COMPUTEX 2024: Kingston bứt phá giới hạn cùng bộ nhớ DDR5 và ứng dụng AI mới

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Tại COMPUTEX 2024 với gian hàng độc đáo mang tên "Kingston: Cuộc đua bứt phá mọi giới hạn". Lấy cảm hứng từ tinh thần thể thao đỉnh cao, nơi công nghệ tiên tiến hòa quyện cùng bản lĩnh phi thường, Kingston biến các sản phẩm thành những "chiến binh" mạnh mẽ, sẵn sàng mang đến màn trình diễn bứt phá về hiệu năng, tốc độ và độ bền trên "đường đua" công nghệ.

computex 2024 kingston but pha gioi han cung bo nho ddr5 va ung dung ai moi

Cũng trong sự kiện này, Kingston sẽ chính thức ra mắt một loạt các sản phẩm công nghệ mới, bao gồm bộ nhớ DDR5 Fury Renegade phiên bản giới hạn, bộ nhớ chuẩn CAMM2 và các giải pháp lưu trữ di động khác. Bên cạnh đó, buổi triển lãm AI PC có sự ra mắt các giải pháp hỗ trợ xe tự động của Kingston xe đua tự động, khôi phục di sản đổi mới của hãng.

“Tác động và tính ứng dụng linh hoạt của Trí tuệ Nhân tạo (AI) trong machine learning, điện toán đám mây cho đến AI tổng hợp, đã hoàn toàn thay đổi và thúc đẩy khai phá toàn bộ tiềm năng của ngành công nghệ”. Ông Kevin Wu, Phó Chủ tịch Truyền thông và Phát triển Kinh doanh khu vực APAC cho biết, “Tại COMPUTEX 2024, Kingston tự hào giới thiệu một loạt các sản phẩm bộ nhớ hiệu suất cao và ổ cứng SSD mới thông qua các màn trình diễn lấy cảm hứng từ trường đua xe, từ đó nhấn mạnh khả năng đáp ứng nhu cầu dung lượng hiệu suất cao cung cấp các giải pháp hàng đầu để ‘bứt phá giới hạn’ của Kingston.”

computex 2024 kingston but pha gioi han cung bo nho ddr5 va ung dung ai moi

Điểm nhấn Triển lãm "Kingston: Bứt phá Giới hạn"

Gian hàng trưng bày "Kingston: Bứt phá Giới hạn" tích hợp và trình diễn ba thế mạnh cốt lõi của sản phẩm Kingston - hiệu năng, tốc độ và độ bền - tại không gian lấy cảm hứng từ trường đua.

Nhà vô địch Kingston:

Thông qua Trí Tuệ Nhân Tạo (AI), 6 dòng sản phẩm của Kingston sẽ hóa thân thành một đội đua xe chuyên nghiệp. Từ gaming, sáng tạo nội dung, doanh nghiệp đến lưu trữ mã hóa, mỗi tay đua sẽ thể hiện những thế mạnh riêng biệt của mình, qua đó thể hiện các tác vụ đa dạng của Kingston.

Đội hình vô địch của Kingston

Lightning FURY

Kingston FURY Renegade DDR5 RGB - một bộ kit DDR5 với tốc độ cực nhanh kèm bộ tản nhiệt lấy cảm hứng từ những chiếc xe đua, được trưng bày trên mô hình xe đua tùy chỉnh.

Swift XS

Với sắc đỏ mới cho dòng ổ cứng SSD di động XS1000, người dùng giờ đây có thể lưu trữ dữ liệu đầy phong cách mà vẫn đảm bảo an toàn cho các dữ liệu quan trọng.

Creative Canvas

Dòng thẻ nhớ Canvas SDmicroSD hiệu suất cao của Kingston mang đến tốc độ cao và dung lượng lớn cho sáng tạo tuôn trào. Kết hợp mạnh mẽ giữa khả năng xử lý tốc độ và dung lượng lưu trữ lớn, dòng sản phẩm này mang đến sự nâng cấp hoàn hảo cho bộ nhớ máy tính

Guardian IronKey

IronKey chính là sự bảo mật và an ninh. Là lớp phòng thủ vững chắc và đáng tin cậy, các tùy chọn lưu trữ mã hóa phần cứng của IronKey được chứng nhận theo các tiêu chuẩn cao nhất. Đồng thời, các chế độ bảo mật khác nhau cho phép người dùng và doanh nghiệp duy trì quyền kiểm soát và bảo vệ dữ liệu khỏi mọi mối đe dọa.

