Xiaomi đặt mục tiêu cắt giảm 98% phát thải nhà kính vào năm 2040

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Tập đoàn sản xuất điện tử tiêu dùng và thiết bị thông minh Xiaomi vừa tuyên bố một kế hoạch mới với tên gọi Triết lý Zero-carbon nhằm cắt giảm đáng kể lượng phát thải khí nhà kính.

Theo đó, Xiaomi đặt mục tiêu giảm thiểu lượng phát thải carbon thông qua việc nghiên cứu và phát triển các công nghệ sạch, mở rộng các kỹ thuật quản lý chất thải điện tử cũng như triển khai các hoạt động vận hành và hậu cần xanh.

Sứ mệnh của Xiaomi là giúp mọi người trên thế giới tận hưởng cuộc sống tốt đẹp hơn thông qua công nghệ tiên tiến. Xiaomi tin tưởng vào trách nhiệm chung tay góp phần ngăn chặn biến đổi khí hậu thông qua đổi mới công nghệ và tăng cường hiệu quả hoạt động. Cụ thể, Xiaomi quyết tâm thực hiện nhiệm vụ của mình để thúc đẩy quá trình chuyển đổi toàn cầu hướng đến nền kinh tế không phát thải ròng bằng cách lồng ghép những yếu tố nhận thức khí hậu vào quy trình từ thiết kế đến giao hàng của những sản phẩm Xiaomi độc đáo nhất.

xiaomi dat muc tieu cat giam 98 phat thai nha kinh vao nam 2040

Với mục tiêu đó, Xiaomi hướng đến việc nâng cao hiệu quả và giá thành hợp lý của sản phẩm, đồng thời giảm thiểu lượng khí thải carbon của sản phẩm và dịch vụ. Xiaomi cũng sẽ tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng các công nghệ carbon thấp để tạo ra những tác động tích cực đến khí hậu, đồng thời góp phần nuôi dưỡng một lối sống xanh hơn và một xã hội ít phát thải carbon.

XEM THÊM: Xiaomi 13 Pro: ‘trái ngọt’ của Xiaomi và Leica

Bắt đầu từ năm 2021, Xiaomi đã cắt giảm lượng phát thải khí nhà kính bình quân đầu người từ nhà máy tự vận hành xuống 4,5% vào năm 2026 so với mức cơ sở năm 2020. Tính đến 31/12/2022 Xiaomi đã giảm được 21,12% lượng phát thải khí nhà kính bình quân đầu người so với năm 2020.

Để hỗ trợ mục tiêu toàn cầu đạt mức phát thải ròng bằng 0 vào năm 2050, công ty cam kết giảm lượng phát thải khí nhà kính ở Phạm vi 1 và Phạm vi 2. Đến năm 2030, mục tiêu phải giảm ít nhất 70% lượng phát thải khí nhà kính từ các phân khúc hoạt động chính so với mức năm cơ sở. Và đến năm 2040, giảm ít nhất 98% lượng phát thải khí nhà kính từ các phân khúc hoạt động chính so với mức năm cơ sở, để đạt được mức phát thải ròng bằng 0.

Bên cạnh việc ưu tiên sử dụng công nghệ carbon thấp, ký hợp đồng mua bán điện xanh dài hạn và sản xuất năng lượng tái tạo tại chỗ nhằm cắt giảm phát thải nhà kính xuyên suốt giai đoạn mục tiêu. Xiaomi còn khuyến khích các nhà cung cấp chủ lực của mình cùng đặt mục tiêu sử dụng năng lượng tái tạo và cắt giảm phát thải khí nhà kính tương đương.

