COMPUTEX 2024: Kingston bứt phá giới hạn cùng bộ nhớ DDR5 và ứng dụng AI mới

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Tại COMPUTEX 2024 với gian hàng độc đáo mang tên "Kingston: Cuộc đua bứt phá mọi giới hạn". Lấy cảm hứng từ tinh thần thể thao đỉnh cao, nơi công nghệ tiên tiến hòa quyện cùng bản lĩnh phi thường, Kingston biến các sản phẩm thành những "chiến binh" mạnh mẽ, sẵn sàng mang đến màn trình diễn bứt phá về hiệu năng, tốc độ và độ bền trên "đường đua" công nghệ.

computex 2024 kingston but pha gioi han cung bo nho ddr5 va ung dung ai moi

Cũng trong sự kiện này, Kingston sẽ chính thức ra mắt một loạt các sản phẩm công nghệ mới, bao gồm bộ nhớ DDR5 Fury Renegade phiên bản giới hạn, bộ nhớ chuẩn CAMM2 và các giải pháp lưu trữ di động khác. Bên cạnh đó, buổi triển lãm AI PC có sự ra mắt các giải pháp hỗ trợ xe tự động của Kingston xe đua tự động, khôi phục di sản đổi mới của hãng.

“Tác động và tính ứng dụng linh hoạt của Trí tuệ Nhân tạo (AI) trong machine learning, điện toán đám mây cho đến AI tổng hợp, đã hoàn toàn thay đổi và thúc đẩy khai phá toàn bộ tiềm năng của ngành công nghệ”. Ông Kevin Wu, Phó Chủ tịch Truyền thông và Phát triển Kinh doanh khu vực APAC cho biết, “Tại COMPUTEX 2024, Kingston tự hào giới thiệu một loạt các sản phẩm bộ nhớ hiệu suất cao và ổ cứng SSD mới thông qua các màn trình diễn lấy cảm hứng từ trường đua xe, từ đó nhấn mạnh khả năng đáp ứng nhu cầu dung lượng hiệu suất cao cung cấp các giải pháp hàng đầu để ‘bứt phá giới hạn’ của Kingston.”

computex 2024 kingston but pha gioi han cung bo nho ddr5 va ung dung ai moi

Điểm nhấn Triển lãm "Kingston: Bứt phá Giới hạn"

Gian hàng trưng bày "Kingston: Bứt phá Giới hạn" tích hợp và trình diễn ba thế mạnh cốt lõi của sản phẩm Kingston - hiệu năng, tốc độ và độ bền - tại không gian lấy cảm hứng từ trường đua.

Nhà vô địch Kingston:

Thông qua Trí Tuệ Nhân Tạo (AI), 6 dòng sản phẩm của Kingston sẽ hóa thân thành một đội đua xe chuyên nghiệp. Từ gaming, sáng tạo nội dung, doanh nghiệp đến lưu trữ mã hóa, mỗi tay đua sẽ thể hiện những thế mạnh riêng biệt của mình, qua đó thể hiện các tác vụ đa dạng của Kingston.

Đội hình vô địch của Kingston

Lightning FURY

Kingston FURY Renegade DDR5 RGB - một bộ kit DDR5 với tốc độ cực nhanh kèm bộ tản nhiệt lấy cảm hứng từ những chiếc xe đua, được trưng bày trên mô hình xe đua tùy chỉnh.

Swift XS

Với sắc đỏ mới cho dòng ổ cứng SSD di động XS1000, người dùng giờ đây có thể lưu trữ dữ liệu đầy phong cách mà vẫn đảm bảo an toàn cho các dữ liệu quan trọng.