Versatile DataTraveler

DataTraveler đại diện cho dòng ổ đĩa USB linh hoạt của Kingston nhờ khả năng thích ứng với mọi điều kiện một cách linh hoạt. Với nhiều sự lựa chọn về dung lượng và kiểu dáng, DataTraveler cung cấp khả năng lưu trữ di động đáng tin cậy dù ở bất cứ đâu.

Steadfast Enterprise

Enterprise tiêu biểu cho dòng DRAM và SSD doanh nghiệp của Kingston, đặc biệt chuyên dùng cho các trung tâm dữ liệu tin tưởng. Với độ bền được kiểm định và tính toàn vẹn dữ liệu mạnh mẽ, Enterprise có khả năng mang lại hiệu suất vượt trội cho cơ sở dữ liệu và cơ sở hạ tầng của các doanh nghiệp.

Đường đua FURY: Tái hiện lại trải nghiệm đường đua, FURY Fast Lane mang đến tốc độ mạnh mẽ đặc trưng của dòng sản phẩm Kingston FURY. Bộ nhớ Kingston FURY Renegade DDR5 RGB phiên bản giới hạn và ổ cứng SSD Renegade cung cấp sức mạnh cho thiết bị Mô phỏng Xe đua Cooler Master Dyn X, mang đến cảm giác đắm chìm trong tốc độ như đang trên đường đua thực thụ.

Giống như những chiếc xe đua được tinh chỉnh để đạt hiệu suất đỉnh cao trên đường đua, Kingston FURY Impact DDR5 CAMM2 (bộ nhớ nén gắn kèm) ra mắt với chuẩn bộ nhớ mới với kích thước nhỏ gọn hơn, tiêu thụ điện năng thấp hơn, dung lượng và tốc độ cao hơn. Nhắm đến "máy tính chơi game“ và máy trạm di động, tiêu chuẩn mới này hứa hẹn nâng cao trải nghiệm cho người dùng.

computex 2024 kingston but pha gioi han cung bo nho ddr5 va ung dung ai moi

Khai phá Trí Tuệ Nhân Tạo (AI): Trạm dừng kỹ thuật là nơi những chiếc xe đua được bảo dưỡng và nâng cao hiệu suất dựa trên dữ liệu thu thập suốt chặng đường đua. Lấy cảm hứng từ khái niệm này, Kingston đã thiết lập khu vực "Xây dựng Bền vững" (Built to Last zone) để trình diễn các ứng dụng AI của mình. Đặc biệt, đội đua NYCU Vulpes đã được mời đến để triển lãm chiếc xe đua tự động do chính đội thiết kế và chế tạo.

Được biết, chiếc xe sử dụng PC AI và được trang bị các giải pháp AMD và ASUS của Kingston, với bộ nhớ Kingston FURY Renegade DDR5 và ổ cứng SSD PCIe 4.0 NVMe chưa được phát hành - Kenting Bay giải pháp cung cấp năng lượng cho tất cả các giai đoạn phát triển của chiếc xe: từ thử nghiệm ban đầu trong môi trường mô phỏng, xử lý và hiển thị dữ liệu lớn cho đến đến tinh chỉnh tức thời cho hiệu suất tối ưu trên đường đua.

Bên cạnh đó, bộ nhớ máy chủ Kingston Server Premier DDR5 RDIMM và ổ cứng doanh nghiệp SSD DC600M cũng đáp ứng nhu cầu về dung lượng lưu trữ và hiệu suất từ xử lý AI với các tính năng hiệu suất cao và độ trễ thấp được thiết kế riêng cho các trung tâm dữ liệu. Khi AI tiếp tục là một yếu tố then chốt cho các ngành công nghiệp, các giải pháp bộ nhớ và lưu trữ của Kingston hứa hẹn tiếp tục đẩy nhanh việc triển khai các công nghệ AI. Với mỗi bước tiến vào tương lai, Kingston luôn đồng hành cùng bạn.