Không chỉ dừng lại ở đó, trong quá trình nghiên cứu và phát triển công nghệ sạch, Xiaomi cũng đặt ra những mục tiêu và hành động cụ thể. Ví dụ tỏng năm 2022 vừa qua, Xiaomi đã đầu tư hơn 50% tổng chi phí R&D cho việc nghiên cứu và phát triển công nghệ sạch. Cùng năm đó, việc ứng dụng các bằng sáng chế và sản phẩm về công nghệ sạch đã mang lại 59,7% doanh thu cho công ty.

xiaomi dat muc tieu cat giam 98 phat thai nha kinh vao nam 2040

XEM THÊM: Xiaomi ra mắt loạt sản phẩm AIoT mới

Đến nay, Xiaomi đã đạt được những tiến bộ đáng chú ý, cụ thể như:

  • 5G & Công nghệ truyền tín hiệu tiết kiệm năng lượng: Thông qua các công nghệ tiết kiệm năng lượng 5G như băng thông rộng tự thích ứng và công nghệ tối ưu hóa năng lượng, Xiaomi đã gia tăng hiệu quả tiết kiệm năng lượng cho các dòng điện thoại thông minh của mình. Chip WLAN tiên tiến, kết hợp với công nghệ truyền động và giám sát năng lượng WLAN, giúp cắt giảm mức tiêu thụ điện năng của điện thoại thông minh Xiaomi khoảng 30% so với thế hệ trước.
  • Công nghệ hiển thị tiết kiệm năng lượng: Bằng cách chuyển sang Chế độ tối (Dark Mode) và đổi nền điện thoại thông minh thành màu đen, mức tiêu thụ năng lượng của màn hình có thể giảm tới 70% khi sử dụng các ứng dụng cụ thể.
  • Công nghệ sạc: Năm 2022, hơn 100 triệu thiết bị thông minh và và thiết bị đầu cuối đã sử dụng công nghệ sạc nhanh của Xiaomi, giúp tiết kiệm gần 57 triệu kWh điện năng tiêu thụ và cắt giảm 24.852 tấn khí thải CO2 so với công nghệ sạc nhanh thông thường.
  • Bao bì thân thiện với môi trường: Xiaomi đã thay đổi bao bì cho các sản phẩm thuộc hệ sinh thái của công ty từ hộp có khóa gài sang hộp carton phẳng và loại bỏ tay cầm bằng nhựa. Với sự nâng cấp này, công ty đã cắt giảm trung bình 0,3m² lượng bao bì giấy sử dụng và loại bỏ khoảng 80g nhựa trên mỗi sản phẩm.
  • Tái chế và loại thải: Trong năm 2022, Xiaomi đã tái chế khoảng 4.500 tấn rác thải điện tử, bao gồm cả điện thoại thông minh. Từ năm 2022 đến năm 2026, công ty cam kết tái chế 38.000 tấn rác thải điện tử và sử dụng 5.000 tấn vật liệu tái chế trong các sản phẩm của mình.
  • Mở rộng chương trình Thu Cũ Đổi Mới (Trade-In) bằng cách gia tăng các thể loại sản phẩm có thể tái chế và phạm vi cung cấp dịch vụ tái chế, Xiaomi đã tiến hành thu gom các sản phẩm đã qua sử dụng tại cửa hàng, qua đường bưu điện và tại nhà để khuyến khích người tiêu dùng tái chế sản phẩm. Chỉ riêng năm 2022 Xiaomi đã triển khai chương trình Thu Cũ Đổi Mới trên website chính thức tại một số thị trường châu Âu. Xiaomi cũng phối hợp với các bên thứ ba đủ điều kiện để xử lý chất thải tạo ra trong quá trình sửa chữa các sản phẩm và linh kiện điện tử.
  • Tân trang và tái sử dụng: Công ty cam kết thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế tuần hoàn bằng việc tân trang các sản phẩm đã qua sử dụng. Vào năm 2022, nhà máy cải tạo và nâng cấp của Xiaomi đã tân trang khoảng 94.000 điện thoại thông minh, 5.600 xe máy điện và 6.200 TV thông minh, tất cả đều được bán dưới dạng sản phẩm tân trang đã được chứng nhận.
  • Nâng cao độ bền vật liệu: Xiaomi luôn cân nhắc kỹ lưỡng đến yếu tố độ bền khi lựa chọn vật liệu cấu thành nên sản phẩm. Xiaomi đã phát triển vật liệu ceramic chống mài mòn và da silicon tổng hợp được sử dụng trong nhiều dòng điện thoại thông minh của hãng. Công ty đã thiết lập các tiêu chuẩn thử nghiệm về khả năng chống bụi, chống thấm và chống rơi vượt trội so với tiêu chuẩn quốc tế. Vào năm 2022, Xiaomi phát hành một loại pin có thời lượng sử dụng cao với khả năng sạc và xả đầy đủ, tuổi thọ dài hơn 25% so với các phiên bản trước đó.

