Xiaomi đặt mục tiêu cắt giảm 98% phát thải nhà kính vào năm 2040

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Tập đoàn sản xuất điện tử tiêu dùng và thiết bị thông minh Xiaomi vừa tuyên bố một kế hoạch mới với tên gọi Triết lý Zero-carbon nhằm cắt giảm đáng kể lượng phát thải khí nhà kính.

Theo đó, Xiaomi đặt mục tiêu giảm thiểu lượng phát thải carbon thông qua việc nghiên cứu và phát triển các công nghệ sạch, mở rộng các kỹ thuật quản lý chất thải điện tử cũng như triển khai các hoạt động vận hành và hậu cần xanh.

Sứ mệnh của Xiaomi là giúp mọi người trên thế giới tận hưởng cuộc sống tốt đẹp hơn thông qua công nghệ tiên tiến. Xiaomi tin tưởng vào trách nhiệm chung tay góp phần ngăn chặn biến đổi khí hậu thông qua đổi mới công nghệ và tăng cường hiệu quả hoạt động. Cụ thể, Xiaomi quyết tâm thực hiện nhiệm vụ của mình để thúc đẩy quá trình chuyển đổi toàn cầu hướng đến nền kinh tế không phát thải ròng bằng cách lồng ghép những yếu tố nhận thức khí hậu vào quy trình từ thiết kế đến giao hàng của những sản phẩm Xiaomi độc đáo nhất.

xiaomi dat muc tieu cat giam 98 phat thai nha kinh vao nam 2040

Với mục tiêu đó, Xiaomi hướng đến việc nâng cao hiệu quả và giá thành hợp lý của sản phẩm, đồng thời giảm thiểu lượng khí thải carbon của sản phẩm và dịch vụ. Xiaomi cũng sẽ tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng các công nghệ carbon thấp để tạo ra những tác động tích cực đến khí hậu, đồng thời góp phần nuôi dưỡng một lối sống xanh hơn và một xã hội ít phát thải carbon.

XEM THÊM: Xiaomi 13 Pro: ‘trái ngọt’ của Xiaomi và Leica

Bắt đầu từ năm 2021, Xiaomi đã cắt giảm lượng phát thải khí nhà kính bình quân đầu người từ nhà máy tự vận hành xuống 4,5% vào năm 2026 so với mức cơ sở năm 2020. Tính đến 31/12/2022 Xiaomi đã giảm được 21,12% lượng phát thải khí nhà kính bình quân đầu người so với năm 2020.

Để hỗ trợ mục tiêu toàn cầu đạt mức phát thải ròng bằng 0 vào năm 2050, công ty cam kết giảm lượng phát thải khí nhà kính ở Phạm vi 1 và Phạm vi 2. Đến năm 2030, mục tiêu phải giảm ít nhất 70% lượng phát thải khí nhà kính từ các phân khúc hoạt động chính so với mức năm cơ sở. Và đến năm 2040, giảm ít nhất 98% lượng phát thải khí nhà kính từ các phân khúc hoạt động chính so với mức năm cơ sở, để đạt được mức phát thải ròng bằng 0.

Bên cạnh việc ưu tiên sử dụng công nghệ carbon thấp, ký hợp đồng mua bán điện xanh dài hạn và sản xuất năng lượng tái tạo tại chỗ nhằm cắt giảm phát thải nhà kính xuyên suốt giai đoạn mục tiêu. Xiaomi còn khuyến khích các nhà cung cấp chủ lực của mình cùng đặt mục tiêu sử dụng năng lượng tái tạo và cắt giảm phát thải khí nhà kính tương đương.

