến hành thu gom các sản phẩm đã qua sử dụng tại cửa hàng, qua đường bưu điện và tại nhà để khuyến khích người tiêu dùng tái chế sản phẩm. Chỉ riêng năm 2022 Xiaomi đã triển khai chương trình Thu Cũ Đổi Mới trên website chính thức tại một số thị trường châu Âu. Xiaomi cũng phối hợp với các bên thứ ba đủ điều kiện để xử lý chất thải tạo ra trong quá trình sửa chữa các sản phẩm và linh kiện điện tử.
  • Tân trang và tái sử dụng: Công ty cam kết thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế tuần hoàn bằng việc tân trang các sản phẩm đã qua sử dụng. Vào năm 2022, nhà máy cải tạo và nâng cấp của Xiaomi đã tân trang khoảng 94.000 điện thoại thông minh, 5.600 xe máy điện và 6.200 TV thông minh, tất cả đều được bán dưới dạng sản phẩm tân trang đã được chứng nhận.
  • Nâng cao độ bền vật liệu: Xiaomi luôn cân nhắc kỹ lưỡng đến yếu tố độ bền khi lựa chọn vật liệu cấu thành nên sản phẩm. Xiaomi đã phát triển vật liệu ceramic chống mài mòn và da silicon tổng hợp được sử dụng trong nhiều dòng điện thoại thông minh của hãng. Công ty đã thiết lập các tiêu chuẩn thử nghiệm về khả năng chống bụi, chống thấm và chống rơi vượt trội so với tiêu chuẩn quốc tế. Vào năm 2022, Xiaomi phát hành một loại pin có thời lượng sử dụng cao với khả năng sạc và xả đầy đủ, tuổi thọ dài hơn 25% so với các phiên bản trước đó.

Có thể bạn quan tâm

Bộ Công Thương lý giải việc chuyển toàn quốc sang xăng E10

Bộ Công Thương lý giải việc chuyển toàn quốc sang xăng E10

Năng lượng
Bộ Công Thương khẳng định việc triển khai xăng E10 trên toàn quốc không nhằm hạn chế quyền lựa chọn của người dân mà để thực hiện mục tiêu giảm phát thải, bảo đảm an ninh năng lượng và thúc đẩy chuyển đổi xanh. Theo cơ quan quản lý, duy trì song song quá nhiều loại nhiên liệu trong thời gian dài đang làm tăng chi phí logistics, phân phối và giảm hiệu quả chính sách năng lượng sinh học.
Hà Nội lập kỷ lục tiêu thụ điện và 5 sai lầm dùng điều hòa vừa tốn điện vừa hại sức khỏe

Hà Nội lập kỷ lục tiêu thụ điện và 5 sai lầm dùng điều hòa vừa tốn điện vừa hại sức khỏe

Tư vấn chỉ dẫn
Sáng 27/5/2026, phụ tải điện toàn quốc tiếp tục cao hơn ngày 26/5 khoảng 900 MW. Hà Nội vừa ghi nhận kỷ lục tiêu thụ điện mọi thời đại với 131,76 triệu kWh trong ngày 26/5. Công ty vận hành hệ thống điện và thị trường điện quốc gia phát khuyến cáo khẩn. Dưới đây là những sai lầm dùng điều hòa phổ biến nhất đang góp phần đẩy hệ thống điện đến giới hạn, và cách sửa không tốn thêm một đồng.
Bộ Công Thương muốn áp dụng ngay giá điện tính theo khung giờ cao điểm mới

Bộ Công Thương muốn áp dụng ngay giá điện tính theo khung giờ cao điểm mới

Chính sách số
Bộ Công Thương đang đề xuất áp dụng ngay khung giờ cao điểm điện mới từ tháng 6/2026 nhằm phản ánh đúng biến động cung cầu điện trong bối cảnh điện mặt trời, điện gió tăng mạnh. Khung giờ mới dồn vào buổi tối, tác động trực tiếp đến doanh nghiệp sản xuất dùng điện theo biểu giá 3 thời điểm.
AI đang tạo

AI đang tạo 'siêu chu kỳ' năng lượng mới?

Năng lượng
Cơn sốt trí tuệ nhân tạo không chỉ giúp Nvidia bùng nổ mà còn mở ra một “siêu chu kỳ” mới cho ngành năng lượng và hạ tầng. Dòng tiền toàn cầu đang âm thầm dịch chuyển từ chip AI sang điện lực, LNG và trung tâm dữ liệu, tạo ra những cổ phiếu tăng gấp đôi chỉ sau một năm.
Pin lượng tử mở đường cho thiết bị sạc siêu tốc, dùng bền nhiều năm

Pin lượng tử mở đường cho thiết bị sạc siêu tốc, dùng bền nhiều năm

Công trình khoa học
Một nhóm nhà khoa học vừa công bố nguyên mẫu pin lượng tử đầu tiên hoàn thiện đủ chu trình sạc, lưu trữ và xả năng lượng trong môi trường thực nghiệm. Thành tựu mới xuất hiện trên tạp chí khoa học Light: Science and Applications tạo bước ngoặt cho ngành lưu trữ năng lượng khi tốc độ sạc chỉ diễn ra trong vài femto giây, mở ra viễn cảnh sạc một phút nhưng duy trì hoạt động suốt nhiều năm.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
37°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
32°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
39°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
34°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 10/06/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 10/06/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 10/06/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 10/06/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 10/06/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 10/06/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 10/06/2026 18:00
24°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 09/06/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 10/06/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 10/06/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 10/06/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 10/06/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 10/06/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 10/06/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 10/06/2026 18:00
26°C
Đà Nẵng