Có thể bạn quan tâm

Điện lực Phú Thọ đảm bảo cấp điện an toàn cho Giỗ Tổ Hùng Vương 2026

Điện lực Phú Thọ đảm bảo cấp điện an toàn cho Giỗ Tổ Hùng Vương 2026

Năng lượng
Nhằm đảm bảo nguồn điện an toàn, ổn định phục vụ Giỗ Tổ Hùng Vương - Lễ hội Đền Hùng 2026, Công ty Điện lực Phú Thọ đã chủ động triển khai đồng bộ nhiều giải pháp từ kiểm tra, rà soát lưới điện, chuẩn bị vật tư, xây dựng kịch bản xử lý sự cố đến bố trí trực 24/24h, sẵn sàng cấp điện liên tục cho toàn bộ các hoạt động lễ hội.
Chủ động an ninh năng lượng trước biến động địa chính trị toàn cầu

Chủ động an ninh năng lượng trước biến động địa chính trị toàn cầu

Năng lượng
Biến động địa chính trị tại Trung Đông đang gây áp lực lớn lên thị trường năng lượng, đẩy giá dầu và chi phí logistics tăng cao. Các chuyên gia cảnh báo Việt Nam cần sớm xây dựng chiến lược năng lượng dài hạn, giảm phụ thuộc nhập khẩu để ứng phó hiệu quả với rủi ro bên ngoài.
Tạm ứng 8.000 tỷ đồng bình ổn giá xăng dầu trong bối cảnh giá thế giới biến động

Tạm ứng 8.000 tỷ đồng bình ổn giá xăng dầu trong bối cảnh giá thế giới biến động

Năng lượng
Chính phủ quyết định sử dụng nguồn tăng thu ngân sách trung ương để hỗ trợ Quỹ bình ổn giá xăng dầu, nhằm giảm áp lực lạm phát và ổn định thị trường năng lượng.
Hà Nội đặt mục tiêu tiết kiệm năng lượng 1,6-1,8% trong năm 2026

Hà Nội đặt mục tiêu tiết kiệm năng lượng 1,6-1,8% trong năm 2026

Năng lượng
Thông qua chiến dịch Giờ Trái đất 2026, TP. Hà Nội đặt mục tiêu tiết kiệm năng lượng, giảm tổn thất điện năng và thúc đẩy ứng dụng công nghệ xanh trong sản xuất, sinh hoạt.
Ứng dụng IoT trong ngành năng lượng Hà Nội: Đòn bẩy cho đô thị thông minh

Ứng dụng IoT trong ngành năng lượng Hà Nội: Đòn bẩy cho đô thị thông minh

Hạ tầng thông minh
Phó Chủ tịch Thường trực UBND Thành phố Hà Nội Dương Đức Tuấn vừa ký ban hành Kế hoạch số 120/KH-UBND về việc ứng dụng Internet vạn vật trong ngành năng lượng trên địa bàn Hà Nội. Đây là bước đi quan trọng trong lộ trình chuyển đổi số, góp phần xây dựng hệ sinh thái năng lượng hiện đại, minh bạch và hiệu quả.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 30°C
mây cụm
Thứ tư, 13/05/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 13/05/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 13/05/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 13/05/2026 09:00
36°C
Thứ tư, 13/05/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 13/05/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 13/05/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 13/05/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 14/05/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 14/05/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 14/05/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 14/05/2026 09:00
37°C
Thứ năm, 14/05/2026 12:00
31°C
Thứ năm, 14/05/2026 15:00
29°C
Thứ năm, 14/05/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 14/05/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 15/05/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 15/05/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 15/05/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 15/05/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 15/05/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 15/05/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 15/05/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 15/05/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 16/05/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 16/05/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 16/05/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 16/05/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 16/05/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 16/05/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 16/05/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 16/05/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 17/05/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 17/05/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 17/05/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 17/05/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 17/05/2026 12:00
27°C
TP Hồ Chí Minh