Creative Canvas

Dòng thẻ nhớ Canvas SD và microSD hiệu suất cao của Kingston mang đến tốc độ cao và dung lượng lớn cho sáng tạo tuôn trào. Kết hợp mạnh mẽ giữa khả năng xử lý tốc độ và dung lượng lưu trữ lớn, dòng sản phẩm này mang đến sự nâng cấp hoàn hảo cho bộ nhớ máy tính

Guardian IronKey

IronKey chính là sự bảo mật và an ninh. Là lớp phòng thủ vững chắc và đáng tin cậy, các tùy chọn lưu trữ mã hóa phần cứng của IronKey được chứng nhận theo các tiêu chuẩn cao nhất. Đồng thời, các chế độ bảo mật khác nhau cho phép người dùng và doanh nghiệp duy trì quyền kiểm soát và bảo vệ dữ liệu khỏi mọi mối đe dọa.

Versatile DataTraveler

DataTraveler đại diện cho dòng ổ đĩa USB linh hoạt của Kingston nhờ khả năng thích ứng với mọi điều kiện một cách linh hoạt. Với nhiều sự lựa chọn về dung lượng và kiểu dáng, DataTraveler cung cấp khả năng lưu trữ di động đáng tin cậy dù ở bất cứ đâu.

Steadfast Enterprise

Enterprise tiêu biểu cho dòng DRAM và SSD doanh nghiệp của Kingston, đặc biệt chuyên dùng cho các trung tâm dữ liệu tin tưởng. Với độ bền được kiểm định và tính toàn vẹn dữ liệu mạnh mẽ, Enterprise có khả năng mang lại hiệu suất vượt trội cho cơ sở dữ liệu và cơ sở hạ tầng của các doanh nghiệp.

Đường đua FURY: Tái hiện lại trải nghiệm đường đua, FURY Fast Lane mang đến tốc độ mạnh mẽ đặc trưng của dòng sản phẩm Kingston FURY. Bộ nhớ Kingston FURY Renegade DDR5 RGB phiên bản giới hạn và ổ cứng SSD Renegade cung cấp sức mạnh cho thiết bị Mô phỏng Xe đua Cooler Master Dyn X, mang đến cảm giác đắm chìm trong tốc độ như đang trên đường đua thực thụ.

Giống như những chiếc xe đua được tinh chỉnh để đạt hiệu suất đỉnh cao trên đường đua, Kingston FURY Impact DDR5 CAMM2 (bộ nhớ nén gắn kèm) ra mắt với chuẩn bộ nhớ mới với kích thước nhỏ gọn hơn, tiêu thụ điện năng thấp hơn, dung lượng và tốc độ cao hơn. Nhắm đến "máy tính chơi game“ và máy trạm di động, tiêu chuẩn mới này hứa hẹn nâng cao trải nghiệm cho người dùng.

computex 2024 kingston but pha gioi han cung bo nho ddr5 va ung dung ai moi

Khai phá Trí Tuệ Nhân Tạo (AI): Trạm dừng kỹ thuật là nơi những chiếc xe đua được bảo dưỡng và nâng cao hiệu suất dựa trên dữ liệu thu thập suốt chặng đường đua. Lấy cảm hứng từ khái niệm này, Kingston đã thiết lập khu vực "Xây dựng Bền vững" (Built to Last zone) để trình diễn các ứng dụng AI của mình. Đặc biệt, đội đua NYCU Vulpes đã được mời đến để triển lãm chiếc xe đua tự động do chính đội thiết kế và chế tạo.

Được biết, chiếc xe sử dụng PC AI và được trang bị các giải pháp AMD và ASUS của Kingston, với bộ nhớ Kingston FURY Renegade DDR5 và ổ cứng SSD PCIe 4.0 NVMe chưa được phát hành - Kenting Bay giải pháp cung cấp năng lượng cho tất cả các giai đoạn phát triển của chiếc xe: từ thử nghiệm ban đầu trong môi trường mô phỏng, xử lý và hiển thị dữ liệu lớn cho đến đến tinh chỉnh tức thời cho hiệu suất tối ưu trên đường đua.