28°C

Cảm giác: 32°C
mây cụm
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
31°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
29°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
31°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
32°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
30°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
29°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
29°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
31°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 09/06/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 10/06/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 10/06/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 10/06/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 10/06/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 10/06/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 10/06/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 10/06/2026 18:00
26°C
Khánh Hòa

26°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
37°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
39°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
37°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
30°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
38°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 09/06/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 10/06/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 10/06/2026 03:00
37°C
Thứ tư, 10/06/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 10/06/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 10/06/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 10/06/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 10/06/2026 18:00
25°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
36°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 09/06/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 10/06/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 10/06/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 10/06/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 10/06/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 10/06/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 10/06/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 10/06/2026 18:00
21°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 27°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 09/06/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 10/06/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 10/06/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 10/06/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 10/06/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 10/06/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 10/06/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 10/06/2026 18:00
26°C
Quảng Bình

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 09/06/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 10/06/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 10/06/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 10/06/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 10/06/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 10/06/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 10/06/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 10/06/2026 18:00
22°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
37°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
38°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
37°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
40°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
38°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 10/06/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 10/06/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 10/06/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 10/06/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 10/06/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 10/06/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 10/06/2026 18:00
24°C
Hà Giang

23°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 09/06/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 10/06/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 10/06/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 10/06/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 10/06/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 10/06/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 10/06/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 10/06/2026 18:00
23°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
31°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
36°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
37°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
31°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
29°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
30°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 10/06/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 10/06/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 10/06/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 10/06/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 10/06/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 10/06/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 10/06/2026 18:00
24°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,920 15,320
Kim TT/AVPL 14,920 15,320
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,920 15,320
Nguyên Liệu 99.99 14,500 14,700
Nguyên Liệu 99.9 14,450 14,650
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,800 15,200
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,750 15,150
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,680 15,130
Cập nhật: 06/06/2026 04:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 150,200 153,200
Hà Nội - PNJ 150,200 153,200
Đà Nẵng - PNJ 150,200 153,200
Miền Tây - PNJ 150,200 153,200
Tây Nguyên - PNJ 150,200 153,200
Đông Nam Bộ - PNJ 150,200 153,200
Cập nhật: 06/06/2026 04:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,920 15,320
Miếng SJC Nghệ An 14,920 15,320
Miếng SJC Thái Bình 14,920 15,320
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,920 15,320
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,920 15,320
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,920 15,320
NL 99.90 14,050
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,100
Trang sức 99.9 14,510 15,210
Trang sức 99.99 14,520 15,220
Cập nhật: 06/06/2026 04:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,492 1,532
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,492 15,322
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,492 15,323
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 149 153
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 149 1,531
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 147 1,515
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 1,435 150
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 104,886 113,786
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 9,428 10,318
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 83,674 92,574
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 79,583 88,483
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 54,432 63,332
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,492 1,532
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,492 1,532
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,492 1,532
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,492 1,532
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,492 1,532
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,492 1,532
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,492 1,532
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,492 1,532
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,492 1,532
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,492 1,532
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,492 1,532
Cập nhật: 06/06/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18265 18540 19117
CAD 18436 18713 19334
CHF 32772 33157 33800
CNY 0 3850 3943
EUR 30011 30284 31315
GBP 34667 35059 35997
HKD 0 3230 3433
JPY 157 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15173 15759
SGD 19974 20257 20783
THB 722 785 839
USD (1,2) 26061 0 0
USD (5,10,20) 26102 0 0
USD (50,100) 26131 26145 26404
Cập nhật: 06/06/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,124 26,124 26,404
USD(1-2-5) 25,080 - -
USD(10-20) 25,080 - -
EUR 30,127 30,151 31,466
JPY 160.42 160.71 169.73
GBP 34,794 34,888 35,952
AUD 18,437 18,504 19,129
CAD 18,619 18,679 19,290
CHF 33,041 33,144 33,990
SGD 20,105 20,168 20,881
CNY - 3,820 3,950
HKD 3,300 3,310 3,435
KRW 15.79 16.47 17.85
THB 770.16 779.67 831.51
NZD 15,132 15,273 15,661
SEK - 2,767 2,854
DKK - 4,031 4,157
NOK - 2,774 2,861
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,106.87 - 6,867.32
TWD 756.3 - 912.66
SAR - 6,906.56 7,246.23
KWD - 83,637 88,643
Cập nhật: 06/06/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,114 26,134 26,404
EUR 30,005 30,125 31,314
GBP 34,707 34,846 35,865
HKD 3,292 3,305 3,421
CHF 32,793 32,925 33,851
JPY 160.74 161.39 168.93
AUD 18,383 18,457 19,052
SGD 20,127 20,208 20,792
THB 785 788 823
CAD 18,584 18,659 19,228
NZD 15,179 15,717
KRW 16.38 17.95
Cập nhật: 06/06/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26160 26160 26404
AUD 18439 18539 19461
CAD 18620 18720 19735
CHF 33009 33039 34617
CNY 3829.7 3854.7 3990.1
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30186 30216 31941
GBP 34937 34987 36745
HKD 0 3355 0
JPY 161.09 161.59 172.1
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15274 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20130 20260 20991
THB 0 751.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14920000 14920000 15320000
SBJ 13000000 13000000 15320000
Cập nhật: 06/06/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,076 26,126 26,404
USD20 26,076 26,126 26,404
USD1 26,076 26,126 26,404
AUD 18,476 18,576 19,683
EUR 30,341 30,341 31,747
CAD 18,559 18,659 19,965
SGD 20,203 20,353 20,913
JPY 161.6 163.1 167.63
GBP 34,814 35,164 36,026
XAU 14,918,000 0 15,322,000
CNY 0 3,738 0
THB 0 789 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 06/06/2026 04:00