30°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ tư, 13/05/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 13/05/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 13/05/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 13/05/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 13/05/2026 12:00
31°C
Thứ tư, 13/05/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 13/05/2026 18:00
29°C
Thứ tư, 13/05/2026 21:00
28°C
Thứ năm, 14/05/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 14/05/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 14/05/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 14/05/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 14/05/2026 12:00
32°C
Thứ năm, 14/05/2026 15:00
30°C
Thứ năm, 14/05/2026 18:00
29°C
Thứ năm, 14/05/2026 21:00
29°C
Thứ sáu, 15/05/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 15/05/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 15/05/2026 06:00
39°C
Thứ sáu, 15/05/2026 09:00
37°C
Thứ sáu, 15/05/2026 12:00
32°C
Thứ sáu, 15/05/2026 15:00
31°C
Thứ sáu, 15/05/2026 18:00
29°C
Thứ sáu, 15/05/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 16/05/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 16/05/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 16/05/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 16/05/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 16/05/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 16/05/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 16/05/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 16/05/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 17/05/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 17/05/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 17/05/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 17/05/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 17/05/2026 12:00
32°C
Đà Nẵng

29°C

Cảm giác: 35°C
mây cụm
Thứ tư, 13/05/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 13/05/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 13/05/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 13/05/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 13/05/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 13/05/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 13/05/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 13/05/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 14/05/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 14/05/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 14/05/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 14/05/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 14/05/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 14/05/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 14/05/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 14/05/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 15/05/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 15/05/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 15/05/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 15/05/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 15/05/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 15/05/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 15/05/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 15/05/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 16/05/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 16/05/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 16/05/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 16/05/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 16/05/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 16/05/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 16/05/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 16/05/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 17/05/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 17/05/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 17/05/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 17/05/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 17/05/2026 12:00
28°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 24°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 13/05/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 13/05/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 13/05/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 13/05/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 13/05/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 13/05/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 13/05/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 13/05/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 14/05/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 14/05/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 14/05/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 14/05/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 14/05/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 14/05/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 14/05/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 14/05/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 15/05/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 15/05/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 15/05/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 15/05/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 15/05/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 15/05/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 15/05/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 15/05/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 16/05/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 16/05/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 16/05/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 16/05/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 16/05/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 16/05/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 16/05/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 16/05/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 17/05/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 17/05/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 17/05/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 17/05/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 17/05/2026 12:00
24°C
Phan Thiết

28°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ tư, 13/05/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 13/05/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 13/05/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 13/05/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 13/05/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 13/05/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 13/05/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 13/05/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 14/05/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 14/05/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 14/05/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 14/05/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 14/05/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 14/05/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 14/05/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 14/05/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 15/05/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 15/05/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 15/05/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 15/05/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 15/05/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 15/05/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 15/05/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 15/05/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 16/05/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 16/05/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 16/05/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 16/05/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 16/05/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 16/05/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 16/05/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 16/05/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 17/05/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 17/05/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 17/05/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 17/05/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 17/05/2026 12:00
28°C
Quảng Bình