Bên cạnh đó, bộ nhớ máy chủ Kingston Server Premier DDR5 RDIMM và ổ cứng doanh nghiệp SSD DC600M cũng đáp ứng nhu cầu về dung lượng lưu trữ và hiệu suất từ xử lý AI với các tính năng hiệu suất cao và độ trễ thấp được thiết kế riêng cho các trung tâm dữ liệu. Khi AI tiếp tục là một yếu tố then chốt cho các ngành công nghiệp, các giải pháp bộ nhớ và lưu trữ của Kingston hứa hẹn tiếp tục đẩy nhanh việc triển khai các công nghệ AI. Với mỗi bước tiến vào tương lai, Kingston luôn đồng hành cùng bạn.

Thông số kĩ thuật sản phẩm mới:

Bộ nhớ Kingston FURY Renegade DDR5 RGB Phiên Bản Giới Hạn

  • Thiết kế giới hạn: Bộ nhớ sở hữu thiết kế bộ tản nhiệt màu đỏ đen lấy cảm hứng từ những chiếc xe đua, với hiệu ứng chiếu sáng RGB độc quyền¹.
  • Tốc độ: 8000MT/s
  • Dung lượng: Bộ kit 2 thanh, 48GB (24GB x2)
  • 19 chế độ hiệu chỉnh ánh sáng RGB với chứng nhận Intel® XMP 3.0

Bộ nhớ Kingston FURY Impact DDR5 (CAMM2)

  • Kích thước nhỏ gọn hơn, dung lượng cao hơn: Module bộ nhớ với chế độ kênh đôi cung cấp kích thước nhỏ gọn hơn, tiêu thụ điện năng thấp hơn mà vẫn đảm bảo dung lượng và tốc độ cao hơn, lý tưởng cho người dùng máy tính xách tay, máy tính xách tay chơi game và máy trạm di động.
  • Dung lượng: 32GB

Ổ cứng ngoài XS1000

  • Mẫu màu mới: Phiên bản màu đỏ mới để lưu giữ những khoảnh khắc đáng trân trọng của cuộc sống đầy ấn tượng.
  • Giao diện: USB 3.2 Gen 2
  • Tốc độ2: Đọc lên đến 1.050MB/giây, ghi 1.000MB/giây
  • Dung lượng3: 1TB, 2TB

Kenting Bay (codename) PCIe 4.0 NVMe SSD

  • Sneak peek độc quyền: Ổ cứng SSD chưa ra mắt sở hữu hiệu suất Gen 4x4 NVMe PCIe trong kích thước nhỏ gọn M.2 2280.
  • Tốc độ 4: Tốc độ đọc/ghi tuần tự lên đến 6.000/5.000 MB/giây
  • Dung lượng3: 500GB - 4TB

1 Hiệu ứng ánh sáng có thể tùy chỉnh bằng phần mềm Kingston FURY CTRL hoặc phần mềm điều khiển RGB của bo mạch chủ. Hỗ trợ tùy chỉnh RGB thông qua phần mềm của bên thứ ba có thể thay đổi.

² Dựa trên thử nghiệm nội bộ, tốc độ có thể thay đổi tùy thuộc vào phần cứng, phần mềm của máy chủ và cách sử dụng. Cần thiết bị chủ USB 3.2 Gen 2 để đạt tốc độ tối ưu.

³ Một phần dung lượng được liệt kê trên thiết bị lưu trữ Flash được sử dụng cho mục đích định dạng và các chức năng khác nên không khả dụng để lưu trữ dữ liệu. Do đó, dung lượng khả dụng thực tế để lưu trữ dữ liệu có thể ít hơn dung lượng được liệt kê trên sản phẩm. Để biết thêm thông tin, vui lòng truy cập Kingston's Flash Memory Guide.

⁴ Dựa trên "hiệu suất ngoài luồng" sử dụng bo mạch chủ PCIe 4.0. Tốc độ có thể thay đổi tùy thuộc vào phần cứng, phần mềm của máy chủ và cách sử dụng

Có thể bạn quan tâm

Hà Nội đưa khoa học - công nghệ trở thành động lực tăng trưởng mới

Hà Nội đưa khoa học - công nghệ trở thành động lực tăng trưởng mới

Xu hướng
Hà Nội xác định khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo là động lực chủ yếu thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh. Giai đoạn 2026-2030, thành phố tập trung xây dựng hệ sinh thái kết nối nghiên cứu, doanh nghiệp và hạ tầng công nghệ, hướng tới hình thành các trung tâm đổi mới sáng tạo, phát triển công nghệ chiến lược và đẩy mạnh thương mại hóa kết quả nghiên cứu.
Gần 17.000 vệ tinh hoạt động quanh Trái Đất