Thông số kĩ thuật sản phẩm mới:

Bộ nhớ Kingston FURY Renegade DDR5 RGB Phiên Bản Giới Hạn

  • Thiết kế giới hạn: Bộ nhớ sở hữu thiết kế bộ tản nhiệt màu đỏ đen lấy cảm hứng từ những chiếc xe đua, với hiệu ứng chiếu sáng RGB độc quyền¹.
  • Tốc độ: 8000MT/s
  • Dung lượng: Bộ kit 2 thanh, 48GB (24GB x2)
  • 19 chế độ hiệu chỉnh ánh sáng RGB với chứng nhận Intel® XMP 3.0

Bộ nhớ Kingston FURY Impact DDR5 (CAMM2)

  • Kích thước nhỏ gọn hơn, dung lượng cao hơn: Module bộ nhớ với chế độ kênh đôi cung cấp kích thước nhỏ gọn hơn, tiêu thụ điện năng thấp hơn mà vẫn đảm bảo dung lượng và tốc độ cao hơn, lý tưởng cho người dùng máy tính xách tay, máy tính xách tay chơi game và máy trạm di động.
  • Dung lượng: 32GB

Ổ cứng ngoài XS1000

  • Mẫu màu mới: Phiên bản màu đỏ mới để lưu giữ những khoảnh khắc đáng trân trọng của cuộc sống đầy ấn tượng.
  • Giao diện: USB 3.2 Gen 2
  • Tốc độ2: Đọc lên đến 1.050MB/giây, ghi 1.000MB/giây
  • Dung lượng3: 1TB, 2TB

Kenting Bay (codename) PCIe 4.0 NVMe SSD

  • Sneak peek độc quyền: Ổ cứng SSD chưa ra mắt sở hữu hiệu suất Gen 4x4 NVMe PCIe trong kích thước nhỏ gọn M.2 2280.
  • Tốc độ 4: Tốc độ đọc/ghi tuần tự lên đến 6.000/5.000 MB/giây
  • Dung lượng3: 500GB - 4TB

1 Hiệu ứng ánh sáng có thể tùy chỉnh bằng phần mềm Kingston FURY CTRL hoặc phần mềm điều khiển RGB của bo mạch chủ. Hỗ trợ tùy chỉnh RGB thông qua phần mềm của bên thứ ba có thể thay đổi.

² Dựa trên thử nghiệm nội bộ, tốc độ có thể thay đổi tùy thuộc vào phần cứng, phần mềm của máy chủ và cách sử dụng. Cần thiết bị chủ USB 3.2 Gen 2 để đạt tốc độ tối ưu.

³ Một phần dung lượng được liệt kê trên thiết bị lưu trữ Flash được sử dụng cho mục đích định dạng và các chức năng khác nên không khả dụng để lưu trữ dữ liệu. Do đó, dung lượng khả dụng thực tế để lưu trữ dữ liệu có thể ít hơn dung lượng được liệt kê trên sản phẩm. Để biết thêm thông tin, vui lòng truy cập Kingston's Flash Memory Guide.

⁴ Dựa trên "hiệu suất ngoài luồng" sử dụng bo mạch chủ PCIe 4.0. Tốc độ có thể thay đổi tùy thuộc vào phần cứng, phần mềm của máy chủ và cách sử dụng

Có thể bạn quan tâm

Khu vực APAC ghi nhận 117 triệu lượt click vào đường link giả mạo trong năm 2025

Khu vực APAC ghi nhận 117 triệu lượt click vào đường link giả mạo trong năm 2025

Bảo mật
Tất nhiên không phải ai cũng đều sử dụng phần mềm bảo vệ, đây chính là lý do phishing vẫn là một trong những mối đe dọa an ninh mạng phổ biến nhất hiện nay.
7 công nghệ tại CES 2026 khiến khoa học viễn tưởng thành hiện thực, nhưng đáng lo ngại

7 công nghệ tại CES 2026 khiến khoa học viễn tưởng thành hiện thực, nhưng đáng lo ngại

