COMPUTEX 2024: Kingston bứt phá giới hạn cùng bộ nhớ DDR5 và ứng dụng AI mới

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Tại COMPUTEX 2024 với gian hàng độc đáo mang tên "Kingston: Cuộc đua bứt phá mọi giới hạn". Lấy cảm hứng từ tinh thần thể thao đỉnh cao, nơi công nghệ tiên tiến hòa quyện cùng bản lĩnh phi thường, Kingston biến các sản phẩm thành những "chiến binh" mạnh mẽ, sẵn sàng mang đến màn trình diễn bứt phá về hiệu năng, tốc độ và độ bền trên "đường đua" công nghệ.

computex 2024 kingston but pha gioi han cung bo nho ddr5 va ung dung ai moi

Cũng trong sự kiện này, Kingston sẽ chính thức ra mắt một loạt các sản phẩm công nghệ mới, bao gồm bộ nhớ DDR5 Fury Renegade phiên bản giới hạn, bộ nhớ chuẩn CAMM2 và các giải pháp lưu trữ di động khác. Bên cạnh đó, buổi triển lãm AI PC có sự ra mắt các giải pháp hỗ trợ xe tự động của Kingston xe đua tự động, khôi phục di sản đổi mới của hãng.

“Tác động và tính ứng dụng linh hoạt của Trí tuệ Nhân tạo (AI) trong machine learning, điện toán đám mây cho đến AI tổng hợp, đã hoàn toàn thay đổi và thúc đẩy khai phá toàn bộ tiềm năng của ngành công nghệ”. Ông Kevin Wu, Phó Chủ tịch Truyền thông và Phát triển Kinh doanh khu vực APAC cho biết, “Tại COMPUTEX 2024, Kingston tự hào giới thiệu một loạt các sản phẩm bộ nhớ hiệu suất cao và ổ cứng SSD mới thông qua các màn trình diễn lấy cảm hứng từ trường đua xe, từ đó nhấn mạnh khả năng đáp ứng nhu cầu dung lượng hiệu suất cao cung cấp các giải pháp hàng đầu để ‘bứt phá giới hạn’ của Kingston.”

computex 2024 kingston but pha gioi han cung bo nho ddr5 va ung dung ai moi

Điểm nhấn Triển lãm "Kingston: Bứt phá Giới hạn"

Gian hàng trưng bày "Kingston: Bứt phá Giới hạn" tích hợp và trình diễn ba thế mạnh cốt lõi của sản phẩm Kingston - hiệu năng, tốc độ và độ bền - tại không gian lấy cảm hứng từ trường đua.

Nhà vô địch Kingston:

Thông qua Trí Tuệ Nhân Tạo (AI), 6 dòng sản phẩm của Kingston sẽ hóa thân thành một đội đua xe chuyên nghiệp. Từ gaming, sáng tạo nội dung, doanh nghiệp đến lưu trữ mã hóa, mỗi tay đua sẽ thể hiện những thế mạnh riêng biệt của mình, qua đó thể hiện các tác vụ đa dạng của Kingston.

Đội hình vô địch của Kingston

Lightning FURY

Kingston FURY Renegade DDR5 RGB - một bộ kit DDR5 với tốc độ cực nhanh kèm bộ tản nhiệt lấy cảm hứng từ những chiếc xe đua, được trưng bày trên mô hình xe đua tùy chỉnh.

Swift XS

Với sắc đỏ mới cho dòng ổ cứng SSD di động XS1000, người dùng giờ đây có thể lưu trữ dữ liệu đầy phong cách mà vẫn đảm bảo an toàn cho các dữ liệu quan trọng.

Creative Canvas

Dòng thẻ nhớ Canvas SDmicroSD hiệu suất cao của Kingston mang đến tốc độ cao và dung lượng lớn cho sáng tạo tuôn trào. Kết hợp mạnh mẽ giữa khả năng xử lý tốc độ và dung lượng lưu trữ lớn, dòng sản phẩm này mang đến sự nâng cấp hoàn hảo cho bộ nhớ máy tính

Guardian IronKey

IronKey chính là sự bảo mật và an ninh. Là lớp phòng thủ vững chắc và đáng tin cậy, các tùy chọn lưu trữ mã hóa phần cứng của IronKey được chứng nhận theo các tiêu chuẩn cao nhất. Đồng thời, các chế độ bảo mật khác nhau cho phép người dùng và doanh nghiệp duy trì quyền kiểm soát và bảo vệ dữ liệu khỏi mọi mối đe dọa.