Gần 17.000 vệ tinh hoạt động quanh Trái Đất

Vũ trụ - Thiên văn
Trái Đất hiện có 16.819 vệ tinh hoạt động, tăng 29% so với một năm trước, trong đó mạng Starlink vận hành 11.041 vệ tinh, theo số liệu mới nhất do công ty Look Up của Pháp công bố cùng tuần báo Le Point.
Đề nghị rà soát kỹ mức phạt lên tới 3 tỷ đồng trong định danh điện tử

Đề nghị rà soát kỹ mức phạt lên tới 3 tỷ đồng trong định danh điện tử

Phần mềm - Ứng dụng
Đại biểu Nguyễn Minh Tâm đề nghị rà soát kỹ đề xuất mức phạt tối đa 1,5 tỷ đồng đối với cá nhân và 3 tỷ đồng đối với tổ chức vi phạm quy định về định danh, xác thực điện tử; đồng thời làm rõ cơ sở pháp lý, tính tương xứng và tránh chồng chéo với chế tài trong các luật liên quan.
Viễn thông Trung Quốc 7 tháng đầu 2026, thuê bao 5G vượt 70% nhưng doanh thu đi lùi

Viễn thông Trung Quốc 7 tháng đầu 2026, thuê bao 5G vượt 70% nhưng doanh thu đi lùi

Viễn thông - Internet
Bảy tháng đầu năm 2026, ngành viễn thông Trung Quốc ghi nhận doanh thu 1,02 nghìn tỷ nhân dân tệ (khoảng 152 tỷ USD), giảm 2,1%, trong khi thuê bao 5G đạt 1,303 tỷ, chiếm 70,5% tổng số thuê bao di động. Độ phủ 5G tăng nhanh trong khi doanh thu vẫn đi xuống, cho thấy lượng thuê bao chuyển sang công nghệ mới chưa tạo ra mức tăng tương ứng về doanh thu.
Meta Muse tác nhân AI làm việc giỏi nhưng đòi quá nhiều quyền riêng tư

Meta Muse tác nhân AI làm việc giỏi nhưng đòi quá nhiều quyền riêng tư

AI
Trợ lý AI tự hành mới của Meta nghiên cứu nhanh và viết báo cáo gọn gàng. Tuy vậy, danh sách quyền truy cập dài dằng dặc cùng quá khứ xử lý dữ liệu nhiều tai tiếng của công ty khiến một chuyên gia công nghệ Mỹ chỉ dám thử Meta Muse trong vùng cách ly.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

33°C

Cảm giác: 40°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
27°C
TP Hồ Chí Minh

33°C

Cảm giác: 40°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
30°C
Đà Nẵng

32°C

Cảm giác: 39°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
25°C
Hải Phòng

33°C

Cảm giác: 40°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
28°C
Khánh Hòa

33°C

Cảm giác: 37°C
mây rải rác
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
32°C
Nghệ An

33°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
27°C
Phan Thiết

31°C

Cảm giác: 37°C
mưa vừa
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
30°C
Quảng Bình

33°C

Cảm giác: 35°C
mây rải rác
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
20°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
20°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
20°C
Thừa Thiên Huế

33°C

Cảm giác: 40°C
mây thưa
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
22°C
Hà Giang

