COMPUTEX 2024: Kingston bứt phá giới hạn cùng bộ nhớ DDR5 và ứng dụng AI mới

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Tại COMPUTEX 2024 với gian hàng độc đáo mang tên "Kingston: Cuộc đua bứt phá mọi giới hạn". Lấy cảm hứng từ tinh thần thể thao đỉnh cao, nơi công nghệ tiên tiến hòa quyện cùng bản lĩnh phi thường, Kingston biến các sản phẩm thành những "chiến binh" mạnh mẽ, sẵn sàng mang đến màn trình diễn bứt phá về hiệu năng, tốc độ và độ bền trên "đường đua" công nghệ.

computex 2024 kingston but pha gioi han cung bo nho ddr5 va ung dung ai moi

Cũng trong sự kiện này, Kingston sẽ chính thức ra mắt một loạt các sản phẩm công nghệ mới, bao gồm bộ nhớ DDR5 Fury Renegade phiên bản giới hạn, bộ nhớ chuẩn CAMM2 và các giải pháp lưu trữ di động khác. Bên cạnh đó, buổi triển lãm AI PC có sự ra mắt các giải pháp hỗ trợ xe tự động của Kingston xe đua tự động, khôi phục di sản đổi mới của hãng.

“Tác động và tính ứng dụng linh hoạt của Trí tuệ Nhân tạo (AI) trong machine learning, điện toán đám mây cho đến AI tổng hợp, đã hoàn toàn thay đổi và thúc đẩy khai phá toàn bộ tiềm năng của ngành công nghệ”. Ông Kevin Wu, Phó Chủ tịch Truyền thông và Phát triển Kinh doanh khu vực APAC cho biết, “Tại COMPUTEX 2024, Kingston tự hào giới thiệu một loạt các sản phẩm bộ nhớ hiệu suất cao và ổ cứng SSD mới thông qua các màn trình diễn lấy cảm hứng từ trường đua xe, từ đó nhấn mạnh khả năng đáp ứng nhu cầu dung lượng hiệu suất cao cung cấp các giải pháp hàng đầu để ‘bứt phá giới hạn’ của Kingston.”

computex 2024 kingston but pha gioi han cung bo nho ddr5 va ung dung ai moi

Điểm nhấn Triển lãm "Kingston: Bứt phá Giới hạn"

Gian hàng trưng bày "Kingston: Bứt phá Giới hạn" tích hợp và trình diễn ba thế mạnh cốt lõi của sản phẩm Kingston - hiệu năng, tốc độ và độ bền - tại không gian lấy cảm hứng từ trường đua.

Nhà vô địch Kingston:

Thông qua Trí Tuệ Nhân Tạo (AI), 6 dòng sản phẩm của Kingston sẽ hóa thân thành một đội đua xe chuyên nghiệp. Từ gaming, sáng tạo nội dung, doanh nghiệp đến lưu trữ mã hóa, mỗi tay đua sẽ thể hiện những thế mạnh riêng biệt của mình, qua đó thể hiện các tác vụ đa dạng của Kingston.

Đội hình vô địch của Kingston

Lightning FURY

Kingston FURY Renegade DDR5 RGB - một bộ kit DDR5 với tốc độ cực nhanh kèm bộ tản nhiệt lấy cảm hứng từ những chiếc xe đua, được trưng bày trên mô hình xe đua tùy chỉnh.

Swift XS

Với sắc đỏ mới cho dòng ổ cứng SSD di động XS1000, người dùng giờ đây có thể lưu trữ dữ liệu đầy phong cách mà vẫn đảm bảo an toàn cho các dữ liệu quan trọng.

Creative Canvas

Dòng thẻ nhớ Canvas SDmicroSD hiệu suất cao của Kingston mang đến tốc độ cao và dung lượng lớn cho sáng tạo tuôn trào. Kết hợp mạnh mẽ giữa khả năng xử lý tốc độ và dung lượng lưu trữ lớn, dòng sản phẩm này mang đến sự nâng cấp hoàn hảo cho bộ nhớ máy tính

Guardian IronKey

IronKey chính là sự bảo mật và an ninh. Là lớp phòng thủ vững chắc và đáng tin cậy, các tùy chọn lưu trữ mã hóa phần cứng của IronKey được chứng nhận theo các tiêu chuẩn cao nhất. Đồng thời, các chế độ bảo mật khác nhau cho phép người dùng và doanh nghiệp duy trì quyền kiểm soát và bảo vệ dữ liệu khỏi mọi mối đe dọa.