Versatile DataTraveler

DataTraveler đại diện cho dòng ổ đĩa USB linh hoạt của Kingston nhờ khả năng thích ứng với mọi điều kiện một cách linh hoạt. Với nhiều sự lựa chọn về dung lượng và kiểu dáng, DataTraveler cung cấp khả năng lưu trữ di động đáng tin cậy dù ở bất cứ đâu.

Steadfast Enterprise

Enterprise tiêu biểu cho dòng DRAM và SSD doanh nghiệp của Kingston, đặc biệt chuyên dùng cho các trung tâm dữ liệu tin tưởng. Với độ bền được kiểm định và tính toàn vẹn dữ liệu mạnh mẽ, Enterprise có khả năng mang lại hiệu suất vượt trội cho cơ sở dữ liệu và cơ sở hạ tầng của các doanh nghiệp.

Đường đua FURY: Tái hiện lại trải nghiệm đường đua, FURY Fast Lane mang đến tốc độ mạnh mẽ đặc trưng của dòng sản phẩm Kingston FURY. Bộ nhớ Kingston FURY Renegade DDR5 RGB phiên bản giới hạn và ổ cứng SSD Renegade cung cấp sức mạnh cho thiết bị Mô phỏng Xe đua Cooler Master Dyn X, mang đến cảm giác đắm chìm trong tốc độ như đang trên đường đua thực thụ.

Giống như những chiếc xe đua được tinh chỉnh để đạt hiệu suất đỉnh cao trên đường đua, Kingston FURY Impact DDR5 CAMM2 (bộ nhớ nén gắn kèm) ra mắt với chuẩn bộ nhớ mới với kích thước nhỏ gọn hơn, tiêu thụ điện năng thấp hơn, dung lượng và tốc độ cao hơn. Nhắm đến "máy tính chơi game“ và máy trạm di động, tiêu chuẩn mới này hứa hẹn nâng cao trải nghiệm cho người dùng.

computex 2024 kingston but pha gioi han cung bo nho ddr5 va ung dung ai moi

Khai phá Trí Tuệ Nhân Tạo (AI): Trạm dừng kỹ thuật là nơi những chiếc xe đua được bảo dưỡng và nâng cao hiệu suất dựa trên dữ liệu thu thập suốt chặng đường đua. Lấy cảm hứng từ khái niệm này, Kingston đã thiết lập khu vực "Xây dựng Bền vững" (Built to Last zone) để trình diễn các ứng dụng AI của mình. Đặc biệt, đội đua NYCU Vulpes đã được mời đến để triển lãm chiếc xe đua tự động do chính đội thiết kế và chế tạo.

Được biết, chiếc xe sử dụng PC AI và được trang bị các giải pháp AMD và ASUS của Kingston, với bộ nhớ Kingston FURY Renegade DDR5 và ổ cứng SSD PCIe 4.0 NVMe chưa được phát hành - Kenting Bay giải pháp cung cấp năng lượng cho tất cả các giai đoạn phát triển của chiếc xe: từ thử nghiệm ban đầu trong môi trường mô phỏng, xử lý và hiển thị dữ liệu lớn cho đến đến tinh chỉnh tức thời cho hiệu suất tối ưu trên đường đua.

Bên cạnh đó, bộ nhớ máy chủ Kingston Server Premier DDR5 RDIMM và ổ cứng doanh nghiệp SSD DC600M cũng đáp ứng nhu cầu về dung lượng lưu trữ và hiệu suất từ xử lý AI với các tính năng hiệu suất cao và độ trễ thấp được thiết kế riêng cho các trung tâm dữ liệu. Khi AI tiếp tục là một yếu tố then chốt cho các ngành công nghiệp, các giải pháp bộ nhớ và lưu trữ của Kingston hứa hẹn tiếp tục đẩy nhanh việc triển khai các công nghệ AI. Với mỗi bước tiến vào tương lai, Kingston luôn đồng hành cùng bạn.