Không chỉ dừng lại ở đó, trong quá trình nghiên cứu và phát triển công nghệ sạch, Xiaomi cũng đặt ra những mục tiêu và hành động cụ thể. Ví dụ tỏng năm 2022 vừa qua, Xiaomi đã đầu tư hơn 50% tổng chi phí R&D cho việc nghiên cứu và phát triển công nghệ sạch. Cùng năm đó, việc ứng dụng các bằng sáng chế và sản phẩm về công nghệ sạch đã mang lại 59,7% doanh thu cho công ty.

xiaomi dat muc tieu cat giam 98 phat thai nha kinh vao nam 2040

XEM THÊM: Xiaomi ra mắt loạt sản phẩm AIoT mới

Đến nay, Xiaomi đã đạt được những tiến bộ đáng chú ý, cụ thể như:

  • 5G & Công nghệ truyền tín hiệu tiết kiệm năng lượng: Thông qua các công nghệ tiết kiệm năng lượng 5G như băng thông rộng tự thích ứng và công nghệ tối ưu hóa năng lượng, Xiaomi đã gia tăng hiệu quả tiết kiệm năng lượng cho các dòng điện thoại thông minh của mình. Chip WLAN tiên tiến, kết hợp với công nghệ truyền động và giám sát năng lượng WLAN, giúp cắt giảm mức tiêu thụ điện năng của điện thoại thông minh Xiaomi khoảng 30% so với thế hệ trước.
  • Công nghệ hiển thị tiết kiệm năng lượng: Bằng cách chuyển sang Chế độ tối (Dark Mode) và đổi nền điện thoại thông minh thành màu đen, mức tiêu thụ năng lượng của màn hình có thể giảm tới 70% khi sử dụng các ứng dụng cụ thể.
  • Công nghệ sạc: Năm 2022, hơn 100 triệu thiết bị thông minh và và thiết bị đầu cuối đã sử dụng công nghệ sạc nhanh của Xiaomi, giúp tiết kiệm gần 57 triệu kWh điện năng tiêu thụ và cắt giảm 24.852 tấn khí thải CO2 so với công nghệ sạc nhanh thông thường.
  • Bao bì thân thiện với môi trường: Xiaomi đã thay đổi bao bì cho các sản phẩm thuộc hệ sinh thái của công ty từ hộp có khóa gài sang hộp carton phẳng và loại bỏ tay cầm bằng nhựa. Với sự nâng cấp này, công ty đã cắt giảm trung bình 0,3m² lượng bao bì giấy sử dụng và loại bỏ khoảng 80g nhựa trên mỗi sản phẩm.
  • Tái chế và loại thải: Trong năm 2022, Xiaomi đã tái chế khoảng 4.500 tấn rác thải điện tử, bao gồm cả điện thoại thông minh. Từ năm 2022 đến năm 2026, công ty cam kết tái chế 38.000 tấn rác thải điện tử và sử dụng 5.000 tấn vật liệu tái chế trong các sản phẩm của mình.
  • Mở rộng chương trình Thu Cũ Đổi Mới (Trade-In) bằng cách gia tăng các thể loại sản phẩm có thể tái chế và phạm vi cung cấp dịch vụ tái chế, Xiaomi đã tiến hành thu gom các sản phẩm đã qua sử dụng tại cửa hàng, qua đường bưu điện và tại nhà để khuyến khích người tiêu dùng tái chế sản phẩm. Chỉ riêng năm 2022 Xiaomi đã triển khai chương trình Thu Cũ Đổi Mới trên website chính thức tại một số thị trường châu Âu. Xiaomi cũng phối hợp với các bên thứ ba đủ điều kiện để xử lý chất thải tạo ra trong quá trình sửa chữa các sản phẩm và linh kiện điện tử.
  • Tân trang và tái sử dụng: Công ty cam kết thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế tuần hoàn bằng việc tân trang các sản phẩm đã qua sử dụng. Vào năm 2022, nhà máy cải tạo và nâng cấp của Xiaomi đã tân trang khoảng 94.000 điện thoại thông minh, 5.600 xe máy điện và 6.200 TV thông minh, tất cả đều được bán dưới dạng sản phẩm tân trang đã được chứng nhận.
  • Nâng cao độ bền vật liệu: Xiaomi luôn cân nhắc kỹ lưỡng đến yếu tố độ bền khi lựa chọn vật liệu cấu thành nên sản phẩm. Xiaomi đã phát triển vật liệu ceramic chống mài mòn và da silicon tổng hợp được sử dụng trong nhiều dòng điện thoại thông minh của hãng. Công ty đã thiết lập các tiêu chuẩn thử nghiệm về khả năng chống bụi, chống thấm và chống rơi vượt trội so với tiêu chuẩn quốc tế. Vào năm 2022, Xiaomi phát hành một loại pin có thời lượng sử dụng cao với khả năng sạc và xả đầy đủ, tuổi thọ dài hơn 25% so với các phiên bản trước đó.

