Xiaomi đặt mục tiêu cắt giảm 98% phát thải nhà kính vào năm 2040

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Tập đoàn sản xuất điện tử tiêu dùng và thiết bị thông minh Xiaomi vừa tuyên bố một kế hoạch mới với tên gọi Triết lý Zero-carbon nhằm cắt giảm đáng kể lượng phát thải khí nhà kính.

Theo đó, Xiaomi đặt mục tiêu giảm thiểu lượng phát thải carbon thông qua việc nghiên cứu và phát triển các công nghệ sạch, mở rộng các kỹ thuật quản lý chất thải điện tử cũng như triển khai các hoạt động vận hành và hậu cần xanh.

Sứ mệnh của Xiaomi là giúp mọi người trên thế giới tận hưởng cuộc sống tốt đẹp hơn thông qua công nghệ tiên tiến. Xiaomi tin tưởng vào trách nhiệm chung tay góp phần ngăn chặn biến đổi khí hậu thông qua đổi mới công nghệ và tăng cường hiệu quả hoạt động. Cụ thể, Xiaomi quyết tâm thực hiện nhiệm vụ của mình để thúc đẩy quá trình chuyển đổi toàn cầu hướng đến nền kinh tế không phát thải ròng bằng cách lồng ghép những yếu tố nhận thức khí hậu vào quy trình từ thiết kế đến giao hàng của những sản phẩm Xiaomi độc đáo nhất.

xiaomi dat muc tieu cat giam 98 phat thai nha kinh vao nam 2040

Với mục tiêu đó, Xiaomi hướng đến việc nâng cao hiệu quả và giá thành hợp lý của sản phẩm, đồng thời giảm thiểu lượng khí thải carbon của sản phẩm và dịch vụ. Xiaomi cũng sẽ tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng các công nghệ carbon thấp để tạo ra những tác động tích cực đến khí hậu, đồng thời góp phần nuôi dưỡng một lối sống xanh hơn và một xã hội ít phát thải carbon.

XEM THÊM: Xiaomi 13 Pro: ‘trái ngọt’ của Xiaomi và Leica

Bắt đầu từ năm 2021, Xiaomi đã cắt giảm lượng phát thải khí nhà kính bình quân đầu người từ nhà máy tự vận hành xuống 4,5% vào năm 2026 so với mức cơ sở năm 2020. Tính đến 31/12/2022 Xiaomi đã giảm được 21,12% lượng phát thải khí nhà kính bình quân đầu người so với năm 2020.

Để hỗ trợ mục tiêu toàn cầu đạt mức phát thải ròng bằng 0 vào năm 2050, công ty cam kết giảm lượng phát thải khí nhà kính ở Phạm vi 1 và Phạm vi 2. Đến năm 2030, mục tiêu phải giảm ít nhất 70% lượng phát thải khí nhà kính từ các phân khúc hoạt động chính so với mức năm cơ sở. Và đến năm 2040, giảm ít nhất 98% lượng phát thải khí nhà kính từ các phân khúc hoạt động chính so với mức năm cơ sở, để đạt được mức phát thải ròng bằng 0.

Bên cạnh việc ưu tiên sử dụng công nghệ carbon thấp, ký hợp đồng mua bán điện xanh dài hạn và sản xuất năng lượng tái tạo tại chỗ nhằm cắt giảm phát thải nhà kính xuyên suốt giai đoạn mục tiêu. Xiaomi còn khuyến khích các nhà cung cấp chủ lực của mình cùng đặt mục tiêu sử dụng năng lượng tái tạo và cắt giảm phát thải khí nhà kính tương đương.

Không chỉ dừng lại ở đó, trong quá trình nghiên cứu và phát triển công nghệ sạch, Xiaomi cũng đặt ra những mục tiêu và hành động cụ thể. Ví dụ tỏng năm 2022 vừa qua, Xiaomi đã đầu tư hơn 50% tổng chi phí R&D cho việc nghiên cứu và phát triển công nghệ sạch. Cùng năm đó, việc ứng dụng các bằng sáng chế và sản phẩm về công nghệ sạch đã mang lại 59,7% doanh thu cho công ty.

xiaomi dat muc tieu cat giam 98 phat thai nha kinh vao nam 2040

XEM THÊM: Xiaomi ra mắt loạt sản phẩm AIoT mới

Đến nay, Xiaomi đã đạt được những tiến bộ đáng chú ý, cụ thể như:

  • 5G & Công nghệ truyền tín hiệu tiết kiệm năng lượng: Thông qua các công nghệ tiết kiệm năng lượng 5G như băng thông rộng tự thích ứng và công nghệ tối ưu hóa năng lượng, Xiaomi đã gia tăng hiệu quả tiết kiệm năng lượng cho các dòng điện thoại thông minh của mình. Chip WLAN tiên tiến, kết hợp với công nghệ truyền động và giám sát năng lượng WLAN, giúp cắt giảm mức tiêu thụ điện năng của điện thoại thông minh Xiaomi khoảng 30% so với thế hệ trước.
  • Công nghệ hiển thị tiết kiệm năng lượng: Bằng cách chuyển sang Chế độ tối (Dark Mode) và đổi nền điện thoại thông minh thành màu đen, mức tiêu thụ năng lượng của màn hình có thể giảm tới 70% khi sử dụng các ứng dụng cụ thể.
  • Công nghệ sạc: Năm 2022, hơn 100 triệu thiết bị thông minh và và thiết bị đầu cuối đã sử dụng công nghệ sạc nhanh của Xiaomi, giúp tiết kiệm gần 57 triệu kWh điện năng tiêu thụ và cắt giảm 24.852 tấn khí thải CO2 so với công nghệ sạc nhanh thông thường.
  • Bao bì thân thiện với môi trường: Xiaomi đã thay đổi bao bì cho các sản phẩm thuộc hệ sinh thái của công ty từ hộp có khóa gài sang hộp carton phẳng và loại bỏ tay cầm bằng nhựa. Với sự nâng cấp này, công ty đã cắt giảm trung bình 0,3m² lượng bao bì giấy sử dụng và loại bỏ khoảng 80g nhựa trên mỗi sản phẩm.
  • Tái chế và loại thải: Trong năm 2022, Xiaomi đã tái chế khoảng 4.500 tấn rác thải điện tử, bao gồm cả điện thoại thông minh. Từ năm 2022 đến năm 2026, công ty cam kết tái chế 38.000 tấn rác thải điện tử và sử dụng 5.000 tấn vật liệu tái chế trong các sản phẩm của mình.
  • Mở rộng chương trình Thu Cũ Đổi Mới (Trade-In) bằng cách gia tăng các thể loại sản phẩm có thể tái chế và phạm vi cung cấp dịch vụ tái chế, Xiaomi đã tiến hành thu gom các sản phẩm đã qua sử dụng tại cửa hàng, qua đường bưu điện và tại nhà để khuyến khích người tiêu dùng tái chế sản phẩm. Chỉ riêng năm 2022 Xiaomi đã triển khai chương trình Thu Cũ Đổi Mới trên website chính thức tại một số thị trường châu Âu. Xiaomi cũng phối hợp với các bên thứ ba đủ điều kiện để xử lý chất thải tạo ra trong quá trình sửa chữa các sản phẩm và linh kiện điện tử.
  • Tân trang và tái sử dụng: Công ty cam kết thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế tuần hoàn bằng việc tân trang các sản phẩm đã qua sử dụng. Vào năm 2022, nhà máy cải tạo và nâng cấp của Xiaomi đã tân trang khoảng 94.000 điện thoại thông minh, 5.600 xe máy điện và 6.200 TV thông minh, tất cả đều được bán dưới dạng sản phẩm tân trang đã được chứng nhận.
  • Nâng cao độ bền vật liệu: Xiaomi luôn cân nhắc kỹ lưỡng đến yếu tố độ bền khi lựa chọn vật liệu cấu thành nên sản phẩm. Xiaomi đã phát triển vật liệu ceramic chống mài mòn và da silicon tổng hợp được sử dụng trong nhiều dòng điện thoại thông minh của hãng. Công ty đã thiết lập các tiêu chuẩn thử nghiệm về khả năng chống bụi, chống thấm và chống rơi vượt trội so với tiêu chuẩn quốc tế. Vào năm 2022, Xiaomi phát hành một loại pin có thời lượng sử dụng cao với khả năng sạc và xả đầy đủ, tuổi thọ dài hơn 25% so với các phiên bản trước đó.