29°C

Cảm giác: 36°C
mây cụm
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
28°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,500 ▼600K 143,500 ▼600K
Hà Nội - PNJ 140,500 ▼600K 143,500 ▼600K
Đà Nẵng - PNJ 140,500 ▼600K 143,500 ▼600K
Miền Tây - PNJ 140,500 ▼600K 143,500 ▼600K
Tây Nguyên - PNJ 140,500 ▼600K 143,500 ▼600K
Đông Nam Bộ - PNJ 140,500 ▼600K 143,500 ▼600K
Cập nhật: 03/10/2026 13:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,050 ▼60K 14,350 ▼60K
Miếng SJC Nghệ An 14,050 ▼60K 14,350 ▼60K
Miếng SJC Thái Bình 14,050 ▼60K 14,350 ▼60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,950 ▼60K 14,350 ▼60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,950 ▼60K 14,350 ▼60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,950 ▼60K 14,350 ▼60K
NL 99.99 13,350
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,250
Trang sức 99.9 13,660 ▼60K 14,260 ▼60K
Trang sức 99.99 13,670 ▼60K 14,270 ▼60K
Cập nhật: 03/10/2026 13:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▼6K 1,435 ▼6K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,405 ▼6K 14,352 ▼60K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,405 ▼6K 14,353 ▼60K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 140 ▼1266K 143 ▼1293K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 140 ▼1266K 1,431 ▼6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,375 ▼6K 142 ▼1284K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,594 ▼594K 140,594 ▼594K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,861 ▼450K 106,661 ▼450K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,692 ▼78636K 9,672 ▼87456K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,979 ▼366K 86,779 ▼366K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,144 ▼350K 82,944 ▼350K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,957 ▼25K 5,937 ▼25K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▼6K 1,435 ▼6K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▼6K 1,435 ▼6K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▼6K 1,435 ▼6K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▼6K 1,435 ▼6K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▼6K 1,435 ▼6K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▼6K 1,435 ▼6K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▼6K 1,435 ▼6K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▼6K 1,435 ▼6K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▼6K 1,435 ▼6K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▼6K 1,435 ▼6K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▼6K 1,435 ▼6K
Cập nhật: 03/10/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17533 17806 18390
CAD 17699 17973 18596
CHF 30705 31081 31728
CNY 0 3833 3929
EUR 28610 28827 29907
GBP 33604 33992 34929
HKD 0 3180 3383
JPY 157 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14290 14885
SGD 19762 20043 20627
THB 689 752 806
USD (1,2) 25719 0 0
USD (5,10,20) 25758 0 0
USD (50,100) 25786 25800 26170
Cập nhật: 03/10/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,810 25,810 26,190
USD(1-2-5) 24,778 - -
USD(10-20) 24,778 - -
EUR 28,691 28,714 30,074
JPY 160.36 160.65 170.35
GBP 33,743 33,834 35,002
AUD 17,708 17,772 18,443
CAD 17,943 18,001 18,668
CHF 30,972 31,068 31,979
SGD 19,906 19,968 20,760
CNY - 3,803 3,949
HKD 3,246 3,256 3,393
KRW 17.74 18.5 20.14
THB 738.19 747.31 800.16
NZD 14,280 14,413 14,843
SEK - 2,549 2,639
DKK - 3,848 3,984
NOK - 2,655 2,751
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,949.04 - 6,714.78
TWD 736.28 - 892.03
SAR - 6,805.99 7,169.58
KWD - 82,156 87,420
AED - 6,822 7,351
Cập nhật: 03/10/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,770 25,800 26,180
EUR 28,667 28,782 29,993
GBP 33,663 33,798 34,828
HKD 3,244 3,257 3,375
CHF 30,729 30,852 31,799
JPY 160.49 161.13 169.11
AUD 17,650 17,721 18,316
SGD 19,929 20,009 20,600
THB 752 755 792
CAD 17,939 18,011 18,604
NZD 14,291 14,838
KRW 18.41 20.36
Cập nhật: 03/10/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25796 25796 26168
AUD 17679 17779 18707
CAD 17900 18000 19011
CHF 30972 31002 32579
CNY 3815.2 3840.2 3975.3
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 28780 28810 30532
GBP 33814 33864 35633
HKD 0 3315 0
JPY 161.37 161.87 172.41
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14381 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19930 20060 20781
THB 0 718.5 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14200000 14200000 14450000
SBJ 12500000 12500000 14450000
Cập nhật: 03/10/2026 13:00