Có thể bạn quan tâm

Hà Nội đặt mục tiêu tiết kiệm năng lượng 1,6-1,8% trong năm 2026

Hà Nội đặt mục tiêu tiết kiệm năng lượng 1,6-1,8% trong năm 2026

Năng lượng
Thông qua chiến dịch Giờ Trái đất 2026, TP. Hà Nội đặt mục tiêu tiết kiệm năng lượng, giảm tổn thất điện năng và thúc đẩy ứng dụng công nghệ xanh trong sản xuất, sinh hoạt.
Ứng dụng IoT trong ngành năng lượng Hà Nội: Đòn bẩy cho đô thị thông minh

Ứng dụng IoT trong ngành năng lượng Hà Nội: Đòn bẩy cho đô thị thông minh

Hạ tầng thông minh
Phó Chủ tịch Thường trực UBND Thành phố Hà Nội Dương Đức Tuấn vừa ký ban hành Kế hoạch số 120/KH-UBND về việc ứng dụng Internet vạn vật trong ngành năng lượng trên địa bàn Hà Nội. Đây là bước đi quan trọng trong lộ trình chuyển đổi số, góp phần xây dựng hệ sinh thái năng lượng hiện đại, minh bạch và hiệu quả.
Chủ tịch Hội đồng Liên bang Nga: Việt - Nga cần thúc đẩy hợp tác năng lượng - dầu khí

Chủ tịch Hội đồng Liên bang Nga: Việt - Nga cần thúc đẩy hợp tác năng lượng - dầu khí

Năng lượng
Ngày 23/3, tại trụ sở Hội đồng Liên bang Nga ở Moskva, Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính đã hội kiến Chủ tịch Hội đồng Liên bang Valentina Matviyenko trong khuôn khổ chuyến thăm chính thức Liên bang Nga.
Trung tâm dữ liệu AI gia tăng tiêu thụ điện, ngành điện Việt Nam chịu sức ép lớn

Trung tâm dữ liệu AI gia tăng tiêu thụ điện, ngành điện Việt Nam chịu sức ép lớn

Năng lượng
Sự bùng nổ trí tuệ nhân tạo kéo theo làn sóng đầu tư trung tâm dữ liệu quy mô lớn tại Việt Nam, làm gia tăng nhanh nhu cầu điện năng. Áp lực không chỉ dừng ở sản lượng tiêu thụ mà còn lan sang chất lượng cung ứng và khả năng vận hành ổn định của hệ thống điện quốc gia.
Đẩy nhanh tiến độ triển khai xăng E10, mở dư địa chủ động nguồn cung năng lượng

Đẩy nhanh tiến độ triển khai xăng E10, mở dư địa chủ động nguồn cung năng lượng

Năng lượng
Việc mở rộng sử dụng xăng sinh học E10 không chỉ giúp giảm phụ thuộc vào xăng khoáng mà còn góp phần đa dạng nguồn cung năng lượng trong bối cảnh thị trường dầu mỏ thế giới tiềm ẩn nhiều rủi ro.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