Công nghệ số
7 công nghệ nổi bật tại CES 2026 giống hệt những cảnh trong phim Black Mirror. Thiết bị AI không còn ở trên bàn làm việc mà len lỏi vào những góc riêng tư nhất của cuộc sống. Từ gương trong phòng tắm đến bồn cầu thông minh, công nghệ giờ theo dõi con người 24/7.
NPU và AI PC định hình lại ngành laptop trong năm 2026

NPU và AI PC định hình lại ngành laptop trong năm 2026

AI
AI PC xuất hiện một cách âm thầm trong năm 2025, song lại tác động trực tiếp tới cách máy tính cá nhân vận hành. Trên kệ hàng công nghệ tại Việt Nam, các mẫu laptop tích hợp AI nhanh chóng thu hút người dùng nhờ thay đổi nằm sâu trong phần cứng. Trọng tâm của bước chuyển dịch này nằm ở NPU, bộ xử lý thần kinh chuyên đảm nhiệm các tác vụ trí tuệ nhân tạo ngay trên thiết bị. Từ thời điểm đó, máy tính cá nhân tiến gần hơn tới vai trò trợ lý số tự vận hành, phản hồi nhanh, bảo mật cao, ít phụ thuộc kết nối bên ngoài.
Việt Nam phủ sóng 5G tới 91,2% dân số

Việt Nam phủ sóng 5G tới 91,2% dân số

Viễn thông - Internet
Mạng 5G của Việt Nam phủ sóng 91,2% dân số trong năm 2025, các nhà mạng tập trung xây dựng hạ tầng tại các thành phố lớn và khu công nghiệp trước. Về tốc độ kết nối, Việt Nam vươn lên top 10 thế giới về internet băng rộng.
FPT Telecom tích hợp VNeID cho người dùng Internet, Truyền hình và Camera

FPT Telecom tích hợp VNeID cho người dùng Internet, Truyền hình và Camera

Cuộc sống số
Theo đó, cam kết giữa Công ty cổ phần viễn thông FPT (FPT Telecom) và Trung tâm Nghiên cứu, Ứng dụng Dữ liệu Dân cư và Căn cước công dân (Trung tâm RAR) nêu rõ, việc tích hợp xác thực điện tử qua VNeID trên các ứng dụng Hi FPT, FangTV, FPT Life iúp khách hàng đăng ký và sử dụng dịch vụ thuận tiện hơn, đồng thời đảm bảo an toàn, minh bạch, chuẩn xác cao hơn trong môi trường số.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

23°C

Cảm giác: 23°C
đám mây
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
22°C
TP Hồ Chí Minh

30°C

Cảm giác: 34°C
mây rải rác
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
30°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
23°C
Hải Phòng

23°C

Cảm giác: 23°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
23°C
Khánh Hòa

27°C

Cảm giác: 28°C
mây đen u ám
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
30°C
Nghệ An

25°C

Cảm giác: 25°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
15°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
25°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 28°C
mây rải rác
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
26°C
Quảng Bình

24°C

Cảm giác: 23°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
15°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
25°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 25°C
mây rải rác
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
26°C
Hà Giang