Thông số kĩ thuật sản phẩm mới:

Bộ nhớ Kingston FURY Renegade DDR5 RGB Phiên Bản Giới Hạn

  • Thiết kế giới hạn: Bộ nhớ sở hữu thiết kế bộ tản nhiệt màu đỏ đen lấy cảm hứng từ những chiếc xe đua, với hiệu ứng chiếu sáng RGB độc quyền¹.
  • Tốc độ: 8000MT/s
  • Dung lượng: Bộ kit 2 thanh, 48GB (24GB x2)
  • 19 chế độ hiệu chỉnh ánh sáng RGB với chứng nhận Intel® XMP 3.0

Bộ nhớ Kingston FURY Impact DDR5 (CAMM2)

  • Kích thước nhỏ gọn hơn, dung lượng cao hơn: Module bộ nhớ với chế độ kênh đôi cung cấp kích thước nhỏ gọn hơn, tiêu thụ điện năng thấp hơn mà vẫn đảm bảo dung lượng và tốc độ cao hơn, lý tưởng cho người dùng máy tính xách tay, máy tính xách tay chơi game và máy trạm di động.
  • Dung lượng: 32GB

Ổ cứng ngoài XS1000

  • Mẫu màu mới: Phiên bản màu đỏ mới để lưu giữ những khoảnh khắc đáng trân trọng của cuộc sống đầy ấn tượng.
  • Giao diện: USB 3.2 Gen 2
  • Tốc độ2: Đọc lên đến 1.050MB/giây, ghi 1.000MB/giây
  • Dung lượng3: 1TB, 2TB

Kenting Bay (codename) PCIe 4.0 NVMe SSD

  • Sneak peek độc quyền: Ổ cứng SSD chưa ra mắt sở hữu hiệu suất Gen 4x4 NVMe PCIe trong kích thước nhỏ gọn M.2 2280.
  • Tốc độ 4: Tốc độ đọc/ghi tuần tự lên đến 6.000/5.000 MB/giây
  • Dung lượng3: 500GB - 4TB

1 Hiệu ứng ánh sáng có thể tùy chỉnh bằng phần mềm Kingston FURY CTRL hoặc phần mềm điều khiển RGB của bo mạch chủ. Hỗ trợ tùy chỉnh RGB thông qua phần mềm của bên thứ ba có thể thay đổi.

² Dựa trên thử nghiệm nội bộ, tốc độ có thể thay đổi tùy thuộc vào phần cứng, phần mềm của máy chủ và cách sử dụng. Cần thiết bị chủ USB 3.2 Gen 2 để đạt tốc độ tối ưu.

³ Một phần dung lượng được liệt kê trên thiết bị lưu trữ Flash được sử dụng cho mục đích định dạng và các chức năng khác nên không khả dụng để lưu trữ dữ liệu. Do đó, dung lượng khả dụng thực tế để lưu trữ dữ liệu có thể ít hơn dung lượng được liệt kê trên sản phẩm. Để biết thêm thông tin, vui lòng truy cập Kingston's Flash Memory Guide.

⁴ Dựa trên "hiệu suất ngoài luồng" sử dụng bo mạch chủ PCIe 4.0. Tốc độ có thể thay đổi tùy thuộc vào phần cứng, phần mềm của máy chủ và cách sử dụng

Có thể bạn quan tâm

Bybit muốn hợp tác với các tổ chức tài sản mã hóa Việt Nam

Bybit muốn hợp tác với các tổ chức tài sản mã hóa Việt Nam

Blockchain
Phó Thủ tướng Nguyễn Văn Thắng đề nghị Bybit đồng hành cùng Việt Nam trong quá trình xây dựng thị trường tài sản mã hóa minh bạch, an toàn và hiệu quả.
Kiến thức và quản trị rủi ro là

Kiến thức và quản trị rủi ro là 'lá chắn' của nhà đầu tư tài sản số

Blockchain
Thị trường tài sản số đang bước sang chu kỳ mới, hướng tới các ứng dụng thực tiễn, dòng vốn tổ chức và các yêu cầu cao hơn về tuân thủ, minh bạch. Trong bối cảnh đó, việc nhận diện đúng xu hướng, nắm bắt cơ hội và quản trị rủi ro trở thành yếu tố quyết định.
Công nghệ lượng tử: Cơ hội để Việt Nam bước vào sân chơi công nghệ chiến lược toàn cầu

Công nghệ lượng tử: Cơ hội để Việt Nam bước vào sân chơi công nghệ chiến lược toàn cầu