Versatile DataTraveler

DataTraveler đại diện cho dòng ổ đĩa USB linh hoạt của Kingston nhờ khả năng thích ứng với mọi điều kiện một cách linh hoạt. Với nhiều sự lựa chọn về dung lượng và kiểu dáng, DataTraveler cung cấp khả năng lưu trữ di động đáng tin cậy dù ở bất cứ đâu.

Steadfast Enterprise

Enterprise tiêu biểu cho dòng DRAM và SSD doanh nghiệp của Kingston, đặc biệt chuyên dùng cho các trung tâm dữ liệu tin tưởng. Với độ bền được kiểm định và tính toàn vẹn dữ liệu mạnh mẽ, Enterprise có khả năng mang lại hiệu suất vượt trội cho cơ sở dữ liệu và cơ sở hạ tầng của các doanh nghiệp.

Đường đua FURY: Tái hiện lại trải nghiệm đường đua, FURY Fast Lane mang đến tốc độ mạnh mẽ đặc trưng của dòng sản phẩm Kingston FURY. Bộ nhớ Kingston FURY Renegade DDR5 RGB phiên bản giới hạn và ổ cứng SSD Renegade cung cấp sức mạnh cho thiết bị Mô phỏng Xe đua Cooler Master Dyn X, mang đến cảm giác đắm chìm trong tốc độ như đang trên đường đua thực thụ.

Giống như những chiếc xe đua được tinh chỉnh để đạt hiệu suất đỉnh cao trên đường đua, Kingston FURY Impact DDR5 CAMM2 (bộ nhớ nén gắn kèm) ra mắt với chuẩn bộ nhớ mới với kích thước nhỏ gọn hơn, tiêu thụ điện năng thấp hơn, dung lượng và tốc độ cao hơn. Nhắm đến "máy tính chơi game“ và máy trạm di động, tiêu chuẩn mới này hứa hẹn nâng cao trải nghiệm cho người dùng.

computex 2024 kingston but pha gioi han cung bo nho ddr5 va ung dung ai moi

Khai phá Trí Tuệ Nhân Tạo (AI): Trạm dừng kỹ thuật là nơi những chiếc xe đua được bảo dưỡng và nâng cao hiệu suất dựa trên dữ liệu thu thập suốt chặng đường đua. Lấy cảm hứng từ khái niệm này, Kingston đã thiết lập khu vực "Xây dựng Bền vững" (Built to Last zone) để trình diễn các ứng dụng AI của mình. Đặc biệt, đội đua NYCU Vulpes đã được mời đến để triển lãm chiếc xe đua tự động do chính đội thiết kế và chế tạo.

Được biết, chiếc xe sử dụng PC AI và được trang bị các giải pháp AMD và ASUS của Kingston, với bộ nhớ Kingston FURY Renegade DDR5 và ổ cứng SSD PCIe 4.0 NVMe chưa được phát hành - Kenting Bay giải pháp cung cấp năng lượng cho tất cả các giai đoạn phát triển của chiếc xe: từ thử nghiệm ban đầu trong môi trường mô phỏng, xử lý và hiển thị dữ liệu lớn cho đến đến tinh chỉnh tức thời cho hiệu suất tối ưu trên đường đua.

Bên cạnh đó, bộ nhớ máy chủ Kingston Server Premier DDR5 RDIMM và ổ cứng doanh nghiệp SSD DC600M cũng đáp ứng nhu cầu về dung lượng lưu trữ và hiệu suất từ xử lý AI với các tính năng hiệu suất cao và độ trễ thấp được thiết kế riêng cho các trung tâm dữ liệu. Khi AI tiếp tục là một yếu tố then chốt cho các ngành công nghiệp, các giải pháp bộ nhớ và lưu trữ của Kingston hứa hẹn tiếp tục đẩy nhanh việc triển khai các công nghệ AI. Với mỗi bước tiến vào tương lai, Kingston luôn đồng hành cùng bạn.