22°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
24°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 157,000 ▲500K 160,000 ▲500K
Hà Nội - PNJ 157,000 ▲500K 160,000 ▲500K
Đà Nẵng - PNJ 157,000 ▲500K 160,000 ▲500K
Miền Tây - PNJ 157,000 ▲500K 160,000 ▲500K
Tây Nguyên - PNJ 157,000 ▲500K 160,000 ▲500K
Đông Nam Bộ - PNJ 157,000 ▲500K 160,000 ▲500K
Cập nhật: 14/01/2026 13:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,090 ▲90K 16,290 ▲90K
Miếng SJC Nghệ An 16,090 ▲90K 16,290 ▲90K
Miếng SJC Thái Bình 16,090 ▲90K 16,290 ▲90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,900 ▲80K 16,200 ▲80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,900 ▲80K 16,200 ▲80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,900 ▲80K 16,200 ▲80K
NL 99.99 14,980 ▲80K
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 14,980 ▲80K
Trang sức 99.9 15,490 ▲80K 16,090 ▲80K
Trang sức 99.99 15,500 ▲80K 16,100 ▲80K
Cập nhật: 14/01/2026 13:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,609 ▲1449K 1,629 ▲1467K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,609 ▲1449K 16,292 ▲90K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,609 ▲1449K 16,293 ▲90K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,574 ▲9K 1,599 ▲1440K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,574 ▲9K 160 ▼1431K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,559 ▲1404K 1,589 ▲1431K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 151,327 ▲891K 157,327 ▲891K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 110,837 ▲675K 119,337 ▲675K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 99,713 ▲612K 108,213 ▲612K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 88,589 ▲79785K 97,089 ▲87435K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 84,298 ▲525K 92,798 ▲525K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 57,918 ▲375K 66,418 ▲375K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,609 ▲1449K 1,629 ▲1467K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,609 ▲1449K 1,629 ▲1467K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,609 ▲1449K 1,629 ▲1467K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,609 ▲1449K 1,629 ▲1467K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,609 ▲1449K 1,629 ▲1467K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,609 ▲1449K 1,629 ▲1467K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,609 ▲1449K 1,629 ▲1467K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,609 ▲1449K 1,629 ▲1467K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,609 ▲1449K 1,629 ▲1467K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,609 ▲1449K 1,629 ▲1467K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,609 ▲1449K 1,629 ▲1467K
Cập nhật: 14/01/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17062 17333 17908
CAD 18389 18666 19280
CHF 32138 32520 33163
CNY 0 3470 3830
EUR 29963 30236 31261
GBP 34505 34897 35842
HKD 0 3239 3441
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14779 15366
SGD 19852 20134 20661
THB 751 814 867
USD (1,2) 26011 0 0
USD (5,10,20) 26052 0 0
USD (50,100) 26081 26100 26391
Cập nhật: 14/01/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,091 26,091 26,391
USD(1-2-5) 25,048 - -
USD(10-20) 25,048 - -
EUR 30,143 30,167 31,407
JPY 161.74 162.03 169.3
GBP 34,829 34,923 35,855
AUD 17,280 17,342 17,857
CAD 18,588 18,648 19,237
CHF 32,445 32,546 33,325
SGD 19,985 20,047 20,725
CNY - 3,713 3,824
HKD 3,313 3,323 3,416
KRW 16.46 17.17 18.5
THB 796.14 805.97 860.52
NZD 14,762 14,899 15,292
SEK - 2,803 2,894
DKK - 4,030 4,159
NOK - 2,564 2,647
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,055.53 - 6,816.52
TWD 750.91 - 906.28
SAR - 6,900.31 7,245.3
KWD - 83,768 88,851
Cập nhật: 14/01/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,090 26,091 26,391
EUR 30,018 30,139 31,305
GBP 34,660 34,799 35,793
HKD 3,301 3,314 3,427
CHF 32,228 32,357 33,274
JPY 161.19 161.84 169.02
AUD 17,224 17,293 17,864
SGD 20,039 20,119 20,696
THB 812 815 852
CAD 18,578 18,653 19,227
NZD 14,834 15,360
KRW 17.10 18.70
Cập nhật: 14/01/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26085 26085 26391
AUD 17209 17309 18234
CAD 18565 18665 19676
CHF 32383 32413 33995
CNY 0 3731.1 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4125 0
EUR 30137 30167 31892
GBP 34773 34823 36584
HKD 0 3390 0
JPY 161.34 161.84 172.39
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6640 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 14867 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 19997 20127 20855
THB 0 778 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 16100000 16100000 16300000
SBJ 14000000 14000000 16300000
Cập nhật: 14/01/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,113 26,163 26,391
USD20 26,113 26,163 26,391
USD1 26,113 26,163 26,391
AUD 17,296 17,396 18,508
EUR 30,304 30,304 31,720
CAD 18,526 18,626 19,934
SGD 20,104 20,254 20,819
JPY 162.08 163.58 168.18
GBP 34,919 35,069 36,200
XAU 16,088,000 0 16,292,000
CNY 0 3,617 0
THB 0 814 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 14/01/2026 13:00