Có thể bạn quan tâm

Hydrogen xanh - trụ cột của hệ thống năng lượng tương lai

Hydrogen xanh - trụ cột của hệ thống năng lượng tương lai

Chuyển đổi số
Trong bối cảnh biến đổi khí hậu ngày càng gay gắt, tài nguyên cạn kiệt, các quốc gia đồng loạt đẩy mạnh mục tiêu phát triển bền vững, hydrogen đặc biệt là hydrogen xanh được xem như lời giải cho bài toán chiến lược về an ninh năng lượng, giảm phát thải.
Khai mạc chuỗi triển lãm năng lượng xanh và thiết bị điện

Khai mạc chuỗi triển lãm năng lượng xanh và thiết bị điện

Năng lượng
Ngày 15/7, tại Trung tâm Hội chợ và Triển lãm Sài Gòn (SECC), TP. Hồ Chí Minh, chuỗi Triển lãm Quốc tế lần thứ 19 về Công nghệ, Thiết bị Điện (Vietnam ETE 2026) và Sản phẩm tiết kiệm năng lượng, Năng lượng xanh (Greenergy Expo 2026); Triển lãm Điện và năng lượng ( Elecs Vietnam 2026 ) chính thức khai mạc.
Ngành năng lượng nguyên tử đề xuất ‘thưởng’ phụ cấp 70% để giữ nhân tài

Ngành năng lượng nguyên tử đề xuất ‘thưởng’ phụ cấp 70% để giữ nhân tài

Năng lượng
Bộ Khoa học và Công nghệ đang lấy ý kiến dự thảo Nghị định quy định chế độ phụ cấp ưu đãi nghề nghiệp đối với người làm việc trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử. Mức phụ cấp cao nhất được đề xuất lên tới 70% nhằm thu hút và giữ chân nguồn nhân lực chất lượng cao.
Cảm biến lượng tử kim cương phát hiện lãng phí điện năng trong nhà máy

Cảm biến lượng tử kim cương phát hiện lãng phí điện năng trong nhà máy

Công trình khoa học
Một startup công nghệ tại Hàn Quốc chế tạo cảm biến lượng tử kim cương có khả năng đo dòng điện với độ chính xác 0,01%, từ đó chỉ ra chính xác thời điểm và vị trí máy móc trong nhà máy, trung tâm dữ liệu đang tiêu tốn điện một cách vô ích.
Điều chỉnh Quy hoạch điện VIII phải đáp ứng yêu cầu phát triển mới

Điều chỉnh Quy hoạch điện VIII phải đáp ứng yêu cầu phát triển mới

Năng lượng
Chiều 7/7, Ủy viên Bộ Chính trị, Phó Thủ tướng Thường trực Phạm Gia Túc chủ trì cuộc họp nghe báo cáo về tình hình triển khai các giải pháp thực hiện điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Quy hoạch điện VIII).
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 30°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
36°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 08/08/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
33°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
30°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
36°C
Thứ hai, 10/08/2026 12:00
33°C
TP Hồ Chí Minh

30°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 10/08/2026 12:00
29°C
Đà Nẵng

29°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
28°C
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 10/08/2026 12:00
30°C
Hà Giang

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
36°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 08/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 10/08/2026 12:00
29°C
Hải Phòng

27°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
29°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
36°C
Thứ hai, 10/08/2026 12:00
31°C
Khánh Hòa

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
38°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
35°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
36°C
Thứ hai, 10/08/2026 12:00
29°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 24°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 08/08/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 10/08/2026 12:00
26°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 10/08/2026 12:00
27°C
Quảng Bình