23°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ tư, 13/05/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 13/05/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 13/05/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 13/05/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 13/05/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 13/05/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 13/05/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 13/05/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 14/05/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 14/05/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 14/05/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 14/05/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 14/05/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 14/05/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 14/05/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 14/05/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 15/05/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 15/05/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 15/05/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 15/05/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 15/05/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 15/05/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 15/05/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 15/05/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 16/05/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 16/05/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 16/05/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 16/05/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 16/05/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 16/05/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 16/05/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 16/05/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 17/05/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 17/05/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 17/05/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 17/05/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 17/05/2026 12:00
24°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ tư, 13/05/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 13/05/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 13/05/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 13/05/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 13/05/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 13/05/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 13/05/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 13/05/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 14/05/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 14/05/2026 03:00
38°C
Thứ năm, 14/05/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 14/05/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 14/05/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 14/05/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 14/05/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 14/05/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 15/05/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 15/05/2026 03:00
37°C
Thứ sáu, 15/05/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 15/05/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 15/05/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 15/05/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 15/05/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 15/05/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 16/05/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 16/05/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 16/05/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 16/05/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 16/05/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 16/05/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 16/05/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 16/05/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 17/05/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 17/05/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 17/05/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 17/05/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 17/05/2026 12:00
25°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ tư, 13/05/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 13/05/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 13/05/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 13/05/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 13/05/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 13/05/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 13/05/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 13/05/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 14/05/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 14/05/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 14/05/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 14/05/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 14/05/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 14/05/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 14/05/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 14/05/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 15/05/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 15/05/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 15/05/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 15/05/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 15/05/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 15/05/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 15/05/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 15/05/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 16/05/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 16/05/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 16/05/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 16/05/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 16/05/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 16/05/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 16/05/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 16/05/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 17/05/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 17/05/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 17/05/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 17/05/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 17/05/2026 12:00
25°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ tư, 13/05/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 13/05/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 13/05/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 13/05/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 13/05/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 13/05/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 13/05/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 13/05/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 14/05/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 14/05/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 14/05/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 14/05/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 14/05/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 14/05/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 14/05/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 14/05/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 15/05/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 15/05/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 15/05/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 15/05/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 15/05/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 15/05/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 15/05/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 15/05/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 16/05/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 16/05/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 16/05/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 16/05/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 16/05/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 16/05/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 16/05/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 16/05/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 17/05/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 17/05/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 17/05/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 17/05/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 17/05/2026 12:00
27°C
Khánh Hòa