Thông số kĩ thuật sản phẩm mới:

Bộ nhớ Kingston FURY Renegade DDR5 RGB Phiên Bản Giới Hạn

  • Thiết kế giới hạn: Bộ nhớ sở hữu thiết kế bộ tản nhiệt màu đỏ đen lấy cảm hứng từ những chiếc xe đua, với hiệu ứng chiếu sáng RGB độc quyền¹.
  • Tốc độ: 8000MT/s
  • Dung lượng: Bộ kit 2 thanh, 48GB (24GB x2)
  • 19 chế độ hiệu chỉnh ánh sáng RGB với chứng nhận Intel® XMP 3.0

Bộ nhớ Kingston FURY Impact DDR5 (CAMM2)

  • Kích thước nhỏ gọn hơn, dung lượng cao hơn: Module bộ nhớ với chế độ kênh đôi cung cấp kích thước nhỏ gọn hơn, tiêu thụ điện năng thấp hơn mà vẫn đảm bảo dung lượng và tốc độ cao hơn, lý tưởng cho người dùng máy tính xách tay, máy tính xách tay chơi game và máy trạm di động.
  • Dung lượng: 32GB

Ổ cứng ngoài XS1000

  • Mẫu màu mới: Phiên bản màu đỏ mới để lưu giữ những khoảnh khắc đáng trân trọng của cuộc sống đầy ấn tượng.
  • Giao diện: USB 3.2 Gen 2
  • Tốc độ2: Đọc lên đến 1.050MB/giây, ghi 1.000MB/giây
  • Dung lượng3: 1TB, 2TB

Kenting Bay (codename) PCIe 4.0 NVMe SSD

  • Sneak peek độc quyền: Ổ cứng SSD chưa ra mắt sở hữu hiệu suất Gen 4x4 NVMe PCIe trong kích thước nhỏ gọn M.2 2280.
  • Tốc độ 4: Tốc độ đọc/ghi tuần tự lên đến 6.000/5.000 MB/giây
  • Dung lượng3: 500GB - 4TB

1 Hiệu ứng ánh sáng có thể tùy chỉnh bằng phần mềm Kingston FURY CTRL hoặc phần mềm điều khiển RGB của bo mạch chủ. Hỗ trợ tùy chỉnh RGB thông qua phần mềm của bên thứ ba có thể thay đổi.

² Dựa trên thử nghiệm nội bộ, tốc độ có thể thay đổi tùy thuộc vào phần cứng, phần mềm của máy chủ và cách sử dụng. Cần thiết bị chủ USB 3.2 Gen 2 để đạt tốc độ tối ưu.

³ Một phần dung lượng được liệt kê trên thiết bị lưu trữ Flash được sử dụng cho mục đích định dạng và các chức năng khác nên không khả dụng để lưu trữ dữ liệu. Do đó, dung lượng khả dụng thực tế để lưu trữ dữ liệu có thể ít hơn dung lượng được liệt kê trên sản phẩm. Để biết thêm thông tin, vui lòng truy cập Kingston's Flash Memory Guide.

⁴ Dựa trên "hiệu suất ngoài luồng" sử dụng bo mạch chủ PCIe 4.0. Tốc độ có thể thay đổi tùy thuộc vào phần cứng, phần mềm của máy chủ và cách sử dụng

Có thể bạn quan tâm

LG Electronics chính thức thành lập trung tâm kinh doanh robot tại Hàn Quốc

LG Electronics chính thức thành lập trung tâm kinh doanh robot tại Hàn Quốc

Thị trường
Trung tâm mới sẽ kết nối các năng lực quan trọng trong toàn bộ chuỗi giá trị, từ phát triển kinh doanh, chuỗi cung ứng đến hoạt động sản xuất. Trực tiếp điều hành bởi CEO Lyu Jae-cheol, trung tâm này khẳng định cam kết của LG trong việc thúc đẩy tăng trưởng mảng robot như một lĩnh vực kinh doanh trọng tâm trong tương lai.
AI agent: Cái giá tiêu thụ năng lượng cho trí tuệ nhân tạo thế hệ mới

AI agent: Cái giá tiêu thụ năng lượng cho trí tuệ nhân tạo thế hệ mới

AI
Một nghiên cứu của các nhà khoa học Hàn Quốc cho thấy AI agent - thế hệ trí tuệ nhân tạo có khả năng tự lập kế hoạch và thực hiện nhiều tác vụ phức tạp - tiêu thụ điện năng cho mỗi truy vấn cao hơn tới 137 lần so với chatbot AI truyền thống. Kết quả này đặt ra yêu cầu cấp thiết về tối ưu hiệu quả năng lượng khi AI agent ngày càng được triển khai rộng rãi.
AI Camera, robot tự hành, UAV sẵn sàng tạo đột phá công nghệ chiến lược