22°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Thứ ba, 05/05/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 05/05/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 05/05/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 05/05/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 05/05/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 05/05/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 05/05/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 05/05/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 06/05/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 06/05/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 06/05/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 06/05/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 06/05/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 06/05/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 06/05/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 06/05/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 07/05/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 07/05/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 07/05/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 07/05/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 07/05/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 07/05/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 07/05/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 07/05/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 08/05/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 08/05/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 08/05/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 08/05/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 08/05/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 08/05/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 08/05/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 08/05/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 09/05/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 09/05/2026 03:00
24°C
TP Hồ Chí Minh

32°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Thứ ba, 05/05/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 05/05/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 05/05/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 05/05/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 05/05/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 05/05/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 05/05/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 05/05/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 06/05/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 06/05/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 06/05/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 06/05/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 06/05/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 06/05/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 06/05/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 06/05/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 07/05/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 07/05/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 07/05/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 07/05/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 07/05/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 07/05/2026 15:00
29°C
Thứ năm, 07/05/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 07/05/2026 21:00
28°C
Thứ sáu, 08/05/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 08/05/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 08/05/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 08/05/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 08/05/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 08/05/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 08/05/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 08/05/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 09/05/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 09/05/2026 03:00
34°C
Đà Nẵng

31°C

Cảm giác: 38°C
mây rải rác
Thứ ba, 05/05/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 05/05/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 05/05/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 05/05/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 05/05/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 05/05/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 05/05/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 05/05/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 06/05/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 06/05/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 06/05/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 06/05/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 06/05/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 06/05/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 06/05/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 06/05/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 07/05/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 07/05/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 07/05/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 07/05/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 07/05/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 07/05/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 07/05/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 07/05/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 08/05/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 08/05/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 08/05/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 08/05/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 08/05/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 08/05/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 08/05/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 08/05/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 09/05/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 09/05/2026 03:00
28°C
Thừa Thiên Huế

29°C

Cảm giác: 32°C
mây cụm
Thứ ba, 05/05/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 05/05/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 05/05/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 05/05/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 05/05/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 05/05/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 05/05/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 05/05/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 06/05/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 06/05/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 06/05/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 06/05/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 06/05/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 06/05/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 06/05/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 06/05/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 07/05/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 07/05/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 07/05/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 07/05/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 07/05/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 07/05/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 07/05/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 07/05/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 08/05/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 08/05/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 08/05/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 08/05/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 08/05/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 08/05/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 08/05/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 08/05/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 09/05/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 09/05/2026 03:00
32°C
Hà Giang

22°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Thứ ba, 05/05/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 05/05/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 05/05/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 05/05/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 05/05/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 05/05/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 05/05/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 05/05/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 06/05/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 06/05/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 06/05/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 06/05/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 06/05/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 06/05/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 06/05/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 06/05/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 07/05/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 07/05/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 07/05/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 07/05/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 07/05/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 07/05/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 07/05/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 07/05/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 08/05/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 08/05/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 08/05/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 08/05/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 08/05/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 08/05/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 08/05/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 08/05/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 09/05/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 09/05/2026 03:00
23°C
Hải Phòng

19°C

Cảm giác: 19°C
mây đen u ám
Thứ ba, 05/05/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 05/05/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 05/05/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 05/05/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 05/05/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 05/05/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 05/05/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 05/05/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 06/05/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 06/05/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 06/05/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 06/05/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 06/05/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 06/05/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 06/05/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 06/05/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 07/05/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 07/05/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 07/05/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 07/05/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 07/05/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 07/05/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 07/05/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 07/05/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 08/05/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 08/05/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 08/05/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 08/05/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 08/05/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 08/05/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 08/05/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 08/05/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 09/05/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 09/05/2026 03:00
26°C
Khánh Hòa