Xu hướng
Được xem là một trong những công nghệ chiến lược của tương lai, công nghệ lượng tử đang mở ra cơ hội mới cho nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam. Đây cũng là nội dung được nhiều chuyên gia hàng đầu thế giới tập trung thảo luận tại Hội thảo quốc tế “Những tiến bộ mới trong nghiên cứu các hệ điện tử tương quan mạnh” diễn ra từ ngày 1-5/6 tại Trung tâm Quốc tế Khoa học và Giáo dục liên ngành (ICISE), Quy Nhơn.
Liên thông dữ liệu sức khỏe lên VNeID: Bước tiến quan trọng trong xây dựng công dân số

Liên thông dữ liệu sức khỏe lên VNeID: Bước tiến quan trọng trong xây dựng công dân số

Phần mềm - Ứng dụng
Bộ Y tế vừa ban hành Quyết định số 1551/QĐ-BYT kèm theo hướng dẫn thu thập, cập nhật và liên thông dữ liệu khám sức khỏe, khám chữa bệnh nhằm tạo lập và cập nhật Sổ sức khỏe điện tử trên ứng dụng VNeID.
Chip lượng tử Majorana 2 của Microsoft ổn định gấp 1.000 lần, qubit tồn tại 20 giây

Chip lượng tử Majorana 2 của Microsoft ổn định gấp 1.000 lần, qubit tồn tại 20 giây

Xu hướng
Microsoft vừa công bố chip lượng tử Majorana 2 với độ tin cậy qubit tăng gấp 1.000 lần so với thế hệ trước, thời gian tồn tại trung bình của qubit đạt 20 giây và một số trường hợp kéo dài đến một phút. Hãng đồng thời rút ngắn lộ trình phát triển máy tính lượng tử thương mại xuống còn năm 2029, sớm hơn một nửa so với kế hoạch ban đầu.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Hà Nội

32°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
37°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
33°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
29°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
31°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 10/06/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 10/06/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 10/06/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 10/06/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 10/06/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 10/06/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 10/06/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 10/06/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 11/06/2026 00:00
26°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 38°C
mây rải rác
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 09/06/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 10/06/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 10/06/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 10/06/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 10/06/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 10/06/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 10/06/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 10/06/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 10/06/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 11/06/2026 00:00
28°C
Đà Nẵng

34°C

Cảm giác: 40°C
mây rải rác
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
31°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
29°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
31°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
31°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
30°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
29°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
31°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 09/06/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 10/06/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 10/06/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 10/06/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 10/06/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 10/06/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 10/06/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 10/06/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 10/06/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 11/06/2026 00:00
27°C
Quảng Bình

30°C

Cảm giác: 32°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 09/06/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 10/06/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 10/06/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 10/06/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 10/06/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 10/06/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 10/06/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 10/06/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 10/06/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 11/06/2026 00:00
23°C
Thừa Thiên Huế

36°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
37°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
40°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
38°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
37°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
40°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
38°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
38°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 10/06/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 10/06/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 10/06/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 10/06/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 10/06/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 10/06/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 10/06/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 10/06/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 11/06/2026 00:00
24°C
Hà Giang

33°C

Cảm giác: 38°C
mây cụm
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 09/06/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 10/06/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 10/06/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 10/06/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 10/06/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 10/06/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 10/06/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 10/06/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 10/06/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 11/06/2026 00:00
25°C
Hải Phòng

33°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
31°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
36°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
37°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
32°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
29°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
31°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
37°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 10/06/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 10/06/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 10/06/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 10/06/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 10/06/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 10/06/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 10/06/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 10/06/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 11/06/2026 00:00
26°C
Khánh Hòa

35°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
38°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
39°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
41°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
38°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
30°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
37°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 09/06/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 10/06/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 10/06/2026 03:00
37°C
Thứ tư, 10/06/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 10/06/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 10/06/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 10/06/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 10/06/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 10/06/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 11/06/2026 00:00
27°C
Nghệ An

30°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 09/06/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 10/06/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 10/06/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 10/06/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 10/06/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 10/06/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 10/06/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 10/06/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 10/06/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 11/06/2026 00:00
21°C
Phan Thiết