AI Camera, robot tự hành, UAV sẵn sàng tạo đột phá công nghệ chiến lược

Công nghệ số
Bộ Khoa học và Công nghệ (KH&CN) đã tiếp nhận 28 đề xuất từ các bộ, ngành về triển khai ứng dụng và phát triển công nghệ chiến lược. Qua rà soát sơ bộ, AI Camera, robot di động tự hành, thiết bị bay không người lái (UAV), nền tảng giáo dục thông minh cùng một số sản phẩm công nghệ sinh học được đánh giá có mức độ sẵn sàng cao, kỳ vọng tạo ra những kết quả bước đầu ngay trong năm 2026.
VCCA 2026: Hội tụ công nghệ chiến lược, kiến tạo tương lai tự động hóa

VCCA 2026: Hội tụ công nghệ chiến lược, kiến tạo tương lai tự động hóa

Đổi mới sáng tạo
Hội nghị Khoa học và Triển lãm Quốc tế về Điều khiển và Tự động hóa lần thứ 8 (VCCA 2026) sẽ diễn ra từ ngày 16-18/7 tại Trường Đại học Quy Nhơn (tỉnh Gia Lai), quy tụ hàng trăm nhà khoa học, chuyên gia, doanh nghiệp trong và ngoài nước nhằm thúc đẩy nghiên cứu, chuyển giao công nghệ và phát triển các công nghệ chiến lược phục vụ chuyển đổi số quốc gia.
Viettel số hóa hành trình tìm kiếm, xác định danh tính liệt sĩ

Viettel số hóa hành trình tìm kiếm, xác định danh tính liệt sĩ

Phần mềm - Ứng dụng
Hệ sinh thái số gồm 5 phần mềm do Viettel Solutions phát triển đang hỗ trợ số hóa toàn bộ quy trình tìm kiếm, quy tập và xác định danh tính hài cốt liệt sĩ. Việc chuẩn hóa dữ liệu, quản lý tập trung và theo dõi tiến độ theo thời gian thực kỳ vọng nâng cao hiệu quả Chiến dịch 500 ngày đêm, góp phần đưa nhiều liệt sĩ trở về với gia đình.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

34°C

Cảm giác: 41°C
mưa cường độ nặng
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
31°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
29°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
29°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
31°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
36°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
30°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
37°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
31°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
30°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
38°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 34°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
31°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
28°C
Đà Nẵng

31°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
30°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
30°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
30°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
31°C
Thừa Thiên Huế

31°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
37°C
Hà Giang

30°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
37°C
Hải Phòng

31°C

Cảm giác: 38°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
35°C
Khánh Hòa

30°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
39°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
34°C
Nghệ An

32°C

Cảm giác: 36°C
mây cụm
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
32°C
Phan Thiết

30°C

Cảm giác: 34°C
mây cụm
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
30°C
Quảng Bình