28°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ tư, 13/05/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 13/05/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 13/05/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 13/05/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 13/05/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 13/05/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 13/05/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 13/05/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 14/05/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 14/05/2026 03:00
38°C
Thứ năm, 14/05/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 14/05/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 14/05/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 14/05/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 14/05/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 14/05/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 15/05/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 15/05/2026 03:00
37°C
Thứ sáu, 15/05/2026 06:00
38°C
Thứ sáu, 15/05/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 15/05/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 15/05/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 15/05/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 15/05/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 16/05/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 16/05/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 16/05/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 16/05/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 16/05/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 16/05/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 16/05/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 16/05/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 17/05/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 17/05/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 17/05/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 17/05/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 17/05/2026 12:00
26°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,250 ▲30K 16,550 ▲30K
Kim TT/AVPL 16,250 ▲30K 16,550 ▲30K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,250 ▲30K 16,550 ▲30K
Nguyên Liệu 99.99 15,300 ▲60K 15,500 ▲60K
Nguyên Liệu 99.9 15,250 ▲60K 15,450 ▲60K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,050 ▲30K 16,450 ▲30K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,000 ▲30K 16,400 ▲30K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,930 ▲30K 16,380 ▲30K
Cập nhật: 12/05/2026 21:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 162,500 ▲300K 165,500 ▲300K
Hà Nội - PNJ 162,500 ▲300K 165,500 ▲300K
Đà Nẵng - PNJ 162,500 ▲300K 165,500 ▲300K
Miền Tây - PNJ 162,500 ▲300K 165,500 ▲300K
Tây Nguyên - PNJ 162,500 ▲300K 165,500 ▲300K
Đông Nam Bộ - PNJ 162,500 ▲300K 165,500 ▲300K
Cập nhật: 12/05/2026 21:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,250 ▲30K 16,550 ▲30K
Miếng SJC Nghệ An 16,250 ▲30K 16,550 ▲30K
Miếng SJC Thái Bình 16,250 ▲30K 16,550 ▲30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,250 ▲30K 16,550 ▲30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,250 ▲30K 16,550 ▲30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,250 ▲30K 16,550 ▲30K
NL 99.90 15,100 ▲30K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,150 ▲30K
Trang sức 99.9 15,740 ▲30K 16,440 ▲30K
Trang sức 99.99 15,750 ▲30K 16,450 ▲30K
Cập nhật: 12/05/2026 21:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,625 ▲3K 1,655 ▲3K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,625 ▲3K 16,552 ▲30K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,625 ▲3K 16,553 ▲30K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,623 ▲6K 1,653 ▲6K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,623 ▲6K 1,654 ▲6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,603 ▲5K 1,638 ▲5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 155,678 ▲495K 162,178 ▲495K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 114,112 ▲375K 123,012 ▲375K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 102,645 ▲340K 111,545 ▲340K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 91,178 ▲305K 100,078 ▲305K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 86,755 ▲292K 95,655 ▲292K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 59,561 ▲208K 68,461 ▲208K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,625 ▲3K 1,655 ▲3K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,625 ▲3K 1,655 ▲3K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,625 ▲3K 1,655 ▲3K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,625 ▲3K 1,655 ▲3K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,625 ▲3K 1,655 ▲3K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,625 ▲3K 1,655 ▲3K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,625 ▲3K 1,655 ▲3K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,625 ▲3K 1,655 ▲3K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,625 ▲3K 1,655 ▲3K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,625 ▲3K 1,655 ▲3K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,625 ▲3K 1,655 ▲3K
Cập nhật: 12/05/2026 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18486 18762 19335
CAD 18676 18954 19571
CHF 33073 33459 34104
CNY 0 3838 3930
EUR 30303 30577 31602
GBP 34851 35244 36178
HKD 0 3233 3435
JPY 160 164 170
KRW 0 16 18
NZD 0 15357 15942
SGD 20146 20429 20951
THB 728 791 844
USD (1,2) 26073 0 0
USD (5,10,20) 26114 0 0
USD (50,100) 26142 26162 26379
Cập nhật: 12/05/2026 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,139 26,139 26,379
USD(1-2-5) 25,094 - -
USD(10-20) 25,094 - -
EUR 30,480 30,504 31,794
JPY 162.98 163.27 172.21
GBP 35,090 35,185 36,203
AUD 18,690 18,758 19,363
CAD 18,917 18,978 19,568
CHF 33,416 33,520 34,319
SGD 20,302 20,365 21,059
CNY - 3,810 3,934
HKD 3,304 3,314 3,434
KRW 16.33 17.03 18.42
THB 776.63 786.22 837.23
NZD 15,340 15,482 15,856
SEK - 2,800 2,883
DKK - 4,080 4,201
NOK - 2,819 2,903
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,263.03 - 7,032.46
TWD 755.19 - 909.35
SAR - 6,915.92 7,245.03
KWD - 83,885 88,772
Cập nhật: 12/05/2026 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,119 26,139 26,379
EUR 30,418 30,540 31,723
GBP 35,166 35,307 36,320
HKD 3,294 3,307 3,422
CHF 33,216 33,349 34,293
JPY 163.34 164 171.44
AUD 18,703 18,778 19,371
SGD 20,374 20,456 21,043
THB 794 797 832
CAD 18,887 18,963 19,538
NZD 15,439 15,975
KRW 17.03 18.70
Cập nhật: 12/05/2026 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26211 26211 26379
AUD 18672 18772 19700
CAD 18860 18960 19974
CHF 33315 33345 34933
CNY 3817.2 3842.2 3977.3
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30480 30510 32236
GBP 35158 35208 36968
HKD 0 3355 0
JPY 163.59 164.09 174.6
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15469 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20302 20432 21164
THB 0 757.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16250000 16250000 16550000
SBJ 14000000 14000000 16550000
Cập nhật: 12/05/2026 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,152 26,202 26,379
USD20 26,152 26,202 26,379
USD1 23,867 26,202 26,379
AUD 18,736 18,836 19,949
EUR 30,663 30,663 32,081
CAD 18,823 18,923 20,237
SGD 20,408 20,558 21,529
JPY 164.06 165.56 170.17
GBP 35,161 35,511 36,387
XAU 16,448,000 0 16,752,000
CNY 0 3,723 0
THB 0 793 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 12/05/2026 21:00