23°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 08/08/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 10/08/2026 12:00
25°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 08/08/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 10/08/2026 12:00
29°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 137,900 ▲1700K 141,700 ▲1500K
Hà Nội - PNJ 137,900 ▲1700K 141,700 ▲1500K
Đà Nẵng - PNJ 137,900 ▲1700K 141,700 ▲1500K
Miền Tây - PNJ 137,900 ▲1700K 141,700 ▲1500K
Tây Nguyên - PNJ 137,900 ▲1700K 141,700 ▲1500K
Đông Nam Bộ - PNJ 137,900 ▲1700K 141,700 ▲1500K
Cập nhật: 05/08/2026 21:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,880 ▲130K 14,180 ▲130K
Miếng SJC Nghệ An 13,880 ▲130K 14,180 ▲130K
Miếng SJC Thái Bình 13,880 ▲130K 14,180 ▲130K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,880 ▲130K 14,180 ▲130K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,880 ▲130K 14,180 ▲130K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,880 ▲130K 14,180 ▲130K
NL 99.99 13,000 ▲100K
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,900 ▲100K
Trang sức 99.9 13,490 ▲130K 14,090 ▲130K
Trang sức 99.99 13,500 ▲130K 14,100 ▲130K
Cập nhật: 05/08/2026 21:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▲13K 1,418 ▲13K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,388 ▲13K 14,182 ▲130K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,388 ▲13K 14,183 ▲130K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,383 ▲18K 1,413 ▲1273K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,383 ▲18K 1,414 ▲13K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,353 ▲1219K 1,398 ▲13K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 131,416 ▲1287K 138,416 ▲1287K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,521 ▼84714K 10,501 ▼93534K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 85,424 ▲885K 95,224 ▲885K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,637 ▲794K 85,437 ▲794K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,862 ▲758K 81,662 ▲758K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,652 ▲43841K 58,452 ▲52661K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▲13K 1,418 ▲13K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▲13K 1,418 ▲13K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▲13K 1,418 ▲13K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▲13K 1,418 ▲13K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▲13K 1,418 ▲13K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▲13K 1,418 ▲13K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▲13K 1,418 ▲13K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▲13K 1,418 ▲13K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▲13K 1,418 ▲13K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▲13K 1,418 ▲13K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▲13K 1,418 ▲13K
Cập nhật: 05/08/2026 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17951 18225 18805
CAD 18133 18408 19024
CHF 31774 32155 32811
CNY 0 3848 3941
EUR 29660 29882 30963
GBP 34545 34937 35878
HKD 0 3216 3418
JPY 159 163 170
KRW 0 17 19
NZD 0 15083 15674
SGD 19929 20211 20784
THB 706 769 823
USD (1,2) 25985 0 0
USD (5,10,20) 26025 0 0
USD (50,100) 26054 26068 26438
Cập nhật: 05/08/2026 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,080 26,080 26,460
USD(1-2-5) 25,037 - -
USD(10-20) 25,037 - -
EUR 29,728 29,752 31,156
JPY 162.09 162.38 172.19
GBP 34,733 34,827 36,029
AUD 18,171 18,237 18,931
CAD 18,316 18,375 19,052
CHF 32,117 32,217 33,161
SGD 20,077 20,139 20,928
CNY - 3,818 3,964
HKD 3,281 3,291 3,429
KRW 16.99 17.72 19.28
THB 754.91 764.23 817.66
NZD 15,087 15,227 15,679
SEK - 2,716 2,811
DKK - 3,988 4,128
NOK - 2,709 2,805
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,999.53 - 6,772.39
TWD 734.93 - 890.25
SAR - 6,875.54 7,241.37
KWD - 83,231 88,552
Cập nhật: 05/08/2026 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,060 26,080 26,460
EUR 29,728 29,847 31,043
GBP 34,706 34,845 35,878
HKD 3,281 3,294 3,411
CHF 31,923 32,051 32,981
JPY 162.61 163.26 171.20
AUD 18,154 18,227 18,826
SGD 20,138 20,219 20,815
THB 770 773 810
CAD 18,340 18,414 18,996
NZD 15,189 15,736
KRW 17.62 19.59
Cập nhật: 05/08/2026 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26070 26070 26430
AUD 18144 18244 19169
CAD 18309 18409 19424
CHF 32036 32066 33640
CNY 3828.8 3853.8 3989.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29842 29872 31594
GBP 34842 34892 36649
HKD 0 3355 0
JPY 162.86 163.36 173.9
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15189 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20087 20217 20948
THB 0 735.1 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13880000 13880000 14180000
SBJ 12500000 12500000 14180000
Cập nhật: 05/08/2026 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,076 26,126 26,470
USD20 26,026 26,126 26,625
USD1 25,976 26,126 26,675
AUD 18,182 18,282 19,395
EUR 29,635 29,735 31,391
CAD 18,251 18,351 19,657
SGD 20,173 20,323 20,880
JPY 163.44 164.94 170.5
GBP 34,724 34,874 35,936
XAU 13,798,000 0 14,102,000
CNY 0 3,739 0
THB 0 770 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 05/08/2026 21:00