34°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Thứ ba, 05/05/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 05/05/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 05/05/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 05/05/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 05/05/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 05/05/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 05/05/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 05/05/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 06/05/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 06/05/2026 03:00
35°C
Thứ tư, 06/05/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 06/05/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 06/05/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 06/05/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 06/05/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 06/05/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 07/05/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 07/05/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 07/05/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 07/05/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 07/05/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 07/05/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 07/05/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 07/05/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 08/05/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 08/05/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 08/05/2026 06:00
38°C
Thứ sáu, 08/05/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 08/05/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 08/05/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 08/05/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 08/05/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 09/05/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 09/05/2026 03:00
33°C
Nghệ An

19°C

Cảm giác: 20°C
mây đen u ám
Thứ ba, 05/05/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 05/05/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 05/05/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 05/05/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 05/05/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 05/05/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 05/05/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 05/05/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 06/05/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 06/05/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 06/05/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 06/05/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 06/05/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 06/05/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 06/05/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 06/05/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 07/05/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 07/05/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 07/05/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 07/05/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 07/05/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 07/05/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 07/05/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 07/05/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 08/05/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 08/05/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 08/05/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 08/05/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 08/05/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 08/05/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 08/05/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 08/05/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 09/05/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 09/05/2026 03:00
24°C
Phan Thiết

32°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Thứ ba, 05/05/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 05/05/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 05/05/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 05/05/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 05/05/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 05/05/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 05/05/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 05/05/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 06/05/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 06/05/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 06/05/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 06/05/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 06/05/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 06/05/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 06/05/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 06/05/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 07/05/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 07/05/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 07/05/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 07/05/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 07/05/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 07/05/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 07/05/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 07/05/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 08/05/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 08/05/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 08/05/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 08/05/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 08/05/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 08/05/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 08/05/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 08/05/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 09/05/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 09/05/2026 03:00
32°C
Quảng Bình