31°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 09/06/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 09/06/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 09/06/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 09/06/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 09/06/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 10/06/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 10/06/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 10/06/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 10/06/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 10/06/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 10/06/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 10/06/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 10/06/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 11/06/2026 00:00
27°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,920 15,320
Kim TT/AVPL 14,920 15,320
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,920 15,320
Nguyên Liệu 99.99 14,500 14,700
Nguyên Liệu 99.9 14,450 14,650
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,800 15,200
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,750 15,150
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,680 15,130
Cập nhật: 06/06/2026 09:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 148,600 ▼1600K 151,600 ▼1600K
Hà Nội - PNJ 148,600 ▼1600K 151,600 ▼1600K
Đà Nẵng - PNJ 148,600 ▼1600K 151,600 ▼1600K
Miền Tây - PNJ 148,600 ▼1600K 151,600 ▼1600K
Tây Nguyên - PNJ 148,600 ▼1600K 151,600 ▼1600K
Đông Nam Bộ - PNJ 148,600 ▼1600K 151,600 ▼1600K
Cập nhật: 06/06/2026 09:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,920 15,320
Miếng SJC Nghệ An 14,920 15,320
Miếng SJC Thái Bình 14,920 15,320
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,920 15,320
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,920 15,320
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,920 15,320
NL 99.90 14,050
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,100
Trang sức 99.9 14,510 15,210
Trang sức 99.99 14,520 15,220
Cập nhật: 06/06/2026 09:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,492 1,532
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,492 15,322
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,492 15,323
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 149 153
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 149 1,531
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 147 1,515
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 1,435 150
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 104,886 113,786
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 9,428 10,318
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 83,674 92,574
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 79,583 88,483
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 54,432 63,332
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,492 1,532
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,492 1,532
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,492 1,532
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,492 1,532
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,492 1,532
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,492 1,532
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,492 1,532
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,492 1,532
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,492 1,532
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,492 1,532
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,492 1,532
Cập nhật: 06/06/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18013 18288 18872
CAD 18361 18637 19255
CHF 32410 32793 33438
CNY 0 3850 3943
EUR 29694 29965 31004
GBP 34315 34707 35647
HKD 0 3229 3433
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 14950 15535
SGD 19837 20119 20679
THB 717 781 834
USD (1,2) 26061 0 0
USD (5,10,20) 26102 0 0
USD (50,100) 26131 26145 26404
Cập nhật: 06/06/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,124 26,124 26,404
USD(1-2-5) 25,080 - -
USD(10-20) 25,080 - -
EUR 30,127 30,151 31,466
JPY 160.42 160.71 169.73
GBP 34,794 34,888 35,952
AUD 18,437 18,504 19,129
CAD 18,619 18,679 19,290
CHF 33,041 33,144 33,990
SGD 20,105 20,168 20,881
CNY - 3,820 3,950
HKD 3,300 3,310 3,435
KRW 15.79 16.47 17.85
THB 770.16 779.67 831.51
NZD 15,132 15,273 15,661
SEK - 2,767 2,854
DKK - 4,031 4,157
NOK - 2,774 2,861
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,106.87 - 6,867.32
TWD 756.3 - 912.66
SAR - 6,906.56 7,246.23
KWD - 83,637 88,643
Cập nhật: 06/06/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,114 26,134 26,404
EUR 30,005 30,125 31,314
GBP 34,707 34,846 35,865
HKD 3,292 3,305 3,421
CHF 32,793 32,925 33,851
JPY 160.74 161.39 168.93
AUD 18,383 18,457 19,052
SGD 20,127 20,208 20,792
THB 785 788 823
CAD 18,584 18,659 19,228
NZD 15,179 15,717
KRW 16.38 17.95
Cập nhật: 06/06/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26160 26160 26404
AUD 18439 18539 19461
CAD 18620 18720 19735
CHF 33009 33039 34617
CNY 3829.7 3854.7 3990.1
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30186 30216 31941
GBP 34937 34987 36745
HKD 0 3355 0
JPY 161.09 161.59 172.1
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15274 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20130 20260 20991
THB 0 751.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14920000 14920000 15320000
SBJ 13000000 13000000 15320000
Cập nhật: 06/06/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,076 26,126 26,404
USD20 26,076 26,126 26,404
USD1 26,076 26,126 26,404
AUD 18,476 18,576 19,683
EUR 30,341 30,341 31,747
CAD 18,559 18,659 19,965
SGD 20,203 20,353 20,913
JPY 161.6 163.1 167.63
GBP 34,814 35,164 36,026
XAU 14,918,000 0 15,322,000
CNY 0 3,738 0
THB 0 789 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 06/06/2026 09:00