27°C

Cảm giác: 27°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
30°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,550 ▼150K 14,850 ▼150K
Kim TT/AVPL 14,550 ▼150K 14,850 ▼150K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,550 ▼150K 14,850 ▼150K
Nguyên Liệu 99.99 13,300 ▼150K 13,500 ▼150K
Nguyên Liệu 99.9 13,250 ▼150K 13,450 ▼150K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,700 ▼150K 14,200 ▼150K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,650 ▼150K 14,150 ▼150K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,580 ▼150K 14,130 ▼150K
Cập nhật: 08/07/2026 17:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,200 ▼1300K 148,200 ▼1300K
Hà Nội - PNJ 145,200 ▼1300K 148,200 ▼1300K
Đà Nẵng - PNJ 145,200 ▼1300K 148,200 ▼1300K
Miền Tây - PNJ 145,200 ▼1300K 148,200 ▼1300K
Tây Nguyên - PNJ 145,200 ▼1300K 148,200 ▼1300K
Đông Nam Bộ - PNJ 145,200 ▼1300K 148,200 ▼1300K
Cập nhật: 08/07/2026 17:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,550 ▼150K 14,850 ▼150K
Miếng SJC Nghệ An 14,550 ▼150K 14,850 ▼150K
Miếng SJC Thái Bình 14,550 ▼150K 14,850 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,500 ▼100K 14,800 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,500 ▼100K 14,800 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,500 ▼100K 14,800 ▼150K
NL 99.90 13,050
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,100
Trang sức 99.9 13,990 ▼150K 14,690 ▼150K
Trang sức 99.99 14,000 ▼150K 14,700 ▼150K
Cập nhật: 08/07/2026 17:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1308K 1,485 ▲1335K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,455 ▲1308K 14,852 ▼150K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,455 ▲1308K 14,853 ▼150K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,452 ▼15K 1,482 ▼15K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,452 ▼15K 1,483 ▼15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,427 ▼15K 1,462 ▼15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,752 ▼1486K 144,752 ▼1486K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,011 ▼1425K 109,811 ▼1125K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,776 ▼1320K 99,576 ▼1020K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,541 ▼1215K 89,341 ▼915K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,593 ▼1175K 85,393 ▼875K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,321 ▼926K 61,121 ▼626K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1308K 1,485 ▲1335K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1308K 1,485 ▲1335K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1308K 1,485 ▲1335K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1308K 1,485 ▲1335K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1308K 1,485 ▲1335K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1308K 1,485 ▲1335K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1308K 1,485 ▲1335K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1308K 1,485 ▲1335K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1308K 1,485 ▲1335K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1308K 1,485 ▲1335K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1308K 1,485 ▲1335K
Cập nhật: 08/07/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17638 17911 18486
CAD 18031 18306 18918
CHF 31899 32280 32917
CNY 0 3825 3918
EUR 29357 29577 30654
GBP 34261 34652 35577
HKD 0 3223 3425
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 14658 15245
SGD 19774 20055 20627
THB 701 764 817
USD (1,2) 26030 0 0
USD (5,10,20) 26071 0 0
USD (50,100) 26100 26114 26466
Cập nhật: 08/07/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,106 26,106 26,466
USD(1-2-5) 25,062 - -
USD(10-20) 25,062 - -
EUR 29,487 29,511 30,896
JPY 157.57 157.85 167.23
GBP 34,483 34,576 35,739
AUD 17,898 17,963 18,625
CAD 18,170 18,228 18,886
CHF 32,115 32,215 33,130
SGD 19,911 19,973 20,738
CNY - 3,796 3,939
HKD 3,286 3,296 3,431
KRW 15.98 16.66 18.11
THB 750.6 759.87 812.86
NZD 14,626 14,762 15,184
SEK - 2,666 2,759
DKK - 3,945 4,080
NOK - 2,638 2,729
LAK - 0.89 1.24
MYR 6,019.89 - 6,790.15
TWD 738.34 - 893.69
SAR - 6,885.36 7,246.7
KWD - 83,195 88,445
Cập nhật: 08/07/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,086 26,106 26,466
EUR 29,442 29,560 30,752
GBP 34,488 34,627 35,656
HKD 3,285 3,298 3,415
CHF 31,961 32,089 33,019
JPY 157.91 158.54 166.44
AUD 17,893 17,965 18,559
SGD 19,981 20,061 20,649
THB 768 771 807
CAD 18,185 18,258 18,828
NZD 14,707 15,246
KRW 16.60 18.35
Cập nhật: 08/07/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26090 26090 26466
AUD 17874 17974 18899
CAD 18190 18290 19304
CHF 32153 32183 33765
CNY 3806.8 3831.8 3967.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29573 29603 31326
GBP 34618 34668 36426
HKD 0 3355 0
JPY 158.5 159 169.54
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.167 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14801 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19962 20092 20818
THB 0 731.9 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14650000 14650000 14950000
SBJ 13000000 13000000 14950000
Cập nhật: 08/07/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,121 26,171 26,466
USD20 26,121 26,171 26,466
USD1 26,121 26,171 26,466
AUD 17,954 18,054 19,159
EUR 29,361 29,461 31,117
CAD 18,121 18,221 19,525
SGD 20,040 20,190 20,745
JPY 158.98 160.48 166.01
GBP 34,506 34,656 35,731
XAU 14,648,000 0 14,952,000
CNY 0 3,718 0
THB 0 768 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 08/07/2026 17:00