21°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Thứ ba, 05/05/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 05/05/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 05/05/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 05/05/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 05/05/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 05/05/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 05/05/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 05/05/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 06/05/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 06/05/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 06/05/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 06/05/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 06/05/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 06/05/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 06/05/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 06/05/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 07/05/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 07/05/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 07/05/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 07/05/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 07/05/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 07/05/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 07/05/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 07/05/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 08/05/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 08/05/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 08/05/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 08/05/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 08/05/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 08/05/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 08/05/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 08/05/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 09/05/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 09/05/2026 03:00
28°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,360 ▲60K 16,660 ▲60K
Kim TT/AVPL 16,360 ▲60K 16,660 ▲60K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,360 ▲60K 16,660 ▲60K
Nguyên Liệu 99.99 15,250 ▲50K 15,450 ▲50K
Nguyên Liệu 99.9 15,200 ▲50K 15,400 ▲50K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,100 ▲50K 16,500 ▲50K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,050 ▲50K 16,450 ▲50K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,980 ▲50K 16,430 ▲50K
Cập nhật: 04/05/2026 10:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 163,500 ▲500K 166,500 ▲500K
Hà Nội - PNJ 163,500 ▲500K 166,500 ▲500K
Đà Nẵng - PNJ 163,500 ▲500K 166,500 ▲500K
Miền Tây - PNJ 163,500 ▲500K 166,500 ▲500K
Tây Nguyên - PNJ 163,500 ▲500K 166,500 ▲500K
Đông Nam Bộ - PNJ 163,500 ▲500K 166,500 ▲500K
Cập nhật: 04/05/2026 10:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,360 ▲60K 16,660 ▲60K
Miếng SJC Nghệ An 16,360 ▲60K 16,660 ▲60K
Miếng SJC Thái Bình 16,360 ▲60K 16,660 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,300 16,600
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,300 16,600
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,300 16,600
NL 99.90 14,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,000
Trang sức 99.9 15,790 16,490
Trang sức 99.99 15,800 16,500
Cập nhật: 04/05/2026 10:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,636 ▲1473K 1,666 ▲1500K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,636 ▲1473K 16,662 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,636 ▲1473K 16,663 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,631 ▲6K 1,661 ▲6K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,631 ▲6K 1,662 ▲6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,611 ▲6K 1,646 ▲1482K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 15,647 ▼140229K 16,297 ▼146079K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 114,712 ▲450K 123,612 ▲450K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 103,189 ▲408K 112,089 ▲408K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 91,666 ▲90753K 100,566 ▲99564K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 87,221 ▲349K 96,121 ▲349K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 59,895 ▲250K 68,795 ▲250K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,636 ▲1473K 1,666 ▲1500K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,636 ▲1473K 1,666 ▲1500K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,636 ▲1473K 1,666 ▲1500K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,636 ▲1473K 1,666 ▲1500K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,636 ▲1473K 1,666 ▲1500K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,636 ▲1473K 1,666 ▲1500K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,636 ▲1473K 1,666 ▲1500K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,636 ▲1473K 1,666 ▲1500K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,636 ▲1473K 1,666 ▲1500K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,636 ▲1473K 1,666 ▲1500K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,636 ▲1473K 1,666 ▲1500K
Cập nhật: 04/05/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18451 18727 19304
CAD 18850 19128 19746
CHF 33064 33450 34097
CNY 0 3817 3910
EUR 30252 30526 31556
GBP 34982 35376 36313
HKD 0 3232 3434
JPY 160 165 171
KRW 0 16 18
NZD 0 15258 15847
SGD 20145 20429 20953
THB 726 789 842
USD (1,2) 26079 0 0
USD (5,10,20) 26120 0 0
USD (50,100) 26148 26168 26367
Cập nhật: 04/05/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,137 26,137 26,367
USD(1-2-5) 25,092 - -
USD(10-20) 25,092 - -
EUR 30,449 30,473 31,745
JPY 163.7 164 172.88
GBP 35,242 35,337 36,340
AUD 18,678 18,745 19,349
CAD 19,078 19,139 19,730
CHF 33,393 33,497 34,286
SGD 20,321 20,384 21,066
CNY - 3,796 3,919
HKD 3,306 3,316 3,434
KRW 16.56 17.27 18.67
THB 774.46 784.03 834.57
NZD 15,252 15,394 15,757
SEK - 2,815 2,898
DKK - 4,075 4,194
NOK - 2,796 2,883
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,240.59 - 7,002.72
TWD 755.7 - 910.2
SAR - 6,926.58 7,253.96
KWD - 83,960 88,817
Cập nhật: 04/05/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,117 26,147 26,367
EUR 30,310 30,432 31,615
GBP 35,144 35,285 36,298
HKD 3,293 3,306 3,421
CHF 33,118 33,251 34,195
JPY 163.85 164.51 171.99
AUD 18,625 18,700 19,297
SGD 20,329 20,411 20,996
THB 790 793 828
CAD 19,026 19,102 19,683
NZD 15,299 15,833
KRW 17.16 18.85
Cập nhật: 04/05/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26150 26150 26367
AUD 18627 18727 19652
CAD 19033 19133 20144
CHF 33303 33333 34916
CNY 3798.4 3823.4 3959.4
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30434 30464 32189
GBP 35271 35321 37085
HKD 0 3355 0
JPY 164.27 164.77 175.29
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15346 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20305 20435 21168
THB 0 755 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16300000 16300000 16600000
SBJ 14000000 14000000 16600000
Cập nhật: 04/05/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,170 26,220 26,367
USD20 26,170 26,220 26,367
USD1 23,857 26,220 26,367
AUD 18,675 18,775 19,895
EUR 30,581 30,581 32,007
CAD 18,976 19,076 20,395
SGD 20,383 20,533 21,109
JPY 164.81 166.31 170.95
GBP 35,172 35,522 36,405
XAU 16,298,000 0 16,602,000
CNY 0 3,707 0
THB 0 790 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 04/05/2026 10:00